Bài 32: Người Việt Nam - Viết: Nghe, viết Con Rồng cháu Tiên. Chữ hoa Q (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 18h:50' 20-11-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 18h:50' 20-11-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 1,2- đọc)
Tuần 26
Tiết 1,2
Ngày soạn
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn những người nông
dân đã làm ra hạt lúa.
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh, video clip một số loài chim (nếu có).Bảng phụ
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
40'
TIẾT 1
5'
A.KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
1
Mục tiêu: Tìm được từ ngữ tả mùi
hương của một loại cây, hoa, quả
theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên
bài và tranh minh họa.
HS lắng nghe và phát biểu
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi- GV
yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi.
với bạn những từ ngữ tả mùi hương
của một loại cây, hoa, qur (tên cây,
hoa, quả, từ ngữ tả mùi hương,…).
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp
với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc.
HS lắng nghe, quan sát.
HS quan sát tranh và trả lời.
25'
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
mới Mùa lúa chín lên bảng: Tiếp tục
với chủ đề Sắc màu quê hương, hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài
đọc Mùa lúa chín.
2
B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
HS lắng nghe.
. Đọc
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, Hs đọc nối tiếp câu
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa;
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng tình cảm, chậm
rãi, nhịp thơ 3/3, nhấn giọng ở các từ 4 HS đọc
ngữ chỉ vẻ đẹp của cánh đồng lúa
chín và tình cảm của tác giả: biển
vàng, thoang thoảng, say say, rầm rì, HS đọc : cách, buộc tóc, túi xách,…
rung rinh, xáo động, quyện, mênh
mang,…
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện
đọc một số từ khó: say say, đàn ri
đá, rầm rì, rung rinh, rặng cây,
HS lắng nghe và đọc theo
quyện,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng
câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
HS nhận xét.
và trước lớp.
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
TIẾT 2
3
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
15'
a.Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc:
Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và
bày tỏ lòng biết ơn những người
nông dân đã làm ra hạt lúa; biết liên
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân; biết chia sẻ tranh
(hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc
nơi mình sống, nói cây bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải
thích nghĩa của một số từ khó:
- HS nghe hướng dẫn, giải thích nghĩa của
một số từ khó.
+ biển vàng: ví đồng lúa chín vàng
rộng mênh mông như biển.
+ ri đá: một loại chim sẻ nhỏ, còn
gọi là họa mi đất.
+ rầm rì: từ gợi tả tiếng động hay
tiếng nói chuyện nho nhỏ, cứ đều đều
không dứt; theo ngữ cảnh của bài
đọc, rầm rì nghĩa là: âm thanh liên
tục làm động xung quanh.
+ quyện: hòa vào nhau, không tách ra
được.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài - HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận nhóm
đọc, thảo luận theo nhóm nhỏ để trả nhỏ để trả lời câu hỏi:
lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Từ ngữ tả cảnh mùa lúa chín
+ Câu 1: Tìm từ ngữ tả cảnh mùa lúa trong khổ thơ đầu: một biển vàng, hương
4
chín trong khổ thơ đầu.
lúa chín.
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về điều + Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về: Người
gì?
nông dân rất vất vả để làm ra hạt lúa.
Cánh đồng lúa chín rất + Câu 3: HS trả lời theo sở thích cá nhân.
đẹp.
- HS nêu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp
Bông lúa chín vàng, trĩu của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn
nặng.
những người nông dân đã làm ra hạt lúa.
Người nông dân rất vất vả
để làm ra hạt lúa.
+ Câu 3: Em thích khổ thơ nào? Vì
sao?
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
5
'
đọc.
- HS nêu cách hiểu nội dung bài đọc, xác
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS liên định giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn cần nhấn giọng
người nông dân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a.Mục tiêu: HS xác định giọng của - HS đọc thầm theo.
từng nhân vật, một số từ ngữ cần
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước lớp
nhấn giọng; HS luyện đọc.
2 khổ thơ đầu.
b. Cách tiến hành:
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
Bước 1: Hoạt động cả lớp
thích trong nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu
7'
xác định được giọng đọc toàn bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích trước lớp. Cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
lớp
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
5
nhóm nhỏ, trước lớp 2 khổ thơ đầu.
Bước 3: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc
lòng 2 khổ thơ em thích trong nhóm - HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng
đôi.
sáng tạo – Quê mình đẹp nhất: Chia sẻ
Bước 4: Hoạt động cả lớp
tranh (hoặc ảnh) cảnh vật ở quê em hoặc
- GV mời một vài HS thi đọc thuộc nơi em sống; Nói câu bày tỏ cảm xúc của
lòng 2 khổ thơ em thích trước lớp, em về cảnh đẹp đó.
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS đọc phân vai trong nhóm.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học
3
'
sinh cùng phân vai và đọc.
- HS chia sẻ tranh ảnh về cảnh vật ở quê
hương hoặc nơi mình sinh sống; nói câu
bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của hoạt động Cùng sáng tạo – Quê
mình đẹp nhất.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
-Học sinh trả lời, HS nhận xét
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân -Học sinh trả lời
vai trong nhóm nhỏ.
Bước 3: Đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai
trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia sẻ tranh ảnh
về cảnh vật ở quê hương hoặc nơi
mình sinh sống; nói câu bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
6
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 3- viết )
Tuần 1
Ngày soạn
Tiết 3
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng viết đúng mẫu, viết đẹp. Tích cực trong các hoạt
động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thông qua các nội
dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
7
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ Y hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
- Mẫu chữ Y hoa. Bảng phụ : Yêu nước thương nòi
2. Học sinh:
- SGK, vở tập viết, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của GV
5'
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Viết đúng chữ Y hoa và
câu ứng dụng.
Cách tiến hành:
GV cho HS bắt bài hát
30
'
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ
hoa A và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyên viết chữ Y
hoa.
- HS quan sát, xác định chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Y
a.Mục tiêu: HS biết quy trình viết hoa.
chữ Y hoa theo đúng mẫu; viết chữ Y
- HS quan sát, lắng nghe.
hoa vào vở bảng con, vở Tập viết
8
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Y
hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ Y hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ Y hoa:
+ Cấu tạo: gồm nét móc 2 đầu và nét
khuyết dưới.
+ Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3,
cách bên trái ĐK dọc 2 một - HS lắng nghe.
li, viết nét móc 2 đầu và
dừng bút trên ĐK dọc 3,
giữa 2 ĐK ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3,
viết nét khuyết dưới và
dừng bút trước ĐK dọc 4,
giữa ĐK ngang 1 và 2.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào
bảng con.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ Y
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng Yêu nước thương nòi: đề cao tinh
thần yêu nước, yêu quê hương, đồng
bào của mình. Yêu nước và thương nòi
luôn đi liền với nhau.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
hoa vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng - HS viết chữ Yêu và câu ứng dụng Yêu
dụng
9
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
nước thương nòi và VTV.
chữ Y hoa, hiểu nghĩa và viết đúng
câu ứng dụng “Yêu nước thương
nòi”.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng,
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu lắng nghe GV hướng dẫn.
nghĩa của câu ứng dụng Yêu nước
thương nòi.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Y
hoa và cách nối nét từ chữ Y hoa
sang chữ ê.
- GV viết mẫu chữ Yêu.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS quan sát
- HS đọc, tìm hiểu nghĩa của câu ca
dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Uống và
câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn
vào VTV.
- HS lắng nghe.
- HS viết chữ Y hoa, chữ Yêu và câu ca
dao vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Y hoa, đọc, viết và hiểu câu ca
dao:
10
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Phạm Tiến Duật
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ca dao:
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Phạm Tiến Duật
- GV chốt: câu thơ thể hiện tình yêu
của tác giả với những hình ảnh quen
thuộc, gần gũi của quê hương, cụ thể
là cái cầu treo trên sông giúp cho mọi
người đi lại.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa, chữ
Yêu và câu ca dao vào VTV.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a.Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh
giá bài viết của bản thân và của bạn
bè.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần
viết của mình và của bạn.
- GV nhận xét.
III. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học
những nội dung gì?
11
Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
5'
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 4- Luyện từ, câu )
Tuần 1
Ngày soạn
Tiết 4
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật và màu sắc tương ứng của sự vật; đặt được câu tả cảnh đẹp.
- Thực hiện được trò chơi Ca sĩ nhí; nói được câu thể hiện cảm xúc của mình khi hát.
12
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
5'
I. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV yêu cầu học sinh hoạt động
theo nhóm đôi, chia sẻ với bạn
những việc nhà mà em đã làm
- HS chia sẻ với bạn
Gọi 1 số học sinh chia sẻ trước lớp
Hs chia sẻ trước lớp
- GV giới thiệu bài
25'
- HS chú ý lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Luyện từ
a.Mục tiêu: Tìm được từ ngữ chỉ sự vật
và màu sắc tương ứng của sự vật.
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật
và màu sắc tương ứng của sự vật.
-
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu
của BT 3; HS đọc bài, tìm từ ngữ chỉ sự
vật có trong bài, chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3a.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và chia
sẻ trước lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ, thảo Tìm 3 – 5 cặp từ chỉ sự vật và màu sắ
13
luận nhóm nhỏ để tìm cặp từ ngữ chỉ sự trong đoạn thơ.
vật và màu sắc tương ứng, chia sẻ kết - HS đọc đoạn thơ, thảo luận nhóm
quả trước lớp.
nhỏ để tìm cặp từ ngữ chỉ sự vật và
.
màu sắc tương ứng:
Tre – xanh
Lúa – xanh
Sông – xanh mát
Trời mây – xanh ngắt mùa
thu, xanh màu ước mơ
Ngói mới – đỏ tươi
Trường học – đỏ thắm
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Đặt
2 – 3 câu tả một cảnh đẹp mà em
7'
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét.
4.Luyện câu
Mục tiêu: Đặt được câu tả cảnh đẹp
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 4.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
3'
đặt câu tả cảnh đẹp mà em thích, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
thích.
- HS thảo luận nhóm đôi, đặt câu tả
cảnh đẹp mà em thích, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
- HS viết câu và VBT.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, xác
định yêu cầu hoạt động.
- HS hát tập thể bài hát Em đi giữa
biển vàng.
- 1 – 2 HS nói trước lớp về cảm xúc
của mình khi hát bài hát đó, yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
14
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS viết câu vào VBT.
- HS lắng nghe.
C. Vận dụng
Mục tiêu: Thực hiện được trò chơi Ca - HS chơi trò chơi.
sĩ nhí; nói được câu thể hiện cảm xúc
của mình khi hát.
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
của hoạt động: Chơi trò chơi Ca sĩ nhí.
- GV yêu cầu HS hát tập thể bài hát Em
đi giữa biển vàng.
- GV mời 1 – 2 HS nói trước lớp về
cảm xúc của mình khi hát bài hát đó,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
- Về luyện viết thêm phần viết ở nhà
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị.
IV. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- Gọi HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc, luyện viết
thêm ở nhà, chuẩn bị bài cho tiết học
sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 2: SÔNG HƯƠNG (Tiết 1- đọc)
15
Tuần 26
Tiết 5
Ngày soạn
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Giải được các câu đố về tên dòng sông; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn luôn biến đổi theo thời gian của sông Hương, bày tỏ
tình yêu sông Hương.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5
TL
'
HOẠT ĐỘNG DẠY
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Giải được các câu đố về tên
HOẠT ĐỘNG HỌC
dòng sông; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài
và tranh minh họa.
Cách tiến hành:
- HS hoạt động nhóm đôi.
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
16
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
đố bạn về tên dòng sông theo gợi ý.
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
Bước 2: Hoạt động cả lớp
tranh minh họa để phán đoán nội
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp dung bài đọc.
với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc.
25'
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài đọc mới Sông Hương lên
bảng: Trong các buổi học trước, chúng
ta đã tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương ở
nông thôn với đồng lúa chín, vẻ đẹp của
rừng ngập mặn Cà Mau. Vẫn tiếp tục
tìm hiểu sắc màu và vẻ đẹp quê hương,
hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài
đọc Sông Hương.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dâu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu nội bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp
thơ mộng, luôn luôn biến đổi theo thời
gian của sông Hương, bày tỏ tình yêu
sông Hương; biết liên hệ bản thân: Yêu
- HS nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
quý và giữ gìn vẻ đẹp của quê hương
đất nước.
Cách tiến hành:
- HS luyện đọc theo GV.
