Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 37. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10; 100; 1 000; … CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 0,1; 0,01; 0,001; … (1 tiết – SGK trang 81)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:25' 19-11-2024
Dung lượng: 99.3 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Bài 37. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10; 100; 1 000; … CHIA
MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 0,1; 0,01; 0,001; …
(1 tiết – SGK trang 81)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS thực hiện được việc tính nhẩm: Chia một số thập phân cho 10; 100; 1
000; …; chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ….
– Nhận biết sự liên quan giữa các phép chia trên với phép nhân với 0,1;
0,01; ….
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các
bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình ảnh cho phần Khởi động (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “Đố bạn”.
- HS viết và đọc: 320 : 10 = 32
– GV nói: 320 chia cho 10
–HS quan sát và viết phép tính:
 GV viết lên bảng lớp: 320 : 10 = 1,15 : 10 = ?
32,0.
GV trình chiếu (hoặc treo) hình ảnh

phần Khởi động.
– Nếu cần, GV cho HS tham khảo
cách đặt tính để tăng tính thuyết phục
–HS dự đoán kết quả, thử lại bằng
phép nhân. 1,15 : 10 = 0,115 (0,115
× 10 = 1,15)
–HS tham khảo cách đặt tính.
 GV viết bảng 1,15 : 10 = 0,115
 Giới thiệu bài mới.đọc.

2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
HS thực hiện được việc tính nhẩm: Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000;
…; chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ….
– Nhận biết sự liên quan giữa các phép chia trên với phép nhân với 0,1;
0,01; ….
- Cách tiến hành:
a) Chia một số thập phân cho 10;
100; 1 000; …
Có thể tiến hành theo cách sau: GV
– HS quan sát các phép chia GV đã
dẫn dắt, HS thực hiện theo yêu cầu,
ghi nhận trên bảng lớp trong phần
GV thao tác trên bảng lớp.
Khởi động:
320 : 10 = 32,0
320 : 10 = 32,0
1,15 : 10 = 0,115
1,15 : 10 = 0,115
Số bị chia và thương khác nhau ở điểm Vị trí dấu phẩy  Dời sang bên trái
nào?
một chữ số.
 Khi chia một số thập phân cho 10,
Chuyển dấu phẩy của số đó sang
ta làm sao cho nhanh?
bên trái một chữ số.
– GV nêu vấn đề: 1,15 : 100 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em
nói nhanh kết quả phép chia này 
Dùng phép nhân để thử lại.
 Khi chia một số thập phân cho 100,

– HS (nhóm đôi) thảo luận nói kết
quả phép chia.
1,15 : 100 = 0,0115
Thử lại: 0,0115 × 100 = 1,15
Đúng.
 Chuyển dấu phẩy của số đó sang

ta làm sao cho nhanh?
– GV vấn đáp để rút ra kết luận:
•Muốn chia một số thập phân cho 10;
100; 1 000; … ta làm thế nào?

b) Chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001; …
– GV giao việc:
1,2 : 5 = ? 86,4 : 20 = ?
2,4 : 10 = ? 43,2 : 10 = ?
 GV giúp HS nhận biết: Khi nhân
(hay chia) cả số bị chia và số chia với
cùng một số khác 0 thì thương thế
nào?
– GV nêu từng phép tính

 Làm sao để chuyển về phép chia
cho 1?
 GV dùng phấn màu tô vào dấu
phẩy và các chữ số
7,2 : 0,1 = 72,0
7,2 : 0,01 = 720,0
 Khi chia một số thập phân cho 0,1;
0,01, ta làm sao cho nhanh?
– GV nêu vấn đề: 7,2 : 0,001 = ?
GV: Không thực hiện phép tính, em
tìm nhanh kết quả phép nhân này bằng
cách nào?
 Kiểm tra kết quả.
– GV vấn đáp để rút ra kết luận:
Khi chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001; … ta làm thế nào?
3. Luyện tập – Thực hành

bên trái hai chữ số.
•Muốn chia một số thập phân cho 10;
100; 1 000; … ta chỉ việc chuyển dấu
phẩy của số đó sang bên trái lần lượt
một; hai; ba; … chữ số.

– HS thảo luận nhóm bốn, thực hiện
các phép chia rồi so sánh kết quả
 HS nhận biết: Khi nhân (hay chia)
cả số bị chia và số chia với cùng một
số khác 0 thì thương không thay đổi
 Tương tự như tính chất cơ bản
của phân số.
– HS quan sát và trả lời theo hướng
dẫn của GV.
7,2 : 0,1 = 72 : 1 = 72
7,2 : 0,01 = 720 : 1 = 720
 Chuyển dấu phẩy của số đó sang
bên phải một hoặc hai chữ số

 Chuyển dấu phẩy sang bên phải
ba chữ số
7,2 : 0,001 = 7 200
 7 200 × 0,001 = 7,2
Khi chia một số thập phân cho 0,1;
0,01; 0,001; … ta chỉ việc chuyển
dấu phẩy của số đó sang bên phải lần
lượt một; hai; ba; … chữ số.

- Mục tiêu:
Vận dụng được việc tính nhẩm: Chia một số thập phân cho 10; 100; 1 000; …;
chia một số thập phân cho 0,1; 0,01; 0,001; ….
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT1
- 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS làm bài cá nhân
- HS thực hiện cá nhân, viết kết quả
trên bảng con, chia sẻ nhóm ba.
a)42,7 : 10 = 4,27
61,3 : 100 = 0,613
76,5 : 1 000 = 0,0765
b)0,9 : 0,1 = 9
21,6 : 0,01 = 2 160
8 : 0,001 = 8 000
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
– HS nói cách làm. Ví dụ:
nói cách tính.
b) 8 : 0,001 = 8 000
Chia 8 cho 0,001 nên chuyển dấu phẩy
của số đó sang bên phải ba chữ số thì
được thương là 8 000.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Luyện tập
Bài 1:
– GV cho HS đọc yêu cầu, thảo luận –HS (nhóm đôi) đọc yêu cầu, nhận biết
tìm cách thực hiện.
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.

– Khi sửa bài, GV có thể tổ chức cho – HS nói cách làm.

HS chơi tiếp sức, khuyến khích HS nói Ví dụ: Các biểu thức đều có một thành
cách làm.
phần của phép tính là 742,5  Tìm
cách thực hiện giống nhau  Cho kết
quả bằng nhau.
A: 742,5 : 10  Chuyển dấu phẩy
sang trái một chữ số;
L: 742,5 × 0,1  Chuyển dấy phẩy
sang trái một chữ số
 A = L = 74,25

Sau đó, GV giúp HS nhận biết:
+ Chia một số cho 10 cũng là nhân số
đó với 0,1;
+ Chia một số cho 0,1 cũng là nhân số
đó với 10.
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến