Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 08h:08' 23-11-2024
Dung lượng: 80.1 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 08h:08' 23-11-2024
Dung lượng: 80.1 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Thứ
2
25/11
3
26/11
Chiều
4
27/11
5
28/11
Chiều
6
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1A TUẦN 12
( Từ ngày 25/11/2024 - 29/11/ 2024)
Tiết Môn dạy PPCT
Tên bài dạy
1
HĐTN
34
Trang trí cây tri ân
2
Toán
Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 34
Tiết 3
3
T.Việt
133
Bài 51: et êt it - Tiết 1
4
T.Việt
134
Bài 51: et êt it - Tiết 2
5
Đạo Đức: 11
Bài 9: Chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
1
Toán
Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 35
Tiết 4
2
T.Viêt
135
Bài 52: ut ưt - Tiết 1
3
T.Viêt
136
Bài 52: ut ưt - Tiết 2
4
TNXH
23
Bài 7: Thực hành: Quan
sát cuộc sống xung quanh trường (T
3)
1
2
3
1
HĐTN
Ôn Toán
Ôn T.Việt
Toán
35
2
3
4
T.Viêt
T. Việt
T. Việt
137
138
139
Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 Tiết 5
Bài 53: ap ăp âp - Tiết 1
Bài 53: ap ăp âp - Tiết 2
Ôn luyện tuần 11 - Tiết 1
1
2
3
4
T. Việt
T. Việt
GDTC
TNXH
140
141
Bài 54: op ôp ơp - Tiết 1
Bài 54: op ôp ơp - Tiết 2
1
2
3
1
2
Âm nhạc
Mỹ thuật
GDTC
T. Việt
T. Việt
36
Ghi chú
Biết ơn thầy cô
GVBM
24
Bài 8: Tết Nguyên đán(T1)
GVBM
GVBM
GVBM
142
143
Bài 55: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1
Bài 55: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2
2
3
4
29/11
T. Việt
HĐTN
144
36
Ôn luyện tuần 11 - Tiết 2
Em và các bạn đã làm gì để tỏ lòng
biết ơn thầy cô?
TUẦN 12
Thứ Hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRANG TRÌ CÂY TRI ÂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết một hình thức thể hiện tình cảm của bản thân để tỏ rõ lòng
biết ơn thầy cô, đó là trang trí Cây tri ân bằng những bông hoa, tấm bưu
thiếp tự làm với những lời hay, ý đẹp về thầy cô.
- Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 là để tri
ân thầy cô giáo.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức cho HS trang trí Cây tri ân theo gợi ý dưới đây:
- Mỗi khối lớp chuẩn bị 1 Cây tri ân, có thể là cây thật (Chậu cây cảnh)
hoặc bức tranh vẽ cây gắn trên bảng phụ (như SGK)
- Mỗi HS mang những tấm thiếp, bài thơ, bài văn, lười chúc tốt đẹp dành
tặng thầy cô đã chuẩn bị sẵn để gắn lên Cây tri ân của khối lớp mình.
- HS tham quan Cây tri ân của các khối lớp (tổ chức theo kĩ thuật phòng
tranh): Mỗi khối lớp của một số bạn giới thiệu về Cây tri ân của khối lớp
mình với các bạn; những HS còn lại đi quan sát, học tập, đánh giá về Cây
tri ân của các khối lớp khác.
- HS chia sẻ về bài học các em rút ra được qua hoạt động trang trí của triển
lãm Cây tri ân.
TIẾT 2 TOÁN TIẾT 34
Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
* Phát triển năng lực
3
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ
(giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời
cho bài toán,…
- Hỗ trợ HS: Trang, Tòng, Vũ, Hoàng, Nam, ….
II. Đồ dùng dạy học:
Tiết 3. Luyện tập
1. Khởi động:
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6
6 - 1 = 5,
6 - 2 = 4,
6 - 3 = 3,
6 - 4 = 2,
6-5=1
Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10.
Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng phép trừ tương ứng mỗi hàng.
Bài 2: HS nhẩm tính ra kết quả các phép tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó
tìm ra các con thỏ ghi phép tính có kết quả là 4.
Tìm được các con thỏ ghi phép tính:
5 - 1 = 4,
6 - 2 = 4,
7 - 3 = 4,
8 - 4 = 4.
Bài 3: Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính:
_
9
9
9
9
9
9
9
9
1
2
3
4
5
6
7
8
8
7
6
5
4
3
2
1
Bài 4: Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp.
Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch
nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép tính tương ứng là
10 - 5 = 5.
Tương tự với hai hình vẽ còn lại.
3.Củng cố, dặn dò:
-HS luyện thêm các phép tính trừ trong phạm vi 10
Điều chỉnh giờ dạy:
………………………………………………………………………………
TIẾT 3, 4 TIẾNG VIỆT TIẾT 133, 134
Bài 51: et êt it
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it;đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
4
câu, đoạn có các vần et, êt, it;hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần et, êt, it(cỡ chữ vừa); các tiếng, từ ngữ chứa
những vần này.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần et, êt, itcó
trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói về thời tiết (nóng, lạnh) thể hiện qua trang
phục hoặc cảnh sắc thiên nhiên.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các loài lông vũ nhỏ, gần gũi
với con người như vịt, vẹt, én,..., hay nhận biết về cảnh sắc của mùa xuân
với những “tín hiệu” sinh học từ loài cây đặc trưng cho mùa này (cây đào)
và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 1. Đôi vẹt trên cành cây đang “nói
chuyện” với nhau; 2. Sự thức dậy của mùa xuân qua những báo hiệu LU
cây đào đâm choi, nảy lộc, nở hoa và đàn én nhỏ từ nơi tránh rét bay về.
- Cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua hình ảnh các loài chim
ríu rít bên nhau, rèn luyện sự tự tin khi phải trình bày (nói, hát,.) trước đám
đông.
- Hỗ trợ HS: - Hỗ trợ HS: Trang, Tòng, Vũ, Hoàng, Nam, ….
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS. Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong tuần trước ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at,
ăt, ât, ot, ôt, ơt và tạo tâm thê' cho giờ học.
Hoạt động 2: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2
- 3) HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói câu phù hợp với tranh. GV lưu ý định hướng
cho HS nói câu có từ ngữ chứa âm chữ hoặc vần học trong bài. GV cũng
có thể đọc thành tiêng câu nhận biêt và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu
nhận biêt một số lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết
chuyện. Lưu ý, nói chung, HS không tư đọc được những câu nhận biêt này,
vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt chước.
- GV giới thiệu các vần mới et, êt, it.Viết tên bài lên bảng.
Hoạt động 3: Đọc
5
Đọc vần
-So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần et, êt, it.
+ Một số (2 - 3) HS so sánh vần êt, itvới et để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
-Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it.
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
-Đọc trơn các vần.
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
-Ghép chữ cái tạo vần
+ HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần et.
+ HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êt.
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành it.
-Lớp đọc đồng thanh et, êt, itmột số lần.
a.
Đọc tiếng
-Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng vẹt.
+ Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng vẹt (vờ - et - vet - nặng - vẹt).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng vẹt.
+ Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng vẹt. Lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng vẹt.
-Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
-Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nối tiếp nhau một lượt (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần
tất cả các tiếng.
b. Đọc từ ngữ
- GV đưa hình minh hoạ cho các từ ngữ: con vẹt, bồ kết, quả mít. HS quan
sát hình, 3 - 4 HS nói tên sự vật, hiện tượng trong hình. GV cho từ ngữ
6
xuất hiện dưới mỗi hình.
HS tìm từ ngữ mới có vần et, êt hoặc it.
HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
c. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
d.