17
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của
sông Hương: sắc độ, xanh thẳm, xanh
biếc, xanh non, lung ling, dát vàng,…
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
số từ khó: sắc độ, dát vàng, phượng vĩ,
trăng sáng,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bao
trùm lên cả bức tranh là một màu xanh
có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/
màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh
biếc của lá cây,/ màu xanh non của
những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt
nước.//; Sông hương là một đặc ân của
thiên nhiên/ dành cho Huế,/ làm cho
không khí thành phố trở nên trong
lành,/ làm tan biến những tiếng ồn ào
của chợ búa,/ tạo cho thành phố một vẻ
đẹp êm đềm.//;…
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải
thích nghĩa của một số từ khó, VD: sắc
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
18
độ (mức đậm, nhạt của màu), đặc ân đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
7'
(ơn đặc biệt),…
- HS nghe GV hướng dẫn, giải thích
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
nghĩa của một số từ khó.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc,
thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi - HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
trong SGK:
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Trong đoạn 1, bức tranh sông
Hương được tả bằng những màu sắc + Câu 1: Trong đoạn 1, bức tranh
nào?
sông Hương được tả bằng những
+ Câu 2: Khi mùa hè tới, màu sắc của màu sắc: màu xanh thẳm của da trời,
3'
sông Hương thay đổi như thế nào?
màu xanh biếc của lá cây, màu xanh
+ Câu 3: Vào những đêm trăng sáng, non của những bãi ngô, thảm cỏ in
sông Hương giống với hình ảnh gì?
trên mặt nước.
+ Câu 4: Vì sao sông Hương là một đặc + Câu 2: Khi mùa hè tới, màu sắc của
ân của thiên nhiên dành cho Huế?
sông Hương từ màu xanh thành màu
Bước 3: Hoạt động cả lớp
đào ửng hồng: Hương Giang bỗng
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc.
thay chiếc áo xanh hằng ngày thành
dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên hệ + Câu 3: Vào những đêm trăng sáng,
bản thân: Yêu quý và giữ gìn vẻ đẹp của sông Hương giống với một đường
quê hương, đất nước.
trăng lung linh dát vàng.
+ Câu 4: Sông Hương là một đặc ân
của thiên nhiên dành cho Huế vì sông
hương làm cho không khí thành phố
trở nên trong lành, làm tan biến
những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo
cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm.
- HS nêu nội dung bài đọc: Miêu tả
vẻ đẹp thơ mộng, luôn luôn biến đổi
19
theo thời gian của sông Hương, bày
tỏ tình yêu sông Hương.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS liên hệ bản thân.
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Sông
Hương.
b. Cách thức tiến hành:
- GV nhắc lại, hướng dẫn HS đọc giọng
thong thả, chậm rãi.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
đọc nối tiếp thời gian biểu theo buổi.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
III. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
nội dung gì? Em rút ra được bài học gì
từ bài đọc?
- Gọi vài HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà,
chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 2: SÔNG HƯƠNG (Tiết 2- Viết)
Tuần 26
Tiết 6
Ngày soạn
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
20
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt được eo/oe; iu/iêu, an/ang.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
3
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học
sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
35
- GV giới thiệu bài
- hs hát
- HS chú ý lắng nghe
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 1. Nghe – viết
a. Mục tiêu: Nghe – viết đúng đoạn
- 1 HS đọc bài.
văn; phân biệt được eo/oe; iu/iêu,
an/ang.
- 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe – viết
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nghe đọc đoạn văn
từ Mỗi mùa hè tới đến dát vàng.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS - HS đánh vần theo hướng dẫn của GV.
đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo, VD: hoa, lụa;
hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ,
21
VD: phượng vĩ, đỏ rực, phố phường,
lung linh,…; hoặc do ngữ nghĩa,
VD: dải, dát.
- GV nhắc HS cách trình bày bài - HS lắng nghe, lưu ý.
viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS nghe – viết.
- GV cho đọc từng cụm từ để HS
viết vào VBT.
Bước 3: Hoạt dộng theo cặp
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn soát lỗi.
bạn bên cạnh, giúp bạn soát lỗi.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả Phân biệt eo/oe
a.Mục tiêu: Học sinh phân biệt
eo/oe
b.Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT 2b.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào
VBT.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Chọn
vần eo hoặc vần oe thích hợp với mỗi *
và thêm dấu thanh (nếu cần).
- HS thực hiện BT vào VBT:
+ Khéo léo
+ Khoe sắc
+ Tròn xoe
+ Lóe sáng
+ Trong veo
+ Mạnh khỏe
- Một số HS nêu kết quả trước lớp. Cả
lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét.
22
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS nêu kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Chọn
- GV nhận xét.
vần thích hợp với mỗi * và thêm dấu
Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - thanh (nếu cần):
Phân biệt iu/iêu, an/ang
2
a.Mục tiêu: Học sinh phân biệt
- HS thực hiện BT vào VBT:
iu/iêu, an/ang
+ Vần iu hoặc vần iêu:
b.Cách tiến hành:
Những hạt sương mát dịu
Bước 1: Hoạt động cả lớp
Níu nhau trĩu trên cành
- GV mời 1 HS đọc to và xác định Bầu trời rất là xanh
yêu cầu của BT 2c.
Nắng vàng đang khiêu vũ.
Theo Nhật Quang
Bước 2: Hoạt động cá nhân
+ Vần an hoặc vần ang:
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào
VBT.
Ngọn gió thì quen bò ngang
Ngọn gió xa mẹ lang thang đêm ngày
Ngọn mướp thì ưa leo cây
Bước 3: Hoạt động cả lớp
Rủ đàn bướm đến nhảy dây khắp giàn.
Theo Nguyễn Ngọc Oánh
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ
đã điền vần và dấu thanh trước lớp,
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS đọc lại đoạn thơ đã điền và dấu
thanh trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
III. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- HS nghe GV nhận xét.
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học
những nội dung gì? Sau khi học -Học sinh trả lời, HS nhận xét
xong bài hôm nay, em có cảm nhận
-Học sinh trả lời
hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
23
- GV nhận xét tiết học.
