Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 12 - Lớp 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hà
Ngày gửi: 10h:43' 07-10-2023
Dung lượng: 92.2 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
Giáo án lớp 1D

Tuần 12

Năm học 2022 - 2023

TUẦN 12
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 51: ET, ÊT, IT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần et, êt, it; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần et, êt, it; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần et, êt, it(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần et, êt, it.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầnet, êt, itcó trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về thời tiết (nóng, lạnh) thể hiện qua trang phục hoặc cảnh sắc
thiên nhiên.
- Cảm nhận được tình cảm bạn bè thông qua hình ảnh các loài chim ríu rít bên nhau, rèn
luyện sự tự tin khi phải trình bày (nói, hát,...) trước đám đông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát bài hát: Lớp chúng mình đoàn kết
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc
theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số
lần:Đôi vẹt/ đậu trên cành,/ ríu rít/ mãi không
hết chuyện.
- GV gìới thiệu các vần mới et, êt, it. Viết tên
bài lên bảng.

-Hs chơi
-HS trả lời

-Hs lắng nghe

- HS đọc

1

2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vầnet, êt, it.
+ GV yêu câumột số (2 3) HS so sánh vần et,
êt, itđể tìm ra điểm gìống và khác nhau. GV
nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa các
vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnet, êt, it.
+ GV yêu câumột số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu câulớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần
-Đọc trơn các vần
+ GV yêu câumột số (4 - 5) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3 vần.
+ GV yêu câulớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu câuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ
để ghép thành vầnet.
+ GV yêu câuHS thảo chữ e, ghép ê vào để tạo
thành êt.
+ GV yêu câuHS thảo chữ ê, ghép i vào để tạo
thành it.
+ GV yêu câulớp đọc đồng thanh et, êt, itmột
số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng thác. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng vẹt.
+ GV yêu câumột số (4 - 5) HS đánh vần tiếng
vẹt(vở ét vét – nặng vẹt).Lớp đánh vần đồng
thanh tiếng vẹt.
+ GV yêu câumột số (4 - 5) HS đọc trơn tiếng

-Hs lắng nghe và quan sát

-Hs lắng nghe
-HS tìm

-HS lắng nghe
-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.

- HS đọc trơn tiếng mẫu.

- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.

-HS tìm

-HS ghép

-HS ghép
2

vẹt. Lớp đọc trơn đống thanh tiếng vẹt.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng.
+ GV đưa các tiếng có trong SHS. Mỗi HS
đánh vần một tiếng nối tiếp nhau (số HS đánh
vần tương ứng với số tiếng). Lớp đánh vần
mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu câumỗi HS đọc trơn các tiếng chứa
một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một lần tất
cả các tiếng.
+ GV yêu câulớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần et, êt, it.
+ GV yêu câu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: con vẹt, bồ kết, quả mít. Sau khi đưa
tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ, chẳng hạn con
vẹt
- GV nêu yêu câu nói tên sự vật trong tranh.
GV cho từ ngữ con vẹt xuất hiện dưới tranh.
- GV yêu câuHS nhận biết tiếng chứa vần et
trong con vẹt, phân tích và đánh vần tiếng vẹt,
đọc trơn con vẹt. GV thực hiện các bước
tương tự đối với bồ kết, quả mít.
- GV yêu câuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS đọc trơn
các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu câu từng nhóm và sau đó cả lớp đọc
đổng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần et, êt, it. GV

-HS đọc
-HS thực hiện

-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.

-HS đánh vần, lớp đánh vần

-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại

-HS lắng nghe, quan sát

-HS nói
-HS nhận biết

- HS đọc
-HS đọc
3

viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách
viết các vầnet, êt, it.
- GV yêu câuHS viết vào bảng con: et, êt, it,
vẹt, kết, mít(chữ cở vừa).
- GV yêu câuHS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.

- HS quan sát

-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe
TIẾT 2

2. Viết vở
- GV yêu câuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vầnet, êt, ittừ ngữ bồ kết, quả mít.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS
3. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu câuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vầnet, êt, it.
- GV yêu câumột số (45) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rồi mới đọc). Từng nhóm rối cả lớp
đọc đống thanh những tiếng có vầnet, êt, it
trong đoạn văn một số lần.
- GV yêu câu HS xác định số câu trong
đoạn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1 - 2
lần. Sau đó từng nhóm rối cả lớp đọc đồng
thanh một lần.
- GV yêu câumột số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu câuHS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn:

- HS lắng nghe

-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm.

- HS đọc

- HS xác định

- HS đọc

4

+ Thời tiết được miêu tả như thế nào?
- HS trả lời.
+ Mấy cây đào được miêu tả như thế nào?
- HS trả lời.
+ Khi trời ấm, điểu gì sẽ xảy ra?
4. Nói theo tranh
- HS trả lời.
- GV hướng dẫn HS quan sát vàtrả lời
Các em nhìn thấy những ai trong tranh?
Những người đó mặc trang phục gì?
- HS trả lời.
Trang phục của họ cho thấy thời tiết như
- HS trả lời.
thế nào? (Gợi ý: Tranh thể hiện thời tiết
nóng và lạnh.)
- HS trả lời.
- GV yêu câuHS nói về thời tiết khi nóng và
lạnh. HS cản ăn mặc hay cần chú ý điều gì
khi nóng và lạnh. Kết nối với nội dung bài
- HS nói.
đọc: Trời ấm, hoa đào nở, chim én bay về,...
GV mở rộng: gìúp HS hiểu được con người,
cũng như động vật, cây cối,... cần thay đổi
để phù hợp với thời tiết.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa
-HS tìm
vần et, êt, itvà đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -HS lắng nghe
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các văn
ac, ắc, đc và khuyến khích HS thực hành
gìao tiếp ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
_________________________________________
TOÁN
BÀI 34: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thuộc bảng cộng 4 trong phạm vi 10.
- Vận dụng được bảng cộng 4 để tính toán và xử lí các tình huống trong cuộc sống.
- Tự giác, tích cực và chủ động hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
- Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
5

- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Hoạt động mở đầu

Hoạt động của HS

Ôn và khởi động
- GV cho HS ôn lại bảng cộng 4 trong phạm vi 10 - HS chơi trò chơi.
bằng cách đố bạn: Một HS hỏi, một HS trả lời.
Trả lời đúng có quyền đố bạn tiếp theo cho đến
hết các phép tính trong bảng cộng 4 hoặc trò chơi
“Truyền điện”.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1. Có thể cho HS làm bài theo cặp đôi: HS 1
nêu phép tính thứ nhất, HS 2 trả lời; HS 2 nêu
phép tính thứ 2, HS 1 trả lời và cùng ghi kết quả.
GV chữa bài.
Bài 2. GV chiếu bài toán lên bảng hoặc cho HS
nhìn SGK, yêu cầu HS nêu bài toán.
- Với loại bài này, HS thường nhẩm kết quả rồi
chọn kết quả đó với số tương ứng. Chẳng hạn, HS
nhẩm 4 cộng 4 bằng 8, nối với số 8.
- Sau đó HS tự làm vào Vở bài tập Toán,
GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn khi làm
bài.
- GV cho HS kiểm tra, đối chiếu bài làm của
mình.
Bài 3. GV cho HS đọc đề bài, phân tích và thảo
luận cách làm: đầu tiên thực hiện phép tính cộng,
trừ, ghi kết quả vào bên cạnh từng phép tính, sau
đó chọn số tương ứng trên bông hoa.
- GV chữa bài. HS có thể làm việc độc lập hoặc
theo cặp đôi.
Bài 4. GV chiếu bài tập lên bảng hoặc cho HS
nhìn SGK, nêu cách làm rồi viết vào bảng phụ.
- GV cho HS tính rồi tìm số thích hợp thay cho
dấu ? (2 + 4 = 6, chọn 6 thay cho dấu ? thứ nhất;

- HS làm bài theo cặp.

- HS nêu bài toán.

- HS làm vào VBT.
- HS đối chiếu bài làm.

- HS đọc đề.

- HS thực hiện.

6

6 – 2 = 4, chọn 4 thay cho dấu ? thứ hai; 4 + 3 =
7, chọn 7 thay cho dấu ? cuối cùng).
- GV chữa cách làm lên bảng, HS đối chiếu bài
làm của mình.

- HS nêu cách làm.

- HS thực hiện.