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
e.
Hoạt động 4: Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et, êt,
it.
- HS viết vào bảng con: et, êt, itvà vẹt, kết, mít.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Viết vở
- HS viết vào Tập viết các vần et, êt, it; từ ngữ bồ kết, quả mít
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
Hoạt động 2: Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần et, êt, it.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (Với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần et, êt, ittrong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi vể nội dung đoạn văn:
+ Thời tiết được miêu tả như thế nào?
+ May cây đào được miêu tả như thế nào?
+ Khi trời am, điêu gì sẽ xảy ra?
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
Hoạt động 3: Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các
7
em nhìn thay những ai trong tranh? Những người đó mặc trang phục gì?
Trang phục của họ cho thay thời tiết như thế nào? (Gợi ý: Tranh thể hiện
thời tiết nóng và lạnh).
- Một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể đặt câu hỏi vể thời
tiết.
- HS nói vể thời tiết khi nóng và lạnh. HS cần ăn mặc hay cần chú ý điểu
gì khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào nở,
chim én bay vể,...GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như
động vật, cây cối,. cần thay đổi để phù hợp với thời tiết.
Hoạt động 4: Củng cô'
- HS tìm một số từ ngữ chứa các vần et, êt, itvà đặt câu với từ ngữ
tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần et, êt, itvà khuyến khích HS thực hành
giao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh giờ dạy:
……………………………………………………………………………
TIẾT 5:
ĐẠO ĐỨC
Chủ đề: THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP
BÀI 10: ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất chăm chỉ
và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học đúng giờ;
- Biết vì sao phải thực hiện đi học đúng giờ;
- Thực hiện đi học đúng giờ;
- Nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ.
II. CHUẨN BỊ
- SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Cho hs nghe bài hát “Đi học”
- Nêu các câu hỏi HS cần trả lời theo lời bài hát:
+ Hôm qua bạn nhỏ đến trường với ai?
+ Hôm nay bạn nhỏ đến trường cùng ai?
+ Dù đến trường cùng ba mẹ hay một mình thì chúng ta cũng cần đi học
như thế nào?
8
Vậy đi học đúng giờ mang lợi ích gì, cần làm gì để đi học đúng giờ. Chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: Đi học đúng giờ (ghi
tên bài lên bảng).
2. Khám phá
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc đi học đúng giờ
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ GV hướng dẫn đọc lời thoại
+ Phân vai đọc lời thoại trong tranh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi (chia đều câu hỏi theo
số nhóm):
+ Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm của bạn nào ? Vì sao?
+ Theo em việc đi học đúng giờ mang lại lợi ích gì?
- Theo dõi, hướng dẫn, khuyến khích nhóm HS nêu được càng nhiều việc
càng tốt (có thể tạo thành cuộc thi đua nho nhỏ).
- Viết ý chính của các câu trả lời lên bảng.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày.
- Tổng kết và bổ sung những lợi ích của việc đi học đúng giờ.
- Khen những nhóm nêu được nhiều lợi ích và có cách trình bày rõ ràng,
thuyết phục.
- Chỉ ra điều HS cần khắc phục để phần trình bày có thể tốt hơn.
Hoạt động 2: Khám phá những việc cần làm để đi học đúng giờ
- Cho hs quan sát 5 tranh SGK thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ
trong tranh đã làm gì để đi học đúng giờ
- Hỏi: Em cần làm gì để đi học đúng giờ?
- Tổng kết bổ sung những lợi ích của việc đi học đúng giờ.
- Khen những hs nêu được nhiều việc để đi học đúng giờ và có cách trình
bày rõ ràng, thuyết phục.
3: Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm để đi học đúng giờ
- Cho Học sinh quan sát 3 tranh và nêu tình huống trong mỗi bức tranh.
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu câu hỏi:
- Trong 3 bức tranh em vừa quan sát, em thấy những việc nào nên làm và
việc nào không nên làm? Vì sao?
- Em cần làm gì để đi học đúng giờ ?
- GV chốt ý: Để đi học đúng giờ , cần phải :
9
+ Chuẩn bị đầy đủ quần áo , sách vở từ tối hôm trước , không thức khuya .
+ Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ gọi dậy cho đúng giờ .
+ Tập thói quen dậy sớm, đúng giờ .
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV cho HS quan sát tranh, nêu nội dung bức tranh.
- GV chốt ý.
- Cho HS đóng vai theo tình huống trong tranh.
- Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- Bạn nào ở lớp mình luôn đi học đúng giờ?
- Đi học đúng giờ để làm gì?
- GV kết luận: Được đi học là quyền lợi của trẻ em. Đi học đúng giờ giúp
em thực hiện tốt quyền được đi học của mình
Nội quy mình nhớ khắc ghi Đến trường học tập em đi đúng giờ.
- Nhận xét tiết học , tuyên dương học sinh tích cực hoạt động .
4. Vận dụng
Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu tình huống ở tranh mục Vận dụng
(hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiêu hình). HS thảo luận
theo cặp để đưa ra lời khuyên cho bạn trong tình huống.
- GV mời một số HS trả lời, HS khác lắng nghe, bổ sung nêu lời khuyên
của bạn còn chưa đủ.
- GV khen ngợi những HS đưa ra lời khuyên hay và ý nghĩa, đồng thời
chỉnh sửa, bổ sung những lời khuyên cần thiết.
Kết luận: Bạn nhỏ trong tranh không nên xem ti-vi khi đã tới giờ đi học.
Bạn nên nhanh nhẹn tới bên mẹ và lên xe để mẹ đưa tới trường đúng giờ.
Hoạt động 2 Em cùng các bạn đi học đúng giờ
HS đóng vai nhắc nhau đi học đầy đủ, đúng giờ: HS có thể tưởng tượng và
chủ động đóng vai theo các tình huống khác nhau. Ví dụ:
A: B ơi, đi học đi!
B: Tớ đi ngay đây!
Hoặc:
A: Trời mưa quá, hay là chúng mình nghỉ học đi!
B: Không được, tớ có áo mưa đây. Chúng mình mặc vào rồi cùng đi kẻo
muộn nào!...
Kết luận: Các em cần nhắc nhau thực hiện đúng thời gian biểu để có thể đi
học đúng giờ.
Thông điệp: GV viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng ) đọc.
10
Thứ Ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1 TOÁN TIẾT 35
Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
* Phát triển năng lực
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ
(giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời
cho bài toán,...
II. Đồ dùng dạy học:
Tiết 4
1.Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám phá: Số 0 trong phép trừ
- Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu b, GV yêu cầu HS nêu được các
phép tính tương ứng: 3 - 1 = 2, 3 - 2 = 1.
- Ở câu c, HS nêu được phép tính 3 - 3. Quan sát thấy trong bể cá không còn
con cá nào, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 3 = 0.
- Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính 3 - 0. Quan sát thấy trong bể
vẫn còn 3 con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3.
Lưu ý: GV có thể nêu cho HS biết: “Số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0,
số nào trừ cho 0 cũng bằng chính số đó”
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: Dựa vào lưu ý ở “Khám phá”, HS có thể nhẩm ra kết quả, rồi nêu
kết quả từng phép tính trong bài.
Bài 2: HS nhẩm ra kết quả từng phép tính rồi tìm được các phép tính có
cùng kết quả.
Bài 3: HS quan sát hình vẽ (thấy được lúc đầu có 3 con vịt ở trong chuồng,
sau đó cả 3 con chạy ra hết), từ đó nêu được phép tính thích hợp: 3 - 3 = 0.
Đáp án: Bài 2: 7 - 4 = 3 - 0 = 3; 5 - 5 = 3 - 3 = 0; 7 - 0 = 9 - 2 = 7; 4 - 0 =
6 - 2 = 4.