IV. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
Tuần 26
BÀI 2: SÔNG HƯƠNG (Tiết 3- Luyện từ câu)
Ngày soạn:
Tiết 7
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá
bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với
bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ
trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Mở rộng được vốn từ về quê hương (nhận biết và biết cách viết tên
riêng của dòng sông, ngọn núi, bãi biển); đặt được câu giới thiệu một
cảnh sông nước hoặc núi non.
II.CHUẨN BỊ
24
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
3'
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
35'
-HS trả lời,
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời vài HS nhắc lại 3 từ đã học -HSkhác nhận xét.
ở Hoạt động 2.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu nội dung tiết học.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. LUYỆN TỪ
a. Mục tiêu: Mục tiêu: Mở rộng
được vốn từ về quê hương (nhận
biết và biết cách viết tên riêng của
dòng sông, ngọn núi, bãi biển).
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
b.Cách tiến hành:
So sánh các từ ngữ ở thẻ màu
Hoạt động 1: So sánh từ ngữ chỉ xanh và thẻ màu hồng, giải thích
sự vật chung và từ ngữ chỉ sự vật sự khác nhau đó.
cụ thể
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định - HS quan sát từ ngữ ở thẻ màu
yêu cầu của BT 3a.
xanh và thẻ màu hồng, tìm điểm
giống và khác nhau trong cách
Bước 2: Hoạt động cá nhân và viết. Chia sẻ kết quả trước lớp.
hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát các từ
ngữ ở thẻ màu xanh và thẻ màu
hồng, tìm điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe GV nhận xét.
trong cách viết. Chia sẻ kết quả
25
trước lớp.
- GV giải thích cách viết khác nhau
(chỉ sự vật chung; chỉ sự vật cụ thể - - HS đọc và xác định yêu cầu BT:
riêng).
Viết tên một dòng sông, dòng suối
- GV nhận xét.
hoặc một dòng thác; một ngọn núi,
Hoạt động 2: Viết tên địa danh hòn đảo hoặc một bãi biển.
gồm từ chỉ sự vật chung và từ - HS chơi trò chơi tiếp sức giữa
ngữ chỉ sự vật cụ thể
các nhóm, viết theo yêu cầu. VD:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định + Sông Lô, Suối Nậm, Thác
2'
yêu cầu của BT 3b và thảo luận Prenn, Thác Datanla.
trong nhóm nhỏ.
+ Núi Ngự, Núi Langbiang, đảo
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức giữa Cồn Cỏ, đảo Cát Bà, bãi biển Đồ
các nhóm để HS viết theo yêu cầu.
Sơn, bãi biển Vũng Tàu.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
2.LUYỆN CÂU
Mục tiêu: Đặt được câu giới thiệu
một cảnh sông nước hoặc núi non.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu BT 4.
- GV hướng dẫn: Sông hay núi đó
tên là gì? Cảnh ở đó có gì đẹp, đặc - HS đọc và xác định yêu cầu BT:
biệt? Em có mong muốn gì về cảnh Đặt 2 – 3 câu giới thiệu một cảnh
sông nước hoặc núi non?
sông nước hoặc núi non mà em
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
biết.
- GV yêu cầu HS đặt câu trong nhóm
nhỏ và viết vào VBT.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
26
- GV yêu cầu HS tự đánh giá bài làm
của mình và của bạn.
- GV chữa, nhận xét một số bài làm.
III. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học
những nội dung gì?
Sau khi học xong bài này, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 2: SÔNG HƯƠNG (Tiết 4- Nói và nghe)
Tuần 26
Tiết 8
Ngày soạn
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
27
- Nghe – kể được từng đoạn câu chuyện Sự tích Hồ Gươm theo tranh và từ ngữ
gợi ý; kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học
sinh
Cách tiến hành
- HS hát
GV cho HS bắt bài hát
30
'
- HS chú ý lắng nghe.
- GV giới thiệu bài
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1.KỂ CHUYỆN (NGHE – KỂ)
Mục tiêu: Nghe – kể được từng
đoạn câu chuyện Sự tích Hồ
Gươm theo tranh và từ ngữ gợi ý;
kể lại được toàn bộ câu chuyệ...
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 1,2- đọc)
Tuần 26
Tiết 1,2
Ngày soạn
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ tả mùi hương của một loại cây, hoa, quả theo gợi ý; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn những người nông
dân đã làm ra hạt lúa.
II.CHUẨN BỊ
GV:Tranh ảnh, video clip một số loài chim (nếu có).Bảng phụ
HS: Đọc trước bài, sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
HOẠT ĐỘNG DẠY
40'
TIẾT 1
5'
A.KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG HỌC
1
Mục tiêu: Tìm được từ ngữ tả mùi
hương của một loại cây, hoa, quả
theo gợi ý; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên
bài và tranh minh họa.
HS lắng nghe và phát biểu
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi- GV
yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, nói HS chia sẻ với bạn theo nhóm đôi.
với bạn những từ ngữ tả mùi hương
của một loại cây, hoa, qur (tên cây,
hoa, quả, từ ngữ tả mùi hương,…).
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp
với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc.
HS lắng nghe, quan sát.
HS quan sát tranh và trả lời.
25'
- GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài
mới Mùa lúa chín lên bảng: Tiếp tục
với chủ đề Sắc màu quê hương, hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài
đọc Mùa lúa chín.
2
B.KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
HS lắng nghe.
. Đọc
a.Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, Hs đọc nối tiếp câu
ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dấu câu,
đúng logic ngữ nghĩa;
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng tình cảm, chậm
rãi, nhịp thơ 3/3, nhấn giọng ở các từ 4 HS đọc
ngữ chỉ vẻ đẹp của cánh đồng lúa
chín và tình cảm của tác giả: biển
vàng, thoang thoảng, say say, rầm rì, HS đọc : cách, buộc tóc, túi xách,…
rung rinh, xáo động, quyện, mênh
mang,…
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện
đọc một số từ khó: say say, đàn ri
đá, rầm rì, rung rinh, rặng cây,
HS lắng nghe và đọc theo
quyện,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ
hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng
câu, đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
HS nhận xét.
và trước lớp.
1 HS đọc toàn bài. Lớp nhận xét.
TIẾT 2
3
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
15'
a.Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc:
Miêu tả vẻ đẹp của đồng lúa chín và
bày tỏ lòng biết ơn những người
nông dân đã làm ra hạt lúa; biết liên
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn
người nông dân; biết chia sẻ tranh
(hoặc ảnh) về cảnh vật ở quê hoặc
nơi mình sống, nói cây bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải
thích nghĩa của một số từ khó:
- HS nghe hướng dẫn, giải thích nghĩa của
một số từ khó.
