Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 32: Người Việt Nam - Viết: Nghe, viết Con Rồng cháu Tiên. Chữ hoa Q (kiểu 2).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:43' 02-12-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 02
CHỦ ĐIỂM 1:
Tiết 11 + 12

EM ĐÃ LỚN HƠN
BÀI 3: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
Đọc Ngày hôm qua đâu rồi? (tiết 1 + 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức
- Biết cách xem lịch và nói được ích lợi của lịch; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
phân biệt được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc:
Chúng ta cần làm những việc có ích để không lãng phí thời gian; biết liên hệ bản
thân: chăm chỉ học hành, không để lãng phí thời gian; tìm được 3 - 5 từ ngữ chỉ sự
vật, hoạt động có trong bài thơ.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Yêu quý thời gian, làm những việc có ích tránh lãng phí thời gian.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh minh họa, tờ lịch ngày hôm trước buổi học.
- HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Đ.C
A.Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV cho SH quan sát hình ảnh tờ
a. Mục lịch, hướng dẫn HS thảo luận và
tiêu:
trả lời câu hỏi:
Tạo tâm + Đọc các nội dung trên tờ lịch
thế hứng + Trao đổi với bạn: Chúng ta cần
thú cho lịch để làm gì?
HS trả lời.
học sinh - GV dẫn dắt vào bài học: Trong + Nội dung trên tờ lịch: Thứ
và từng gia đình của chúng ta, đều có 7 ngày 25 tháng 9 năm 2021;
bước
những tờ lịch treo tường như hình ngày 19 tháng 8 năm 2021.
làm
ảnh vừa quan sát. Tờ lịch có rất + Chúng ta cần lịch để: xem
quen bài nhiều ích lợi. Nhìn vào tờ lịch, thứ, ngày, tháng âm lịch và
học.
chúng ta có thể biết được rất nhiều dương lịch.
việc mà các em đã làm được và

B.
Khám
phá
Hoạt
động 1:
Luyện
đọc
thành
tiếng
a. Mục
tiêu: HS
đọc bài
thơ
Ngày
hôm qua
đâu rồi?
trôi
chảy bài
đọc,
ngắt
nghỉ
đúng
nhịp,
dấu câu,
phân
biệt
được lời
của các
nhân vật
và lời
người

chưa làm được của ngày hôm qua.
Thời gian đã trôi đi thì không
trởlại. Nhưng muốn thời gian ở lại,
mọi người, mọi vật đều phải cố
gắng làm việc hằng ngày. Một bạn
nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ
nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi?
Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài
thơ Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm
được câu trả lời thú vị. Chúng ta
cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 3: Ngày hôm qua đâu rồi?.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt
động cả lớp
- GV hướng dẫn
HS quan sát
tranh minh họa
bài thơ Ngày
hôm quan đâu
rồi? và trả lời
câu hỏi: Trong tranh có những
nhân vật nào? Họ đang làm gì?
- GV đọc mẫu toàn bài thơ:
+ Đọc phân biệt giọng nhân vật:
Giọng bạn nhỏ thể hiện sự ngạc
nhiên; giọng người bố thể hiện sự
ân cần, vui vẻ.
+ Ngắt nghỉ hơi sau các dòng thơ,
khổ thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một
số từ khó: tỏa hương, ước mong.
- GV mời 4 HS đọc bài (Mỗi HS 1
đọc 1 khổ thơ):
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “bố
cười”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tỏa
hương”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “ước
mong”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn thơ còn lại.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ,

- HS trả lời: Trong tranh có
hai nhân vật (người bố và
người con). Họ đang nói
chuyện với nhau (người con
cầm tờ lịch, người bố vui vẻ
xoa đầu con).
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.

- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.

- HS luyện đọc theo nhóm.

dẫn
chuyện.
Hoạt
động 2:
Luyện
đọc
hiểu
a. Mục
tiêu: HS
giải
nghĩa
được
một số
từ
khó;đọc
thầm lại
bài thơ;
trả lời
câu hỏi
trong
SHS;
nêu
được
nội
dung bài
học, liên
hệ bản
thân.

luyện đọc theo 4 đoạn.

b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS giải nghĩa từ khó:
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số + Gặt hái: thu hoạch.
từ khó: gặt hái, ước mong.
+ Ước mong: mong muốn,
ước ao.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại - HS đọc thầm.
bài thơ một lần nữa.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, trả lời các câu hỏi trong
phần Cùng tìm hiểu SHS trang 19.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc - Bạn nhỏ hỏi bố “Ngày hôm
yêu cầu câu hỏi 1:
qua đâu rồi?”.
Câu 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin
đoạn thơ đầu để tìm câu trả lời.
+ GV mời 1-2 HS đại diện trả lời
- Theo bố, ngày hôm qua ở
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc lại những nơi: cành hoa trong
vườn, hạt lúa mẹ trồng, vở
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Theo bố, ngày hôm qua ở hồng của con.
lại những nơi nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc thông tin
khổ thơ 2,3,4 để tìm câu trả lời.
+ GV mời 2-3 HS đại diện trả lời - Tùy vào sự tư duy, suy nghĩ
câu hỏi.
của mỗi HS (ngày hôm qua ở
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc lại trên trang vở, trên sân
yêu cầu câu hỏi 3:
trường,...)
Câu 3: Ngày hôm qua của em ở lại
- Nội dung bài học là cần làm
những đâu?
+ GV hướng dẫn HS suy nghĩ, liên những việc có ích, chăm chỉ
học hành để không lãng phí
hệ bản thân để trả lời câu hỏi.
+ GV mời đại diện 2-3 HS đại diện thời gian.
trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu HS rút ra nội dung
bài học.
Hoạt
b. Cách tiến hành:
động 3: Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện
- GV yêu cầu HS nhắc lại lưu ý - Đọc bài thơ với giọng nhân
đọc lại giọng đọc bài thơ Ngày hôm qua vật: Giọng bạn nhỏ thể hiện

a. Mục
tiêu: HS
xác định
được
giọng
của từng
nhân
vật;
luyện
đọc
đoạn
các khổ
thơ
trong
bài thơ
Hoạt
động 4:
Luyện
tập mở
rộng
a. Mục
tiêu: HS
trả lời
được
câu hỏi
trong
phần
Trang
vở hồng
của em
SHS
trang
19, tìm
trong
bài thơ
từ ngữ
chỉ đồ
vật, cây
cối, hoạt
động.
C. Vận
dụng
Mục

đầu rồi?.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.

sự ngạc nhiên; giọng người
bố thể hiện sự ân cần, vui vẻ.
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.

- HS luyện đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo
nhóm:
+ Đọc 2 khổ thơ đầu.
+ Đọc thuộc lòng khổ thơ thứ nhất.
+ Luyện đọc 2 khổ thơ em thích.
- GV mời 1-2 HS đọc thuộc lòng
hai khổ thơ em thích trước lớp.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS đọc bài.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi phần Trang vở hồng
của em SHS trang 19: Tìm trong

bài từ ngữ chỉ đồ vật, cây cối, hoạt
động.
- HS trả lời: Từ ngữ chỉ:
- GV hướng dẫn HS: đọc lại bài thơ +Đồ vật: lịch, vở.
để tìm câu trả lời.
+ Cây cối: hồng, lúa.
Bước 2: Hoạt động nhóm
+ Hoạt động: cầm, ra, hỏi,
- GV hướng dẫn HS thảo luận trồng, gặt hái, học hành.
nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
câu trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm
tìm được từ nhanh và chính xác.

- Bản thân em đã làm gì để không - HS nêu
lãng phí thời gian ?
- Chia sẻ với người thân, gia đình

tiêu:
và bạn bè về nội dung bài học
Củng cố - Chuẩn bị tiết sau
nội
dung bài
học
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 13

BÀI 3: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
Viết: Chữ hoa Ă, Â (tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ nhỏ.
- Biết cách nối nét từ các chữ hoa Ă, Â sang chữ cái đứng liền sau.
- Viết đúng câu ứng dụng: Ăn chậm nhai kĩ
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập tốt
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ viết.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh quy trình, mẫu chữ hoa Ă, Â.
- HS : vở, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS Đ.C
A. Khởi b. Cách tiến hành:
- HS hát
động
- GV cho HS bắt bài hát
- HS lắng nghe
a.
Mục - GV giới thiệu bài
tiêu: Tạo - GV ghi bảng tên bài
tâm
thế
hứng thú
cho HS
B. Khám b. Cách tiến hành:
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp

Luyện
tập
Hoạt
động 1:
Luyện
viết chữ
Ă, Â hoa
a.
Mục
tiêu: HS
biết quy
trình viết
chữ Ă, Â
hoa theo
đúng mẫu;
viết chữ
Ă, Â hoa
vào
vở
bảng con,
vở
Tập
viết 2 tập
hai.

- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă :

- HS lắng nghe.

+ Cấu tạo: gồm nét móc ngước trái, - HS quan sát, theo dõi.
nét móc ngược phải, nét lượng và dấu
mũ ngược.
+ Cách viết: Viết như chữ A. Lia bút
đến ĐK ngang 4, viết lượn võng và
dừng bút bên phải ĐK dọc 3.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Â:

- HS quan sát, theo dõi.

+ Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái,
nét móc ngược phải, nét lượng và dấu

+ Cách viết: Viết như chữ A. Lia bút
đến ĐK ngang 4, viết nét xiên phải,
không nhấc bút viết liền mạch nét
xiên trái (dấu mũ) và dừng bút dưới
ĐK ngang 4, bên phải ĐK dọc 3

- HS viết bài vào bảng con,
vở Tập viết.

Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ Ă, Â
hoa vào bảng con, sau đó viết vào
vở Tập viết.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
to câu trong phần Viết ứng dụng:
Ăn chậm nhai kĩ.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Em hãy cho biết nghĩa của câu Ăn
chậm nhai kĩ.

Hoạt
động 2:
Luyện
viết câu
ứng dụng
a.
Mục
đích: HS
quan sát,
phân tích
câu ứng - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
dụng Ăn Câu 1: Câu ứng dụng có mấy

- HS đọc câu Ăn chậm nhai
kĩ.
- HS trả lời: Câu nêu ý
nghĩa, tác dụng của việc ăn
chậm, nhai kĩ sẽ giúp chúng
ta tiêu hóa thức ăn dễ dàng
hơn, có lợi cho sức khỏe.
- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4

chậm nhai
kĩ;
nêu
được
ý
nghĩa của
câu ứng
dụng; HS
viết câu
ứng dụng
Ăn chậm
nhai

vào
vở
Tập viết.
Hoạt
động 3:
Luyện
viết thêm
a.
Mục
tiêu: HS
đọc được

hiểu
nghĩa của
câu ca dao
Ăn
quả
nhớ
kẻ
trồng
cây/Ăn
khoai nhớ
kẻ
cho
dây

trồng; viết
câu ca dao
vào
vở
Tập viết.

tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ nào phải viết hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp
liền với điểm kết thúc nét 3 của
chữ viết hoa Ă.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết câu ứng
dụng Ăn chậm nhai kĩ vào vở Tập
viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của
câu ca dao:
+ “Quả” được xem là thứ quý giá
và thơm ngon nhất của cây. Để có
được nó, người nông dân, tức là
“kẻ trồng cây” phải mất khá nhiều
thời gian để tưới tiêu cũng như bỏ
công ngày đêm chăm sóc cho cây.
Chính vì thế, khi ăn một “quả”
thơm ngon nào đó, bạn chớ vội
quên công lao của “kẻ trồng cây”
đã nhọc công chăm sóc.
+ Nghĩa sâu xa hơn mà ông bà ta
muốn gửi gắm đến con cháu sau
này chính là lòng biết ơn. Khi đang
hưởng thụ một thành quả tốt đẹp,
bạn nên biết ơn người đã tạo ra
thành quả đó, bởi thành quả mà
chúng ta đang hưởng thụ không
phải tự nhiên mà có. Nó là cả một
quá trình lao động, sáng tạo, đổ mồ
hôi, nước mắt, kể cả xương máu
của biết bao lớp người, qua biết
bao thế hệ.
- GV hỏi HS: Có bao giờ các em
tự hỏi Vì sao các em có được cuộc
sống tốt đẹp như ngày hôm nay?

tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng,
có chữ Ăn phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.

- HS viết vào vở Tập viết.

- HS lắng nghe.

- HS viết vào vở Tập viết.

