Bộ Tài Liệu Dạy Thêm Hóa Học 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:41' 14-03-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:41' 14-03-2026
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15. CHẤT TINH KHIẾT – HỖN HỢP – TÁCH CHẤT
Câu 8.
Mô tả
Khái niệm
Chất không có lẫn chất khác.
Chất tinh khiết
Hai hay nhiểu chất trộn lẫn vào nhau.
Hỗn hợp
Hai chất trộn lẫn vào nhau, thành phần các chất ở mọi vị trí trong
hỗn hợp giống nhau.
Hỗn hợp đồng nhất
Hai chất trộn lẫn vào nhau, thành phán các chất không giống nhau ở
mọi vị tri trong hỗn hợp.
Hỗn hợp không đồng nhất
Câu 11.
Quá trình
Chất tan
Dung môi
Hòa tan khí hydro chloride (HCl) vào nước thu được
dung dịch acide hydrochloric.
HCl
Nước
Hòa tan hoàn toàn một lượng sodium carbonate vào
nước.
Na2CO3
Nước
X
X
HCl
Nước
X
X
X
X
diphosphor pentoxide
Nước
Cho dầu ăn vào nước
Cho cốc nước chứa dung dịch như hình
Cho đá vôi (CaCO3) vào nước cất
Cho mẩu nhỏ kim loại sodium vào nước cất
Cho diphosphor pentoxide vào nước
A. TRẮC NGHIỆM
1B
2C
3D
4D
5D
6C
7A
8A
9B
10D
11A
12A
13D
14C
15C
16D
17B
18D
19B
20B
21C
22B
23A
24B
25C
26A
27C
28D
29C
30A
31C
32C
33B
34A
35C
36C
37D
38D
39C
40B
41C
42B
43D
44C
45C
46A
47A
48C
49A
50B
51C
52A
53C
54D
55B
56C
57B
58C
59D
60A
61B
62A
63B
64A
B. TỰ LUẬN
Câu 1.
a) Phù sa là một loại huyền phù. Phù sa gồm các chất hữu cơ không tan, lơ lửng trong nước rồi dần dần lắng
xuống.
b) Phù sa có vai trò rất quan trọng với nông dân vùng Đồng bằng Sông Cửu Long vì cung cấp rất nhiều chất
dinh dưỡng cho cây trồng, làm mùa màng bội thu.
Câu 2.
Hỗn hợp
Đồng nhất
Không đồng nhất
Sữa chua lên men
X
Hoà đất vào nước
X
Hoà muối ăn vào nước
X
Hoà đường vào nước
X
Sữa tươi
X
Dầu gội đầu
X
Nước chanh
X
Ngọt Coca Cola
X
Câu 3.
Hỗn hợp
Huyền phù
Sữa chua lên men
Hoà đất vào nước
Nhũ tương
Dung dịch
X
X
Hoà muối ăn vào nước
X
Hoà đường vào nước
X
Sữa tươi
X
Dầu gội đầu
X
Sữa tắm
X
Câu 4.
a) Dung môi là nước, chất tan là sodium hydroxide.
b) Dung môi là nước, chất tan là sulfuric acid.
Câu 5. Ta lấy bột calcium carbonate hoà vào nước, sau đó đổ hỗn hợp này qua phễu chứa giấy lọc được đặt
sẵn trên cốc thuỷ tinh. Khi lọc xong, đem cô cạn dịch lọc thu được và quan sát. Nếu thấy trong cốc không
còn chất gì khác thì chứng tỏ calcium carbonate không tan trong nước.
Câu 6.
a) Nước suối, nước máy không phải là nước tinh khiết vì ngoài nước còn có thêm các chất khác (chất đóng
cặn).
b) Đun sôi nước lấy từ máy lọc sẽ xuất hiện ít cặn trong ấm hơn vì máy lọc đã loại bỏ bớt các chất có trong
nước tự nhiên.
c) Nếu có cặn trong ấm, chúng ta có thể dùng giấm ăn hoặc nước chanh để ngâm ấm một thời gian, các chất
cặn sẽ tan ra hết.
Câu 7.
a) Nước đường là hỗn hợp với thành phần bao gồm đường và nước trộn lẫn với nhau.
b) Qua thí nghiệm của bạn Vinh, ta nhận thấy độ ngọt của nước đường càng tăng khi lượng đường được sử
dụng càng nhiều. Do đó, tính chất của hỗn hợp phụ thuộc vào tính chất, lượng chất của các chất thành phẩn.
c) Để nhận biết một chất là tinh khiết, đơn giản ta có thể kiểm tra dựa vào tính chất vật lí của chất. Ví dụ để
phân biệt nước cất tinh khiết và nước khoáng, ta có thể đun cạn hai mẫu nước đến 100°C. Ở mẫu nước cất,
nước sẽ bay hơi hết và không còn dấu vết gì, còn mẫu nước khoáng vẫn sẽ thấy vết mờ vì lẫn tạp chất.
Câu 8. Ý nghĩa dòng chữ "Nước khoáng tinh khiết" không hợp lí vì đã là nước khoáng thì trong thành phấn
sẽ có nước và các loại muối khoáng, đây là hỗn hợp chứ không phải chất tinh khiết.
Câu 9.
a) Nước tinh khiết là nước không có lẫn chất khác. Đó là chất.
b) Nước khoáng là hỗn hợp nên tính chất của nước khoáng có thể thay đổi tuỳ thộc vào thành phần các chất
trong nước khoáng.
c) Uống nước khoáng tốt hơn vì nó bổ sung khoáng chất cho cơ thể.
Câu 10.
a) Nước tinh khiết không lẫn chất nào khác; nước khoáng có nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp đồng nhất.
b) Nước khoáng và nước tinh khiết đều là chất lỏng ở điều kiện thường, trong suốt, không màu.
c) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì trong nước khoáng có chứa nhiều chất tan có lợi cho cơ thể.
Câu 11. Cồn là dung dịch. Trong 100 ml cồn 900 có 90 ml ethanol, còn lại là nước. Lúc này, ethanol là dung
môi do chiến tỉ lệ nhiều hơn, nước là chất tan.
Câu 12.
- Chất tinh khiết là chất không lẫn chất khác: sắt, nước cất, khí oxygen.
- Các mẫu: nước đường, không khí, inox, sữa không phải chất tinh khiết do có nhiều hơn một chất.
Câu 13.
a. Ở cùng nhiệt độ đường tan trong nước tốt hơn muối.
b. Khi nhiệt độ tăng thì khả năng hòa tan trong nước của đường và muối tăng.
Câu 14.
a. Ở 200C, chất a tan 36 gam, chất b tan 20 gam, chất c tan 218 gam.
b. Chất c tan nhiều nhất trong nước.
c. Khi tăng nhiệt độ thì khối lượng chất rắn hòa tan trong nước tăng. Chất có sự thay đổi nhiều nhất, gấp hơn
6,5 lần so cới chất được hòa tan ở 00C.
C. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1. CHẤT TINH KHIẾT
Câu hỏi 1 (SGK trang 71): Em có nhận xét gì về số lượng các chất có trong nước cất, bình khí
oxygen y tế, sản phẩm đường tinh luyện và muối tinh. Các chất đó ở thể nào?
Trả lời:
Chỉ có duy nhất một chất có trong nước cất, bình khí oxygen y tế, sản phẩm đường tinh luyện và
muối tinh.
Các thể của chất:
- Trong nước cất: lỏng.
- Trong bình khí oxygen y tế: khí.
- Trong sản phẩm đường tinh luyện và muối tinh: rắn.
Câu hỏi 2 (SGK trang 71): Đường có vị ngọt, muối ăn có vị mặn, nước sôi ở 100 độ C và khí
oxygen hóa lỏng ở -183 độ C. Theo em, nếu lẫn tạp chất khác thì những tính chất trên có thay đổi
không?
Trả lời:
Nếu lẫn tạp chất khác thì tính chất trên đó sẽ bị thay đổi.
2. HỖN HỢP
Câu hỏi 3 (SGK trang 72): Bột canh có phải là chất tinh khiết không? Em hãy liệt kê các thành
phần tạo nên bột canh được dùng làm gia vị trong bữa ăn của gia đình em.
Trả lời:
- Bột canh không phải là chất tinh khiết.
- Học sinh quan sát thành phần được in trên bao bì gói bột canh gia đình mình sử dựng.
- Ví dụ: Các thành phần tạo nên bột canh bao gồm muối ăn, chất điều vị, đường, bột tỏi, bột tiêu.
Câu hỏi 4 (SGK trang 72): Nếu có đủ nguyên liệu, em làm thế nào để có bột canh? Nếu bớt một
thành phần của bột canh thì vị có thay đổi không? Giải thích.
Trả lời:
- Nếu có đủ nguyên liệu, em sẽ trộn các nguyên liệu đó theo một tỉ lệ thích hợp để tạo nên bột canh.
- Nếu bớt một trong các thành phần của bột canh thì vị có thay đổi. Bởi vì bột canh là một hỗn hợp
tất cả các chất, mùi vị phụ thuộc vào tất cả các thành phần. Nếu bớt một thành phần thì sẽ tạo thành
một hỗn hợp khác bột canh, vị đương nhiên sẽ thay đổi.
Câu hỏi 5 (SGK trang 72): Quan sát hình 15.3, em hãy cho biết nước khoáng thiên nhiên có phải
là nước nguyên chất không?
Trả lời:
Nước khoáng thiên nhiên không phải là nước nguyên chất. Bởi vì trong nước khoáng thiên nhiên
còn có chưa thêm nhiều hàm lượng của các chất khác.
3. HỖN HỢP ĐỒNG NHẤT
Câu hỏi 6 (SGK trang 73): Từ thí nghiệm 1, hãy cho biết các chất lỏng có hoà tan trong nhau
không.
Trả lời:
- Ống nghiệm thêm ethanol: có hòa tan.
- Ống nghiệm thêm dầu ăn: không hòa tan.
Câu hỏi 7 (SGK trang 73): Quan sát hình 15.4, em hãy nhận xét sự phân bố thành phần các chất
trong hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất.
Trả lời:
Nhận xét: .
- Trong hỗn hợp đồng nhất: Có thành phần giống nhau, phân bổ đều ở mọi vị trí.
- Trong hỗn hợp không đồng nhất: Có thành phần không giống nhau ở mọi vị trí trong toàn bộ hỗn
hợp.
Câu hỏi 8 (SGK trang 73): Em hãy lấy ví dụ về hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất.
Trả lời:
Ví dụ:
- Hỗn hợp đồng nhất: không khí, nước muối, nước đường,...
- Hỗn hợp không đồng nhất: hỗn hợp cát và nước, dầu và nước, phở bò, canh rau,...
4. CHẤT RẮN TAN VÀ KHÔNG TAN TRONG NƯỚC
Câu hỏi 9 (SGK trang 74): Em hãy kể tên một số chất rắn tan được trong nước, một số chất rắn
không tan được trong nước mà em biết.
Trả lời:
- Một số chất rắn tan được trong nước: đường, muối, viên C sủi,...
- Một số chất rắn không tan được trong nước: nhôm, thủy tinh, cát,...
Câu hỏi 10 (SGK trang 74): Từ thí nghiệm 2, em hãy hoàn thành thông tin theo mẫu bảng 15.1.
Trả lời:
Ống nghiệm
1
2
3
4
5
6
Chất tan
Muối ăn
Đường
Bột mì
Cát
Thuốc tím
Iodine
Hiện tượng quan sát được
Dung dịch đồng nhất
Dung dịch đồng nhất
Dung dịch không đồng nhất
Dung dịch không đồng nhất
Dung dịch đồng nhất
Dung dịch không đồng nhất
Giải thích
Muối tan trong nước
Đường tan trong nước
Bột mì không tan trong nước
Cát không tan trong nước
Thuốc tím tan trong nước
Iodine không tan trong nước
5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG CHẤT RẮN HÒA TAN TRONG NƯỚC
Câu hỏi 11 (SGK trang 75): Tiến hành thí nghiệm 3 và hoàn thành kết quả theo mẫu bảng 15.2.
Trả lời:
Học sinh tự tiến hành thí nghiệm, kẻ bảng theo mẫu bảng 15.2, ghi lại thời gian đồng hồ bấm
giây đo được từ khi bắt đầu cho đường và mỗi cốc cho đến khi đường tan hết trong nước tạo ra hỗn
hợp đồng nhất.
Câu hỏi 12 (SGK trang 75): Đường ở cốc nào sẽ tan nhanh nhất, chậm nhất? Giải thích.
Trả lời:
- Đường ở cốc nước số 1 tan chậm nhất. Đường ở cốc nước số 5 tan nhanh nhất.
- Bởi vì cốc số 1 là cốc nước lạnh, viên đường to và không được khuấy đều. trong nước lạnh các
phân tử nước chuyển động chậm, đồng thời các phân tử đường to và không được khuấy đều nên các
phân tử đường khó khăn xen vào giữa các phân tử nước nhanh chóng. Vậy nên mất thời gian lâu
nhất.
- Ngược lại ở cốc nước số 5 là cốc nước nóng, các viên đường đã được nghiền nhỏ và được khuấy
đều. Vậy nên chuyển động giữa các phân tử nước và đường sẽ nhanh chóng xen vào nhau tạo ra hỗn
hợp đồng nhất chỉ trong một thời gian ngắn.
6. CHẤT KHÍ TAN TRONG NƯỚC
Câu hỏi 13 (SGK trang 76): Khi em mở nắp chai nước ngọt để rót vào cốc (hình 15.7) thì thấy bọt
khí tạo ra và nghe tiếng "xì xèo" ở miệng cốc. Em hãy giải thích hiện tượng này.
Trả lời:
Nguyên nhân là do khí CO2 được nén trong các chai nước ngọt này, ở các nhà máy sản xuất nước
ngọt, người ta dùng áp lực lớn để ép CO2 hòa tan vào nước. Sau đó nạp vào bình và đóng kín lại thì
thu được nước ngọt. Khi mở nắp bình, áp suất bên ngoài thấp nên CO2 lập tức bay vào không khí.
Vì vậy có bọt khí và nghe thấy tiếng "xì xèo" ở miệng cốc khi mở nắp chai để rót nước vào cốc.
7. DUNG DỊCH - DUNG MÔI - CHẤT TAN
Câu hỏi 14 (SGK trang 76): Từ thí nghiệm 1, em hãy cho biết dầu ăn và ethanol, chất nào tan hoàn
toàn trong nước. Hỗn hợp thu được là đồng nhất hay không đồng nhất?
Trả lời:
- Thí nghiệm 1: Ethanol là chất tan hoàn toàn trong nước.
- Hỗn hợp thu được là hỗn hợp đồng nhất.
Câu hỏi 15 (SGK trang 76): Ở thí nghiệm 2, những chất tan trong nước tạo ra hỗn hợp đồng nhất
hay không đồng nhất?
Trả lời:
Thí nghiệm 2: tạo ra hỗn hợp đồng nhất.
Câu hỏi 16 (SGK trang 76): Dựa vào hình 15.8, em hãy mô tả quá trình tạo ra dung dịch.
Trả lời:
Quá trình tạo ra dung dịch: Cho chất tan (đường) vào dung môi (nước). sau đó khuấy đều cho đến
khi thấy chất tan tan hết trong dung môi, ta thu được dung dịch đường.
Câu hỏi 17 (SGK trang 77): Em hãy lấy ví dụ chất tan trong dung môi này mà không tan trong
dung môi khác.
Trả lời:
Ví dụ: mẩu cao su cho vào dung môi là nước thì không tan, nhưng cho vào dung môi xăng thì lại
tan.
8. HUYỀN PHÙ
Câu hỏi 18 (SGK trang 77): Hằng năm khi mùa lũ về, trên các sông lại có sự bồi đắp thêm chất
dinh dưỡng cho đất ở vùng đồng bằng nơi chúng chảy qua. Em hãy cho biết tại sao lại có hiện tượng
này.
Trả lời:
Bởi vì khi có lũ về, nước chảy qua đem theo và để lại ở vùng đất đồng bằng một hỗn hợp không
đồng nhất các chất gọi chung là phù sa. Phù sa là sản phẩm phong hóa của các loại đất đá, bị vụn
bở chứa nhiều hỗn hợp các chất, khoáng chất dinh dưỡng. Chúng bồi đắp thêm sự màu mỡ cho các
vùng đất đồng bằng ven sông.
