Bài 55. ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT (1 tiết – SGK trang 116)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:25' 20-11-2024
Dung lượng: 63.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:25' 20-11-2024
Dung lượng: 63.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Bài 55. ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT
(1 tiết – SGK trang 116)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận
xét đơn giản từ biểu đồ cột.
+ Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được
từ biểu đồ cột.
– Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Một số hình ảnh về biểu đồ cột; hình vẽ biểu đồ cột (Luyện tập 1),
bảng thống kê (Luyện tập 2) như SGK.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi lại những kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV có thể đưa ra một số hình ảnh – HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
về biểu đồ cột và tổ chức cho HS thi
đua đọc các biểu đồ cột theo các nội
dung:
+ Biểu đồ cột cung cấp thông tin gì?
+ Hàng ngang bên dưới cho biết gì? - HS hăng hái tham gia
+ Cột ngoài cùng bên trái biểu thị gì?
+ Các cột tô màu thể hiện điều gì?
- GV giới thiệu tên bài.
- HS viết tên bài vào vở.
II. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét
đơn giản từ biểu đồ cột.
+ Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ
biểu đồ cột.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
– GV giới thiệu biểu đồ cột ở Bài 1
trong SGK.
– HS đọc và mô tả các số liệu trong biểu
đồ cột thông qua việc trả lời các câu hỏi
– GV vấn đáp:
sau của GV:
+ Khối lượng cặp sách mỗi ngày rong
một tuần của một bạn học sinh.
+ Biểu đồ này nói về điều gì?
+ Các ngày học trong tuần từ thứ Hai
đến thứ Sáu.
+ Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
+ Khối lượng cặp sách tính theo đơn vị
ki-lô-gam.
+ Khối lượng cặp sách mỗi ngày.
+ Cột số bên trái biểu thị gì?
– HS (nhóm đôi)xem biểu đồ và trả lời
các câu hỏi.
a) Thứ Hai: 3,25 kg Thứ Ba: 4,5 kg
+ Mỗi cột tô màu thể hiện điều gì?
Thứ Tư: 4 kg Thứ Năm: 3,75 kg
Thứ Sáu: 3 kg
b) Ngày thứ Ba cặp sách của bạn học
sinh nặng nhất (cột cao nhất).
Ngày thứ Sáu cặp sách của bạn học sinh
nhẹ nhất (cột thấp nhất).
c) (3,25 + 4,5 + 4 + 3,75 + 3) : 5 = 3,7
Trung bình mỗi ngày cặp sách của bạn
– Sửa bài, GV khuyến khích HS
học sinh cân nặng là 3,7 kg.
trình bày kết hợp chỉ vào biểu đồ.
d) 37,5 kg 0,1 = 3,75 kg
Vì 4,5 kg > 3,75 kg và 4 kg > 3,75 kg
nên ở ngày thứ Ba và ngày thứ Tư, khối
lượng cặp sách của bạn học sinh vượt
quá 0,1 khối lượng cơ thể của bạn đó.
– HS đọc và mô tả số liệu.
+ Bảng gồm 2 hàng và 3 cột.
Bài 2:
– GV giới thiệu bảng thống kê số + Thể hiện số lần ném bóng vào rổ hoặc
không vào rổ.
liệu ở
Bài 2 trong SGK:
– HS (nhóm đôi) xem bảng và trả lời các
câu hỏi.
+ Bảng gồm 2 hàng và 3 cột.
+ Số lần ném bóng vào rổ và không vào
rổ.
– GV hướng dẫn HS đọc và mô tả
a) Số lần ném bóng vào rổ: 6 lần.
số liệu thông qua trả lời các câu hỏi
Số lần ném bóng không vào rổ: 14 lần.
sau:
Ngọc đã ném tất cả 20 lần.
+ Bảng này gồm mấy hàng và mấy
(Vì 6 + 14 = 20.)
cột?
a) Tỉ số của số lần ném bóng vào rổ và tổng
+ Mỗi hàng và mỗi cột thể hiện nội
dung gì?
số lần ném là .
( Vì
)
b)Tỉ số của số lần ném bóng vào rổ và
– Sửa bài, các nhóm trả lời trước lớp.
không vào rổ là
(Vì
.
)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
(1 tiết – SGK trang 116)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
– Củng cố, hoàn thiện các kiến thức, kĩ năng liên quan đến:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận
xét đơn giản từ biểu đồ cột.
+ Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được
từ biểu đồ cột.
– Sử dụng được tỉ số để mô tả số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều
lần) của một sự kiện trong một thí nghiệm so với tổng số lần thực hiện thí
nghiệm đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- GV: Một số hình ảnh về biểu đồ cột; hình vẽ biểu đồ cột (Luyện tập 1),
bảng thống kê (Luyện tập 2) như SGK.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Khơi gợi lại những kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
– GV có thể đưa ra một số hình ảnh – HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
về biểu đồ cột và tổ chức cho HS thi
đua đọc các biểu đồ cột theo các nội
dung:
+ Biểu đồ cột cung cấp thông tin gì?
+ Hàng ngang bên dưới cho biết gì? - HS hăng hái tham gia
+ Cột ngoài cùng bên trái biểu thị gì?
+ Các cột tô màu thể hiện điều gì?
- GV giới thiệu tên bài.
- HS viết tên bài vào vở.
II. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét
đơn giản từ biểu đồ cột.
+ Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột.
+ Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ
biểu đồ cột.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
– GV giới thiệu biểu đồ cột ở Bài 1
trong SGK.
– HS đọc và mô tả các số liệu trong biểu
đồ cột thông qua việc trả lời các câu hỏi
– GV vấn đáp:
sau của GV:
+ Khối lượng cặp sách mỗi ngày rong
một tuần của một bạn học sinh.
+ Biểu đồ này nói về điều gì?
+ Các ngày học trong tuần từ thứ Hai
đến thứ Sáu.
+ Hàng ngang bên dưới cho biết gì?
+ Khối lượng cặp sách tính theo đơn vị
ki-lô-gam.
+ Khối lượng cặp sách mỗi ngày.
+ Cột số bên trái biểu thị gì?
– HS (nhóm đôi)xem biểu đồ và trả lời
các câu hỏi.
a) Thứ Hai: 3,25 kg Thứ Ba: 4,5 kg
+ Mỗi cột tô màu thể hiện điều gì?
Thứ Tư: 4 kg Thứ Năm: 3,75 kg
Thứ Sáu: 3 kg
b) Ngày thứ Ba cặp sách của bạn học
sinh nặng nhất (cột cao nhất).
Ngày thứ Sáu cặp sách của bạn học sinh
nhẹ nhất (cột thấp nhất).
c) (3,25 + 4,5 + 4 + 3,75 + 3) : 5 = 3,7
Trung bình mỗi ngày cặp sách của bạn
– Sửa bài, GV khuyến khích HS
học sinh cân nặng là 3,7 kg.
trình bày kết hợp chỉ vào biểu đồ.
d) 37,5 kg 0,1 = 3,75 kg
Vì 4,5 kg > 3,75 kg và 4 kg > 3,75 kg
nên ở ngày thứ Ba và ngày thứ Tư, khối
lượng cặp sách của bạn học sinh vượt
quá 0,1 khối lượng cơ thể của bạn đó.
– HS đọc và mô tả số liệu.
+ Bảng gồm 2 hàng và 3 cột.
Bài 2:
– GV giới thiệu bảng thống kê số + Thể hiện số lần ném bóng vào rổ hoặc
không vào rổ.
liệu ở
Bài 2 trong SGK:
– HS (nhóm đôi) xem bảng và trả lời các
câu hỏi.
+ Bảng gồm 2 hàng và 3 cột.
+ Số lần ném bóng vào rổ và không vào
rổ.
– GV hướng dẫn HS đọc và mô tả
a) Số lần ném bóng vào rổ: 6 lần.
số liệu thông qua trả lời các câu hỏi
Số lần ném bóng không vào rổ: 14 lần.
sau:
Ngọc đã ném tất cả 20 lần.
+ Bảng này gồm mấy hàng và mấy
(Vì 6 + 14 = 20.)
cột?
a) Tỉ số của số lần ném bóng vào rổ và tổng
+ Mỗi hàng và mỗi cột thể hiện nội
dung gì?
số lần ném là .
( Vì
)
b)Tỉ số của số lần ném bóng vào rổ và
– Sửa bài, các nhóm trả lời trước lớp.
không vào rổ là
(Vì
.
)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
------------------------------------------------
 









Các ý kiến mới nhất