Hoạt
động 4:
Đánh giá
bài viết
a.
Mục
tiêu: GV
kiểm tra,
đánh giá
bài
viết
của HS.
C.
Vận
dụng
Mục tiêu:
Củng cố
nội dung
bài học

Thực tế, đó không chỉ là công sức
ngày đêm học tập, rèn luyện sức
khỏe, chăm chỉ lao động của các
em, mà nó là cả công lao nuôi
dưỡng, chăm sóc và dạy dỗ của
ông bà, cha mẹ và thầy cô giáo.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết câu ca dao
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây/Ăn khoai
nhớ kẻ cho dây mà trồng vào vở
Tập viết.
b. Cách tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài - HS chú ý lắng nghe.
trên lớp.
- HS tự soát lại bài của
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết mình.
nếu chưa đúng.
- GV khen ngợi những HS viết
đúng, viết đẹp

- Nêu lại cách viết chữ hoa Ă, Â
- HS nêu
- Sau khi học xong bài hôm nay, - Trả lời
em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?
- Chia sẻ với người thân, gia đình
và bạn bè về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………

Tiết 14

BÀI 3: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
Câu kiểu Ai là gì? (tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Bước đầu làm quen với từ chỉ sự vật và câu giới thiệu.

- Tìm và đặt câu giới thiệu một bạn cùng lớp, câu kiểu Ai là gì?
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, máy tính
- HS : vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS Đ.C
A. Khởi b. Cách tiến hành:
- Hát và vận động theo bài
động
- GV cho HS bắt bài hát
hát
a. Mục
tiêu: Tạo - GV giới trực tiếp vào bài Ngày
tâm
thế hôm qua đâu rồi. Câu kiểu Ai là
hứng thú gì? (tiết 4)
cho
học
sinh

từng bước
làm quen
bài học.

B. Khám
phá
Luyện
tập
Hoạt
động 1:
Luyện từ
a.
Mục
tiêu: HS
quan sát
tranh, tìm
được từ
ngữ chỉ sự
vật
(người, đồ
vật, con
vật, cây

b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
câu Bài
tập 3 SHS
trang 20:
Tìm
từ
ngữ chỉ
sự
vật
(người,
đồ vật, con vật, cây cối) phù hợp
với từng tranh.
M: 1. Cô giáo.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS: quan sát
tranh, đọc mẫu, tìm từ ngữ phù
hợp với từng tranh. Mỗi HS có thể

- Các từ ngữ chỉ sự vật trong
từng bức tranh:
+ Tranh 1: Cô giáo.
+ Tranh 2: Đôi bạn.
+ Tranh 3: Quyển sách.
+ Tranh 4: Cái bút.
+ Tranh 5: Con mèo.

cối) phù
hợp với
từng
tranh; HS
tìm thêm
từ ngữ chỉ
sự
vật
ngoài bài
tập.
Hoạt
động 2:
Nhận
diện câu
giới thiệu
a.
Mục
tiêu: HS
biết
thế
nào là câu
giới thiệu,
HS nhận
diện được
câu giới
thiệu để
làm Bài
tập 4a.

Hoạt
động 3:
Đặt câu
giới thiệu
a.
Mục
tiêu: HS
quan sát

nói các từ ngữ khác nhau, ví dụ:
bạn nam, bạn nữ/đôi bạn.
- GV mời đại diện 2-3 HS đại diện
trình bày kết quả.

+ Tranh 6: Contrâu.
+ Tranh 7: Cây dừa.
+ Tranh 8: Cây cam.
- HS trả lời: Những từ ngữ
chỉ sự vật ngoài bài tập: xe
ô tô, cái bàn, quyển vở, hộp
- GV hướng dẫn HS thảo luận bút, cây mít, thầy giáo,...
nhóm đôi, yêu cầu HS tìm thêm
những từ ngữ chỉ sự vật ngoài bài
tập.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 4a: Câu nào dưới đây
dùng để giới thiệu?
+ Em là học sinh lớp Hai.
+ Em rất thích học bơi.
+ Em đang tập thể dục.
- GV hướng dẫn, giải thích cho HS
khái niệm câu giới thiệu. Câu giới
thiệu là câu được dùng để cho biết
một vài điều cần thiệt như họ tên,
nghề nghiệp, chức vụ, quan
hệ,...của bản thân hoặc một người
đó.
- Đáp án đúng là Em là học
Bước 2: Hoạt động nhóm
sinh lớp 2.
- GV hướng dẫn HS thảo luận - Vì câu Em là học sinh lớp
nhóm đôi. Dựa vào khái niệm câu 2 cho biết, giới thiệu thông
giới thiệu GV vừa giải thích ở trên tin của bạn nhỏ này là học
để tìm câu trả lời đúng.
sinh lớp 2.
- GV mời 2-3 HS đại diện trình
bày kết quả.
- GV mời 1 HS đứng dậy trả lời
câu hỏi: Tại sao em lại chọn đáp
án Em là học sinh lớp 2 là câu giới
thiệu?
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 4b: Đặt câu giới

câu mẫu,
đặt được
câu giới
thiệu về 1
bạn học
cùng lớp;
viết vào
vở bài tập
1-2
câu
giới thiệu
về
bạn
học cùng
lớp.
C.
Vận
dụng
a.
Mục
tiêu: HS
trao đổi
với bạn bè
hoặc
người thân
những
việc em
cần làm
để không
lãng phí
thời gian
cuối tuần.

thiệu bạn cùng lớp (theo mẫu)
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu
câu.
- GV tổ chức cho HS chơi trò
Truyền hoa, nói miệng câu em đặt
về bạn cùng lớp.
- GV nhận xét về các câu HS nói,
chỉnh sửa nếu HS nói sai.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài
tập 1-2 câu giới thiệu về bạn học
cùng lớp.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu câu hỏi: Trao đổi những việc
em cần làm để không lãng phí thời
gian cuối tuần.
- GV hướng dẫn HS nội dung có
thể trao đổi với bạn bè hoặc người
thân:
+ Những việc em thường làm vào
cuối tuần và thời gian em làm mỗi
việc.
+ Những khoảng thời gian trống.
+ Những việc em nên làm vào
khoảng thời gian trống.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 HS nói
trước lớp.
- GV dặn dò HS trao đổi với người
thân tại nhà.
- Hãy nêu một - hai câu giới thiệu
về gia đình mình ?
- Chia sẻ với người thân, gia đình
và bạn bè về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau

- HS quan sát mẫu câu.
- HS chơi trò chơi.
- HS lắng nghe, tự soát câu
của mình.
- HS viết bài.

- HS lắng nghe, chuẩn bị
câu trả lời cho mỗi câu hỏi
gợi ý.

- HS trả lời.
- HS thực hiện hoạt động tại
nhà.

D.
Vận
- Thực hiện theo yêu cầu
dụng
Mục tiêu:
Củng cố
nội dung
bài học
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….

…………………………………………………………………………………………
…….……………………………………………………………………………..

Tiết 15

BÀI 4: ÚT TIN
Đọc: Út Tin (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nói về những điểm đáng yêu ở một người bạn của em; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Nét đáng yêu của Út Tin sau khi cắt tóc; biết liên hệ bản thân: tôn trọng
nét đáng yêu của mỗi người; giữ gìn những nét đẹp đáng yêu.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, máy tính
- HS : vở, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Đ.C
A. Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV hướng dẫn thảo luận nhóm - HS trả lời.
a.
Mục đôi và trả lời câu hỏi: Nói về
tiêu: Tạo những điểm đáng yêu của một
tâm
thế người bạn theo gợi ý sau:
hứng thú - GV dẫn dắt vào bài học: Trong
cho học lớp chúng ta, chắc chắn sẽ có - Lắng nghe
sinh

từng bước
làm quen
bài học.
những đôi bạn chơi thân với
nhau. Chúng ta thích chơi với
bạn không chỉ vì lí do bạn là

B. Khám
phá

luyện tập
Hoạt
động 1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a.
Mục
tiêu: HS
đọc bài Út
Tin SHS
trang 21
với giọng
đọc thong
thả,
vui
tươi, nhấn
giọng

những từ
ngữ
chỉ
đặc điểm
riêng của
Út Tin.