Bài 5. GV chiếu bài lên bảng hoặc cho HS nhìn
SGK.
- GV cho HS làm việc theo cặp, cùng nhau nêu đề - HS đối chiếu bài làm.
toán theo tranh vẽ và tìm phép tính cộng thích
hợp: 5 + 4 = 9 hoặc 4 + 5 = 9.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức củng cố linh hoạt (tuỳ khả năng của
học sinh).
- Có thể cho học sinh tự nêu những bài toán vận
dụng bảng cộng 4 trong cuộc sống.

- HS làm bài theo cặp.
- HS thực hiện.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
_________________________________
CHIỀU
TIẾNG VIỆT
BÀI 52: UT, ƯT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc dúng các vầnut, ưt; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần
ut, ưt; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vầnut, ưt(chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vầnut, ưt
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vầnut, ưtcó trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói về niềm vui, sở thích.
- Cảm nhận được tinh thần đồng đội trong thể thao thông qua đoạn văn học và hình ảnh
trong bài, ứng dụng tinh thần ấy trong các hoạt động nhóm hay hoạt động tập thể.
- Yêu quý bạn bè xung quanh mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
7

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của gìáo viên
I.Hoạt động mở đầu

TIẾT 1
Hoạt động của học sinh

Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con
vịt.
- GV cho HS viết bảng et, êt, it
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
- GV yêu câu HS quan sát tranh và trả lời câu
hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu câu HS đọc theo. GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS
đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một
số lần: Câu thủ số 7/ thu hút khán gìả bằng
một cú sút dứt điểm.
- GV gìới thiệu các vần mới ut, ưt. Viết tên
bài lên bảng.
2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần ut, ưt.
+ GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các
vầnut, ưtđể tìm ra điểm gìống và khác nhau.
+ GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau gìữa
các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vầnut, ưt.
+ GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau
đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2vần.
+ GV yêu câu lớp đánh vần đồng thanh 2vần
một lần.

-Hs hát
-HS viết

-HS trả lời
-Hs nói

- HS đọc

-Hs lắng nghe và quan sát

-Hs tìm

-Hs lắng nghe

-Hs lắng nghe, quan sát
-HS đánh vần tiếng mẫu
8

- Đọc trơn các vần
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau
đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần.
+ GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh 2vần
một lần.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu câuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vầnut.
+ GV yêu câuHS tháo chữ u, ghép ư vào để
tạo thành ut.
- GV yêu câu lớp đọc đồng thanh ut, ưtmột
số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng góc. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng
đã học để nhận biết mô hình và đọc thành
tiếng sút.
+ GV yêu câu một số (4 5) HS đánh vần
tiếng sút. Lớp đánh vần đồng thanh tiếng
góc.
+ GV yêu câu một số (4 5) HS đọc trơn tiếng
sút. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng góc.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng nối tiếp
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng.
- GV yêu câumỗi HS đọc trơn một tiếng nối
tiếp nhau, hai lượt. + Mỗi HS đọc trong các
tiếng chứa một các tiếng.
- GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh một
lần tất cả
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vầnut, ưt
+ GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 2 HS
nêu lại cách ghép.

- Lớp đánh vần đồng thanh 2 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.

- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng
mẫu.
-HS tìm
-HS ghép

-HS đọc

-HS lắng nghe

-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng
thanh.

-HS đánh vần, lớp đánh vần

- HS đọc
9

+ GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: bút chì, mứt dừa, nứt nẻ
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn bút chì, GV nêu yêu câu nói tên sự
vật trong tranh. GV cho từ ngữ bút chì xuất
hiện dưới tranh.
- GV yêu câuHS nhận biết tiếng chứa vần oc
trong bút chì, phân tích và đánh vần tiếng
bút, đọc trơn từ ngữ bút chì. GV thực hiện
các bước tương tự đối với mứt dừa, nứt nẻ
- GV yêu câuHS đọc trơn nói tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc. 2 - 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một
số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu câu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vầnut, ưt. GV viết
mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết
các vầnut, ưt.
- GV yêu câuHS viết vào bảng con: ut, ưt,
bút, mứt (chữ cỡ vừa).
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết
cho HS.
2. Viết vở
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần ut, ưt; từ ngữ bút chì, mứt dừa.. - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc

-HS đọc
-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh

-HS lắng nghe, quan sát
-HS nói
-HS nhận biết

-HS thực hiện

- HS đọc

- HS đọc
-HS lắng nghe,quan sát
-HS viết
-HS nhận xét
-HS lắng nghe

-HS viết

10

- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu câuHS đọc thầm và tìm các tiếng
có vần ut, ưt.
- GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trong các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng nói mới đọc). Từng nhóm roi cả lớp đọc
đồng thanh những tiếng có vần ut, ưt trong
đoạn văn một số lần.
- GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng
câu (mỗi HS một câu), khoảng 1-2 lần. Sau
đó từng nhóm rói cả lớp đọc đồng thanh một
lần.
- GV yêu câu một số (2 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
- GV yêu câuHS trả lời câu hỏi về nội dung
đoạn văn:
+ Trận đấu thế nào?
+ Ở những phút đầu, đội nào dẫn trước?
+ Ai đã san bằng tỉ số?
+ Cuối cùng đội nào chiến thắng?
+ Khán gìả vui mừng như thế nào?
4. Nói theo tranh
- GV yêu câu HS quan sát tranh trong SHS,
GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tên của môn thể thao trong tranh là gì?
(bóng đá)
Em biết gì về môn thể thao này?
(hai đội đá bóng, có trọng tài, đội nào đá
bóng vào lưới đội kia nhiều hơn thi đội ấy
thắng..)
Em từng chơi môn thể thao này bao gìờ
chưa?
Em có thích xem hay chơi không? Vì sao?)
- GV yêu câuHS có thể trao đổi thêm về thể
thao và lợi ích của việc chơi thể thao.

- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .

- HS đọc

-HS xác định
- HS đọc

- HS đọc

- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
-HS quan sát tranh
- HS trả lời.
- HS trả lời.

- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trao đổi.

11

IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- GV yêu câu HS tìm một số từ ngữ chứa các
vần ut, ưtvà đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và
động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vầnut,
ưt và khuyến khích HS thực hành gìao tiếp
nhà.

-HS tìm

-Hs lắng nghe

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
______________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

Dạy GDĐP Chủ đề 1: Cảnh quan quê hương em ( tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Phân biệt được cảnh quan nông thôn và thành thị thông qua một số hình ảnh ở Hưng
Yên.
- Giới thiệu được một số cảnh quan nơi em sống.
- Thực hiện được một số việc làm để bảo vệ cảnh quan nơi em sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Giáo viên:
- Video bài hát “ Điều kì là quanh ta”
- Một số hình ảnh về thành thị, nông thôn ở địa phương , hình ảnh trong SHS
- Sách giáo viên
b. Học sinh
- Bút chì, bút màu hoặc hộp bút vẽ, giấy A4
- SHS
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- GV cho HS nghe bài hát “ Điều kì lạ quanh ta”
- Bài hát nêu điều kì lạ quanh ta là gì?
- Quê hương trong bái hát gồm những gì?
- GV dẫn dắt vào bài: Bài hát nói đến vạn vật quanh ta có bao điều kì lạ. Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu về cảnh quan ở Hưng Yên và cùng chia sẻ về cảnh quan xung
quanh mình.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
 HĐ: Tìm hiểu cảnh quan nông thôn và thành thị ở địa phương
12

- Bước 1: Làm việc theo cặp
+ HS quan sát 2 hình ảnh trang 4 và thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Mô tả một số cảnh vật ở hình 1,2
+ Hình ảnh nào gần giống với nơi em ở?
+ Nối cảnh quan nông thôn với biểu tượng nông thôn, cảnh quan thành thị với biểu tương
thành thị
+ Kể tên một số cảnh đẹp quê hương em
- Bước 2: Làm việc chung cả lớp
+ Đại diện một số cặp HS trình bày kết quả làm việc trước lớp
+ HS nhận xét
+ GV chốt
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn tập.
-Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực
-Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
_______________________________________________________________________
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
ĐẠO ĐỨC
BÀI 6: EM TỰ GIÁC LÀM VIỆC CỦA MÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, HS cần đạt được những yêu cầu sau:
-

Nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà, ở trường.

-

Giải thích được vì sao phải tự giác làm việc của mình.

-

Tự giác làm việc của mình ở nhà, ở trường.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sách giáo khoa Đạo đức 1.
-

Một số đạo cụ để đóng vai.

-

Giẻ lau bảng, chổi, ki hốt rác,...

-

Mầu “Giỏ việc tốt”.
13

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
-GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhìn hành động,
đoán việc làm”.

-HS lắng nghe GV hướng dẫn
chơi

Cách chơi:
+ HS tham gia chơi được chia thành 2 đội (mồi
đội 5 HS). Những HS còn lại làm cổ động viên.
+ Lần lượt mồi thành viên của hai đội mô phỏng
thao tác hành động khi thực hiện một việc gì đó
(quét nhà, rửa bát, lau bàn,...). Đội kia quan sát
và đoán đúng việc làm mà đội bạn vừa mô
phỏng.
Luật chơi:
+ Mỗi lần đoán đúng một hành động, việc làm
được 1 điểm.
+ Đội sau không được lặp lại hành động mà đội
trước đã thực hiện.

-HS thực hiện trò chơi

+ Đội nào có tổng số điểm cao hơn, đội đó chiến
thang..
-GV nhận xét và giới thiệu bài mới.
II. Hoạt động luyện tập, thực hành
Hoạt động 1: Tìm hiểu những việc cần tự giác làm ở nhà và ở trường
Mục tiêu: HS nêu được những việc cần tự giác làm ở nhà và ở trường.
Cách tiến hành:
-

GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát

tranh ở mục a SGK Đạo đức 1, trang30 và nêu
những việc các bạn trong tranh đang làm.
-

-HS quan sát, mô tả việc làm mà
các bạn trong tranh đang thực
hiện

GV gọi một số HS mô tả việc làm mà các
14

bạn trong tranh đang thực hiện.
Tranh 1: Bạn đang đánh răng.
Tranh 2: Bạn đang gấp chăn.
Tranh 3: Bạn đang xếp sách vở vào cặp sách ở
lớp học.
Tranh 4: Bạn đang cầm chổi đế quét lớp.
Tranh 5: Hai bạn đang xếp khay bát ra xe đẩy
sau khi ăn xong.
Tranh 6: Bạn đang sắp xếp lại sách vở trên
bàn học ở nhà.
GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu

-

hỏi:
Theo em, các bạn trong tranh cảm thấy
như thế nào sau khi tự giác làm việc của
mình?
2) Em nên tự giác làm những việc nào?

-HS thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi

1)

3)
-

Vì sao em nên tự giác làm việc của mình?
GV kết luận: Em cần tự giác làm việc của

-HS trả lời câu hỏi.

mình để không làm phiền người khác, mang
lại niềm vui cho mình và được mọi người
quý trọng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách để làm tốt
việc của mì
Mục tiêu: HS nêu được các cách để tự làm tốt
việc của mình ở trường và ở Lớp.
Cách tiên hành:
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ở mục b SGK
Đạo đức 1, trang 31, thảo luận nhóm để nêu một
số cách làm tốt việc của mình.
-GV mời một số nhóm lên trả lời; Các nhóm
khác trao đổi bổ sung.
-GV kết luận: Để làm tốt việc của mình em có

-HS quan sát tranh
-Thảo luận nhóm chia sẻ một số
cách làm tốt việc của mình
-Chia sẻ trước lớp
15

thể:
+ Cùng làm việc với bạn.
+ Cùng làm việc với người lớn.
+ Tự làm việc, có sự giám sát của người lớn.
+ Nhìn người lớn làm và bắt chước theo.
+ Nhờ người lớn hướng dẫn và giúp đỡ.
III. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
-GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi: Em rút ra được

-HS trả lời

điều gì sau bài học này?
-GV tóm tắt lại nội dung chính của bài: Em hãy -Lắng nghe, ghi nhớ
tự làm những việc của mình trong học tập vả
sinh hoạt hằng ngày, không nên ỷ lại vào người
khác. Khi tự giác làm việc của mình, em sẽ mau
tiến bộ và được mọi người yêu quý.
-GV hướng dần HS đọc lời khuyên trong SGK
Đạo đức 1, trang 33.
-GV nhận xét, đánh giá sự tham gia học tập của
HS trong giờ học, tuyên dưong những HS, nhóm
HS học tập tích cực.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.....................................................................................................................................
________________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 53: AP, ĂP, ÂP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng các vần at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các
vần at, ăt, ât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các vần at, ăt, ât (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vần at, ăt, ât.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, ăt, âtcó trong bài học.
- Phát triển kỹ năng nói lời xin phép.
16

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con
người.
- Cảm nhận được tình cảm, sự gần gũi gìữa các HS trong lớp học, gìữa các thành viên
trong gìa đình
- Yêu quý bạn bè xung quanh mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu, hình ảnh trong bài học, bộ chữ
- HS: Bộ thẻ cài, bảng con, phấn, sách vở.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát chơi trò chơi
-Hs chơi
- GV cho HS viết bảng ut, ưt
-HS viết
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Nhận biết
- GV yêu câuHS quan sát tranh và trả lời câu -HS trả lời
hỏi Em thấy gì trong tranh?
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới
-Hs lắng nghe
tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận
biết và yêu câu HS đoc theo, GV đọc từng
cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS
- HS đọc
đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một
số lần: Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát.
- GV gìới thiệu các vần mới at, ăt, ât. Viết
tên bải lên bảng.
- HS lắng nghe
2. Đọc
a. Đọc vần
- So sánh các vần
+ GV gìới thiệu vần at, ăt, ât.
+ GV yêu câu một số (2 3) HS so sánh các
-Hs lắng nghe và quan sát
vần at, ăt, ât để tìm ra điểm gìống và khác
-Hs so sánh
nhau. GV nhắc lại điểm gìống và khác nhau
gìữa các vần.
- Đánh vần các vần
+ GV đánh vần mẫu các vần at, ăt, ât.
+ GV yêu câu một số (4 5) HS nối tiếp nhau -Hs lắng nghe
17

đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 3 vần.
+ GV yêu câuớp đánh vần đồng thanh 3 vần
một lần.
- Đọc trơn các vần
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS nối tiếp
nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 3
vần.
+ GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh 3 vần
một lấn.
- Ghép chữ cái tạo vần
+ GV yêu câuHS tìm chữ cái trong bộ thẻ
chữ để ghép thành vần at.
+ GV yêu câuHS tháo chữ a, ghép ă vào để
tạo thành ăt.
+ GV yêu câuHS tháo chữ ă, ghép â vào để
tạo thành ât.
- GV yêu câu lớp đọc đồng thanh at, ăt, ât
một số lần.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu
+ GV gìới thiệu mô hình tiếng hát. GV
khuyến khích HS vận dụng mô hình các
tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc
thành tiếng hát.
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS đánh vần
tiếng hát (ho át hát - sắc hát). Lớp đánh vần
đồng thanh tiếng hát.
+ GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn
tiếng hát. Lớp đọc trơn đồng thanh tiếng hát.
- Đọc tiếng trong SHS
+ Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có trong
SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp
nhau (số HS đánh vần tương ứng với số
tiếng). Lớp đánh vần mỗi tiếng một lần.
+ Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng
nối tiếp nhau, hai lượt.
+ GV yêu câu mỗi HS đọc trơn các tiếng
chứa một vần. Lớp đọc trơn đồng thanh một

-HS đánh vần tiếng mẫu
- Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một
lần.
- HS đọc trơn tiếng mẫu.

- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu.
-HS tìm
-HS ghép
-HS ghép
-HS đọc

-HS lắng nghe

-HS đánh vần. Lớp đánh vần đồng
thanh.
- HS đọc trơn. Lớp đọc trơn đồng thanh.

-HS đánh vần, lớp đánh vần

- HS đọc

-HS đọc
18

lần tất cả các tiếng.
- Ghép chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa vần at, ăt, ât.
+ GV yêu câu 1 2 HS phân tích tiếng, 1 - 2
HS nêu lại cách ghép.
+ GV yêu câu lớp đọc trơn đồng thanh
những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng
từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa.
Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ,
chẳng hạn bãi cát, GV nêu yêu câu nói tên sự
vật trong tranh. GV cho từ ngữ bãi cát xuất
hiện dưới tranh.
- GV yêu câu HS nhận biết tiếng chứa vần at
trong bãi cát, phân tích và đánh vần tiếng cát,
đọc trơn từ ngữ bãi cát.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với
mặt trời, bật lửa,
- GV yêu câuHS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS
đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2 3 HS
đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một
số lần.
d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ
- GV yêu câu từng nhóm và sau đó cả lớp
đọc đồng thanh một lần.
III. Hoạt động luyện tập, thực hành
1. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ viết các vần at, ăt, ât.
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và
cách viết các vần at, ăt, ât.
- GV yêu câuHS viết vào bảng con: at, ăt, ât
và cát, mặt, bật (chữ cỡ vừa). HS có thể chỉ
viết hai vần át và ất vì trong ắt đã có at.
- HS nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ viết cho HS.

-HS tự tạo
-HS phân tích
-HS ghép lại
- Lớp đọc trơn đồng thanh

-HS lắng nghe, quan sát

-HS nói

-HS nhận biết

-HS thực hiện

- HS đọc

- HS đọc

-HS lắng nghe, quan sát

-HS viết

-HS nhận xét
-HS lắng nghe

19

TIẾT 2
2. Viết vở
- GV yêu câuHS viết vào vở Tập viết 1, tập
một các vần at, ăt, ất; từ ngữ mặt trời, bật
lửa.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp
khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
3. Đọc đoạn
- GV đọc mẫu cả đoạn.
- GV yêu câuHS đọc thẩm và tìm các tiếng
có vần at, ăt, ât.
- GV yêu câu một số (4 - 5) HS đọc trơn các
tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các
tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần
tiếng rối mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp
đọc đồng thanh những tiếng có vần at, åt, ât
trong đoạn văn một số lấn.
- GV yêu câu HS xác định số câu trong đoạn
văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp
từng câu (mỗi thanh một lần. một câu),
khoảng 1-2 lần. Sau đó từng nhóm rói cả lớp
đọc đồng
- GV yêu câu một số (2 – 3) HS đọc thành
tiếng cả đoạn.
HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn văn:
+ Hè đến, gìa đình Nam đi đâu?
+ Mẹ và Nam chuẩn bị những gì?
+ Vì sao Nam rất vui?
4. Nói theo tranh
- GV yêu câuHS quan sát tranh trong SHS,
GV đặt từng câu hỏi và HS trả lời theo từng
câu:
Có những ai trong tranh?
Có đồ chơi gì trong tranh?
Theo em, nếu bạn nhỏ muốn chơi đồ chơi
đó thì phải nói gì với bác chủ nhà

- HS lắng nghe

-HS viết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm, tìm .

- HS đọc

- HS tìm

- HS đọc

- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.

- HS trả lời.
- HS trả lời.
20

- GV yêu câu một số (2 - 3) HS trả lời
những câu hỏi trên và có thể trao đổi thêm
về những trường hợp phải xin phép.
IV. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm

- HS trả lời.
- HS trả lời.

- GV yêu câuHS tìm một số từ ngữ chứa các
vần at, ăt, ât và đặt câu với từ ngữ tìm được.
- GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và -Hs tìm
động viên HS.GV lưu ý HS ôn lại các vần
at, ăt, åt và khuyến khích HS thực hành gìao - HS lắng nghe
tiếp ở nhà.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
................................................................................................................................................
__________________________________________
MĨ THUẬT
GV CHUYÊN DẠY
______________________________________________
CHIỀU
TOÁN
BÀI 35: SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính nhẩm được một số cộng với 0 và 0 cộng với một số.
- Biết vận dụng để thực hiện được các phép tính
- HS tự giác, tích cực và chủ động hợp tác với bạn trong quá trình học tập.
- Chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng giáo viên, phiếu, bảng nhóm, tấm thẻ
- HS: Bộ đồ dùng học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
I.Hoạt động mở đầu
Ôn và khởi động
- HS hát và múa theo nhịp bài hát: Một con vịt.

Hoạt động của HS
- HS thực hiện
21

- GV cho HS ôn lại kết quả các bảng cộng đã
học
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Phép cộng với 0
a. Hình thành biểu tượng ban đầu về kết
quả cộng với 0
- GV thao tác trên đồ vật thật
- Yêu cầu HS nêu phép tính:
+ Đĩa thứ nhất có 3 quả táo, đĩa thứ hai có 2
quả táo, tất cả có mấy quả táo? Nêu phép
tính tương ứng?
+ GV bớt đi ở đĩa thứ hai 01 quả và yêu cầu
HS nêu phép tính.
+ GV bớt tiếp ở đĩa thứ hai 01 quả nữa, lúc
này đĩa không còn quả nào, yêu cầu HS quan
sát và nêu phép tính.
b. Củng cố và đi đến kết luận kết quả cộng
một số với 0
- GV sử dụng tranh vẽ, yêu cầu HS mô tả
tranh và nêu phép cộng tương ứng
- GV: Khi cộng một số với 0, kết quả như thế
nào?
- GV chốt lại kết luận: Một số cộng với 0
bằng chính số đó. 0 cộng với một số bằ...
 
Gửi ý kiến