9. NHŨ TƯỢNG
Câu hỏi 19 (SGK trang 78): Món xốt mayonnaise em yêu thích sử dụng trong các món salad có
thể tự chế biến ở nhà với các nguyên liệu đơn giản như trong hình 15.10 bằng cách trộn lẫn thành
một hỗn hợp. Theo em, hỗn hợp mayonnaise là một dung dịch, huyền phù hay một dạng khác?
Trả lời:
Hỗn hợp mayonnaise là một dạng khác.
10. PHÂN BIỆT DUNG DỊCH, HUYỀN PHÙ VÀ NHŨ TƯỢNG
Câu hỏi 20 (SGK trang 79): Em hãy lấy một số ví dụ về huyền phù, nhũ tượng mà em biết trong
thực tế.
Trả lời:
Ví dụ:
- Huyền phù: bùn trong nước, phù sa trong nước.
- Nhũ tương: hỗn hợp lòng đỏ trứng và lòng trắng trứng, bơ, viên nang cá,...
Câu hỏi 21 (SGK trang 79): Từ các hình 15.11 đến 15.13, hãy phân biệt dung dịch, huyền phù và
nhũ tương.
Trả lời:
Phân biệt: Khi khuấy đều các hỗn hợp dung dịch, huyền phù và nhũ tương và để yên một lúc.
- Dung dịch: chất tan tan vào nước tạo thành dung dịch không đổi.
- Huyền phù: có chất tan bị lắng xuống dưới đáy.
- Nhũ tương: nhìn thấy các chất lỏng phân bố không đồng nhất trong hỗn hợp .
Câu hỏi 22 (SGK trang 79): Hãy phân biệt hai dạng hỗn hợp: cát trong nước biển và muối trong
nước biển.
Trả lời:
- Phân biệt: cát trong nước biển là huyền phù bởi vì nếu cho cát vào nước khuấy lên để một lúc sau
sẽ thấy cát lắng xuống bên dưới đáy.
- Ngược lại, muối khi cho vào nước là dung dịch vì nó tan trong nước tạo thành dung dịch đồng
nhất.
Câu hỏi 23 (SGK trang 79): Vào mùa hè, chúng ta thường pha nước chanh đường có đá để giải
khát. Theo em, nên hòa tan đường vào nước ấm rồi cho đá vào hay cho đá vào trước rồi mới hòa tan
đường?
Trả lời:
Nên hòa tan đường vào nước ấm rồi cho đá vào. Bởi vì trong nước ấm các phân tử nước chuyển
động nhanh hơn, nên dễ hòa tan xen kẽ với được đường tạo thành dung dịch đường trong thời gian
ngắn. Còn cho đá vào trước sẽ khiến nước bị lạnh, phân tử nước chuyển động chậm sẽ khiến mất
thời gian đường tan để tạo thành dung dịch đường.
BÀI TẬP
Câu hỏi 1. Hoàn thành thông tin theo mẫu ở bảng sau:
Đối tượng
nghiên cứu
Thành phần
Chất tinh khiết
hay hỗn hợp
Đồng nhất hay
không đồng nhất
Nước cất
Nước biển
Cà phê sữa
Khí oxygen
Không khí
Vữa xây dựng
Nước
Chất tinh khiết
Đồng nhất
Trả lời:
Đối tượng
nghiên cứu
Nước cất
Nước biển
Cà phê sữa
Khí oxygen
Không khí
Vữa xây dựng
Chất tinh khiết
hay hỗn hợp
Nước
Chất tinh khiết
Nước, muối
Hỗn hợp
Nước, cà phê, sữa
Hỗn hợp
Oxygen
Chất tinh khiết
Oxygen, nitrogen, carbon Hỗn hợp
dioxide, argon, hơi nước và
một số chất khác
Cát, nước, xi măng, cốt liệu Hỗn hợp
nhỏ và chất phụ gia
Thành phần
Đồng nhất hay
không đồng nhất
Đồng nhất
Đồng nhất
Đồng nhất
Đồng nhất
Không đồng nhất
Đồng nhất
Câu hỏi 2. Hãy cho biết một số hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất thường gặp (không lấy
những ví dụ có trong bài học).
Trả lời:
- Hỗn hợp đồng nhất: Sữa tươi, trà, nước mắm,...
- Hỗn hợp không đồng nhát: kem đánh răng, soda, bột ngọt,...
Câu hỏi 3. Cho các từ sau: chất tinh khiết; hỗn hợp; đồng nhất; không đồng nhất; oxygen; carbon
dioxide. Xác định từ phù hợp để hoàn thành câu đưới đây:
Nước uống có gas là một (1) ... gồm đường, màu thực phẩm, hương liệu, chất bảo quản và khí (2) ...
tan trong nước, tạo thành hỗn hợp (3)...
Trả lời:
(1) hỗn hợp.
(2) carbon dioxide. (3) đồng nhất.
Câu hỏi 4. Sữa magie (magnesium hydroxide lơ lửng trong nước) được dùng làm thuốc trong y học
để chữa bệnh khó tiêu, ợ chua. Sữa magie thuộc loại
A. dung dịch.
B. huyền phù.
C. nhũ tương.
D. hồn hợp đồng nhất.
Trả lời:
Chọn đáp án B.
Câu hỏi 5. Cho các từ sau: lắc đều; huyễn phù; nhũ tương; hai lớp. Em hãy tìm từ phù hợp với các
chỗ trồng để hoàn thành các câu dưới đây:
Dầu giấm mẹ em thường trộn salad là (1)... Khi để yên lâu ngày, lọ đầu giấm thường phân thành
(2) ... chất lỏng. Trước khi dùng dầu giấm chúng ta cần phải (3)...
Trả lời:
(1) huyền phù.
(2) hai lớp. (3) lắc đều.
Câu hỏi 6. Cho các từ: hỗn hợp đồng nhất; hỗn hợp không đồng nhất; nhũ tương; huyền phù; dung
dịch; sương; bụi; bọt. Chọn từ phù hợp điền vào các số tử (1) đến (6) trong sơ đồ dưới đây:
Trả lời:
(1) hỗn hợp đồng nhất. (2) huyền phù.
(3) dung dịch.
(4) bọt.
(5) bụi.
(6) sương.
D. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA CÁNH DIỀU
Mở đầu trang 55 KHTN lớp 6: Hãy kể tên những vật thể mà thành phần của chúng có hai hoặc
nhiều chất trộn lẫn với nhau.
Trả lời:
- Bánh mì: thành phần chính gồm bột mì, ngoài ra còn có đường, dầu thực vật, sữa bột, chất tạo
hương, tạo màu…
- Nước muối sinh lý: thành phần chính gồm nước và muối natri chlorid…
Hình thành kiến thức, kĩ năng 1 trang 55 KHTN lớp 6: Đọc thông tin trên các bao bì ở hình 10.1
và kể tên một số thành phần chính trong những sản phẩm đó.
Trả lời:
- Thành phần chính của nước muối sinh lí gồm: natri clorid (sodium chloride); nước cất.
- Thành phần chính của bột canh: muối, bột ngọt, đường…
Luyện tập 1 trang 55 KHTN lớp 6: Em hãy lấy thêm các ví dụ về hỗn hợp.
Trả lời:
Ví dụ:
- Nước đường là hỗn hợp gồm nước và đường.
- Không khí là hỗn hợp gồm các khí O2; N2 và lượng nhỏ các khí khác.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 2 trang 56 KHTN lớp 6: Hãy cho biết hỗn hợp ở hình 10.2 và hỗn
hợp 10.3 có điểm gì khác nhau.
Trả lời:
- Trong hỗn hợp nước muối không xuất hiện ranh giới giữa các thành phần.
- Trong hỗn hợp dầu ăn và nước xuất hiện ranh giới giữa các thành phần.
Vận dụng 1 trang 56 KHTN lớp 6: Nước chấm ở gia đình em thường có những thành phần gì?
Hãy cho biết đó là hỗn hợp đồng nhất hay hỗn hợp không đồng nhất
Trả lời:
- Nhà em sử dụng nhiều loại nước chấm.
- Ví dụ:
+ Nước chấm gồm hỗn hợp: nước chanh, nước đường, nước mắm thì hỗn hợp này là hỗn hợp
đồng nhất.
+ Nước chấm gồm hỗn hợp: nước chanh (hoặc giấm), tỏi, ớt, nước đường, nước mắm thì hỗn hợp
này là hỗn hợp không đồng nhất.
Vận dụng 2 trang 56 KHTN lớp 6: Hãy lấy một số ví dụ trong cuộc sống về hỗn hợp đồng nhất và
hỗn hợp không đồng nhất.
Trả lời:
- Hỗn hợp đồng nhất: nước muối, nước đường, nước chanh …
- Hỗn hợp không đồng nhất: dầu ăn và nước; cát và đá…
Hình thành kiến thức, kĩ năng 3 trang 56 KHTN lớp 6: Vì sao sử dụng chất không tinh khiết có
thể ảnh hưởng đến kết quả thực nghiệm khoa học?
Trả lời:
Chất không tinh khiết là chất có lẫn một số chất khác (tạp chất). Do đó, sử dụng chất không tinh
khiết sẽ làm kết quả thực nghiệm không chính xác.
Vận dụng 3 trang 57 KHTN lớp 6: Vì sao trên bao bì của một số thức uống như sữa cacao, sữa
socola thường có dòng chữ “Lắc đều trước khi uống”?
Trả lời:
Một số loại sữa như sữa cacao, sữa socola … ở dạng huyền phù. Do vậy, phải lắc đều trước khi
uống để phần chất rắn không bị lắng dưới đáy hộp, giúp thường thức ngon hơn.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 4 trang 57 KHTN lớp 6: Thực hiện thí nghiệm quan sát thành
phần của nhũ tương: Cho một thìa nhỏ dầu ăn vào cốc chứa 20ml nước, sau đó khuấy đều hỗn hợp.
Nhận xét các thành phần của hỗn hợp tạo thành.
Trả lời:
Hỗn hợp dầu ăn và nước như thí nghiệm trên là nhũ tương. Trong đó, dầu ăn lơ lửng trong nước.
Tìm hiểu thêm 1 trang 57 KHTN lớp 6: Trong thí nghiệm quan sát thành phần của nhũ tương, nếu
để yên hỗn hợp một thời gian, dầu ăn và nước sẽ tách thành hai lớp. Em hãy thực hiện lại thí nghiệm
và cho thêm một giọt nước rửa bát vào cốc. Nhận xét các thành phần của hỗn hợp tạo thành.
Trả lời:
Cho dầu ăn vào cốc nước, khuấy đều ta được nhũ tương. Để một thời gian, dầu ăn và nước tách
thành hai lớp. Thêm một giọt nước rửa bát vào cốc ta lại được nhũ tương.
E. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC
Khởi động: Nước biển có chứa những chất gì mà lại có vị mặn?
Trả lời:
Nước biển chứa các chất muối hòa tan làm cho nó có vị mặn. Đó là những loại chất hòa tan như
potassium nitrate, sodium chloride và bicarbonate. Muối được lắng đọng trong đại dương thông qua
nhiều cách khác nhau từ hàng tỷ năm trước. Muối được tích lũy đều đặn cho đến khi nước biển gần
như bão hòa với hàm lượng muối.
I. Chất tinh khiết và hỗn hợp
Câu hỏi 1 (SGK trang 56): Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu và vị nước cam
thay đổi thế nào? Từ đó hãy cho biết: Tính chất hỗn hợp có phụ thuộc vào thành phần không?
Trả lời:
Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu nước cam nhạt dần, và vị cũng nhạt. Từ đó
ta thấy được tính chất hỗn hợp phụ thuộc vào thành phần.
Câu hỏi 2 (SGK trang 56): Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em?
Trả lời:
- Chất tinh khiết: vàng, kim cương, nước cất.
- Hỗn hợp: gang, thép, nước đường.
II. Dung dịch
Câu hỏi 3 (SGK trang 57): Khi hòa tan đường vào nước, đường có bị biến đổi thành chất khác
không?
Trả lời:
Khi hòa tan đường vào nước đường không bị biến đổi thành chất khác.
Câu hỏi 4 (SGK trang 57): Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch. Em hãy
chỉ ra dung môi và chất tan trong các trường hợp đó?
Trả lời:
- Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch.
- Dung môi trong các trường hợp đó là nước, các chất tan là muối, acid amin, đường hóa học,...
Câu hỏi 5 (SGK trang 57): Quan sát hình 1.1 và hãy chỉ ra loại nước nào là hỗn hợp đồng nhất,
không đồng nhất?
Trả lời:
- Hỗn hợp đồng nhất: nước đường.
- Hỗn hợp không đồng nhất: nước cam.
Hoạt động 1 (SGK trang 57): Tính chất của chất tan trong dung dịch có khác với ban đầu không?
Em hãy nhận xét về màu sắc, vị của chất rắn thu được và so sánh với muối ăn ban đầu?
Trả lời:
Chất rắn thu được có màu trắng, vị mặn là muối ăn ban đầu.
III. Huyền phù và nhũ tương
Câu hỏi 6 (SGK trang 57): Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị lắng xuống đáy
thì có tạo thành huyền phù không?
Trả lời:
Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị lắng xuống đáy thì không tạo thành huyền
phù. Vì huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.
Câu hỏi 7 (SGK trang 57): Kể tên một số nhũ tương và huyền phù xung quanh em.
Trả lời:
- Huyền phù: bùn trong nước, phù sa trong nước.
- Nhũ tương: hỗn hợp lòng đỏ trứng và lòng trắng trứng, bơ, viên nang cá,...
Hoạt động 2 (SGK trang 57): Quan sát và trả lời câu hỏi: Nước đường và nước bột sắn dây có
cũng trong suốt không? Cốc nào là dung dịch, cốc nào là huyên phù?
Trả lời:
Dung dịch nước đường trong suốt còn huyền phù bột sắn dây trắng đục.
Hoạt động 3 (SGK trang 57): Quan sát và trả lời câu hỏi: Sau 30 phút, ở mỗi cốc có sự thay đổi
nào không?
Trả lời:
Cốc đường không thay đổi, cốc bột dẵn dây thấy, bột sắn lắng xuống đáy cốc.
IV. Sự hòa tan các chất
1. Khả năng tan của các chất
Câu hỏi 8 (SGK trang 58): Nêu một vài ví dụ trong thực tế cho thấy chất rắn, chất lỏng, chất khí
tan trong nước?
Trả lời:
- Một số chất rắn tan được trong nước: đường, muối, viên C sủi,...
- Một số chất lỏng tan được trong nước: rượu, giấm ăn,...
- Một số chất khí tan được trong nước: oxygen, carbon dioxide,...
Hoạt động 4 (SGK trang 58): Quan sát và trả lời câu hỏi: Trong số các chất đã dùng, chất nào tan,
chất nào không tan trong nước?
Trả lời:
Đường, muối ăn tan trong nước, đá vôi không tan.
Hoạt động 5 (SGK trang 58): Quan sát và trả lời câu hỏi: Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột
mì, bột gạo có tan trong nước không?
Trả lời:
Bột mì, bột gạo không tan trong nước.
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
Câu hỏi 9 (SGK trang 59): Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng
hay nước lạnh? Vì sao?
Trả lời:
Để hòa tan nhiều muối ăn hơn, ta phải pha trong nước nóng vì khả năng tan của muối ăn trong
nước tăng theo nhiệt độ. Nhiệt độ càng cao muối tan càng nhanh.
F. CÂU HỎI SÁCH BÀI TẬP CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1/. Câu hỏi trắc nghiệm
Bảng đáp án
1
C
2
D
9
D
10
C, D, D
11
C
12
C
13
D
14
B
15
B
16
B
Hướng dẫn giải
Câu 1.
Chọn C
Câu 2.
Chọn D
Câu 9.
Chọn D
Câu 10.
a) Chọn C
b) Chọn D
c) Chọn D
Câu 11.
Chọn C
Câu 12.
Chọn C
Câu 13.
Chọn D
Câu 14.
Chọn B
Câu 15.
Chọn B
Câu 16.
Chọn B
2/. Câu hỏi tự luận
Hướng dẫn gi
Câu 8.
Mô tả
Khái niệm
Chất không có lẫn chất khác.
Chất tinh khiết
Hai hay nhiểu chất trộn lẫn vào nhau.
Hỗn hợp
Hai chất trộn lẫn vào nhau, thành phần các chất ở mọi vị trí trong
hỗn hợp giống nhau.
Hỗn hợp đồng nhất
Hai chất trộn lẫn vào nhau, thành phán các chất không giống nhau ở
mọi vị tri trong hỗn hợp.
Hỗn hợp không đồng nhất
Câu 11.
Quá trình
Chất tan
Dung môi
Hòa tan khí hydro chloride (HCl) vào nước thu được
dung dịch acide hydrochloric.
HCl
Nước
Hòa tan hoàn toàn một lượng sodium carbonate vào
nước.
Na2CO3
Nước
X
X
HCl
Nước
X
X
X
X
diphosphor pentoxide
Nước
Cho dầu ăn vào nước
Cho cốc nước chứa dung dịch như hình
Cho đá vôi (CaCO3) vào nước cất
Cho mẩu nhỏ kim loại sodium vào nước cất
Cho diphosphor pentoxide vào nước
A. TRẮC NGHIỆM
1B
2C
3D
4D
5D
6C
7A
8A
9B
10D
11A
12A
13D
14C
15C
16D
17B
18D
19B
20B
21C
22B
23A
24B
25C
26A
27C
28D
29C
30A
31C
32C
33B
34A
35C
36C
37D
38D
39C
40B
41C
42B
43D
44C
45C
46A
47A
48C
49A
50B
51C
52A
53C
54D
55B
56C
57B
58C
59D
60A
61B
62A
63B
64A
B. TỰ LUẬN
Câu 1.
a) Phù sa là một loại huyền phù. Phù sa gồm các chất hữu cơ không tan, lơ lửng trong nước rồi dần dần lắng
xuống.
b) Phù sa có vai trò rất quan trọng với nông dân vùng Đồng bằng Sông Cửu Long vì cung cấp rất nhiều chất
dinh dưỡng cho cây trồng, làm mùa màng bội thu.
Câu 2.
Hỗn hợp
Đồng nhất
Không đồng nhất
Sữa chua lên men
X
Hoà đất vào nước
X
Hoà muối ăn vào nước
X
Hoà đường vào nước
X
Sữa tươi
X
Dầu gội đầu
X
Nước chanh
X
Ngọt Coca Cola
X
Câu 3.
Hỗn hợp
Huyền phù
Sữa chua lên men
Hoà đất vào nước
Nhũ tương
Dung dịch
X
X
Hoà muối ăn vào nước
X
Hoà đường vào nước
X
Sữa tươi
X
Dầu gội đầu
X
Sữa tắm
X
Câu 4.
a) Dung môi là nước, chất tan là sodium hydroxide.
b) Dung môi là nước, chất tan là sulfuric acid.
Câu 5. Ta lấy bột calcium carbonate hoà vào nước, sau đó đổ hỗn hợp này qua phễu chứa giấy lọc được đặt
sẵn trên cốc thuỷ tinh. Khi lọc xong, đem cô cạn dịch lọc thu được và quan sát. Nếu thấy trong cốc không
còn chất gì khác thì chứng tỏ calcium carbonate không tan trong nước.
Câu 6.
a) Nước suối, nước máy không phải là nước tinh khiết vì ngoài nước còn có thêm các chất khác (chất đóng
cặn).
b) Đun sôi nước lấy từ máy lọc sẽ xuất hiện ít cặn trong ấm hơn vì máy lọc đã loại bỏ bớt các chất có trong
nước tự nhiên.
c) Nếu có cặn trong ấm, chúng ta có thể dùng giấm ăn hoặc nước chanh để ngâm ấm một thời gian, các chất
cặn sẽ tan ra hết.
Câu 7.
a) Nước đường là hỗn hợp với thành phần bao gồm đường và nước trộn lẫn với nhau.
b) Qua thí nghiệm của bạn Vinh, ta nhận thấy độ ngọt của nước đường càng tăng khi lượng đường được sử
dụng càng nhiều. Do đó, tính chất của hỗn hợp phụ thuộc vào tính chất, lượng chất của các chất thành phẩn.
c) Để nhận biết một chất là tinh khiết, đơn giản ta có thể kiểm tra dựa vào tính chất vật lí của chất. Ví dụ để
phân biệt nước cất tinh khiết và nước khoáng, ta có thể đun cạn hai mẫu nước đến 100°C. Ở mẫu nước cất,
nước sẽ bay hơi hết và không còn dấu vết gì, còn mẫu nước khoáng vẫn sẽ thấy vết mờ vì lẫn tạp chất.
Câu 8. Ý nghĩa dòng chữ "Nước khoáng tinh khiết" không hợp lí vì đã là nước khoáng thì trong thành phấn
sẽ có nước và các loại muối khoáng, đây là hỗn hợp chứ không phải chất tinh khiết.
Câu 9.
a) Nước tinh khiết là nước không có lẫn chất khác. Đó là chất.
b) Nước khoáng là hỗn hợp nên tính chất của nước khoáng có thể thay đổi tuỳ thộc vào thành phần các chất
trong nước khoáng.
c) Uống nước khoáng tốt hơn vì nó bổ sung khoáng chất cho cơ thể.
Câu 10.
a) Nước tinh khiết không lẫn chất nào khác; nước khoáng có nhiều chất tan, nó là một hỗn hợp đồng nhất.
b) Nước khoáng và nước tinh khiết đều là chất lỏng ở điều kiện thường, trong suốt, không màu.
c) Nước khoáng uống tốt hơn nước cất vì trong nước khoáng có chứa nhiều chất tan có lợi cho cơ thể.
Câu 11. Cồn là dung dịch. Trong 100 ml cồn 900 có 90 ml ethanol, còn lại là nước. Lúc này, ethanol là dung
môi do chiến tỉ lệ nhiều hơn, nước là chất tan.
Câu 12.
- Chất tinh khiết là chất không lẫn chất khác: sắt, nước cất, khí oxygen.
- Các mẫu: nước đường, không khí, inox, sữa không phải chất tinh khiết do có nhiều hơn một chất.
Câu 13.
a. Ở cùng nhiệt độ đường tan trong nước tốt hơn muối.
b. Khi nhiệt độ tăng thì khả năng hòa tan trong nước của đường và muối tăng.
Câu 14.
a. Ở 200C, chất a tan 36 gam, chất b tan 20 gam, chất c tan 218 gam.
b. Chất c tan nhiều nhất trong nước.
c. Khi tăng nhiệt độ thì khối lượng chất rắn hòa tan trong nước tăng. Chất có sự thay đổi nhiều nhất, gấp hơn
6,5 lần so cới chất được hòa tan ở 00C.
C. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1. CHẤT TINH KHIẾT
Câu hỏi 1 (SGK trang 71): Em có nhận xét gì về số lượng các chất có trong nước cất, bình khí
oxygen y tế, sản phẩm đường tinh luyện và muối tinh. Các chất đó ở thể nào?
Trả lời:
Chỉ có duy nhất một chất có trong nước cất, bình khí oxygen y tế, sản phẩm đường tinh luyện và
muối tinh.
Các thể của chất:
- Trong nước cất: lỏng.
- Trong bình khí oxygen y tế: khí.
- Trong sản phẩm đường tinh luyện và muối tinh: rắn.
Câu hỏi 2 (SGK trang 71): Đường có vị ngọt, muối ăn có vị mặn, nước sôi ở 100 độ C và khí
oxygen hóa lỏng ở -183 độ C. Theo em, nếu lẫn tạp chất khác thì những tính chất trên có thay đổi
không?
Trả lời:
Nếu lẫn tạp chất khác thì tính chất trên đó sẽ bị thay đổi.
2. HỖN HỢP
Câu hỏi 3 (SGK trang 72): Bột canh có phải là chất tinh khiết không? Em hãy liệt kê các thành
phần tạo nên bột canh được dùng làm gia vị trong bữa ăn của gia đình em.
Trả lời:
- Bột canh không phải là chất tinh khiết.
- Học sinh quan sát thành phần được in trên bao bì gói bột canh gia đình mình sử dựng.
- Ví dụ: Các thành phần tạo nên bột canh bao gồm muối ăn, chất điều vị, đường, bột tỏi, bột tiêu.
Câu hỏi 4 (SGK trang 72): Nếu có đủ nguyên liệu, em làm thế nào để có bột canh? Nếu bớt một
thành phần của bột canh thì vị có thay đổi không? Giải thích.
Trả lời:
- Nếu có đủ nguyên liệu, em sẽ trộn các nguyên liệu đó theo một tỉ lệ thích hợp để tạo nên bột canh.
- Nếu bớt một trong các thành phần của bột canh thì vị có thay đổi. Bởi vì bột canh là một hỗn hợp
tất cả các chất, mùi vị phụ thuộc vào tất cả các thành phần. Nếu bớt một thành phần thì sẽ tạo thành
một hỗn hợp khác bột canh, vị đương nhiên sẽ thay đổi.
Câu hỏi 5 (SGK trang 72): Quan sát hình 15.3, em hãy cho biết nước khoáng thiên nhiên có phải
là nước nguyên chất không?
Trả lời:
Nước khoáng thiên nhiên không phải là nước nguyên chất. Bởi vì trong nước khoáng thiên nhiên
còn có chưa thêm nhiều hàm lượng của các chất khác.
3. HỖN HỢP ĐỒNG NHẤT
Câu hỏi 6 (SGK trang 73): Từ thí nghiệm 1, hãy cho biết các chất lỏng có hoà tan trong nhau
không.
Trả lời:
- Ống nghiệm thêm ethanol: có hòa tan.
- Ống nghiệm thêm dầu ăn: không hòa tan.
Câu hỏi 7 (SGK trang 73): Quan sát hình 15.4, em hãy nhận xét sự phân bố thành phần các chất
trong hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất.
Trả lời:
Nhận xét: .
- Trong hỗn hợp đồng nhất: Có thành phần giống nhau, phân bổ đều ở mọi vị trí.
- Trong hỗn hợp không đồng nhất: Có thành phần không giống nhau ở mọi vị trí trong toàn bộ hỗn
hợp.
Câu hỏi 8 (SGK trang 73): Em hãy lấy ví dụ về hỗn hợp đồng nhất và hỗn hợp không đồng nhất.
Trả lời:
Ví dụ:
- Hỗn hợp đồng nhất: không khí, nước muối, nước đường,...
- Hỗn hợp không đồng nhất: hỗn hợp cát và nước, dầu và nước, phở bò, canh rau,...
4. CHẤT RẮN TAN VÀ KHÔNG TAN TRONG NƯỚC
Câu hỏi 9 (SGK trang 74): Em hãy kể tên một số chất rắn tan được trong nước, một số chất rắn
không tan được trong nước mà em biết.
Trả lời:
- Một số chất rắn tan được trong nước: đường, muối, viên C sủi,...
- Một số chất rắn không tan được trong nước: nhôm, thủy tinh, cát,...
Câu hỏi 10 (SGK trang 74): Từ thí nghiệm 2, em hãy hoàn thành thông tin theo mẫu bảng 15.1.
Trả lời:
Ống nghiệm
1
2
3
4
5
6
Chất tan
Muối ăn
Đường
Bột mì
Cát
Thuốc tím
Iodine
Hiện tượng quan sát được
Dung dịch đồng nhất
Dung dịch đồng nhất
Dung dịch không đồng nhất
Dung dịch không đồng nhất
Dung dịch đồng nhất
Dung dịch không đồng nhất
Giải thích
Muối tan trong nước
Đường tan trong nước
Bột mì không tan trong nước
Cát không tan trong nước
Thuốc tím tan trong nước
Iodine không tan trong nước
5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LƯỢNG CHẤT RẮN HÒA TAN TRONG NƯỚC
Câu hỏi 11 (SGK trang 75): Tiến hành thí nghiệm 3 và hoàn thành kết quả theo mẫu bảng 15.2.
Trả lời:
Học sinh tự tiến hành thí nghiệm, kẻ bảng theo mẫu bảng 15.2, ghi lại thời gian đồng hồ bấm
giây đo được từ khi bắt đầu cho đường và mỗi cốc cho đến khi đường tan hết trong nước tạo ra hỗn
hợp đồng nhất.
Câu hỏi 12 (SGK trang 75): Đường ở cốc nào sẽ tan nhanh nhất, chậm nhất? Giải thích.
Trả lời:
- Đường ở cốc nước số 1 tan chậm nhất. Đường ở cốc nước số 5 tan nhanh nhất.
- Bởi vì cốc số 1 là cốc nước lạnh, viên đường to và không được khuấy đều. trong nước lạnh các
phân tử nước chuyển động chậm, đồng thời các phân tử đường to và không được khuấy đều nên các
phân tử đường khó khăn xen vào giữa các phân tử nước nhanh chóng. Vậy nên mất thời gian lâu
nhất.
- Ngược lại ở cốc nước số 5 là cốc nước nóng, các viên đường đã được nghiền nhỏ và được khuấy
đều. Vậy nên chuyển động giữa các phân tử nước và đường sẽ nhanh chóng xen vào nhau tạo ra hỗn
hợp đồng nhất chỉ trong một thời gian ngắn.
6. CHẤT KHÍ TAN TRONG NƯỚC
Câu hỏi 13 (SGK trang 76): Khi em mở nắp chai nước ngọt để rót vào cốc (hình 15.7) thì thấy bọt
khí tạo ra và nghe tiếng "xì xèo" ở miệng cốc. Em hãy giải thích hiện tượng này.
Trả lời:
Nguyên nhân là do khí CO2 được nén trong các chai nước ngọt này, ở các nhà máy sản xuất nước
ngọt, người ta dùng áp lực lớn để ép CO2 hòa tan vào nước. Sau đó nạp vào bình và đóng kín lại thì
thu được nước ngọt. Khi mở nắp bình, áp suất bên ngoài thấp nên CO2 lập tức bay vào không khí.
Vì vậy có bọt khí và nghe thấy tiếng "xì xèo" ở miệng cốc khi mở nắp chai để rót nước vào cốc.
7. DUNG DỊCH - DUNG MÔI - CHẤT TAN
Câu hỏi 14 (SGK trang 76): Từ thí nghiệm 1, em hãy cho biết dầu ăn và ethanol, chất nào tan hoàn
toàn trong nước. Hỗn hợp thu được là đồng nhất hay không đồng nhất?
Trả lời:
- Thí nghiệm 1: Ethanol là chất tan hoàn toàn trong nước.
- Hỗn hợp thu được là hỗn hợp đồng nhất.
Câu hỏi 15 (SGK trang 76): Ở thí nghiệm 2, những chất tan trong nước tạo ra hỗn hợp đồng nhất
hay không đồng nhất?
Trả lời:
Thí nghiệm 2: tạo ra hỗn hợp đồng nhất.
Câu hỏi 16 (SGK trang 76): Dựa vào hình 15.8, em hãy mô tả quá trình tạo ra dung dịch.
Trả lời:
Quá trình tạo ra dung dịch: Cho chất tan (đường) vào dung môi (nước). sau đó khuấy đều cho đến
khi thấy chất tan tan hết trong dung môi, ta thu được dung dịch đường.
Câu hỏi 17 (SGK trang 77): Em hãy lấy ví dụ chất tan trong dung môi này mà không tan trong
dung môi khác.
Trả lời:
Ví dụ: mẩu cao su cho vào dung môi là nước thì không tan, nhưng cho vào dung môi xăng thì lại
tan.
8. HUYỀN PHÙ
Câu hỏi 18 (SGK trang 77): Hằng năm khi mùa lũ về, trên các sông lại có sự bồi đắp thêm chất
dinh dưỡng cho đất ở vùng đồng bằng nơi chúng chảy qua. Em hãy cho biết tại sao lại có hiện tượng
này.
Trả lời:
Bởi vì khi có lũ về, nước chảy qua đem theo và để lại ở vùng đất đồng bằng một hỗn hợp không
đồng nhất các chất gọi chung là phù sa. Phù sa là sản phẩm phong hóa của các loại đất đá, bị vụn
bở chứa nhiều hỗn hợp các chất, khoáng chất dinh dưỡng. Chúng bồi đắp thêm sự màu mỡ cho các
vùng đất đồng bằng ven sông.
9. NHŨ TƯỢNG
Câu hỏi 19 (SGK trang 78): Món xốt mayonnaise em yêu thích sử dụng trong các món salad có
thể tự chế biến ở nhà với các nguyên liệu đơn giản như trong hình 15.10 bằng cách trộn lẫn thành
một hỗn hợp. Theo em, hỗn hợp mayonnaise là một dung dịch, huyền phù hay một dạng khác?
Trả lời:
Hỗn hợp mayonnaise là một dạng khác.
10. PHÂN BIỆT DUNG DỊCH, HUYỀN PHÙ VÀ NHŨ TƯỢNG
Câu hỏi 20 (SGK trang 79): Em hãy lấy một số ví dụ về huyền phù, nhũ tượng mà em biết trong
thực tế.
Trả lời:
Ví dụ:
- Huyền phù: bùn trong nước, phù sa trong nước.
- Nhũ tương: hỗn hợp lòng đỏ trứng và lòng trắng trứng, bơ, viên nang cá,...
Câu hỏi 21 (SGK trang 79): Từ các hình 15.11 đến 15.13, hãy phân biệt dung dịch, huyền phù và
nhũ tương.
Trả lời:
Phân biệt: Khi khuấy đều các hỗn hợp dung dịch, huyền phù và nhũ tương và để yên một lúc.
- Dung dịch: chất tan tan vào nước tạo thành dung dịch không đổi.
- Huyền phù: có chất tan bị lắng xuống dưới đáy.
- Nhũ tương: nhìn thấy các chất lỏng phân bố không đồng nhất trong hỗn hợp .
Câu hỏi 22 (SGK trang 79): Hãy phân biệt hai dạng hỗn hợp: cát trong nước biển và muối trong
nước biển.
Trả lời:
- Phân biệt: cát trong nước biển là huyền phù bởi vì nếu cho cát vào nước khuấy lên để một lúc sau
sẽ thấy cát lắng xuống bên dưới đáy.
- Ngược lại, muối khi cho vào nước là dung dịch vì nó tan trong nước tạo thành dung dịch đồng
nhất.
Câu hỏi 23 (SGK trang 79): Vào mùa hè, chúng ta thường pha nước chanh đường có đá để giải
khát. Theo em, nên hòa tan đường vào nước ấm rồi cho đá vào hay cho đá vào trước rồi mới hòa tan
đường?
Trả lời:
Nên hòa tan đường vào nước ấm rồi cho đá vào. Bởi vì trong nước ấm các phân tử nước chuyển
động nhanh hơn, nên dễ hòa tan xen kẽ với được đường tạo thành dung dịch đường trong thời gian
ngắn. Còn cho đá vào trước sẽ khiến nước bị lạnh, phân tử nước chuyển động chậm sẽ khiến mất
thời gian đường tan để tạo thành dung dịch đường.
BÀI TẬP
Câu hỏi 1. Hoàn thành thông tin theo mẫu ở bảng sau:
Đối tượng
nghiên cứu
Thành phần
Chất tinh khiết
hay hỗn hợp
Đồng nhất hay
không đồng nhất
Nước cất
Nước biển
Cà phê sữa
Khí oxygen
Không khí
Vữa xây dựng
Nước
Chất tinh khiết
Đồng nhất
Trả lời:
Đối tượng
nghiên cứu
Nước cất
Nước biển
Cà phê sữa
Khí oxygen
Không khí
Vữa xây dựng
Chất tinh khiết
hay hỗn hợp
Nước
Chất tinh khiết
Nước, muối
Hỗn hợp
Nước, cà phê, sữa
Hỗn hợp
Oxygen
Chất tinh khiết
Oxygen, nitrogen, carbon Hỗn hợp
dioxide, argon, hơi nước và
một số chất khác
Cát, nước, xi măng, cốt liệu Hỗn hợp
nhỏ và chất phụ gia
Thành phần
Đồng nhất hay
không đồng nhất
Đồng nhất
Đồng nhất
Đồng nhất
Đồng nhất
Không đồng nhất
Đồng nhất
Câu hỏi 2. Hãy cho biết một số hỗn hợp đồng nhất và không đồng nhất thường gặp (không lấy
những ví dụ có trong bài học).
Trả lời:
- Hỗn hợp đồng nhất: Sữa tươi, trà, nước mắm,...
- Hỗn hợp không đồng nhát: kem đánh răng, soda, bột ngọt,...
Câu hỏi 3. Cho các từ sau: chất tinh khiết; hỗn hợp; đồng nhất; không đồng nhất; oxygen; carbon
dioxide. Xác định từ phù hợp để hoàn thành câu đưới đây:
Nước uống có gas là một (1) ... gồm đường, màu thực phẩm, hương liệu, chất bảo quản và khí (2) ...
tan trong nước, tạo thành hỗn hợp (3)...
Trả lời:
(1) hỗn hợp.
(2) carbon dioxide. (3) đồng nhất.
Câu hỏi 4. Sữa magie (magnesium hydroxide lơ lửng trong nước) được dùng làm thuốc trong y học
để chữa bệnh khó tiêu, ợ chua. Sữa magie thuộc loại
A. dung dịch.
B. huyền phù.
C. nhũ tương.
D. hồn hợp đồng nhất.
Trả lời:
Chọn đáp án B.
Câu hỏi 5. Cho các từ sau: lắc đều; huyễn phù; nhũ tương; hai lớp. Em hãy tìm từ phù hợp với các
chỗ trồng để hoàn thành các câu dưới đây:
Dầu giấm mẹ em thường trộn salad là (1)... Khi để yên lâu ngày, lọ đầu giấm thường phân thành
(2) ... chất lỏng. Trước khi dùng dầu giấm chúng ta cần phải (3)...
Trả lời:
(1) huyền phù.
(2) hai lớp. (3) lắc đều.
Câu hỏi 6. Cho các từ: hỗn hợp đồng nhất; hỗn hợp không đồng nhất; nhũ tương; huyền phù; dung
dịch; sương; bụi; bọt. Chọn từ phù hợp điền vào các số tử (1) đến (6) trong sơ đồ dưới đây:
Trả lời:
(1) hỗn hợp đồng nhất. (2) huyền phù.
(3) dung dịch.
(4) bọt.
(5) bụi.
(6) sương.
D. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA CÁNH DIỀU
Mở đầu trang 55 KHTN lớp 6: Hãy kể tên những vật thể mà thành phần của chúng có hai hoặc
nhiều chất trộn lẫn với nhau.
Trả lời:
- Bánh mì: thành phần chính gồm bột mì, ngoài ra còn có đường, dầu thực vật, sữa bột, chất tạo
hương, tạo màu…
- Nước muối sinh lý: thành phần chính gồm nước và muối natri chlorid…
Hình thành kiến thức, kĩ năng 1 trang 55 KHTN lớp 6: Đọc thông tin trên các bao bì ở hình 10.1
và kể tên một số thành phần chính trong những sản phẩm đó.
Trả lời:
- Thành phần chính của nước muối sinh lí gồm: natri clorid (sodium chloride); nước cất.
- Thành phần chính của bột canh: muối, bột ngọt, đường…
Luyện tập 1 trang 55 KHTN lớp 6: Em hãy lấy thêm các ví dụ về hỗn hợp.
Trả lời:
Ví dụ:
- Nước đường là hỗn hợp gồm nước và đường.
- Không khí là hỗn hợp gồm các khí O2; N2 và lượng nhỏ các khí khác.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 2 trang 56 KHTN lớp 6: Hãy cho biết hỗn hợp ở hình 10.2 và hỗn
hợp 10.3 có điểm gì khác nhau.
Trả lời:
- Trong hỗn hợp nước muối không xuất hiện ranh giới giữa các thành phần.
- Trong hỗn hợp dầu ăn và nước xuất hiện ranh giới giữa các thành phần.
Vận dụng 1 trang 56 KHTN lớp 6: Nước chấm ở gia đình em thường có những thành phần gì?
Hãy cho biết đó là hỗn hợp đồng nhất hay hỗn hợp không đồng nhất
Trả lời:
- Nhà em sử dụng nhiều loại nước chấm.
- Ví dụ:
+ Nước chấm gồm hỗn hợp: nước chanh, nước đường, nước mắm thì hỗn hợp này là hỗn hợp
đồng nhất.
+ Nước chấm gồm hỗn hợp: nước chanh (hoặc giấm), tỏi, ớt, nước đường, nước mắm thì hỗn hợp
này là hỗn hợp không đồng nhất.
Vận dụng 2 trang 56 KHTN lớp 6: Hãy lấy một số ví dụ trong cuộc sống về hỗn hợp đồng nhất và
hỗn hợp không đồng nhất.
Trả lời:
- Hỗn hợp đồng nhất: nước muối, nước đường, nước chanh …
- Hỗn hợp không đồng nhất: dầu ăn và nước; cát và đá…
Hình thành kiến thức, kĩ năng 3 trang 56 KHTN lớp 6: Vì sao sử dụng chất không tinh khiết có
thể ảnh hưởng đến kết quả thực nghiệm khoa học?
Trả lời:
Chất không tinh khiết là chất có lẫn một số chất khác (tạp chất). Do đó, sử dụng chất không tinh
khiết sẽ làm kết quả thực nghiệm không chính xác.
Vận dụng 3 trang 57 KHTN lớp 6: Vì sao trên bao bì của một số thức uống như sữa cacao, sữa
socola thường có dòng chữ “Lắc đều trước khi uống”?
Trả lời:
Một số loại sữa như sữa cacao, sữa socola … ở dạng huyền phù. Do vậy, phải lắc đều trước khi
uống để phần chất rắn không bị lắng dưới đáy hộp, giúp thường thức ngon hơn.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 4 trang 57 KHTN lớp 6: Thực hiện thí nghiệm quan sát thành
phần của nhũ tương: Cho một thìa nhỏ dầu ăn vào cốc chứa 20ml nước, sau đó khuấy đều hỗn hợp.
Nhận xét các thành phần của hỗn hợp tạo thành.
Trả lời:
Hỗn hợp dầu ăn và nước như thí nghiệm trên là nhũ tương. Trong đó, dầu ăn lơ lửng trong nước.
Tìm hiểu thêm 1 trang 57 KHTN lớp 6: Trong thí nghiệm quan sát thành phần của nhũ tương, nếu
để yên hỗn hợp một thời gian, dầu ăn và nước sẽ tách thành hai lớp. Em hãy thực hiện lại thí nghiệm
và cho thêm một giọt nước rửa bát vào cốc. Nhận xét các thành phần của hỗn hợp tạo thành.
Trả lời:
Cho dầu ăn vào cốc nước, khuấy đều ta được nhũ tương. Để một thời gian, dầu ăn và nước tách
thành hai lớp. Thêm một giọt nước rửa bát vào cốc ta lại được nhũ tương.
E. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC
Khởi động: Nước biển có chứa những chất gì mà lại có vị mặn?
Trả lời:
Nước biển chứa các chất muối hòa tan làm cho nó có vị mặn. Đó là những loại chất hòa tan như
potassium nitrate, sodium chloride và bicarbonate. Muối được lắng đọng trong đại dương thông qua
nhiều cách khác nhau từ hàng tỷ năm trước. Muối được tích lũy đều đặn cho đến khi nước biển gần
như bão hòa với hàm lượng muối.
I. Chất tinh khiết và hỗn hợp
Câu hỏi 1 (SGK trang 56): Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu và vị nước cam
thay đổi thế nào? Từ đó hãy cho biết: Tính chất hỗn hợp có phụ thuộc vào thành phần không?
Trả lời:
Khi pha thêm nước vào cốc nước cam, em thấy màu nước cam nhạt dần, và vị cũng nhạt. Từ đó
ta thấy được tính chất hỗn hợp phụ thuộc vào thành phần.
Câu hỏi 2 (SGK trang 56): Hãy kể một số chất tinh khiết và hỗn hợp xung quanh em?
Trả lời:
- Chất tinh khiết: vàng, kim cương, nước cất.
- Hỗn hợp: gang, thép, nước đường.
II. Dung dịch
Câu hỏi 3 (SGK trang 57): Khi hòa tan đường vào nước, đường có bị biến đổi thành chất khác
không?
Trả lời:
Khi hòa tan đường vào nước đường không bị biến đổi thành chất khác.
Câu hỏi 4 (SGK trang 57): Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch. Em hãy
chỉ ra dung môi và chất tan trong các trường hợp đó?
Trả lời:
- Nước muối, giấm ăn, nước giải khát có gas là các dung dịch.
- Dung môi trong các trường hợp đó là nước, các chất tan là muối, acid amin, đường hóa học,...
Câu hỏi 5 (SGK trang 57): Quan sát hình 1.1 và hãy chỉ ra loại nước nào là hỗn hợp đồng nhất,
không đồng nhất?
Trả lời:
- Hỗn hợp đồng nhất: nước đường.
- Hỗn hợp không đồng nhất: nước cam.
Hoạt động 1 (SGK trang 57): Tính chất của chất tan trong dung dịch có khác với ban đầu không?
Em hãy nhận xét về màu sắc, vị của chất rắn thu được và so sánh với muối ăn ban đầu?
Trả lời:
Chất rắn thu được có màu trắng, vị mặn là muối ăn ban đầu.
III. Huyền phù và nhũ tương
Câu hỏi 6 (SGK trang 57): Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị lắng xuống đáy
thì có tạo thành huyền phù không?
Trả lời:
Khi hòa muối ăn vào nước, nếu muối không tan hết, bị lắng xuống đáy thì không tạo thành huyền
phù. Vì huyền phù gồm các hạt chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.
Câu hỏi 7 (SGK trang 57): Kể tên một số nhũ tương và huyền phù xung quanh em.
Trả lời:
- Huyền phù: bùn trong nước, phù sa trong nước.
- Nhũ tương: hỗn hợp lòng đỏ trứng và lòng trắng trứng, bơ, viên nang cá,...
Hoạt động 2 (SGK trang 57): Quan sát và trả lời câu hỏi: Nước đường và nước bột sắn dây có
cũng trong suốt không? Cốc nào là dung dịch, cốc nào là huyên phù?
Trả lời:
Dung dịch nước đường trong suốt còn huyền phù bột sắn dây trắng đục.
Hoạt động 3 (SGK trang 57): Quan sát và trả lời câu hỏi: Sau 30 phút, ở mỗi cốc có sự thay đổi
nào không?
Trả lời:
Cốc đường không thay đổi, cốc bột dẵn dây thấy, bột sắn lắng xuống đáy cốc.
IV. Sự hòa tan các chất
1. Khả năng tan của các chất
Câu hỏi 8 (SGK trang 58): Nêu một vài ví dụ trong thực tế cho thấy chất rắn, chất lỏng, chất khí
tan trong nước?
Trả lời:
- Một số chất rắn tan được trong nước: đường, muối, viên C sủi,...
- Một số chất lỏng tan được trong nước: rượu, giấm ăn,...
- Một số chất khí tan được trong nước: oxygen, carbon dioxide,...
Hoạt động 4 (SGK trang 58): Quan sát và trả lời câu hỏi: Trong số các chất đã dùng, chất nào tan,
chất nào không tan trong nước?
Trả lời:
Đường, muối ăn tan trong nước, đá vôi không tan.
Hoạt động 5 (SGK trang 58): Quan sát và trả lời câu hỏi: Không làm thí nghiệm, hãy dự đoán bột
mì, bột gạo có tan trong nước không?
Trả lời:
Bột mì, bột gạo không tan trong nước.
2. Ảnh hưởng của nhiệt độ tới sự hòa tan
Câu hỏi 9 (SGK trang 59): Để hòa tan được nhiều muối ăn hơn, ta phải pha muối vào nước nóng
hay nước lạnh? Vì sao?
Trả lời:
Để hòa tan nhiều muối ăn hơn, ta phải pha trong nước nóng vì khả năng tan của muối ăn trong
nước tăng theo nhiệt độ. Nhiệt độ càng cao muối tan càng nhanh.
F. CÂU HỎI SÁCH BÀI TẬP CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
1/. Câu hỏi trắc nghiệm
Bảng đáp án
1
C
2
D
9
D
10
C, D, D
11
C
12
C
13
D
14
B
15
B
16
B
Hướng dẫn giải
Câu 1.
Chọn C
Câu 2.
Chọn D
Câu 9.
Chọn D
Câu 10.
a) Chọn C
b) Chọn D
c) Chọn D
Câu 11.
Chọn C
Câu 12.
Chọn C
Câu 13.
Chọn D
Câu 14.
Chọn B
Câu 15.
Chọn B
Câu 16.
Chọn B
2/. Câu hỏi tự luận
Hướng dẫn gi
 








Các ý kiến mới nhất