+ biển vàng: ví đồng lúa chín vàng
rộng mênh mông như biển.
+ ri đá: một loại chim sẻ nhỏ, còn
gọi là họa mi đất.
+ rầm rì: từ gợi tả tiếng động hay
tiếng nói chuyện nho nhỏ, cứ đều đều
không dứt; theo ngữ cảnh của bài
đọc, rầm rì nghĩa là: âm thanh liên
tục làm động xung quanh.
+ quyện: hòa vào nhau, không tách ra
được.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài - HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận nhóm
đọc, thảo luận theo nhóm nhỏ để trả nhỏ để trả lời câu hỏi:
lời câu hỏi trong SGK:
+ Câu 1: Từ ngữ tả cảnh mùa lúa chín
+ Câu 1: Tìm từ ngữ tả cảnh mùa lúa trong khổ thơ đầu: một biển vàng, hương
4
chín trong khổ thơ đầu.
lúa chín.
+ Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về điều + Câu 2: Khổ thơ thứ ba nói về: Người
gì?
nông dân rất vất vả để làm ra hạt lúa.
Cánh đồng lúa chín rất + Câu 3: HS trả lời theo sở thích cá nhân.
đẹp.
- HS nêu nội dung bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp
Bông lúa chín vàng, trĩu của đồng lúa chín và bày tỏ lòng biết ơn
nặng.
những người nông dân đã làm ra hạt lúa.
Người nông dân rất vất vả
để làm ra hạt lúa.
+ Câu 3: Em thích khổ thơ nào? Vì
sao?
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài
5
'
đọc.
- HS nêu cách hiểu nội dung bài đọc, xác
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS liên định giọng đọc toàn bài và một số từ ngữ
hệ bản thân: Kính trọng, biết ơn cần nhấn giọng
người nông dân.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a.Mục tiêu: HS xác định giọng của - HS đọc thầm theo.
từng nhân vật, một số từ ngữ cần
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ, trước lớp
nhấn giọng; HS luyện đọc.
2 khổ thơ đầu.
b. Cách tiến hành:
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
Bước 1: Hoạt động cả lớp
thích trong nhóm đôi.
- GV yêu cầu HS nêu cách hiểu của
em về nội dung bài. Từ đó, bước đầu
7'
xác định được giọng đọc toàn bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
- Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
em thích trước lớp. Cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
lớp
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong
5
nhóm nhỏ, trước lớp 2 khổ thơ đầu.
Bước 3: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc
lòng 2 khổ thơ em thích trong nhóm - HS xác định yêu cầu của hoạt động Cùng
đôi.
sáng tạo – Quê mình đẹp nhất: Chia sẻ
Bước 4: Hoạt động cả lớp
tranh (hoặc ảnh) cảnh vật ở quê em hoặc
- GV mời một vài HS thi đọc thuộc nơi em sống; Nói câu bày tỏ cảm xúc của
lòng 2 khổ thơ em thích trước lớp, em về cảnh đẹp đó.
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS đọc phân vai trong nhóm.
- GV nhận xét.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a.Mục tiêu: Giáo viên yêu cầu học
3
'
sinh cùng phân vai và đọc.
- HS chia sẻ tranh ảnh về cảnh vật ở quê
hương hoặc nơi mình sinh sống; nói câu
bày tỏ cảm xúc về cảnh vật đó.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu
của hoạt động Cùng sáng tạo – Quê
mình đẹp nhất.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
-Học sinh trả lời, HS nhận xét
- GV yêu cầu HS cùng bạn đọc phân -Học sinh trả lời
vai trong nhóm nhỏ.
Bước 3: Đọc phân vai
- GV mời một số nhóm đọc phân vai
trước lớp.
- GV yêu cầu HS chia sẻ tranh ảnh
về cảnh vật ở quê hương hoặc nơi
mình sinh sống; nói câu bày tỏ cảm
xúc về cảnh vật đó.
6
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 3- viết )
Tuần 1
Ngày soạn
Tiết 3
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tự rèn luyện kỹ năng viết đúng mẫu, viết đẹp. Tích cực trong các hoạt
động học tập.
- Trung thực: Thật thà trong việc tự nhận xét, kiểm tra, đánh giá, thông qua các nội
dung hoạt động học tập của bản thân và bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập ở lớp và các công việc sinh hoạt khi ở
nhà.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
7
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chữ Y hoa và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được)
- Mẫu chữ Y hoa. Bảng phụ : Yêu nước thương nòi
2. Học sinh:
- SGK, vở tập viết, bảng con.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của GV
5'
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Viết đúng chữ Y hoa và
câu ứng dụng.
Cách tiến hành:
GV cho HS bắt bài hát
30
'
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ
hoa A và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Luyên viết chữ Y
hoa.
- HS quan sát, xác định chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Y
a.Mục tiêu: HS biết quy trình viết hoa.
chữ Y hoa theo đúng mẫu; viết chữ Y
- HS quan sát, lắng nghe.
hoa vào vở bảng con, vở Tập viết
8
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát mẫu chữ Y
hoa, xác định chiều cao, độ rộng, cấu
tạo nét chữ của con chữ Y hoa.
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết
chữ Y hoa:
+ Cấu tạo: gồm nét móc 2 đầu và nét
khuyết dưới.
+ Cách viết:
Đặt bút trên ĐK ngang 3,
cách bên trái ĐK dọc 2 một - HS lắng nghe.
li, viết nét móc 2 đầu và
dừng bút trên ĐK dọc 3,
giữa 2 ĐK ngang 1 và 2.
Lia bút lên theo ĐK dọc 3,
viết nét khuyết dưới và
dừng bút trước ĐK dọc 4,
giữa ĐK ngang 1 và 2.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa vào
bảng con.
- GV yêu cầu HS tô và viết chữ Y
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng
dụng Yêu nước thương nòi: đề cao tinh
thần yêu nước, yêu quê hương, đồng
bào của mình. Yêu nước và thương nòi
luôn đi liền với nhau.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
hoa vào VTV.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng - HS viết chữ Yêu và câu ứng dụng Yêu
dụng
9
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
nước thương nòi và VTV.
chữ Y hoa, hiểu nghĩa và viết đúng
câu ứng dụng “Yêu nước thương
nòi”.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng,
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu lắng nghe GV hướng dẫn.
nghĩa của câu ứng dụng Yêu nước
thương nòi.
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Y
hoa và cách nối nét từ chữ Y hoa
sang chữ ê.
- GV viết mẫu chữ Yêu.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS quan sát
- HS đọc, tìm hiểu nghĩa của câu ca
dao.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Uống và
câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn
vào VTV.
- HS lắng nghe.
- HS viết chữ Y hoa, chữ Yêu và câu ca
dao vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a.Mục tiêu: Giúp học sinh viết đúng
chữ Y hoa, đọc, viết và hiểu câu ca
dao:
10
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Phạm Tiến Duật
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ca dao:
Yêu cái cầu treo lối sang bà ngoại
Như võng trên sông ru người qua lại.
Phạm Tiến Duật
- GV chốt: câu thơ thể hiện tình yêu
của tác giả với những hình ảnh quen
thuộc, gần gũi của quê hương, cụ thể
là cái cầu treo trên sông giúp cho mọi
người đi lại.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ Y hoa, chữ
Yêu và câu ca dao vào VTV.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a.Mục tiêu: Giúp học sinh biết đánh
giá bài viết của bản thân và của bạn
bè.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần
viết của mình và của bạn.
- GV nhận xét.
III. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học
những nội dung gì?
11
Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét tiết học.
5'
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 1: MÙA LÚA CHÍN (TIẾT 4- Luyện từ, câu )
Tuần 1
Ngày soạn
Tiết 4
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ làm việc nhà, yêu quý cuộc sống.
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật và màu sắc tương ứng của sự vật; đặt được câu tả cảnh đẹp.
- Thực hiện được trò chơi Ca sĩ nhí; nói được câu thể hiện cảm xúc của mình khi hát.
12
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
5'
I. KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV yêu cầu học sinh hoạt động
theo nhóm đôi, chia sẻ với bạn
những việc nhà mà em đã làm
- HS chia sẻ với bạn
Gọi 1 số học sinh chia sẻ trước lớp
Hs chia sẻ trước lớp
- GV giới thiệu bài
25'
- HS chú ý lắng nghe.
- GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
Luyện từ
a.Mục tiêu: Tìm được từ ngữ chỉ sự vật
và màu sắc tương ứng của sự vật.
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật
và màu sắc tương ứng của sự vật.
-
Mục tiêu: Giúp HS xác định yêu cầu
của BT 3; HS đọc bài, tìm từ ngữ chỉ sự
vật có trong bài, chia sẻ kết quả trong
nhóm đôi/ nhóm nhỏ.
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 3a.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và chia
sẻ trước lớp
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
- GV yêu cầu HS đọc đoạn thơ, thảo Tìm 3 – 5 cặp từ chỉ sự vật và màu sắ
13
luận nhóm nhỏ để tìm cặp từ ngữ chỉ sự trong đoạn thơ.
vật và màu sắc tương ứng, chia sẻ kết - HS đọc đoạn thơ, thảo luận nhóm
quả trước lớp.
nhỏ để tìm cặp từ ngữ chỉ sự vật và
.
màu sắc tương ứng:
Tre – xanh
Lúa – xanh
Sông – xanh mát
Trời mây – xanh ngắt mùa
thu, xanh màu ước mơ
Ngói mới – đỏ tươi
Trường học – đỏ thắm
- HS lắng nghe.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Đặt
2 – 3 câu tả một cảnh đẹp mà em
7'
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét.
4.Luyện câu
Mục tiêu: Đặt được câu tả cảnh đẹp
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu
cầu của BT 4.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
3'
đặt câu tả cảnh đẹp mà em thích, yêu
cầu cả lớp nghe, nhận xét.
thích.
- HS thảo luận nhóm đôi, đặt câu tả
cảnh đẹp mà em thích, yêu cầu cả lớp
nghe, nhận xét.
- HS viết câu và VBT.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn, xác
định yêu cầu hoạt động.
- HS hát tập thể bài hát Em đi giữa
biển vàng.
- 1 – 2 HS nói trước lớp về cảm xúc
của mình khi hát bài hát đó, yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
14
Bước 3: Hoạt động cá nhân
- HS lắng nghe GV nhận xét.
- GV yêu cầu HS viết câu vào VBT.
- HS lắng nghe.
C. Vận dụng
Mục tiêu: Thực hiện được trò chơi Ca - HS chơi trò chơi.
sĩ nhí; nói được câu thể hiện cảm xúc
của mình khi hát.
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu
của hoạt động: Chơi trò chơi Ca sĩ nhí.
- GV yêu cầu HS hát tập thể bài hát Em
đi giữa biển vàng.
- GV mời 1 – 2 HS nói trước lớp về
cảm xúc của mình khi hát bài hát đó,
yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
III. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
- Về luyện viết thêm phần viết ở nhà
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị.
IV. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- Gọi HS nhắc lại tên bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc, luyện viết
thêm ở nhà, chuẩn bị bài cho tiết học
sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 2: SÔNG HƯƠNG (Tiết 1- đọc)
15
Tuần 26
Tiết 5
Ngày soạn
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Giải được các câu đố về tên dòng sông; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Miêu tả vẻ đẹp thơ mộng, luôn luôn biến đổi theo thời gian của sông Hương, bày tỏ
tình yêu sông Hương.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
5
TL
'
HOẠT ĐỘNG DẠY
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Giải được các câu đố về tên
HOẠT ĐỘNG HỌC
dòng sông; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài
và tranh minh họa.
Cách tiến hành:
- HS hoạt động nhóm đôi.
Bước 1: Hoạt động nhóm đôi
16
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi,
đố bạn về tên dòng sông theo gợi ý.
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
Bước 2: Hoạt động cả lớp
tranh minh họa để phán đoán nội
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp dung bài đọc.
với quan sát tranh minh họa để phán
đoán nội dung bài đọc.
25'
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV
ghi tên bài đọc mới Sông Hương lên
bảng: Trong các buổi học trước, chúng
ta đã tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương ở
nông thôn với đồng lúa chín, vẻ đẹp của
rừng ngập mặn Cà Mau. Vẫn tiếp tục
tìm hiểu sắc màu và vẻ đẹp quê hương,
hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài
đọc Sông Hương.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt
nghỉ đúng dâu câu, đúng logic ngữ
nghĩa; hiểu nội bài đọc: Miêu tả vẻ đẹp
thơ mộng, luôn luôn biến đổi theo thời
gian của sông Hương, bày tỏ tình yêu
sông Hương; biết liên hệ bản thân: Yêu
- HS nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
quý và giữ gìn vẻ đẹp của quê hương
đất nước.
Cách tiến hành:
- HS luyện đọc theo GV.
17
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu, giọng thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ vẻ đẹp của
sông Hương: sắc độ, xanh thẳm, xanh
biếc, xanh non, lung ling, dát vàng,…
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
số từ khó: sắc độ, dát vàng, phượng vĩ,
trăng sáng,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ và luyện đọc một số câu dài: Bao
trùm lên cả bức tranh là một màu xanh
có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:/
màu xanh thẳm của da trời,/ màu xanh
biếc của lá cây,/ màu xanh non của
những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt
nước.//; Sông hương là một đặc ân của
thiên nhiên/ dành cho Huế,/ làm cho
không khí thành phố trở nên trong
lành,/ làm tan biến những tiếng ồn ào
của chợ búa,/ tạo cho thành phố một vẻ
đẹp êm đềm.//;…
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ và cả
lớp
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và trước
lớp.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS giải
thích nghĩa của một số từ khó, VD: sắc
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
18
độ (mức đậm, nhạt của màu), đặc ân đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
7'
(ơn đặc biệt),…
- HS nghe GV hướng dẫn, giải thích
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
nghĩa của một số từ khó.
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc,
thảo luận nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi - HS đọc thầm lại bài đọc, thảo luận
trong SGK:
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Trong đoạn 1, bức tranh sông
Hương được tả bằng những màu sắc + Câu 1: Trong đoạn 1, bức tranh
nào?
sông Hương được tả bằng những
+ Câu 2: Khi mùa hè tới, màu sắc của màu sắc: màu xanh thẳm của da trời,
3'
sông Hương thay đổi như thế nào?
màu xanh biếc của lá cây, màu xanh
+ Câu 3: Vào những đêm trăng sáng, non của những bãi ngô, thảm cỏ in
sông Hương giống với hình ảnh gì?
trên mặt nước.
+ Câu 4: Vì sao sông Hương là một đặc + Câu 2: Khi mùa hè tới, màu sắc của
ân của thiên nhiên dành cho Huế?
sông Hương từ màu xanh thành màu
Bước 3: Hoạt động cả lớp
đào ửng hồng: Hương Giang bỗng
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc.
thay chiếc áo xanh hằng ngày thành
dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS liên hệ + Câu 3: Vào những đêm trăng sáng,
bản thân: Yêu quý và giữ gìn vẻ đẹp của sông Hương giống với một đường
quê hương, đất nước.
trăng lung linh dát vàng.
+ Câu 4: Sông Hương là một đặc ân
của thiên nhiên dành cho Huế vì sông
hương làm cho không khí thành phố
trở nên trong lành, làm tan biến
những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo
cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm.
- HS nêu nội dung bài đọc: Miêu tả
vẻ đẹp thơ mộng, luôn luôn biến đổi
19
theo thời gian của sông Hương, bày
tỏ tình yêu sông Hương.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS liên hệ bản thân.
a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Sông
Hương.
b. Cách thức tiến hành:
- GV nhắc lại, hướng dẫn HS đọc giọng
thong thả, chậm rãi.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
đọc nối tiếp thời gian biểu theo buổi.
- GV mời 1 HS đọc lại toàn bài.
III. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học những
nội dung gì? Em rút ra được bài học gì
từ bài đọc?
- Gọi vài HS đọc lại toàn bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc thêm ở nhà,
chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 2: SÔNG HƯƠNG (Tiết 2- Viết)
Tuần 26
Tiết 6
Ngày soạn
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ rèn chữ
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
20
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt được eo/oe; iu/iêu, an/ang.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
3
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học
sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát
35
- GV giới thiệu bài
- hs hát
- HS chú ý lắng nghe
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 1. Nghe – viết
a. Mục tiêu: Nghe – viết đúng đoạn
- 1 HS đọc bài.
văn; phân biệt được eo/oe; iu/iêu,
an/ang.
- 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
b.Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe – viết
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nghe đọc đoạn văn
từ Mỗi mùa hè tới đến dát vàng.
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS - HS đánh vần theo hướng dẫn của GV.
đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc,
dễ viết sai do cấu tạo, VD: hoa, lụa;
hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ,
21
VD: phượng vĩ, đỏ rực, phố phường,
lung linh,…; hoặc do ngữ nghĩa,
VD: dải, dát.
- GV nhắc HS cách trình bày bài - HS lắng nghe, lưu ý.
viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS nghe – viết.
- GV cho đọc từng cụm từ để HS
viết vào VBT.
Bước 3: Hoạt dộng theo cặp
- HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp
- GV yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn soát lỗi.
bạn bên cạnh, giúp bạn soát lỗi.
Bước 4: Hoạt động cả lớp
- GV nhận xét một số bài viết.
- HS lắng nghe.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả Phân biệt eo/oe
a.Mục tiêu: Học sinh phân biệt
eo/oe
b.Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu của BT 2b.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào
VBT.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Chọn
vần eo hoặc vần oe thích hợp với mỗi *
và thêm dấu thanh (nếu cần).
- HS thực hiện BT vào VBT:
+ Khéo léo
+ Khoe sắc
+ Tròn xoe
+ Lóe sáng
+ Trong veo
+ Mạnh khỏe
- Một số HS nêu kết quả trước lớp. Cả
lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét.
22
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV mời một số HS nêu kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT: Chọn
- GV nhận xét.
vần thích hợp với mỗi * và thêm dấu
Hoạt động 3: Luyện tập chính tả - thanh (nếu cần):
Phân biệt iu/iêu, an/ang
2
a.Mục tiêu: Học sinh phân biệt
- HS thực hiện BT vào VBT:
iu/iêu, an/ang
+ Vần iu hoặc vần iêu:
b.Cách tiến hành:
Những hạt sương mát dịu
Bước 1: Hoạt động cả lớp
Níu nhau trĩu trên cành
- GV mời 1 HS đọc to và xác định Bầu trời rất là xanh
yêu cầu của BT 2c.
Nắng vàng đang khiêu vũ.
Theo Nhật Quang
Bước 2: Hoạt động cá nhân
+ Vần an hoặc vần ang:
- GV yêu cầu HS thực hiện BT vào
VBT.
Ngọn gió thì quen bò ngang
Ngọn gió xa mẹ lang thang đêm ngày
Ngọn mướp thì ưa leo cây
Bước 3: Hoạt động cả lớp
Rủ đàn bướm đến nhảy dây khắp giàn.
Theo Nguyễn Ngọc Oánh
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ
đã điền vần và dấu thanh trước lớp,
cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS đọc lại đoạn thơ đã điền và dấu
thanh trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận
xét.
III. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- HS nghe GV nhận xét.
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học
những nội dung gì? Sau khi học -Học sinh trả lời, HS nhận xét
xong bài hôm nay, em có cảm nhận
-Học sinh trả lời
hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
23
- GV nhận xét tiết học.
IV. CỦNG CỐ - VẬN DỤNG
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
Tuần 26
BÀI 2: SÔNG HƯƠNG (Tiết 3- Luyện từ câu)
Ngày soạn:
Tiết 7
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá
bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với
bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ
trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Mở rộng được vốn từ về quê hương (nhận biết và biết cách viết tên
riêng của dòng sông, ngọn núi, bãi biển); đặt được câu giới thiệu một
cảnh sông nước hoặc núi non.
II.CHUẨN BỊ
24
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
3'
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú
cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
35'
-HS trả lời,
b. Cách thức tiến hành:
- GV mời vài HS nhắc lại 3 từ đã học -HSkhác nhận xét.
ở Hoạt động 2.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét.
- Giới thiệu nội dung tiết học.
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. LUYỆN TỪ
a. Mục tiêu: Mục tiêu: Mở rộng
được vốn từ về quê hương (nhận
biết và biết cách viết tên riêng của
dòng sông, ngọn núi, bãi biển).
- HS đọc và xác định yêu cầu BT:
b.Cách tiến hành:
So sánh các từ ngữ ở thẻ màu
Hoạt động 1: So sánh từ ngữ chỉ xanh và thẻ màu hồng, giải thích
sự vật chung và từ ngữ chỉ sự vật sự khác nhau đó.
cụ thể
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định - HS quan sát từ ngữ ở thẻ màu
yêu cầu của BT 3a.
xanh và thẻ màu hồng, tìm điểm
giống và khác nhau trong cách
Bước 2: Hoạt động cá nhân và viết. Chia sẻ kết quả trước lớp.
hoạt động cả lớp
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát các từ
ngữ ở thẻ màu xanh và thẻ màu
hồng, tìm điểm giống và khác nhau - HS lắng nghe GV nhận xét.
trong cách viết. Chia sẻ kết quả
25
trước lớp.
- GV giải thích cách viết khác nhau
(chỉ sự vật chung; chỉ sự vật cụ thể - - HS đọc và xác định yêu cầu BT:
riêng).
Viết tên một dòng sông, dòng suối
- GV nhận xét.
hoặc một dòng thác; một ngọn núi,
Hoạt động 2: Viết tên địa danh hòn đảo hoặc một bãi biển.
gồm từ chỉ sự vật chung và từ - HS chơi trò chơi tiếp sức giữa
ngữ chỉ sự vật cụ thể
các nhóm, viết theo yêu cầu. VD:
- GV mời 1 HS đọc to và xác định + Sông Lô, Suối Nậm, Thác
2'
yêu cầu của BT 3b và thảo luận Prenn, Thác Datanla.
trong nhóm nhỏ.
+ Núi Ngự, Núi Langbiang, đảo
- GV tổ chức trò chơi tiếp sức giữa Cồn Cỏ, đảo Cát Bà, bãi biển Đồ
các nhóm để HS viết theo yêu cầu.
Sơn, bãi biển Vũng Tàu.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
2.LUYỆN CÂU
Mục tiêu: Đặt được câu giới thiệu
một cảnh sông nước hoặc núi non.
Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to và xác định
yêu cầu BT 4.
- GV hướng dẫn: Sông hay núi đó
tên là gì? Cảnh ở đó có gì đẹp, đặc - HS đọc và xác định yêu cầu BT:
biệt? Em có mong muốn gì về cảnh Đặt 2 – 3 câu giới thiệu một cảnh
sông nước hoặc núi non?
sông nước hoặc núi non mà em
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
biết.
- GV yêu cầu HS đặt câu trong nhóm
nhỏ và viết vào VBT.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
26
- GV yêu cầu HS tự đánh giá bài làm
của mình và của bạn.
- GV chữa, nhận xét một số bài làm.
III. HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI
- GV hỏi: Hôm nay, em đã học
những nội dung gì?
Sau khi học xong bài này, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV yêu cầu HS xem trước bài tiếp
theo.
- GV khen ngợi, động viên HS.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh bổ sung sau tiết dạy
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 12: SẮC MÀU QUÊ HƯƠNG
BÀI 2: SÔNG HƯƠNG (Tiết 4- Nói và nghe)
Tuần 26
Tiết 8
Ngày soạn
Ngày dạy
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập
-
Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
-
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
27
- Nghe – kể được từng đoạn câu chuyện Sự tích Hồ Gươm theo tranh và từ ngữ
gợi ý; kể lại được toàn bộ câu chuyện.
II.CHUẨN BỊ
GV: Máy tính, tranh, SGK
HS: Vở, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
5'
Hoạt động của GV
I. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động của HS
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học
sinh
Cách tiến hành
- HS hát
GV cho HS bắt bài hát
30
'
- HS chú ý lắng nghe.
- GV giới thiệu bài
GV ghi bảng tên bài
II. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1.KỂ CHUYỆN (NGHE – KỂ)
Mục tiêu: Nghe – kể được từng
đoạn câu chuyện Sự tích Hồ
Gươm theo tranh và từ ngữ gợi ý;
kể lại được toàn bộ câu chuyệ...
 








Các ý kiến mới nhất