3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
11
HS áp dụng vào thực tế các phép tính đã học
Điều chỉnh giờ dạy:
………………………………………………………………………………
TIẾT 2, 3
TIẾNG VIỆT TIẾT 136, 137
Bài 52: ut ưt
I. Yêu cầu cần đạt :
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,
đoạn có các vần ut, ưt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến
nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ut, ưt; các tiếng, từ ngữ chứa những vần này.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt có trong bài
học.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết những chi tiết trong tranh vể hoạt
động của con người (một trận bóng đá) và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: 1. Cầu thủ số 7 đang sút bóng; 2. Một trận bóng đá nhi đồng khi cầu
thủ số 7 vừa ghi bàn, các khán giả nhí đang hò reo ăn mừng chiến thắng; 3.
Một trận bóng đá ở trường của các bạn học sinh lớp 1A và 1B.
- Cảm nhận được tinh thần đồng đội trong thể thao, ứng dụng tinh thần ấy
trong các hoạt động nhóm hay hoạt động tập thể.
- Hỗ trợ HS: Trang, Tòng, Vũ, Hoàng, Nam, ….
II.Đồ dùng
- Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS
III. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước et, êt, itvà tạo tâm thế cho
giờ học.
Hoạt động 2: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một
số (2 - 3) HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói câu phù hợp với tranh. GV lưu ý định
hướng cho HS nói câu có từ ngữ chứa âm chữ hoặc vần học trong bài. GV
cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc
từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp
lại câu nhận biết một số lần: Cấu thủ sô' 7/ thu hút khán giả/ bằng một cú
sút dứt điểm. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc được những câu nhận
biết này, vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt
12
chước.
- GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. Viết tên bài lên bảng.
Hoạt động 3: Đọc
a. Đọc van
- So sánh các vần ut, ưt
+ GV giới thiệu vần ut, ưt.
+ Một số (2 - 3) HS so sánh vần ut với ưt để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
13
+ GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt.
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ut.
+ HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ưt.
- Lớp đọc đồng thanh ut, ưt một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng sút.
+ Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng sút (sờ - ut - sut - sắc - sút). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng sút.
+ Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng sút. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng sút.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut hoặc ưt.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa hình minh hoạ cho các từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. HS quan sát
hình, 3 - 4 HS nói tên sự vật, hiện tượng trong hình. GV cho từ ngữ xuất hiện dưới
mỗi hình.
- HS tìm từ ngữ mới có vần ut hoặc ưt.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
Hoạt động 4:Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt.
- HS viết vào bảng con: ut, ưt và bút, mứt.
- HS nhận xét bài của bạn.
14
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Viết vở
- HS viết vào Tập viết các vần ut, ưt ; từ ngữ bút chì, mứt dừa .
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Hoạt động 2: Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ut, ưt.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ut, ưt trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
- Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi vể nội dung đoạn văn:
+ Trận đấu thế nào?
+ Ở những phút đấu, đội nào dẫn trưổc?
+ Ai đã san bằng tỉ sô'?
+ Cuôi cùng đội nào chiến thắng?
+ Khán giả vui mừng như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Hoạt động 2: Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói vể môn thể thao trong
tranh (Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng đá) Em biết gì vê môn thể
thao này? (hai đội đá bóng, có trọng tài, đội nào đá bóng vào lưới đội kia nhiểu hơn
thì đội ấy thắng,...) Em từng chơi môn thể thao này bao giờ chưa? Em có thích xem
hay chơi không? Vì sao?)
- Một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên. Với sự gợi ý của GV, có thể
trao đổi thêm về thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao.
Hoạt động 4: Củng cô'
- HS tìm một số từ ngữ có chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp
ở nhà.
Điều chỉnh tiết dạy :
15
….…………………………………………………………………………
TIẾT 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
THỰC HÀNH : QUAN SÁT CUỘC SỐNG XUNG QUANH TRƯỜNG(T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học , HS đạt được :
* Về nhận thức khoa học :
- Nhận ra được những địa điểm quen thuộc và các loại toà nhà , đường
phố , ... xung quanh trường học .
- Giới thiệu được về hoạt động sinh sống và đi lại của người dân ở
quanh trường bằng những hình thức khác nhau ( vẽ , viết , đóng vai , ... ) . - Nêu
được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát .
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
Biết cách quan sát , ghi chép và trình bày kết quả quan sát ,
* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học :
Định vị được mình đang đứng ở chỗ nào hoặc đang đi đến đâu ở cộng đồng
xung quanh trường học .
II . ĐỒ DÙNG , THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Các Phiếu quan sát ( theo SGK ) .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MỞ ĐẦU
GV giới thiệu bài học
Bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về quang cảnh và con người ở nơi em
sống . Bài học hôm nay , chúng ta cùng nhau đi quan sát cuộc sống của người dân ở
xung
quanh trường chúng ta .
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Trình bày kết quả quan sát
Hoạt động 3 : Xử lí kết quả “ Quan sát cuộc sống xung quanh trường ”
* Mục tiêu
Hình thành kĩ năng so sánh,đối chiếu các kết quả quan sát của các thành viên
trong nhóm,kĩ năng ra quyết định,giải quyết vấn đề
Trình bày kết quả quan sát
* Cách tiến hành
HS làm việc theo nhóm :
- Từng cá nhân báo cáo kết quả các em đã quan sát và ghi chép của mình với
nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách nhóm sẽ trình bày kết
quả quan sát của nhóm mình .
Gợi ý :
16
Sử dụng giấy khổ to ( A0 ) để trình bày lại kết quả quan sát theo đúng mẫu
phiếu trong SGK . Các em có thể sử dụng bút màu để trình bày và trang trí . Đồng
thời thay nhau tập trình bày kết quả quan sát được .
Vẽ hình ( hoặc dùng giấy màu cắt , dán ) trên giấy thể hiện các nhà ở , cửa hàng ,
chợ , các cơ quan , các cơ sở sản xuất , đường phố , xe cộ đi lại , ... kèm theo những
nhận xét ngắn gọn và tập trình bày giới thiệu kết quả quan sát được .
Đóng kịch / kịch câm ... thể hiện một số nét nổi bật của cuộc sống xung
quanh trường mà các em quan sát được .
Hoạt động 4: Tổ chức triễn lãm
* Mục tiêu
Trình bày được kết quả quan sát dưới các hình thức khác nhau
* Cách tiến hành
- HS ở các nhóm trưng bày “ triển lãm tranh ảnh và mẫu vật sưu tầm được
về a phương hoặc biểu diễn kịch ngắn , tiểu phẩm .
- Các nhóm nhận xét , góp ý lẫn nhau .
- GV nhận xét , đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt . Lưu
ý : Kết thúc tiết học , GV dặn HS giữ lại các sản phẩm để dùng trong bài ôn = ) về
chủ đề Cộng đồng địa phương .
IV.ĐÁNH GIÁ
+ Đánh giá kiến thức và kĩ năng : GV có thể sử dụng các câu 1 , 2 , 3 của Bài
7 VBT để đánh giá HS . |
Tự đánh giá : GV có thể dựa vào câu 4 của Bài 7 ( VBT ) để biết được HS tự
đánh giá sau khi đi quan sát cuộc sống xung quanh trường của các em .
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN THẦY CÔ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có thể thể hiện tình cảm và lòng biết ơn bằng những việc làm cụ
thể như: tự làm được tấm thiệp, tự vẽ bức tranh tặng các thầy cô.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Dụng cụ làm thủ công như kéo giấy màu, keo dán, sáp màu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Làm thiếp tặng thầy cô
a. Mục tiêu
HS tự làm được tấm thiệp tặng các thầy cô giáo để thể hiện tình cảm và lòng biết
ơn của bản thân với thầy cô giáo
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận về các nội dung:
+ Công lao của thầy cô giáo đối với các em HS
17
+ Vì sao HS phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo?
+ Em sẽ làm gì để tỏ lòng biết ơn, kính trọng thầy cô giáo?
- GV hướng dẫn để HS làm các tấm bưu thiếp tặng thầy cô giáo theo gợi ý:
+ Trang trí tấm bưu thiếp bên ngoài như thế nào?
+ Em sẽ viết gì bên trong tâm bưu thiếp?
(Có thể cho HS xem mẫu một số tấm bưu thiếp tặng thầy cô giáo)
c. Kết luận
Có nhiều hình thức thể hiện tình cảm của em với thầy cô giáo như lễ phép chào hỏi,
vâng lời thầy cô, chăm ngoan học giỏi hoặc em tự làm một sản phẩm ý nghĩa như
tấm bưu thiếp, bức tranh để tặng thầy cô.
Hoạt động 2: Chúc mừng thầy cô
a. Mục tiêu
HS thể hiện tình cảm của bản thân với thầy cô giáo thông qua hoạt động gặp gỡ,
chúc mừng, tặng thiếp thầy cô.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ: Khi tặng thiệp cho thầy cô em sẽ nói gì?
- GV tổ chức cho HS tự tặng các tấm bưu thiếp mà em đã làm cho các thầy cô giáo
vào giờ nghỉ giải lao, hoặc cuối giờ học.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về cảm xúc của em khi tặng thiếp thầy cô (vào thời gian
hợp lý)
c. Kết luận
Để thể hiện tình cảm của em với thầy cô giáo và những người thân yêu, em có thể
tặng các món quà đơn giản nhưng ý nghĩa, kèm theo cách biểu lộ tình cảm hợp lý
và thái độ chân thành.
TIẾT 2 ÔN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC VIẾT AC, ĂC, ÂC, OC, ÔC, UC, ƯC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS củng cố về đọc viết các vần au, âu, êu, iu, ưu đã học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, lạc, bắc, gấc, học, cốc, chục,
mực
- HS viết vở ô ly. Mỗi chữ 1 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
18
- GV chấm vở của HS.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
TIẾT 3
ÔN TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố hình thành:
1. Phát triển các kiến thức.
- Biết thực hiện các phép tính trừ trong phạm vi 10.
2. Phát triển các năng lực, phẩm chất
+ Năng lực:
- Thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 10.
- Biết quan sát hình ảnh để tìm ra phép tính phù hợp.
+ Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng
thú trong môn học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ,
- HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút…
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động
- Cho cả lớp hát bài: Bé học phép trừ
- GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng
2. Luyện tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 62)
- GV nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hỏi:
- Bạn nhỏ trong tranh có bao nhiêu quả bóng?
- Bạn thả bay mấy quả bóng?
- Bạn còn lại mấy quả bóng?
HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT.
Bài 2: Nối (theo mẫu) (Vở BT/ 62)
- GV nêu yêu cầu
- GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm
19
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số? (Vở BT/ 63)
- GV nêu yêu cầu
- GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT.
- GV lưu ý nếu số bị trừ giống nhau, khi số trừ tăng lên thì kết quả
sẽ giảm dần.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống? (Vở BT/ 63)
- GV nêu yêu cầu
- yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT.
3. Củng cố, dặn dò
+ Trò chơi: “Tính nhanh- Tính đúng”
- Chia lớp thành 2 đội chơi.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- Cho cả lớp chơi.
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng.
+ Dặn dò: Về nhà tập các phép tính trừ.
Thứ Tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1: TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
* Phát triển năng lực
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ
(giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời
cho bài toán,...
20
II. CHUẨN BI
- Máy tính. Bộ đồ dùng dạy Toán 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Luyện tập
*Bài 1 a/ :Tính nhẩm
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và tìm kết quả phép
tính.
- Yêu cầu Hs nêu lần lượt các phép tính trừ
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 1 b/: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV HD bài mẫu
- Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại
- HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 2: NHững bông hoa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 3
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát tranh
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả phép tính ghi ở mỗi bông hoa.
Sau đó so sánh kết quả mỗi phép tính với 3
- HS thực hiên
- Gv cùng Hs nhận xét
*Bài 3/ a :
- GV nêu yêu cầu bài...
2
25/11
3
26/11
Chiều
4
27/11
5
28/11
Chiều
6
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 1A TUẦN 12
( Từ ngày 25/11/2024 - 29/11/ 2024)
Tiết Môn dạy PPCT
Tên bài dạy
1
HĐTN
34
Trang trí cây tri ân
2
Toán
Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 34
Tiết 3
3
T.Việt
133
Bài 51: et êt it - Tiết 1
4
T.Việt
134
Bài 51: et êt it - Tiết 2
5
Đạo Đức: 11
Bài 9: Chăm sóc, giúp đỡ em nhỏ
1
Toán
Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 35
Tiết 4
2
T.Viêt
135
Bài 52: ut ưt - Tiết 1
3
T.Viêt
136
Bài 52: ut ưt - Tiết 2
4
TNXH
23
Bài 7: Thực hành: Quan
sát cuộc sống xung quanh trường (T
3)
1
2
3
1
HĐTN
Ôn Toán
Ôn T.Việt
Toán
35
2
3
4
T.Viêt
T. Việt
T. Việt
137
138
139
Bài 11: Phép trừ trong phạm vi 10 Tiết 5
Bài 53: ap ăp âp - Tiết 1
Bài 53: ap ăp âp - Tiết 2
Ôn luyện tuần 11 - Tiết 1
1
2
3
4
T. Việt
T. Việt
GDTC
TNXH
140
141
Bài 54: op ôp ơp - Tiết 1
Bài 54: op ôp ơp - Tiết 2
1
2
3
1
2
Âm nhạc
Mỹ thuật
GDTC
T. Việt
T. Việt
36
Ghi chú
Biết ơn thầy cô
GVBM
24
Bài 8: Tết Nguyên đán(T1)
GVBM
GVBM
GVBM
142
143
Bài 55: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 1
Bài 55: Ôn tập và kể chuyện - Tiết 2
2
3
4
29/11
T. Việt
HĐTN
144
36
Ôn luyện tuần 11 - Tiết 2
Em và các bạn đã làm gì để tỏ lòng
biết ơn thầy cô?
TUẦN 12
Thứ Hai, ngày 25 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRANG TRÌ CÂY TRI ÂN
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Biết một hình thức thể hiện tình cảm của bản thân để tỏ rõ lòng
biết ơn thầy cô, đó là trang trí Cây tri ân bằng những bông hoa, tấm bưu
thiếp tự làm với những lời hay, ý đẹp về thầy cô.
- Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 là để tri
ân thầy cô giáo.
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tổ chức cho HS trang trí Cây tri ân theo gợi ý dưới đây:
- Mỗi khối lớp chuẩn bị 1 Cây tri ân, có thể là cây thật (Chậu cây cảnh)
hoặc bức tranh vẽ cây gắn trên bảng phụ (như SGK)
- Mỗi HS mang những tấm thiếp, bài thơ, bài văn, lười chúc tốt đẹp dành
tặng thầy cô đã chuẩn bị sẵn để gắn lên Cây tri ân của khối lớp mình.
- HS tham quan Cây tri ân của các khối lớp (tổ chức theo kĩ thuật phòng
tranh): Mỗi khối lớp của một số bạn giới thiệu về Cây tri ân của khối lớp
mình với các bạn; những HS còn lại đi quan sát, học tập, đánh giá về Cây
tri ân của các khối lớp khác.
- HS chia sẻ về bài học các em rút ra được qua hoạt động trang trí của triển
lãm Cây tri ân.
TIẾT 2 TOÁN TIẾT 34
Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
* Phát triển năng lực
3
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ
(giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời
cho bài toán,…
- Hỗ trợ HS: Trang, Tòng, Vũ, Hoàng, Nam, ….
II. Đồ dùng dạy học:
Tiết 3. Luyện tập
1. Khởi động:
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: Giúp HS hình thành bảng trừ trong phạm vi 6
6 - 1 = 5,
6 - 2 = 4,
6 - 3 = 3,
6 - 4 = 2,
6-5=1
Từ đó biết cách hình thành bảng trừ trong phạm vi 10.
Lưu ý: Hình vẽ giúp HS hình thành từng phép trừ tương ứng mỗi hàng.
Bài 2: HS nhẩm tính ra kết quả các phép tính ghi trên mỗi con thỏ. Từ đó
tìm ra các con thỏ ghi phép tính có kết quả là 4.
Tìm được các con thỏ ghi phép tính:
5 - 1 = 4,
6 - 2 = 4,
7 - 3 = 4,
8 - 4 = 4.
Bài 3: Yêu cầu HS tìm được kết quả các phép tính:
_
9
9
9
9
9
9
9
9
1
2
3
4
5
6
7
8
8
7
6
5
4
3
2
1
Bài 4: Yêu cầu HS từ mỗi hình vẽ tìm ra phép tính thích hợp.
Chẳng hạn: Với hình vẽ đầu tiên: Có 10 con ếch trên lá sen, có 5 con ếch
nhảy xuống nước, còn lại mấy con ếch? Từ đó nêu phép tính tương ứng là
10 - 5 = 5.
Tương tự với hai hình vẽ còn lại.
3.Củng cố, dặn dò:
-HS luyện thêm các phép tính trừ trong phạm vi 10
Điều chỉnh giờ dạy:
………………………………………………………………………………
TIẾT 3, 4 TIẾNG VIỆT TIẾT 133, 134
Bài 51: et êt it
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it;đọc đúng các tiếng, từ ngữ,
4
câu, đoạn có các vần et, êt, it;hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan
đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần et, êt, it(cỡ chữ vừa); các tiếng, từ ngữ chứa
những vần này.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần et, êt, itcó
trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nói về thời tiết (nóng, lạnh) thể hiện qua trang
phục hoặc cảnh sắc thiên nhiên.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các loài lông vũ nhỏ, gần gũi
với con người như vịt, vẹt, én,..., hay nhận biết về cảnh sắc của mùa xuân
với những “tín hiệu” sinh học từ loài cây đặc trưng cho mùa này (cây đào)
và suy đoán nội dung tranh minh hoạ: 1. Đôi vẹt trên cành cây đang “nói
chuyện” với nhau; 2. Sự thức dậy của mùa xuân qua những báo hiệu LU
cây đào đâm choi, nảy lộc, nở hoa và đàn én nhỏ từ nơi tránh rét bay về.
- Cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua hình ảnh các loài chim
ríu rít bên nhau, rèn luyện sự tự tin khi phải trình bày (nói, hát,.) trước đám
đông.
- Hỗ trợ HS: - Hỗ trợ HS: Trang, Tòng, Vũ, Hoàng, Nam, ….
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS. Máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong tuần trước ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, at,
ăt, ât, ot, ôt, ơt và tạo tâm thê' cho giờ học.
Hoạt động 2: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một số (2
- 3) HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói câu phù hợp với tranh. GV lưu ý định hướng
cho HS nói câu có từ ngữ chứa âm chữ hoặc vần học trong bài. GV cũng
có thể đọc thành tiêng câu nhận biêt và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu
nhận biêt một số lần: Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không hết
chuyện. Lưu ý, nói chung, HS không tư đọc được những câu nhận biêt này,
vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt chước.
- GV giới thiệu các vần mới et, êt, it.Viết tên bài lên bảng.
Hoạt động 3: Đọc
5
Đọc vần
-So sánh các vần
+ GV giới thiệu vần et, êt, it.
+ Một số (2 - 3) HS so sánh vần êt, itvới et để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
-Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần et, êt, it.
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
-Đọc trơn các vần.
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần một lần.
-Ghép chữ cái tạo vần
+ HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần et.
+ HS tháo chữ e, ghép ê vào để tạo thành êt.
+ HS tháo chữ ê, ghép i vào để tạo thành it.
-Lớp đọc đồng thanh et, êt, itmột số lần.
a.
Đọc tiếng
-Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng vẹt.
+ Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng vẹt (vờ - et - vet - nặng - vẹt).
Lớp đánh vần đồng thanh tiếng vẹt.
+ Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng vẹt. Lớp đọc trơn đồng thanh
tiếng vẹt.
-Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
-Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh
vần một tiếng nối tiếp nhau một lượt (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt.
Mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần
tất cả các tiếng.
b. Đọc từ ngữ
- GV đưa hình minh hoạ cho các từ ngữ: con vẹt, bồ kết, quả mít. HS quan
sát hình, 3 - 4 HS nói tên sự vật, hiện tượng trong hình. GV cho từ ngữ
6
xuất hiện dưới mỗi hình.
HS tìm từ ngữ mới có vần et, êt hoặc it.
HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
c. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
d.
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
e.
Hoạt động 4: Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần et, êt,
it.
- HS viết vào bảng con: et, êt, itvà vẹt, kết, mít.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Viết vở
- HS viết vào Tập viết các vần et, êt, it; từ ngữ bồ kết, quả mít
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài viết của một số HS.
Hoạt động 2: Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần et, êt, it.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả
các tiếng (Với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần et, êt, ittrong đoạn văn
một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành
tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng
nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh một lần.
- Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi vể nội dung đoạn văn:
+ Thời tiết được miêu tả như thế nào?
+ May cây đào được miêu tả như thế nào?
+ Khi trời am, điêu gì sẽ xảy ra?
-GV và HS thống nhất câu trả lời.
Hoạt động 3: Nói theo tranh
- HS quan sát tranh trong SHS. GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời: Các
7
em nhìn thay những ai trong tranh? Những người đó mặc trang phục gì?
Trang phục của họ cho thay thời tiết như thế nào? (Gợi ý: Tranh thể hiện
thời tiết nóng và lạnh).
- Một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên và có thể đặt câu hỏi vể thời
tiết.
- HS nói vể thời tiết khi nóng và lạnh. HS cần ăn mặc hay cần chú ý điểu
gì khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài đọc: Trời ấm, hoa đào nở,
chim én bay vể,...GV mở rộng: giúp HS hiểu được con người, cũng như
động vật, cây cối,. cần thay đổi để phù hợp với thời tiết.
Hoạt động 4: Củng cô'
- HS tìm một số từ ngữ chứa các vần et, êt, itvà đặt câu với từ ngữ
tìm được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần et, êt, itvà khuyến khích HS thực hành
giao tiếp ở nhà.
Điều chỉnh giờ dạy:
……………………………………………………………………………
TIẾT 5:
ĐẠO ĐỨC
Chủ đề: THỰC HIỆN NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP
BÀI 10: ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Bài học góp phần hình thành, phát triển cho HS phẩm chất chăm chỉ
và năng lực điều chỉnh hành vi dựa trên các yêu cầu cần đạt sau:
- Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học đúng giờ;
- Biết vì sao phải thực hiện đi học đúng giờ;
- Thực hiện đi học đúng giờ;
- Nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ.
II. CHUẨN BỊ
- SGK, SGV, vở bài tập đạo đức 1
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Cho hs nghe bài hát “Đi học”
- Nêu các câu hỏi HS cần trả lời theo lời bài hát:
+ Hôm qua bạn nhỏ đến trường với ai?
+ Hôm nay bạn nhỏ đến trường cùng ai?
+ Dù đến trường cùng ba mẹ hay một mình thì chúng ta cũng cần đi học
như thế nào?
8
Vậy đi học đúng giờ mang lợi ích gì, cần làm gì để đi học đúng giờ. Chúng
ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm nay: Đi học đúng giờ (ghi
tên bài lên bảng).
2. Khám phá
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc đi học đúng giờ
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ GV hướng dẫn đọc lời thoại
+ Phân vai đọc lời thoại trong tranh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi (chia đều câu hỏi theo
số nhóm):
+ Em đồng tình hay không đồng tình với việc làm của bạn nào ? Vì sao?
+ Theo em việc đi học đúng giờ mang lại lợi ích gì?
- Theo dõi, hướng dẫn, khuyến khích nhóm HS nêu được càng nhiều việc
càng tốt (có thể tạo thành cuộc thi đua nho nhỏ).
- Viết ý chính của các câu trả lời lên bảng.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày.
- Tổng kết và bổ sung những lợi ích của việc đi học đúng giờ.
- Khen những nhóm nêu được nhiều lợi ích và có cách trình bày rõ ràng,
thuyết phục.
- Chỉ ra điều HS cần khắc phục để phần trình bày có thể tốt hơn.
Hoạt động 2: Khám phá những việc cần làm để đi học đúng giờ
- Cho hs quan sát 5 tranh SGK thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ
trong tranh đã làm gì để đi học đúng giờ
- Hỏi: Em cần làm gì để đi học đúng giờ?
- Tổng kết bổ sung những lợi ích của việc đi học đúng giờ.
- Khen những hs nêu được nhiều việc để đi học đúng giờ và có cách trình
bày rõ ràng, thuyết phục.
3: Luyện tập
Hoạt động 1: Em chọn việc nên làm để đi học đúng giờ
- Cho Học sinh quan sát 3 tranh và nêu tình huống trong mỗi bức tranh.
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận nhóm đôi nêu câu hỏi:
- Trong 3 bức tranh em vừa quan sát, em thấy những việc nào nên làm và
việc nào không nên làm? Vì sao?
- Em cần làm gì để đi học đúng giờ ?
- GV chốt ý: Để đi học đúng giờ , cần phải :
9
+ Chuẩn bị đầy đủ quần áo , sách vở từ tối hôm trước , không thức khuya .
+ Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ gọi dậy cho đúng giờ .
+ Tập thói quen dậy sớm, đúng giờ .
Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn
- GV cho HS quan sát tranh, nêu nội dung bức tranh.
- GV chốt ý.
- Cho HS đóng vai theo tình huống trong tranh.
- Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- Bạn nào ở lớp mình luôn đi học đúng giờ?
- Đi học đúng giờ để làm gì?
- GV kết luận: Được đi học là quyền lợi của trẻ em. Đi học đúng giờ giúp
em thực hiện tốt quyền được đi học của mình
Nội quy mình nhớ khắc ghi Đến trường học tập em đi đúng giờ.
- Nhận xét tiết học , tuyên dương học sinh tích cực hoạt động .
4. Vận dụng
Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu tình huống ở tranh mục Vận dụng
(hoặc dùng các phương tiện dạy học khác để chiêu hình). HS thảo luận
theo cặp để đưa ra lời khuyên cho bạn trong tình huống.
- GV mời một số HS trả lời, HS khác lắng nghe, bổ sung nêu lời khuyên
của bạn còn chưa đủ.
- GV khen ngợi những HS đưa ra lời khuyên hay và ý nghĩa, đồng thời
chỉnh sửa, bổ sung những lời khuyên cần thiết.
Kết luận: Bạn nhỏ trong tranh không nên xem ti-vi khi đã tới giờ đi học.
Bạn nên nhanh nhẹn tới bên mẹ và lên xe để mẹ đưa tới trường đúng giờ.
Hoạt động 2 Em cùng các bạn đi học đúng giờ
HS đóng vai nhắc nhau đi học đầy đủ, đúng giờ: HS có thể tưởng tượng và
chủ động đóng vai theo các tình huống khác nhau. Ví dụ:
A: B ơi, đi học đi!
B: Tớ đi ngay đây!
Hoặc:
A: Trời mưa quá, hay là chúng mình nghỉ học đi!
B: Không được, tớ có áo mưa đây. Chúng mình mặc vào rồi cùng đi kẻo
muộn nào!...
Kết luận: Các em cần nhắc nhau thực hiện đúng thời gian biểu để có thể đi
học đúng giờ.
Thông điệp: GV viết thông điệp lên bảng (HS quan sát trên bảng ) đọc.
10
Thứ Ba, ngày 26 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1 TOÁN TIẾT 35
Bài 11: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I. Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
* Phát triển năng lực
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ
(giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời
cho bài toán,...
II. Đồ dùng dạy học:
Tiết 4
1.Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám phá: Số 0 trong phép trừ
- Qua các câu hỏi và hình ảnh ở câu a, câu b, GV yêu cầu HS nêu được các
phép tính tương ứng: 3 - 1 = 2, 3 - 2 = 1.
- Ở câu c, HS nêu được phép tính 3 - 3. Quan sát thấy trong bể cá không còn
con cá nào, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 3 = 0.
- Ở câu d, GV gợi ý để HS nêu được phép tính 3 - 0. Quan sát thấy trong bể
vẫn còn 3 con cá, từ đó có kết quả phép tính: 3 - 0 = 3.
Lưu ý: GV có thể nêu cho HS biết: “Số nào trừ đi chính số đó cũng bằng 0,
số nào trừ cho 0 cũng bằng chính số đó”
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1: Dựa vào lưu ý ở “Khám phá”, HS có thể nhẩm ra kết quả, rồi nêu
kết quả từng phép tính trong bài.
Bài 2: HS nhẩm ra kết quả từng phép tính rồi tìm được các phép tính có
cùng kết quả.
Bài 3: HS quan sát hình vẽ (thấy được lúc đầu có 3 con vịt ở trong chuồng,
sau đó cả 3 con chạy ra hết), từ đó nêu được phép tính thích hợp: 3 - 3 = 0.
Đáp án: Bài 2: 7 - 4 = 3 - 0 = 3; 5 - 5 = 3 - 3 = 0; 7 - 0 = 9 - 2 = 7; 4 - 0 =
6 - 2 = 4.
3.Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:
11
HS áp dụng vào thực tế các phép tính đã học
Điều chỉnh giờ dạy:
………………………………………………………………………………
TIẾT 2, 3
TIẾNG VIỆT TIẾT 136, 137
Bài 52: ut ưt
I. Yêu cầu cần đạt :
Giúp HS:
- Nhận biết và đọc đúng các vần ut, ưt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu,
đoạn có các vần ut, ưt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến
nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần ut, ưt; các tiếng, từ ngữ chứa những vần này.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ut, ưt có trong bài
học.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết những chi tiết trong tranh vể hoạt
động của con người (một trận bóng đá) và suy đoán nội dung tranh minh
hoạ: 1. Cầu thủ số 7 đang sút bóng; 2. Một trận bóng đá nhi đồng khi cầu
thủ số 7 vừa ghi bàn, các khán giả nhí đang hò reo ăn mừng chiến thắng; 3.
Một trận bóng đá ở trường của các bạn học sinh lớp 1A và 1B.
- Cảm nhận được tinh thần đồng đội trong thể thao, ứng dụng tinh thần ấy
trong các hoạt động nhóm hay hoạt động tập thể.
- Hỗ trợ HS: Trang, Tòng, Vũ, Hoàng, Nam, ….
II.Đồ dùng
- Tranh ảnh minh hoạ có trong SHS
III. Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
Hoạt động 1: Ôn và khởi động
Ôn lại những vần vừa học trong bài trước et, êt, itvà tạo tâm thế cho
giờ học.
Hoạt động 2: Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi Em thấy gì trong tranh? Một
số (2 - 3) HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS nói câu phù hợp với tranh. GV lưu ý định
hướng cho HS nói câu có từ ngữ chứa âm chữ hoặc vần học trong bài. GV
cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc
từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp
lại câu nhận biết một số lần: Cấu thủ sô' 7/ thu hút khán giả/ bằng một cú
sút dứt điểm. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc được những câu nhận
biết này, vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt
12
chước.
- GV giới thiệu các vần mới ut, ưt. Viết tên bài lên bảng.
Hoạt động 3: Đọc
a. Đọc van
- So sánh các vần ut, ưt
+ GV giới thiệu vần ut, ưt.
+ Một số (2 - 3) HS so sánh vần ut với ưt để tìm ra điểm giống và khác
nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau giữa các vần.
- Đánh vần các vần
13
+ GV đánh vần mẫu các vần ut, ưt.
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
+ Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần.
- Đọc trơn các vần
+ Một số (4 - 5) HS nối tiếp đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh 2 vần một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần ut.
+ HS tháo chữ u, ghép ư vào để tạo thành ưt.
- Lớp đọc đồng thanh ut, ưt một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV giới thiệu mô hình tiếng sút.
+ Một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng sút (sờ - ut - sut - sắc - sút). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng sút.
+ Một số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng sút. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng sút.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần ut hoặc ưt.
+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2 HS nêu lại cách ghép.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng
nối tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng
một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. Mỗi HS đọc
trơn các tiếng chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất cả các tiếng.
c. Đọc từ ngữ
- GV đưa hình minh hoạ cho các từ ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ. HS quan sát
hình, 3 - 4 HS nói tên sự vật, hiện tượng trong hình. GV cho từ ngữ xuất hiện dưới
mỗi hình.
- HS tìm từ ngữ mới có vần ut hoặc ưt.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 - 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc
trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
Từng nhóm và sau đó cả lớp đọc đồng thanh một lần.
Hoạt động 4:Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần ut, ưt.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần ut, ưt.
- HS viết vào bảng con: ut, ưt và bút, mứt.
- HS nhận xét bài của bạn.
14
- GV nhận xét, đánh giá và sửa lỗi chữ viết cho HS.
TIẾT 2
Hoạt động 1: Viết vở
- HS viết vào Tập viết các vần ut, ưt ; từ ngữ bút chì, mứt dừa .
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
Hoạt động 2: Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần ut, ưt.
- Một số (4 - 5) HS đọc trơn các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rồi cả
lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ut, ưt trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối
tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc
đồng thanh một lần.
- Một số (2 - 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn.
- HS trả lời câu hỏi vể nội dung đoạn văn:
+ Trận đấu thế nào?
+ Ở những phút đấu, đội nào dẫn trưổc?
+ Ai đã san bằng tỉ sô'?
+ Cuôi cùng đội nào chiến thắng?
+ Khán giả vui mừng như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
Hoạt động 2: Nói theo tranh
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trong SHS và nói vể môn thể thao trong
tranh (Tên của môn thể thao trong tranh là gì? (bóng đá) Em biết gì vê môn thể
thao này? (hai đội đá bóng, có trọng tài, đội nào đá bóng vào lưới đội kia nhiểu hơn
thì đội ấy thắng,...) Em từng chơi môn thể thao này bao giờ chưa? Em có thích xem
hay chơi không? Vì sao?)
- Một số (2 - 3) HS trả lời những câu hỏi trên. Với sự gợi ý của GV, có thể
trao đổi thêm về thể thao và lợi ích của việc chơi thể thao.
Hoạt động 4: Củng cô'
- HS tìm một số từ ngữ có chứa các vần ut, ưt và đặt câu với từ ngữ tìm
được.
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.
- GV lưu ý HS ôn lại các vần ut, ưt và khuyến khích HS thực hành giao tiếp
ở nhà.
Điều chỉnh tiết dạy :
15
….…………………………………………………………………………
TIẾT 4
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
THỰC HÀNH : QUAN SÁT CUỘC SỐNG XUNG QUANH TRƯỜNG(T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Sau bài học , HS đạt được :
* Về nhận thức khoa học :
- Nhận ra được những địa điểm quen thuộc và các loại toà nhà , đường
phố , ... xung quanh trường học .
- Giới thiệu được về hoạt động sinh sống và đi lại của người dân ở
quanh trường bằng những hình thức khác nhau ( vẽ , viết , đóng vai , ... ) . - Nêu
được những chuẩn bị cần thiết khi đi quan sát .
* Về tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh :
Biết cách quan sát , ghi chép và trình bày kết quả quan sát ,
* Về vận dụng kiến thức , kĩ năng đã học :
Định vị được mình đang đứng ở chỗ nào hoặc đang đi đến đâu ở cộng đồng
xung quanh trường học .
II . ĐỒ DÙNG , THIẾT BỊ DẠY HỌC
-Các Phiếu quan sát ( theo SGK ) .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MỞ ĐẦU
GV giới thiệu bài học
Bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về quang cảnh và con người ở nơi em
sống . Bài học hôm nay , chúng ta cùng nhau đi quan sát cuộc sống của người dân ở
xung
quanh trường chúng ta .
KHÁM PHÁ KIẾN THỨC MỚI
Trình bày kết quả quan sát
Hoạt động 3 : Xử lí kết quả “ Quan sát cuộc sống xung quanh trường ”
* Mục tiêu
Hình thành kĩ năng so sánh,đối chiếu các kết quả quan sát của các thành viên
trong nhóm,kĩ năng ra quyết định,giải quyết vấn đề
Trình bày kết quả quan sát
* Cách tiến hành
HS làm việc theo nhóm :
- Từng cá nhân báo cáo kết quả các em đã quan sát và ghi chép của mình với
nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận về cách nhóm sẽ trình bày kết
quả quan sát của nhóm mình .
Gợi ý :
16
Sử dụng giấy khổ to ( A0 ) để trình bày lại kết quả quan sát theo đúng mẫu
phiếu trong SGK . Các em có thể sử dụng bút màu để trình bày và trang trí . Đồng
thời thay nhau tập trình bày kết quả quan sát được .
Vẽ hình ( hoặc dùng giấy màu cắt , dán ) trên giấy thể hiện các nhà ở , cửa hàng ,
chợ , các cơ quan , các cơ sở sản xuất , đường phố , xe cộ đi lại , ... kèm theo những
nhận xét ngắn gọn và tập trình bày giới thiệu kết quả quan sát được .
Đóng kịch / kịch câm ... thể hiện một số nét nổi bật của cuộc sống xung
quanh trường mà các em quan sát được .
Hoạt động 4: Tổ chức triễn lãm
* Mục tiêu
Trình bày được kết quả quan sát dưới các hình thức khác nhau
* Cách tiến hành
- HS ở các nhóm trưng bày “ triển lãm tranh ảnh và mẫu vật sưu tầm được
về a phương hoặc biểu diễn kịch ngắn , tiểu phẩm .
- Các nhóm nhận xét , góp ý lẫn nhau .
- GV nhận xét , đánh giá và khen thưởng động viên các nhóm làm tốt . Lưu
ý : Kết thúc tiết học , GV dặn HS giữ lại các sản phẩm để dùng trong bài ôn = ) về
chủ đề Cộng đồng địa phương .
IV.ĐÁNH GIÁ
+ Đánh giá kiến thức và kĩ năng : GV có thể sử dụng các câu 1 , 2 , 3 của Bài
7 VBT để đánh giá HS . |
Tự đánh giá : GV có thể dựa vào câu 4 của Bài 7 ( VBT ) để biết được HS tự
đánh giá sau khi đi quan sát cuộc sống xung quanh trường của các em .
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: BIẾT ƠN THẦY CÔ
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau hoạt động, HS có thể thể hiện tình cảm và lòng biết ơn bằng những việc làm cụ
thể như: tự làm được tấm thiệp, tự vẽ bức tranh tặng các thầy cô.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Dụng cụ làm thủ công như kéo giấy màu, keo dán, sáp màu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Làm thiếp tặng thầy cô
a. Mục tiêu
HS tự làm được tấm thiệp tặng các thầy cô giáo để thể hiện tình cảm và lòng biết
ơn của bản thân với thầy cô giáo
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận về các nội dung:
+ Công lao của thầy cô giáo đối với các em HS
17
+ Vì sao HS phải biết ơn, kính trọng thầy cô giáo?
+ Em sẽ làm gì để tỏ lòng biết ơn, kính trọng thầy cô giáo?
- GV hướng dẫn để HS làm các tấm bưu thiếp tặng thầy cô giáo theo gợi ý:
+ Trang trí tấm bưu thiếp bên ngoài như thế nào?
+ Em sẽ viết gì bên trong tâm bưu thiếp?
(Có thể cho HS xem mẫu một số tấm bưu thiếp tặng thầy cô giáo)
c. Kết luận
Có nhiều hình thức thể hiện tình cảm của em với thầy cô giáo như lễ phép chào hỏi,
vâng lời thầy cô, chăm ngoan học giỏi hoặc em tự làm một sản phẩm ý nghĩa như
tấm bưu thiếp, bức tranh để tặng thầy cô.
Hoạt động 2: Chúc mừng thầy cô
a. Mục tiêu
HS thể hiện tình cảm của bản thân với thầy cô giáo thông qua hoạt động gặp gỡ,
chúc mừng, tặng thiếp thầy cô.
b. Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ: Khi tặng thiệp cho thầy cô em sẽ nói gì?
- GV tổ chức cho HS tự tặng các tấm bưu thiếp mà em đã làm cho các thầy cô giáo
vào giờ nghỉ giải lao, hoặc cuối giờ học.
- Tổ chức cho HS chia sẻ về cảm xúc của em khi tặng thiếp thầy cô (vào thời gian
hợp lý)
c. Kết luận
Để thể hiện tình cảm của em với thầy cô giáo và những người thân yêu, em có thể
tặng các món quà đơn giản nhưng ý nghĩa, kèm theo cách biểu lộ tình cảm hợp lý
và thái độ chân thành.
TIẾT 2 ÔN TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC VIẾT AC, ĂC, ÂC, OC, ÔC, UC, ƯC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS củng cố về đọc viết các vần au, âu, êu, iu, ưu đã học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ôn đọc:
- GV ghi bảng ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc
- HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp.
- GV nhận xét, sửa phát âm.
2. Viết:
- Hướng dẫn viết vào vở ô ly: ac, ăc, âc, oc, ôc, uc, ưc, lạc, bắc, gấc, học, cốc, chục,
mực
- HS viết vở ô ly. Mỗi chữ 1 dòng.
- Quan sát, nhắc nhở HS viết đúng.
3. Chấm bài:
18
- GV chấm vở của HS.
- Dãy bàn 1 nộp vở.
- Nhận xét, sửa lỗi cho HS.
4. Củng cố - dặn dò:
- GV hệ thống kiến thức đã học.
- Dặn HS luyện viết lại bài ở nhà.
TIẾT 3
ÔN TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS củng cố hình thành:
1. Phát triển các kiến thức.
- Biết thực hiện các phép tính trừ trong phạm vi 10.
2. Phát triển các năng lực, phẩm chất
+ Năng lực:
- Thực hiện được các phép tính trừ trong phạm vi 10.
- Biết quan sát hình ảnh để tìm ra phép tính phù hợp.
+ Phẩm chất: Rèn tính tự lập, kỉ luật, chăm chỉ, siêng năng, hứng
thú trong môn học.
II. CHUẨN BỊ
- GV: vở BT Toán, tranh ảnh minh hoạ,
- HS: vở BT Toán, bộ thực hành Toán, bút…
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động
- Cho cả lớp hát bài: Bé học phép trừ
- GV dẫn dắt vào bài, ghi bảng
2. Luyện tập
Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu) (Vở BT/ 62)
- GV nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh hỏi:
- Bạn nhỏ trong tranh có bao nhiêu quả bóng?
- Bạn thả bay mấy quả bóng?
- Bạn còn lại mấy quả bóng?
HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/KT.
Bài 2: Nối (theo mẫu) (Vở BT/ 62)
- GV nêu yêu cầu
- GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm
19
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Số? (Vở BT/ 63)
- GV nêu yêu cầu
- GV đưa bài mẫu a), hỏi HS cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT.
- GV lưu ý nếu số bị trừ giống nhau, khi số trừ tăng lên thì kết quả
sẽ giảm dần.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống? (Vở BT/ 63)
- GV nêu yêu cầu
- yêu cầu Hs thảo luận nhóm 2 để làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu HS làm bài vào vở BT.
- GV theo dõi, giúp đỡ những HS chậm/ KT.
3. Củng cố, dặn dò
+ Trò chơi: “Tính nhanh- Tính đúng”
- Chia lớp thành 2 đội chơi.
- GV hướng dẫn cách chơi và luật chơi.
- Cho cả lớp chơi.
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng.
+ Dặn dò: Về nhà tập các phép tính trừ.
Thứ Tư, ngày 27 tháng 11 năm 2024
TIẾT 1: TOÁN
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 10 ( tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS:
* Kiến thức
- Nhận biết được ý nghĩa của phép trừ.
- Thực hiện được phép trừ trong phạm vi 10.
- Biết tính và tính được giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính trừ.
* Phát triển năng lực
- Bước đầu làm được các bài toán thực tế đơn giản liên quan đến phép trừ
(giải quyết một tình huống cụ thể trong cuộc sống).
- Giao tiếp, diễn đạt, trình bày bằng lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời
cho bài toán,...
20
II. CHUẨN BI
- Máy tính. Bộ đồ dùng dạy Toán 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu bài :
2. Luyện tập
*Bài 1 a/ :Tính nhẩm
- GV nêu yêu cầu bài tập
- GV có thể hướng dẫn HS làm theo từng cột và tìm kết quả phép
tính.
- Yêu cầu Hs nêu lần lượt các phép tính trừ
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 1 b/: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV HD bài mẫu
- Yêu cầu HS thực hiện các bài còn lại
- HS trình bày
- GV cùng HS nhận xét
*Bài 2: NHững bông hoa nào ghi phép tính có kết quả lớn hơn 3
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát tranh
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm tìm ra kết quả phép tính ghi ở mỗi bông hoa.
Sau đó so sánh kết quả mỗi phép tính với 3
- HS thực hiên
- Gv cùng Hs nhận xét
*Bài 3/ a :
- GV nêu yêu cầu bài...
 








Các ý kiến mới nhất