người học rất giỏi, là tấm gương
để học tập, bạn ở gần nhà chúng
ta mà còn có thể ở những nét rất
đáng yêu của bạn. Bài học ngày
hôm nay cũng sẽ tìm hiểu về
những nét đáng yêu của một
người bạn tên là Út Tin. Chúng
ta cùng vào Bài 4: Út Tin để tìm
hiểu về những nét đáng yêu đó.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt
động cả lớp
- GV hướng dẫn
HS quan sát
tranh minh họa
bài đọc, trả lời
câu hỏi: Quan
sát bức tranh, em
cảm thấy Út Tin
là cậu bé như thế nào?
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng thong thả, vui tươi,
nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm riêng của Út Tin sau
khi cắt tóc.
+ Hai câu cuối giọng vui tươi, tự
hào vì Út Tin đã lớn hơn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+ Một số từ khó: xén, lém lỉnh,
trêu.
+ Một số câu dài: Tôi thấy như/
có trăm vì sao bé tí/ cùng trồn
trong mắt em// Hai má phúng
phính/ bỗng thành cái bánh sữa/
có rắc thêm mấy hạt mè//.
- GV mời 3 HS đọc bài:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “gọn
gàng”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“trốn trong mắt em”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV chia HS thành các nhóm

- Quan sát bức tranh, em
cảm thấy Út Tin là một cậu
bé lanh lợi, vui vẻ, hoạt bát,
đáng yêu.

- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.

- HS luyện đọc.

- HS đọc bài.

- HS luyện đọc.

Hoạt
động 2:
Luyện
đọc hiểu
a.
Mục
tiêu: HS
giải nghĩa
được một
số
từ
khó;đọc
thầm lại
bài đọc;
trả lời câu
hỏi trong
SHS; nêu
được nội
dung bài
học, liên
hệ
bản
thân.

nhỏ, luyện đọc theo 3 đoạn.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
của một số từ khó:
+ Vệt: hình dài nổi rõ trên bề
mặt một vật, do tác động của
một vật khác đi qua.
+ Dô: lồi lên cao hoặc nhô ra
phía trước quá mức bình thường.
+ Lém lỉnh: tỏ ra tinh khôn.
+ Hếch: chếch lên phía trên.
+ Hệt: giống đến mức trông
không khác một chút nào.
+ Phúng phính: béo, căng tròn,
thường dùng gợi tả mặt, má của
trẻ em.
+ Béo: véo.
- GV hướng dẫn HS đọc thầm lại
bài đọc một lần nữa.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, trả lời các câu hỏi trong
phần Cùng tìm hiểu SHS trang
22.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Sau khi cắt tóc, gương
mặt Út Tin như thế nào?
+ GV hướng dẫn HS đọc thông
tin đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời 1-2 HS đại diện trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Đôi mắt của Út Tin có gì
đẹp?
+ GV hướng dẫn HS đọc thông
tin đoạn 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS đại
diện trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 3:

- HS lắng nghe.

-Sau khi cắt tóc, gương mặt
Út Tin trông lém lỉnh hẳn.

- Đôi mắt của Út Tin hệt như
vì sao đang cười.

- Út Tin không thích bị béo
má vì Út Tin đã là học sinh
lớp 2 rồi.

- Nội dung của bài học nói
về nét đáng yêu của Út Tin
sau khi cắt tóc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

Câu 3: Vì sao tác giả nghĩ Út Tin
không thích bị bẹo má?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại
đoạn 3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 2-3 HS đại
diện trả lời câu hỏi.
- Sau khi trả lời câu hỏi trong
phần Cùng tìm hiểu, GV yêu cầu
HS nêu nội dung bài học.
- GV yêu cầu HS liên hệ bản
thân: Cần tôn trọng nét đáng yêu
của mỗi người, giữ gìn những
nét đáng yêu.
Hoạt
b. Cách tiến hành:
động 3: Bước 1: Hoạt động cả lớp
Luyện
- GV nhắc lại, hướng dẫn HS
đọc lại
đọc bài:
a.
Mục + Giọng thong thả, vui tươi,
tiêu: HS nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
luyện đọc đặc điểm riêng của Út Tin sau
- HS lắng nghe, đọc thầm
bài
Út khi cắt tóc.
theo.
Tin.
+ Hai câu cuối giọng vui tươi, tự
hào vì Út Tin đã lớn hơn.
- HS luyện đọc.
- GV đọc đoạn từ “Quanh hai
tai” đến “trong mắt em”.
- HS lắng nghe, đọc thầm
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo theo.
nhóm, đoạn từ “Quanh hai tai”
đến “trong mắt em”.
- GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại
toàn bài.
C.
Vận - GV hỏi: Hôm nay, em đã học - Trả lời
dụng
những nội dung gì? Em rút ra
Mục tiêu: được bài học gì từ bài đọc?
Củng cố - Gọi 2 HS đọc lại toàn bài.
nội dung - Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở
bài học
nhà, chuẩn bị bài cho tiết học
sau.
- Nhận xét giờ học.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….

…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………
Tiết 16

BÀI 4: ÚT TIN
Nhìn - viết: Ngày hôm qua đâu rồi? (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhìn - viết đúng đoạn thơ;
- Làm quen với tên gọi của một số chữ cái;
- Phân biệt g/gh.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, rèn chữ viết
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, máy tính
- HS : vở, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS Đ.C
A. Khởi b. Cách tiến hành
- HS hát
động
- GV cho HS bắt bài hát
- Lắng nghe
a.
Mục - GV giới thiệu bài: Út Tin.
tiêu: Tạo Nhìn - viết: Ngày hôm qua đâu
hứng thú rồi? (Tiết 2)
cho học - GV ghi bảng tên bài
sinh
B. Khám b. Cách tiến hành:
phá
– Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm
Luyện
- GV đọc 2 khổ thơ cuối bài thơ theo.
tập
Ngày hôm qua đâu rồi?.
- HS đọc bài.
Hoạt
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại
động 1: một lần nữa đoạn chính tả.
- Nội dung đoạn thơ nói về
Nhìn
– - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: việc người bố giải thích cho
viết
Đoạn thơ vừa đọc nói về nội người ngày hôm qua ở lại
a.
Mục dung gì?
trong hạt lúa mẹ trồng,
tiêu: HS
trong trang vở hồng của
đọc 2 khổ

thơ cuối
bài
thơ
Ngày hôm
qua đâu
rồi?, hiểu
được nội
dung của
đoạn thơ;
nhìn viết
từng dòng
thơ vào vở
tập viết.

Hoạt
động 2:
Làm
quen với
tên
gọi
một
số
chữ cái
a.
Mục
tiêu:
HS quan
sát bảng
chữ cái,
tìm được
chữ
cái
thích hợp
với
mỗi
;
học thuộc
tên
các

- GV hướng dẫn HS đọc một số
từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo
hoặc do ảnh hưởng của phương
ngữ: gặt hái, ước mong.
- GV yêu cầu HS viết nháp một
số chữ dễ viết sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 3-4
ô đầu mỗi dòng thơ. Viết dấu
chấm cuối câu (không bắt buộc
HS viết những chữ hoa chưa
học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút
đúng cách, tư thế ngồi thẳng,
viết đoạn chính tả vào vở Tập
viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS:
+ Nhìn từng dòng thơ viết vào
vở tập viết.
+ Đổi bài viết cho bạn bên cạnh,
cùng soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét một số
bài viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc
yêu câu Bài tập 2b: tìm được chữ
cái thích hợp với mỗi học
thuộc tên các chữ cái trong
bảng.
- GV yêu cầu HS quan sát các
chữ cái trong bảng một lần.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV cho HS chơi trò Tiếp sức.
HS ghép thẻ từ ghi chữ cái phù
hợp với thẻ từ ghi tên chữ cái.
- GV yêu cầu HS đọc lại bảng
tên chữ cái đã hoàn thành.

con.
- HS đọc từ ngữ khó.
- HS viết nháp.
- HS lắng nghe.

- HS viết bài.
- HS soát lỗi cho nhau.
- HS lắng nghe, tự soát lại
bài của mình.

- HS trả lời:
STT Chữ
cái
10
g
11
h
12
i
13
k
14
l
15
m
16
n

Tên chữ
cái
giê
hát
i
ca
e-lờ
em-mờ
en-nờ

chữ
cái - GV hướng dẫn HS đọc thuộc
trong
bảng chữ cái.
bảng.

Hoạt
động 3:
Luyện
tập chính
tả - Phân
biệt g/gh
a.
Mục
tiêu:
HS
quan sát,
chọn đúng
chữ
g
hoặc chữ
gh
thay
cho ; HS
nêu
kết
quả và nói
thời gian
bạn
nữ
làm mỗi
việc trong
ngày.

b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp

-

17
18
19

o
ô
ơ

o
ô
ơ

- Đọc yêu cầu

GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu Bài tập 2c: Chọn chữ g hoặc
chữ gh thích hợp với mỗi
- HS trả lời:
+ Ngủ dậy, xếp chăn gối.
+ Tắm gội.
+ Ăn tối, lau bàn ghế.
- HS trả lời: Bạn nữ làm
+ GV hướng dẫn HS quan sát mỗi việc trong ngày rất hợp
tranh, lần lượt chọn chữ g hoặc lí và khoa học.
gh, tạo thành từ thích hợp.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
bài tập.
- GV mời 2-3 HS đại diện trình
bày kết quả.
- GV yêu cầu HS nêu kết quả và

nói thời gian bạn nữ làm mỗi
việc trong ngày.
C.
Vận -Hôm nay, em đã học những nội - Nêu nội dung bài
dụng
dung gì? Sau khi học xong bài - Lắng nghe.
Mục tiêu: này, em có cảm nhận hay ý kiến
Củng cố gì không?
- Trả lời
nội dung - Bài chính tả hôm nay em thấy
bài học
những từ nào mà em khó viết, dễ
sai?
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài tiếp
theo.
- GV nhận xét tiết học.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….……………………………………………………………………………..
Tiết 17
BÀI 4: ÚT TIN
MRVT: Trẻ em (tt) (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Mở rộng vốn từ về trẻ em (từ ngữ có tiếng sách, học);
- Đặt câu với từ ngữ tìm được.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, máy tính
- HS : Vở, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Đ.C
A. Khởi b. Cách tiến hành
- HS hát
động
- GV cho HS bắt bài hát
a.
Mục - GV giới thiệu bài: MRVT: Trẻ - HS lắng nghe
tiêu: Tạo em (tt) (Tiết 3)

tâm
thế
hứng thú
cho
học
sinh
B. Hình
thành
kiến thức
Hoạt động
1: Luyện
từ
a.
Mục
tiêu: HS
quan sát
mẫu câu,
tìm được
các từ có
tiếng sách,
học; giải
nghĩa các
từ vừa tìm
được.

Hoạt động
2: Luyện
câu
a.
Mục
tiêu: HS
đặt được
câu

chứa
từ
ngữ
vừa
tìm được ở
Bài tập 3.

C.
Vận
dụng

- GV ghi bảng tên bài

b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 3: Tìm các từ
ngữ:
a. Có tiếng sách
M: sách vở.
b. Có tiếng học
M: học bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát
mẫu và tìm các từ ngữ có tiếng
sách, học.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu mỗi HS tìm 2 từ
cho mỗi nhóm từ có tiếng học
và tiếng sách, ghi vào thẻ từ.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
- GV yêu cầu HS giải nghĩa các
từ ngữ vừa tìm được.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 4: Đặt 1-2 câu
có chứa từ ngữ vừa tìm được ở
Bài tập 3.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS hoạt động
nhóm đôi, đặt câu có chứa từ
ngữ vừa tìm được ở Bài tập 3.
- GV yêu cầu 2-3 HS đại diện
nói trước lớp câu vừa đặt.
- GV yêu cầu HS viết vào vở
bài tập 1 câu có chứa từ ngữ tìm
được ở Bài tập 3.
- GV kiểm tra, nhận xét một số
bài làm của HS.
- Hôm nay, em đã học những
nội dung gì? Sau khi học xong

- HS trả lời:
a.Các từ ngữ có tiếng "sách":
sách vở, quyển sách, cặp sách,
sách giáo khoa,...
b. Các từ ngữ có tiếng "học":
học bài, đi học, học hành,
chăm học, học hỏi,...
- HS trả lời.

- HS trả lời.
- HS viết bài.
- HS lắng nghe, soát lại bài
của mình.

- Trả lời

Mục tiêu:
Củng cố
nội dung
bài học

bài hôm nay, em có cảm nhận
hay ý kiến gì không?
- Đặt câu
- Em hãy đặt câu với các từ sau:
học tập, sách vở, đi học,….
- GV yêu cầu HS xem trước bài
tiếp theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 18

BÀI 4: ÚT TIN
Nghe kể: Thử tài (Tiết 4)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Thử tài”
- Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- ...
 
Gửi ý kiến