Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 18. SỐ THẬP PHÂN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:05' 19-11-2024
Dung lượng: 491.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Bài 18. SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số
thập phân ở dạng đơn giản.
– Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành
số thập phân.
– Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Hình vẽ phần Khởi động, Thực hành 1, Luyện tập 2, Vui học; hình vẽ bảng ô
vuông (nếu cần).
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi bảo”.
+ GV vừa nói vừa viết bảng. Số bánh của - HS trả lời:

tôi là:
GV viết bảng 01.
GV viết bảng 05.
GV viết bảng 050.
+ GV viết bảng và hỏi:
5

3 10 là Loại số?
 Phần nguyên?
 Phần phân số?
1
là Loại số?
10

 So sánh với 1
 Phần nguyên?
 Phần phân số?

Một cái bánh.
Năm cái bánh.
Năm mươi cái bánh.
HS thực hiện theo các nội dung.
Hỗn số có chứa phân số thập phân.
-Phần nguyên là 3
5

- Phần phân số là 10
- Phân số thập phân.
- Bé hơn 1.
- Không có phần nguyên tức là
phần nguyên bằng 0.
1
10

–HS quan sát và vấn đáp.
GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ Khởi –HS mô tả bức tranh  Đọc các
bóng nói từ trái sang phải.
động lên cho HS quan sát và vấn đáp.

GV giới thiệu bài: “Hai phẩy năm là một -HS lắng nghe và ghi vở
số thập phân. Hôm nay chúng ta học bài
Số thập phân.”.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Viết các số đo khối lượng dưới
dạng số thập phân
- Mục tiêu:
HS nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân; lập số, đọc, viết các số thập
phân ở dạng đơn giản.
Viết được các phân số thập phân và hỗn số có chứa phân số thập phân thành
số thập phân.
- Cách tiến hành:
1. 2. Giới thiệu số thập phân
– Các phân số thập phân, các hỗn số có

chứa phân số thập phân có thể viết dưới
dạng số thập phân.
– Mỗi số thập phân gồm hai phần: phần
nguyên và phần thập phân, chúng được
phân cách bởi dấu phẩy.
GV viết trên bảng lớp:
…,…

Phần nguyên

Phần thập phân

– GV lần lượt trình chiếu (hoặc treo) từng

hình.
– GV yêu cầu HS thực hiện:

+ Viết phân số thập phân hoặc hỗn số có
chứa phân số thập phân.
+ Viết số thập phân.

–HS (nhóm đôi) quan sát theo gợi
ý của GV.
–HS thực hiện các yêu cầu của
GV.

Viết phân số thập phân bé hơn 1 dưới
dạng số thập phân
Ví dụ 1:
a)
+ Băng giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau, đã tô màu mấy phần?
+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu
của băng giấy.
+ Ta sẽ viết phân số thập phân
dưới dạng số thập phân.
1

So sánh 10 với 1.

10 phần, 1 phần.
1
10

1
10 ¿
¿
1
<1
10

Không có, tức là phần nguyên
Phân số này có phần nguyên không?
 Số thập phân cần viết có phần nguyên là bằng 0.

1

0 (GV viết trên bảng lớp: 10 = 0, ).
1

Mẫu số của 10

có mấy chữ số 0?

Một chữ số 0.

 Số thập phân đang viết sẽ có một chữ số

ở phần thập phân
 Tử số của 1 có một chữ số là 1, ta viết
1
=0,1
10

1

–HS viết vào bảng con 10 =0,1

 GV giới thiệu: 0,1 là một số thập phân,

đọc là: Không phẩy một.
Lưu ý: Có hai cách đọc số thập phân.
–Viết sao đọc vậy (sử dụng cho bài này).
–Đọc dựa vào việc mở rộng cách đọc các
số tự nhiên (Bài 19).
b)

+ Hãy viết phân số biểu thị phần tô màu 1
của tờ giấy và giải thích tại sao viết như 100
vậy.
1

+ Viết phân số thập phân 10 0 dưới dạng số
thập phân.
1

Viết phần nguyên và dấu phẩy ( 100 = 0, ).
Tại sao viết như vậy?
–HS giải thích tương tự Ví dụ a.
Mẫu số của phân số có mấy chữ số 0?
- Mẫu số của phân số có 2 chữ số 0
 Số thập phân đang viết sẽ có hai chữ số
ở phần thập phân.
1

Tử số của phân số 100 chỉ có một chữ số
là 1

1

Ta viết 01 ở phần thập phân ( 100 =
0,01)
 Đọc: Không phẩy không một.


1

c) Viết phân số thập phân 10 0 0 dưới dạng –HS thảo luận nhóm đôi và viết
1
số thập phân.
vào bảng con ( 1000 = 0,001).
–HS giải thích:
Phân số thập phân bé hơn 1 
Phần nguyên là 0.
Mẫu số có ba chữ số 0  Có ba
chữ số phần thập phân  001.
+ Đọc: Không phẩy không không
GV lưu ý HS: Có bao nhiêu chữ số 0 ở
một
mẫu số của phân số thập phân thì có bấy
nhiêu chữ số ở phần thập phân của số thập
HS tự viết các phân số thập phân
phân.
thành số thập phân rồi chia sẻ
nhóm bốn.
Ví dụ 2:
GV hướng dẫn HS đọc các số thập phân.

Ví dụ 3: Viết các hỗn số có chứa phân số
5
thập phân dưới dạng số thập phân.
3 băng giấy và 10 băng giấy.
a)
3

+ Đã tô màu bao nhiêu băng giấy?
+ Viết hỗn số biểu thị phần tô màu của các
băng giấy.
+
Ta
sẽ
viết
hỗn
số

3

5
10

3

5
thành số thập phân.
10

Phần nguyên của hỗn số là bao nhiêu?
 Phần nguyên của số thập phân cũng là 3

Một chữ số 5 vì mẫu số có một chữ
số 0 và tử số của phân số là 5.

5

(Ta viết: 3 10 = 3, ).

– HS nhóm đôi viết các hỗn số
Phần thập phân của số thập phân gồm mấy thành số thập phân, giải thích cách
viết.
chữ số, đó là chữ số nào, tại sao?
 Viết tiếp 3

5
= 3,5  Đọc: Ba phẩy
10

năm.
b) và c): GV hướng dẫn đọc.

2. Hệ thống hoá nội dung bài học
GV hướng dẫn HS đưa ra những nhận xét:
– Số thập phân gồm có mấy phần? Đó là
những phần nào? Được ngăn cách bởi dấu
gì?
Bên trái dấu phẩy là phần gì? Phần bên
phải dấu phẩy có tên gọi là gì?
– Khi viết một phân số hay hỗn số dưới
dạng số thập phân, cần lưu ý những gì?
+ Các phân số, hỗn số đó phải là phân số
thập phân hay hỗn số có chứa phân số thập
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc
vào đâu?
Áp dụng
GV viết phân số thập phân hay hỗn số có
chứa phân số thập phân.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:

Phần nguyên là 0.
Số chữ số 0 ở mẫu số.
– HS viết số thập phân (bảng con)
HS gạch một gạch dưới phần
nguyên, hai gạch dưới phần thập
phân.

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
-HS lắng nghe
-Dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Khu vườn mùa
hè”.
- HS chơi trò chơi:
+ GV nêu 1 số câu hỏi kiểm tra bài cũ
tiết 1(4 câu hỏi trên ppt)
-HS lắng nghe và ghi vở
-GV giới thiệu bài mới
2. Luyện tập- thực hành
- Mục tiêu:
Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến số thập phân.
- Cách tiến hành:
Thực hành
Bài 1:
-HS đọc yêu cầu BT1
– GV mời HS đọc yêu cầu BT1
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận – HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêucầu của bài:
biết yêu cầu của bài.
+ Viết phân số thập phân hay hỗn số
có chứa phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân hay hỗn
số có chứa phân số thập phân thành

số thập phân.
- GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại:
+ Cách viết phân số thập phân hay hỗn
số có chứa phân số thập phân.
+ Cách viết số thập phân.
–GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
– HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc
treo) hình vẽ lên rồi cho HS chơi tiếp sức
để sửa bài, khuyến khích HS giải thích
cách làm (tạo điều kiện cho nhiều HS
trình bày).

Bài 2:
– GV mời HS đọc yêu cầu BT2
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài.
–GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại cách viết phân số thập phân và hỗn số
có chứa phân số thập phân thành số thập
phân.
+ Nếu phân số thập phân đó bé hơn 1 thì
phần nguyên là bao nhiêu?
+ Số chữ số ở phần thập phân phụ thuộc
vào đâu?
–GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm
trình bày.

-HS đọc yêu cầu BT2
–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài: Viết phân số
thập phân và hỗn số có chứa phân số
thập phân thành số thập phân.

Phần nguyên là 0.
Số chữ số 0 ở mẫu số.
–HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ
với bạn.

Bài 3:
– GV mời HS đọc yêu cầu BT3
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài.
–GV “Hỏi nhanh – Đáp gọn” giúp HS ôn
lại cách xác định vị trí của phần nguyên
và phần thập phân.
–GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
–Sửa bài, GV tạo điều kiện cho nhiều
HS nói (theo mẫu).
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
viết) từng số cho HS nêu các phần (giải
thích cách làm).
Luyện tập
Bài 1:
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.

+ Viết thế nào?

–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài: Nêu các chữ số
thuộc phần nguyên, phần thập phân
(theo mẫu).
–HS thực hiện.
a)
742,5 có phần nguyên gồm
các chữ số 7; 4 và 2; phần thập phân
gồm có chữ số 5.

–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu của bài: Viết các phân
số thập phân thành số thập phân.
–HS thảo luận.
+ Nếu phân số thập phân bé hơn 1:
Thực hiện như đã học.
+ Nếu phân số thập phân lớn hơn 1:
Bước 1: Chuyển phân số thập phân
thành hỗn số có chứa phân số thập
phân.
Chia nhẩm tử số cho mẫu số: 716 :
100 = 7 (dư 16).

716
16
=7
100
100

Bước 2: Chuyển hỗn số có chứa
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm phân số thập phân thành số thập
phân.
trình bày.
716

– GV có thể giúp HS nhận xét:

100

7

=7

16

100

= 7,16

3 10 = 3,7 . Viết 37 (tử số) . Đếm: một –HS thực hiện cá nhân, rồi chia sẻ
chữ số 0 (ở mẫu số) . Đếm một chữ số với bạn.
7
(từ phải sang trái) của số 37 rồi viết dấu
a)
= 0,7;
10
phẩy: 3,7.
228
= 2,28 . Viết 228 (tử số) . Đếm:
10 0

b)

hai chữ số 0 (ở mẫu số) . Đếm hai chữ số
(từ phải sang trái) của số 228 rồi viết dấu
phẩy: 2,28.

c)

4

100
37

 0, 04;
7

= 3,7;
10
28
d)
=2
= 2,28.
100
100
10
228

=3

3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 2:
- HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài.
biết yêu cầu: Viết số thập phân.
–HS thảo luận để tìm cách thực hiện.
–Sửa bài, GV khuyến khích HS giải –HS làm bài cá nhân.
thích cách làm.

Bài 3:
–GV (hoặc một HS) đọc từng câu, cho –Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc
viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ lên
HS chọn thẻ Đ/S rồi giơ lên theo hiệu
theo hiệu lệnh của GV.
lệnh của GV.
–Sửa bài, GV khuyến khích HS giải

thích.
Vui học
–GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu.
– Khi sửa bài, GV khuyến khích HS
giải thích cách làm.
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu
(hoặc treo) từng hình vẽ lên cho HS
quan sát và thực hiện yêu cầu của bài
toán.

–HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận
biết yêu cầu: Viết theo mẫu.
–HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
thực hiện. Dựa vào hình vẽ: Cái bánh
được chia thành mấy phần bằng
nhau? Đã ăn hết mấy phần? Còn lại
mấy phần?
+ Việc 1: Dựa vào hình vẽ . Viết
phân số chỉ số phần bánh còn lại, rồi
chuyển thành phân số thập phân.
+ Việc 2: Chuyển phân số thập phân
thành số thập phân. (Có thể viết thành
hỗn số có chứa phân số thập phân
hoặc dựa vào nhận xét ở Luyện tập
1.)
– HS làm bài cá nhân.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến