Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 20h:54' 10-11-2024
Dung lượng: 1'009.5 KB
Số lượt tải: 10
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 20h:54' 10-11-2024
Dung lượng: 1'009.5 KB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
Tuần: 3
Tiết: 11
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
(2 TIẾT)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
1. Kiến thức
- Gọi được tên các thành phần của phép tính cộng và phép tính trừ.
- Nêu được ý nghĩa của phép cộng, phép trừ. Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫn
đến phép cộng, phép trừ.
- Sử đụng sơ đồ tách — gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.
* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
Giải quyết được các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Yêu quí bạn bè, thầy cô.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn về sinh.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ, tranh ảnh cho bài tập 9
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi: Đố
bạn
- GV hỏi: Tám chín bảy gồm mấy chục và
mấy đơn vị?
+ GV hỏi: Gộp 50 và 7 được số nào?
- GV cho HS bắt cặp theo nhóm đôi, chơi trò
chơi
25'
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các
kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 6: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT6
- GV đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu bài:
Yêu cầu của bài là gì? (Số?)
Tìm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS mẫu:
Tổng hai số cạnh nhau là số ở trên hai số đó
dựa vào sơ đồ tách – gộp số: gộp 4 và 5 được
9, hoặc 9 gồm 4 và 5
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
theo hướng dẫn để làm các phần a), b)
- GV gọi các nhóm lên bảng trình bày kết quả,
giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện
đúng, giải thích đúng cách làm
Nhiệm vụ 7: Hoạt động cá nhân hoàn thành
BT 7, 8
- GV yêu cầu HS đọc đề đã cho và câu hỏi của
bài toán, xác định việc cần làm: Viết phép tính
thích hợp và nói câu trả lời.
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết phép tính
vào bảng con
- GV sửa bài, gọi 1 vài HS lên bảng trình bày
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Cả lớp nói: 97 gồm 9 chục và
7 đơn vị hay 90 và 7.
+ Cả lớp nói: Gộp 50 và 7 được
57
- HS bắt cặp theo nhóm đôi
tham gia chò trơi.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- Thảo luận nhóm đôi điền số,
viết vào bảng con
- HS trình bày kết quả và cách
làm:
- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương
- HS đọc, xác định yêu cầu của
bài
- HS viết phép tính vào bảng
con
- HS trả lời, giải thích cách làm
Bài 7: Bến xe còn lại 29 - 9 =
20 ô tô
phép tính và nói câu trả lời
Chọn phép trừ vì hỏi phần còn
lại thì phải tách
Bài 8: Cả ba và mẹ mua 10 + 6
= 16 cái bánh
Chọn phép cộng vì hỏi tất cả thì
phải gộp
- GV nhận xét câu trả lời và cách làm của HS, - HS lắng nghe
tuyên dương bạn HS có câu trả lời tốt nhất
Nhiệm vụ 8: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT 9
- HS thảo luận tìm hiểu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu “Ước lượng – đếm” số cá - HS thảo luận làm bài, viết kết
theo nhóm
quả vào bảng con
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
làm và thực hiện rồi nói kết quả, viết vào bảng
con
5'
- HS trình bày cách làm: Có 4
nhóm, mỗi nhóm khoảng 10
con. Em đếm 10, 20, 30, 40. Có
khoảng 40 con cá.
- GV sửa bài, gọi các nhóm trình bày cách Đếm: có 44 con, chênh lệch 4
làm, khuyến khích HS vừa nói vừa thao tác con
trên hình vẽ được giáo viên treo trên bảng lớp - HS lắng nghe nhận xét
- GV nhận xét câu trả lời và cách làm của HS,
tuyên dương bạn HS có câu trả lời tốt nhất
D. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua trò chơi “Ai nhanh
- HS lắng nghe GV phổ biến
hơn”
luật chơi
Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng
con viết sẵn các số gia đình. Khi GV đưa bảng
con ra, HS viết các phép tính vào bảng con.
(Chơi theo nhóm bốn, mỗi em viết mỗi phép - HS viết phép tính:
13 + 11 = 24
tính cho đủ 2 phép cộng và 2 phép trừ).
Chơi khoảng 3 lần, nhóm nào nhiều lần đúng 11 + 13 = 24
24 – 13 = 11
và nhanh nhất thì thắng cuộc.
- GV đưa bảng: 24; 13; 11. Các nhóm HS viết 24 – 11 = 13
- HS lắng nghe GV nhận xét,
phép tính vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực tuyên dương
hiện nhanh nhất, đúng nhất
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG
(2 TIẾT)
Tuần: 3
Ngày soạn:
Tiết: 12
Ngày dạy:
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được điểm và đoạn thẳng.
- Sử dụng thước thẳng để đo và vẽ độ dài các đoạn thẳng không quá 20 cm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
- Thực hành về vị trí, phương hướng.
- Thực hành ước lượng và đếm số lượng của một nhóm đối tượng.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.
* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
- Vài gương sen (nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con, phấn, giẻ lau
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK:
- HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi của GV
25'
+ Hỏi HS trong tranh có những gì?
- GV đặt vấn đề: Để đi từ lều này đến lều kia người
ta phải đi theo những dấu chấm tròn. Các chấm này
cho ta hình ảnh của các điểm. Sợi dây nối hai chấm
tròn trước mỗi cái lều cho ta hình ảnh về đoạn
thẳng. Từ đó GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài mới
“Điểm – Đoạn thẳng”.
B. KHÁM PHÁ:
Mục tiêu: HS nhận biết điểm, đoạn thẳng; đọc tên
đêỉm, đoạn thẳng cho trước; nhận dạng điểm, đoạn
thẳng trong thực tế, đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu điểm và đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS thực hiện vẽ theo nội dung sau:
+ Vẽ mắt cho gà con
+ Vẽ cho đủ 6 chấm tròn
+ Vẽ chấm tròn vị trí hồng tâm
+ Chọn từng cặp thích hợp:
- HS nghe GV giới thiệu bài
mới
- HS lắng nghe thực hiện
theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe GV giới
thiệu
Bước 2: Giới thiệu cách đọc tên điểm, đoạn
thẳng
* Điểm
- HS quan sát hình vẽ của
- GV giới thiệu những chấm tròn HS vừa vẽ là hình
giáo viên và đọc theo hướng
ảnh của “điểm”. Để phân biệt điểm này với điểm
dẫn
khác người ta dùng các chữ cái A; B; C; D;… để
gọi điểm.
- GV vẽ lên bảng hai điểm A và B rồi hướng dẫn
HS đọc
- HS quan sát và lắng nghe
* Đoạn thẳng
- GV dùng thước vẽ một vạch, nối điểm A và B và - HS đọc theo GV chỉ: điểm
A, điểm B, đoạn thẳng AB
giới thiệu: đây là hình ảnh đoạn thẳng.
- GV chỉ vào hình minh họa điểm A, điểm B, đoạn
thẳng AB cho HS đọc
Bước 3: Thực hành
Bài 1:
- GV giới thiệu cách đọc tên điểm và đoạn thẳng
- HS lắng nghe GV giới
thiệu cách đọc.
- HS đọc:
+ Đọc thầm
+ Thứ tự đọc: không bắt buộc đọc từ đâu, tuy nhiên + Hai bạn đọc cho nhau
người ta thường đọc từ trái sang phải, đọc theo thứ nghe
tự trong bảng chữ cái, đọc theo chiều kim đồng hồ + Đọc cho cả lớp nghe
(đối với hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật)
vả phải đọc lần lượt, không “nhảy cóc”.
+ Đọc theo tên chữ cái: a, bê, xê, ..., không đọc theo
âm: a, bơ, cờ,...
- HS lắng nghe GV hướng
- GV chỉ lần lượt từng điểm, đoạn thẳng cho HS dẫn
đọc:
- HS trả lời:
a) Đoạn thẳng DE dài 4 cm:
sai.
b) Đoạn thẳng DE dài 3cm:
đúng.
Bài 2:
- GV hướng dẫn, lưu ý HS để biết đoạn thẳng DE
dài bao nhiêu là đúng thì phải nhìn kĩ số đo đoạn
thẳng DE có trên thước đo.
- GV cho HS quan sát hình, nhìn kĩ số đo đoạn
thẳng DE và kết luận câu đúng, sai
- HS nhận biết và gọi tên các
đoạn thẳng: đoạn thẳng AB,
đoạn thẳng BC, đoạn thẳng
AC
- HS đo độ dài của các đoạn
thẳng và ghi vào bảng con.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát hình nhận biết và gọi tên
đoạn thẳng có trong hình
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS dùng thước đo, đo độ dài của
các đoạn thẳng, lưu ý:
+ Đặt thước đo đúng, ví dụ: vạch số 0 trùng với
điểm A, mép thước trùng với đoạn thẳng.
+ Đọc số đo.
- HS lắng nghe
+ Viết số đo vào bảng con.
- GV mở rộng, giúp HS nhận biết tổng số đo hai
- HS vẽ ra bảng con và thực
đoạn thẳng AB và BC là độ dài đoạn thẳng AC.
hiện theo yêu cầu của GV
+ Đoạn thẳng AB dài: 7 cm.
+ Đoạn thẳng BC dài: 3 cm.
+ Đoạn thẳng AC dài: 10 cm.
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS hai bước vẽ đoạn thẳng dài 4
cm theo mẫu:
+ Bước l: Đặt thước đo đúng, chấm một điểm tại
vạch số 0 cm và chấm một điểm tại vạch chỉ 4 cm
+ Bước 2: Nối hai điểm vừa vẽ.
5'
- GV yêu cầu: mỗi HS vẽ một đoạn thẳng dài 10 cm
ra bảng con, đặt tên cho đoạn thẳng đó. Sau đó bạn
bên cạnh đùng thước để kiẻm tra hình vẽ của bạn
mình.
C. VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: nhằm tạo không khí vui chơi và củng
cố lại kiến thức cho học sinh.
* Cách tiến hành:
Cho học sinh chơi trò tiếp sức.
- Gv chia 2 đội. mỗi đội 5 em.
- Mỗi em cầm 1 cục phấn.
- Khi giáo viên nêu yêu cầu: Em hãy vè cho
cô..? điểm hoặc ? đoạn thẳng.
- Học sinh sẽ tiến hành vẽ lên bảng. sau đó về
chỗ đến lượt bạn tiếp theo….
- Lớp cổ vũ các bạn.
- Nhận xét bài của các nhóm.
- Hs tiến hành chia
nhóm.
- Hs thực hành lên bảng
theo yêu cầu của giáo
viên.
- Cả lớp nhận xét, tuyên
dương
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG
(2 TIẾT)
Tuần: 3
Ngày soạn:
Tiết: 13
Ngày dạy:
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được điểm và đoạn thẳng.
- Sử dụng thước thẳng để đo và vẽ độ dài các đoạn thẳng không quá 20 cm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
- Thực hành về vị trí, phương hướng.
- Thực hành ước lượng và đếm số lượng của một nhóm đối tượng.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.
* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
- Vài gương sen (nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con, phấn, giẻ lau
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK:
- HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi của GV
+ Hỏi HS trong tranh có những gì?
- HS nghe GV giới thiệu bài
- GV đặt vấn đề: Để đi từ lều này đến lều kia người mới
ta phải đi theo những dấu chấm tròn. Các chấm này
cho ta hình ảnh của các điểm. Sợi dây nối hai chấm
tròn trước mỗi cái lều cho ta hình ảnh về đoạn
thẳng. Từ đó GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài mới
“Điểm – Đoạn thẳng”.
15'
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách đọc
tên điểm, đoạn thẳng; đo độ dài của đoạn thẳng cho
trước.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS ghi số đoạn thẳng của mỗi hình
vào bảng con:
- HS ghi vào bảng con:
+ Hình ABCD: 4 đoạn thẳng
+ Hình LMN: 3 đoạn thẳng
+ Hình RSOTV: 6 đoạn
thẳng
- HS chỉ và đọc tên các đoạn
thẳng
- HS lắng nghe
- GV sửa bài, gọi một số HS lên bảng chỉ rõ các
đoạn có trong hình và đọc tên các đoạn đó
- GV nhận xét, tuyên dương các HS chỉ và đọc - HS thảo luận nhóm đôi,
thực hiện các yêu cầu
đúng tên các đoạn thẳng
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT2
- GV sử dụng hình vẽ minh họa cho HS thảo luận
nhóm đôi:
- Các nhóm trình bày, giải
+ Vẽ đoạn thẳng AC dài 10 cm
+ Xác định ví trí của mỗi chú sên khi bò được 5cm thích cách làm.
- HS lắng nghe
và 3 cm.
+ Đo để biết hai chú sên cách nhau bao nhiêu
xăng-ti-mét?
- GV sửa bài, gọi một số nhóm trình bày và giải
thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt
15'
D. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức đã
học thông qua trò chơi, hoạt động thực tế
Cách tiến hành:
* Trò chơi “Các bạn đi đâu”
- GV phân tích mẫu: đường đi của các bạn gồm các
đoạn thẳng, độ dài mỗi đoạn thẳng và hướng đi do
người hướng dẫn thông báo.
- HS lắng nghe
- HS cả lớp chơi thử
- HS phân theo nhóm, chơi
trò choi theo hiệu lệnh của
người hướng dẫn.
- GV cho cả lớp chơi thử một lần
- GV tổ chức chơi theo nhóm, mỗi nhóm chọn một - HS lắng nghe GV giới
vật để di chuyển. Cả nhóm thực hiện theo hiệu lệnh thiệu
của người hướng dẫn.
* Khám phá
- GV giới thiệu hoa sen, gương sen, hạt sen và công
dụng của chúng.
- HS quan sát, nhận biết
- Giáo viên cho HS quan sát gương sen và nhận
biết: mỗi điểm trên gương sen là đầu của một hạt
- HS ước lượng và đếm
sen. Có bao nhiêu điểm thì có bấy nhieu hạt sen.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS trả lời: Đọan thẳng
- GV yêu cầu HS ước lượng rồi đếm hạt sen
- HS lắng nghe
* Đất nước em
- GV cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu: cầu
Lê Hồng Phong ở thành phố Phan Thiết — tĩnh
Bình Thuận.
- HS quan sát bản đồ và tìm
- GV đặt câu hỏi: Hình ảnh những dây văng hay ví trí của tỉnh Bình thuận.
dây cáp nối các điểm bên dưới thành cầu với các trụ
cầu làm em liên tưởng đến hình ảnh hình học nào? - HS về nhà tìm hình ảnh các
- GV giáo dục ý thức bảo vệ vẻ đẹp của những cây đọan thẳng
cầu dây văng.
- GV giới thiệu về cầu Lê Hồng Phong là cây cầu
đúc, có dây văng, bắc qua sông Cà Ty là địa điểm
du lịch nổi tiếng ở thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình
Thuận. Cầu Lê Hồng Phong được khánh thành đưa
vào sử dụng vào tháng 12/2002.
- GV yêu cầu HS tìm vị trí tỉnh Bình Thuận trên
bản đồ (SGK trang 130).
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà tìm các hình ảnh đoạn
thẳng.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: TIA SỐ - SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU
Tuần: 3
Tiết: 14
(2 TIẾT)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được tia số.
- Xác định được số điểm trên tia số.
- So sánh được các số dựa trên tia số.
- Làm quen số liền trước, số liền sau, nhận biết quan hệ (lớn hơn, bé hơn) giữa số liền
trước và số liền sau qua các trường hợp cụ thể.
- Xác định được số liền trước, số liền sau trên tia số.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập và lao động.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.
* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Tia số, thẻ từ dùng cho bài tập 2
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng - ti - mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
HOẠT ĐỘNG HỌC
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi dùng thuớc - HS bắt cặp theo bàn thực
thẳng và bút chỉ vẽ lên giấy một đoạn thẳng dài hiện vẽ theo yêu cầu của GV:
10cm (Một bạn vẽ và một bạn kiểm tra)
25'
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS nhận biết được tia số, số liền
trước, số liền sau và vận dụng các kiến thức đó
vào thực hành
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu tia số
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh SGK
trang 28 và nhận biết:
+ Tính từ dưới lên, số khối lập phương lần lượt
là 0, 1, 2, 3,..., 12.
+ 1 khối lập phương tương ứng với đoạn thẳng
từ 0 đến 1.
2 khối lập phương tương ứng với đoạn thẳng từ 0
đến 2.
12 khối lập phương tương ứng với đoạn thẳng từ
0 đến 12.
0 khỏi lập phương tương ứng với điểm 0.
+ Đoạn thẳng từ 0 tới 7 tương ứng với 7 khối lập
phương
Đoạn thẳng từ 0 tới 10 tương ứg với 10 khối lập
phương.
- GV vẽ tia số lên bảng lớp và giới thiệu:
+ Người ta đã dùng tia số (chỉ vào hình) để biểu
thị các số.
+ Tia số có các vạch cách đều nhau, mỗi vạch
biếu thị một điểm thể hiện cho một số. Tia số bắt
đầu từ số 0, cuối cùng có mũi tên.
+ Trên tia số, mỗi số khác 0 lớn hơn các số bên
trái và bé hơn các số bên phải của nó.
+ Nhiều khi tia số dài quá nên người ta chỉ vẽ
một phần của tỉa số (HS quan sát hình ảnh các tia
số trong phần thực hành — SGK trang 29).
- GV cho HS đọc các số trên tia số phần bài học
- HS quan sát hình ảnh và
nhận biết
- HS lắng nghe GV giới thiệu
- HS đọc các số trên tia số
- HS đọc theo yêu cầu của
- GV chọn một vài cặp số liền nhau trên tia số, GV
yêu cầu HS dùng các từ “số liền trước, số liền
sau” để nói.
Ví dụ: Số liền trước của 8 là 7
Số liền sau của 7 là 8
5'
Bước 2: Thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu, viết được các số thích hợp
trên tia số và xác định được các số liền trước,
liền sau (số ô có dấu ?)
- GV yêu cầu HS đọc các số sau đó đọc cho bạn
bên cạnh nghe và đọc cho cả lớp nghe
- GV sửa bài, gọi một số HS trình bày, yêu cầu
HS giải thích cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- GV hướng dẫn giúp HS nhận biết: Trên tia số,
số bên trái bé hơn số bên phải, số bên phải lớn
hơn số bên trái. Yêu cầu mỗi HS chỉ vào hai số
37, 40 và so sánh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhìn vào tia
số và so sánh, viết vào bảng con:
46 và 39
38 và 41
40 và 45
39 và 36
44 và
42
- GV sửa bài, gọi một số HS lên bảng so sánh và
giải thích cách làm dựa vào nhận xét trên
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm đôi:
+ GV viết số bất kì trên bảng lớp. Ví dụ 24.
+ Tổ 1 và tổ 2: viết thêm số liền trước của số đó
vào bảng con (24
23)
Tổ 3 và tổ 4: viết thêm số liền sau của số đó
vào bảng con (24
25)
+ Viết thêm dấu để so sánh hai số:
Ví dụ: 24 > 23 hoặc 24 < 25
- GV cho HS chơi:
+ A: Viết số tùy thích
+ B: Viết số liền trước hoặc số liền sau của số
bạn A vừa viết.
- GV gọi vài nhóm đưa bảng lên trước lớp, cả
lớp đọc và nhận xét
C. VẬN DỤNG:
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua việc tìm số liền sau hoặc
liền trước của các số.
Cách tiến hành:
- GV nêu 1 số bất kì.
- GV hỏi : hãy tìm số liền sau….
- HS nêu và viết số vào bảng
con
- HS đọc các số theo yêu cầu
của GV
- HS trình bày, giải thích
cách làm
- HS lắng nghe
- HS quan sát lắng nghe.
+ Mỗ HS, tay trái chỉ vào số
37, tay pahir chỉ vào số 40 và
nói: 37 bé hơn 40; 40 lớn
hơn 37
- HS so sánh và viết vào
bảng con:
46 > 39
38 < 41
40 < 45
39 >36
44 > 42
- HS trình bày và giải thích
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe GV hướng
dẫn
- HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện theo hướng dân của GV.
- Các nhóm đưa bảng, HS cả
lớp nhận xét:
+ HS nhận biết: số liền trước
bé hơn số liền sau, số liền
sau lớn hơn số liền trước.
- 1 em đứng dậy trả lời. sau đó hỏi bạn kế
tiếp câu hỏi tương tự giáo viên để tìm số liền sau
hoặc liền trước.
- giáo viên nhận xét, tuyên dương các em
làm tốt.
Học sinh tiến hành chơi theo
sự hướng dẫn của gv.
Cả lớp nhận xét, tuyên
dương.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: TIA SỐ - SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU
Tuần: 3
Tiết: 15
(2 TIẾT)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được tia số.
- Xác định được số điểm trên tia số.
- So sánh được các số dựa trên tia số.
- Làm quen số liền trước, số liền sau, nhận biết quan hệ (lớn hơn, bé hơn) giữa số liền
trước và số liền sau qua các trường hợp cụ thể.
- Xác định được số liền trước, số liền sau trên tia số.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập và lao động.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.
* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Tia số, thẻ từ dùng cho bài tập 2
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng - ti - mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi dùng thuớc
thẳng và bút chỉ vẽ lên giấy một đoạn thẳng dài
10cm (Một bạn vẽ và một bạn kiểm tra)
25'
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại kiến thức
về tia số, số liền trước, số liền sau.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành
BT1
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nhận biết yêu
cầu và hoàn thành bài tập.
- GV tổ chức cho HS chơi chò chơi tiếp sức, ghi
các kết quả vào bảng phụ
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS bắt cặp theo bàn thực
hiện vẽ theo yêu cầu của GV:
- HS làm việc cá nhân, hoàn
thành bài tập
- HS chơi trò chơi, ghi kết
quả ra bảng phụ:
a) Số liền sau của 9 là 10.
Số liền trước của 25 là 24.
Số liền sau của 81 là 82.
b) Số liền trước của 10 là 9.
Số liền trước của 69 là 68.
Số liền sau của 47 là 48.
- HS lắng nghe nhận xét
- GV cho HS cả lớp nhận xét, sau đó GV nhận xét - HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV mở rộng:
+ Một số thêm 1 đơn vị được số liền sau.
+ Một số bớt 1 đơn vị được số liền trước.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT2
- HS thảo luận nhóm đôi, viết
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thay số liền
trước hay số liền sau vào các dấu ?, sau đó viết
vào bảng con.
- GV dùng các thẻ từ ghi sẵn cụm từ “số liền
trước”, “số liền sau” gắn vào chỗ chấm trên bảng
lớp. Yêu cầu HS các nhóm lên bảng thực hiện và
giải thích vì sao chọn cùm từ đó.
VD: 31 là số liền sau của 30 vì 31 bớt 1 được 30
(hoặc 30 thêm 1 được 31)
kết quả vào bảng con
- HS các nhóm lên bảng thực
hiện:
a) 31 là số liền sau của 30 vì
31 bớt 1 được 30
b) 30 là số liền trước của 31
vì 30 thêm 1 đơn vị được 31
c) 58 là số liền trước của 59
vì 58 thêm 1 được 59
d) 100 là số liền sau của 99
vì 100 bớt 1 được 99
- HS lắng nghe GV nhận xét,
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tuyên dương
tốt
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT3
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, sau đó thảo
luận trong nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Nhà của mỗi bạn màu gì?
- GV hướng dẫn HS các nhóm nhìn tia số để xác
định số liền trước, số liền sau, số lớn hơn 75
nhưng bé hơn 77.
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả và giải thích
cách làm
- HS thảo luận nhóm để trả
lời
- HS lắng nghe
- HS các nhóm trình bày
+ Số nhà của Châu Chấu là
số 72, nhà màu
+ Số nhà của Bướm là số 70,
nhà màu
+ Số nhà của Bọ Rùa là số
5'
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả
lời chính xác và giải thích đúng
D. CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức
đã học thông qua trò chơi “Tìm bạn”
Cách tiến hành:
- GV cho HS viết số bất kì trong phạm vi 100 vào
bảng con.
- GV ra hiệu lệnh, các em đi tìm bạn có số liền
trước hoặc số liền sau với số của mình trong 1
phút
+ Những cặp HS nào tìm được nhau thì đứng
trước lớp giới thiệu
VD: Tôi là 33, 32 là số liền trước của 33, 32 đứng
76, nhà màu
- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương
- HS viết số vào bảng con
- HS nghe hiệu lệnh, tìm bạn
và đứng trước lớp giới thiệu.
bên trái của 33 trên tia số (hoặc: Tôi là 33, 32 là
số liền sau 32, 33 đứng bên phải của 32 trên tia - HS lắng nghe nhận xét,
số)
tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện
nhanh nhất, đúng nhất
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Môn: Toán
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
Tuần: 3
Tiết: 11
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
(2 TIẾT)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
1. Kiến thức
- Gọi được tên các thành phần của phép tính cộng và phép tính trừ.
- Nêu được ý nghĩa của phép cộng, phép trừ. Dựa vào hình ảnh, nói được tình huống dẫn
đến phép cộng, phép trừ.
- Sử đụng sơ đồ tách — gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.
* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
Giải quyết được các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Yêu quí bạn bè, thầy cô.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn về sinh.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ, tranh ảnh cho bài tập 9
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi: Đố
bạn
- GV hỏi: Tám chín bảy gồm mấy chục và
mấy đơn vị?
+ GV hỏi: Gộp 50 và 7 được số nào?
- GV cho HS bắt cặp theo nhóm đôi, chơi trò
chơi
25'
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các
kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 6: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT6
- GV đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu bài:
Yêu cầu của bài là gì? (Số?)
Tìm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS mẫu:
Tổng hai số cạnh nhau là số ở trên hai số đó
dựa vào sơ đồ tách – gộp số: gộp 4 và 5 được
9, hoặc 9 gồm 4 và 5
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
theo hướng dẫn để làm các phần a), b)
- GV gọi các nhóm lên bảng trình bày kết quả,
giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện
đúng, giải thích đúng cách làm
Nhiệm vụ 7: Hoạt động cá nhân hoàn thành
BT 7, 8
- GV yêu cầu HS đọc đề đã cho và câu hỏi của
bài toán, xác định việc cần làm: Viết phép tính
thích hợp và nói câu trả lời.
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết phép tính
vào bảng con
- GV sửa bài, gọi 1 vài HS lên bảng trình bày
HOẠT ĐỘNG HỌC
- Cả lớp nói: 97 gồm 9 chục và
7 đơn vị hay 90 và 7.
+ Cả lớp nói: Gộp 50 và 7 được
57
- HS bắt cặp theo nhóm đôi
tham gia chò trơi.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- Thảo luận nhóm đôi điền số,
viết vào bảng con
- HS trình bày kết quả và cách
làm:
- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương
- HS đọc, xác định yêu cầu của
bài
- HS viết phép tính vào bảng
con
- HS trả lời, giải thích cách làm
Bài 7: Bến xe còn lại 29 - 9 =
20 ô tô
phép tính và nói câu trả lời
Chọn phép trừ vì hỏi phần còn
lại thì phải tách
Bài 8: Cả ba và mẹ mua 10 + 6
= 16 cái bánh
Chọn phép cộng vì hỏi tất cả thì
phải gộp
- GV nhận xét câu trả lời và cách làm của HS, - HS lắng nghe
tuyên dương bạn HS có câu trả lời tốt nhất
Nhiệm vụ 8: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT 9
- HS thảo luận tìm hiểu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu “Ước lượng – đếm” số cá - HS thảo luận làm bài, viết kết
theo nhóm
quả vào bảng con
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
làm và thực hiện rồi nói kết quả, viết vào bảng
con
5'
- HS trình bày cách làm: Có 4
nhóm, mỗi nhóm khoảng 10
con. Em đếm 10, 20, 30, 40. Có
khoảng 40 con cá.
- GV sửa bài, gọi các nhóm trình bày cách Đếm: có 44 con, chênh lệch 4
làm, khuyến khích HS vừa nói vừa thao tác con
trên hình vẽ được giáo viên treo trên bảng lớp - HS lắng nghe nhận xét
- GV nhận xét câu trả lời và cách làm của HS,
tuyên dương bạn HS có câu trả lời tốt nhất
D. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua trò chơi “Ai nhanh
- HS lắng nghe GV phổ biến
hơn”
luật chơi
Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng
con viết sẵn các số gia đình. Khi GV đưa bảng
con ra, HS viết các phép tính vào bảng con.
(Chơi theo nhóm bốn, mỗi em viết mỗi phép - HS viết phép tính:
13 + 11 = 24
tính cho đủ 2 phép cộng và 2 phép trừ).
Chơi khoảng 3 lần, nhóm nào nhiều lần đúng 11 + 13 = 24
24 – 13 = 11
và nhanh nhất thì thắng cuộc.
- GV đưa bảng: 24; 13; 11. Các nhóm HS viết 24 – 11 = 13
- HS lắng nghe GV nhận xét,
phép tính vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực tuyên dương
hiện nhanh nhất, đúng nhất
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG
(2 TIẾT)
Tuần: 3
Ngày soạn:
Tiết: 12
Ngày dạy:
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được điểm và đoạn thẳng.
- Sử dụng thước thẳng để đo và vẽ độ dài các đoạn thẳng không quá 20 cm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
- Thực hành về vị trí, phương hướng.
- Thực hành ước lượng và đếm số lượng của một nhóm đối tượng.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.
* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
- Vài gương sen (nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con, phấn, giẻ lau
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK:
- HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi của GV
25'
+ Hỏi HS trong tranh có những gì?
- GV đặt vấn đề: Để đi từ lều này đến lều kia người
ta phải đi theo những dấu chấm tròn. Các chấm này
cho ta hình ảnh của các điểm. Sợi dây nối hai chấm
tròn trước mỗi cái lều cho ta hình ảnh về đoạn
thẳng. Từ đó GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài mới
“Điểm – Đoạn thẳng”.
B. KHÁM PHÁ:
Mục tiêu: HS nhận biết điểm, đoạn thẳng; đọc tên
đêỉm, đoạn thẳng cho trước; nhận dạng điểm, đoạn
thẳng trong thực tế, đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu điểm và đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS thực hiện vẽ theo nội dung sau:
+ Vẽ mắt cho gà con
+ Vẽ cho đủ 6 chấm tròn
+ Vẽ chấm tròn vị trí hồng tâm
+ Chọn từng cặp thích hợp:
- HS nghe GV giới thiệu bài
mới
- HS lắng nghe thực hiện
theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe GV giới
thiệu
Bước 2: Giới thiệu cách đọc tên điểm, đoạn
thẳng
* Điểm
- HS quan sát hình vẽ của
- GV giới thiệu những chấm tròn HS vừa vẽ là hình
giáo viên và đọc theo hướng
ảnh của “điểm”. Để phân biệt điểm này với điểm
dẫn
khác người ta dùng các chữ cái A; B; C; D;… để
gọi điểm.
- GV vẽ lên bảng hai điểm A và B rồi hướng dẫn
HS đọc
- HS quan sát và lắng nghe
* Đoạn thẳng
- GV dùng thước vẽ một vạch, nối điểm A và B và - HS đọc theo GV chỉ: điểm
A, điểm B, đoạn thẳng AB
giới thiệu: đây là hình ảnh đoạn thẳng.
- GV chỉ vào hình minh họa điểm A, điểm B, đoạn
thẳng AB cho HS đọc
Bước 3: Thực hành
Bài 1:
- GV giới thiệu cách đọc tên điểm và đoạn thẳng
- HS lắng nghe GV giới
thiệu cách đọc.
- HS đọc:
+ Đọc thầm
+ Thứ tự đọc: không bắt buộc đọc từ đâu, tuy nhiên + Hai bạn đọc cho nhau
người ta thường đọc từ trái sang phải, đọc theo thứ nghe
tự trong bảng chữ cái, đọc theo chiều kim đồng hồ + Đọc cho cả lớp nghe
(đối với hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật)
vả phải đọc lần lượt, không “nhảy cóc”.
+ Đọc theo tên chữ cái: a, bê, xê, ..., không đọc theo
âm: a, bơ, cờ,...
- HS lắng nghe GV hướng
- GV chỉ lần lượt từng điểm, đoạn thẳng cho HS dẫn
đọc:
- HS trả lời:
a) Đoạn thẳng DE dài 4 cm:
sai.
b) Đoạn thẳng DE dài 3cm:
đúng.
Bài 2:
- GV hướng dẫn, lưu ý HS để biết đoạn thẳng DE
dài bao nhiêu là đúng thì phải nhìn kĩ số đo đoạn
thẳng DE có trên thước đo.
- GV cho HS quan sát hình, nhìn kĩ số đo đoạn
thẳng DE và kết luận câu đúng, sai
- HS nhận biết và gọi tên các
đoạn thẳng: đoạn thẳng AB,
đoạn thẳng BC, đoạn thẳng
AC
- HS đo độ dài của các đoạn
thẳng và ghi vào bảng con.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát hình nhận biết và gọi tên
đoạn thẳng có trong hình
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS dùng thước đo, đo độ dài của
các đoạn thẳng, lưu ý:
+ Đặt thước đo đúng, ví dụ: vạch số 0 trùng với
điểm A, mép thước trùng với đoạn thẳng.
+ Đọc số đo.
- HS lắng nghe
+ Viết số đo vào bảng con.
- GV mở rộng, giúp HS nhận biết tổng số đo hai
- HS vẽ ra bảng con và thực
đoạn thẳng AB và BC là độ dài đoạn thẳng AC.
hiện theo yêu cầu của GV
+ Đoạn thẳng AB dài: 7 cm.
+ Đoạn thẳng BC dài: 3 cm.
+ Đoạn thẳng AC dài: 10 cm.
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS hai bước vẽ đoạn thẳng dài 4
cm theo mẫu:
+ Bước l: Đặt thước đo đúng, chấm một điểm tại
vạch số 0 cm và chấm một điểm tại vạch chỉ 4 cm
+ Bước 2: Nối hai điểm vừa vẽ.
5'
- GV yêu cầu: mỗi HS vẽ một đoạn thẳng dài 10 cm
ra bảng con, đặt tên cho đoạn thẳng đó. Sau đó bạn
bên cạnh đùng thước để kiẻm tra hình vẽ của bạn
mình.
C. VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: nhằm tạo không khí vui chơi và củng
cố lại kiến thức cho học sinh.
* Cách tiến hành:
Cho học sinh chơi trò tiếp sức.
- Gv chia 2 đội. mỗi đội 5 em.
- Mỗi em cầm 1 cục phấn.
- Khi giáo viên nêu yêu cầu: Em hãy vè cho
cô..? điểm hoặc ? đoạn thẳng.
- Học sinh sẽ tiến hành vẽ lên bảng. sau đó về
chỗ đến lượt bạn tiếp theo….
- Lớp cổ vũ các bạn.
- Nhận xét bài của các nhóm.
- Hs tiến hành chia
nhóm.
- Hs thực hành lên bảng
theo yêu cầu của giáo
viên.
- Cả lớp nhận xét, tuyên
dương
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG
(2 TIẾT)
Tuần: 3
Ngày soạn:
Tiết: 13
Ngày dạy:
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được điểm và đoạn thẳng.
- Sử dụng thước thẳng để đo và vẽ độ dài các đoạn thẳng không quá 20 cm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
- Thực hành về vị trí, phương hướng.
- Thực hành ước lượng và đếm số lượng của một nhóm đối tượng.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.
* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
- Vài gương sen (nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con, phấn, giẻ lau
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK:
- HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi của GV
+ Hỏi HS trong tranh có những gì?
- HS nghe GV giới thiệu bài
- GV đặt vấn đề: Để đi từ lều này đến lều kia người mới
ta phải đi theo những dấu chấm tròn. Các chấm này
cho ta hình ảnh của các điểm. Sợi dây nối hai chấm
tròn trước mỗi cái lều cho ta hình ảnh về đoạn
thẳng. Từ đó GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài mới
“Điểm – Đoạn thẳng”.
15'
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách đọc
tên điểm, đoạn thẳng; đo độ dài của đoạn thẳng cho
trước.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành BT1
- GV yêu cầu HS ghi số đoạn thẳng của mỗi hình
vào bảng con:
- HS ghi vào bảng con:
+ Hình ABCD: 4 đoạn thẳng
+ Hình LMN: 3 đoạn thẳng
+ Hình RSOTV: 6 đoạn
thẳng
- HS chỉ và đọc tên các đoạn
thẳng
- HS lắng nghe
- GV sửa bài, gọi một số HS lên bảng chỉ rõ các
đoạn có trong hình và đọc tên các đoạn đó
- GV nhận xét, tuyên dương các HS chỉ và đọc - HS thảo luận nhóm đôi,
thực hiện các yêu cầu
đúng tên các đoạn thẳng
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT2
- GV sử dụng hình vẽ minh họa cho HS thảo luận
nhóm đôi:
- Các nhóm trình bày, giải
+ Vẽ đoạn thẳng AC dài 10 cm
+ Xác định ví trí của mỗi chú sên khi bò được 5cm thích cách làm.
- HS lắng nghe
và 3 cm.
+ Đo để biết hai chú sên cách nhau bao nhiêu
xăng-ti-mét?
- GV sửa bài, gọi một số nhóm trình bày và giải
thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt
15'
D. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức đã
học thông qua trò chơi, hoạt động thực tế
Cách tiến hành:
* Trò chơi “Các bạn đi đâu”
- GV phân tích mẫu: đường đi của các bạn gồm các
đoạn thẳng, độ dài mỗi đoạn thẳng và hướng đi do
người hướng dẫn thông báo.
- HS lắng nghe
- HS cả lớp chơi thử
- HS phân theo nhóm, chơi
trò choi theo hiệu lệnh của
người hướng dẫn.
- GV cho cả lớp chơi thử một lần
- GV tổ chức chơi theo nhóm, mỗi nhóm chọn một - HS lắng nghe GV giới
vật để di chuyển. Cả nhóm thực hiện theo hiệu lệnh thiệu
của người hướng dẫn.
* Khám phá
- GV giới thiệu hoa sen, gương sen, hạt sen và công
dụng của chúng.
- HS quan sát, nhận biết
- Giáo viên cho HS quan sát gương sen và nhận
biết: mỗi điểm trên gương sen là đầu của một hạt
- HS ước lượng và đếm
sen. Có bao nhiêu điểm thì có bấy nhieu hạt sen.
- HS quan sát và lắng nghe
- HS trả lời: Đọan thẳng
- GV yêu cầu HS ước lượng rồi đếm hạt sen
- HS lắng nghe
* Đất nước em
- GV cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu: cầu
Lê Hồng Phong ở thành phố Phan Thiết — tĩnh
Bình Thuận.
- HS quan sát bản đồ và tìm
- GV đặt câu hỏi: Hình ảnh những dây văng hay ví trí của tỉnh Bình thuận.
dây cáp nối các điểm bên dưới thành cầu với các trụ
cầu làm em liên tưởng đến hình ảnh hình học nào? - HS về nhà tìm hình ảnh các
- GV giáo dục ý thức bảo vệ vẻ đẹp của những cây đọan thẳng
cầu dây văng.
- GV giới thiệu về cầu Lê Hồng Phong là cây cầu
đúc, có dây văng, bắc qua sông Cà Ty là địa điểm
du lịch nổi tiếng ở thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình
Thuận. Cầu Lê Hồng Phong được khánh thành đưa
vào sử dụng vào tháng 12/2002.
- GV yêu cầu HS tìm vị trí tỉnh Bình Thuận trên
bản đồ (SGK trang 130).
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà tìm các hình ảnh đoạn
thẳng.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: TIA SỐ - SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU
Tuần: 3
Tiết: 14
(2 TIẾT)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được tia số.
- Xác định được số điểm trên tia số.
- So sánh được các số dựa trên tia số.
- Làm quen số liền trước, số liền sau, nhận biết quan hệ (lớn hơn, bé hơn) giữa số liền
trước và số liền sau qua các trường hợp cụ thể.
- Xác định được số liền trước, số liền sau trên tia số.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập và lao động.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.
* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Tia số, thẻ từ dùng cho bài tập 2
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng - ti - mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
HOẠT ĐỘNG HỌC
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi dùng thuớc - HS bắt cặp theo bàn thực
thẳng và bút chỉ vẽ lên giấy một đoạn thẳng dài hiện vẽ theo yêu cầu của GV:
10cm (Một bạn vẽ và một bạn kiểm tra)
25'
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS nhận biết được tia số, số liền
trước, số liền sau và vận dụng các kiến thức đó
vào thực hành
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu tia số
- GV hướng dẫn HS quan sát các hình ảnh SGK
trang 28 và nhận biết:
+ Tính từ dưới lên, số khối lập phương lần lượt
là 0, 1, 2, 3,..., 12.
+ 1 khối lập phương tương ứng với đoạn thẳng
từ 0 đến 1.
2 khối lập phương tương ứng với đoạn thẳng từ 0
đến 2.
12 khối lập phương tương ứng với đoạn thẳng từ
0 đến 12.
0 khỏi lập phương tương ứng với điểm 0.
+ Đoạn thẳng từ 0 tới 7 tương ứng với 7 khối lập
phương
Đoạn thẳng từ 0 tới 10 tương ứg với 10 khối lập
phương.
- GV vẽ tia số lên bảng lớp và giới thiệu:
+ Người ta đã dùng tia số (chỉ vào hình) để biểu
thị các số.
+ Tia số có các vạch cách đều nhau, mỗi vạch
biếu thị một điểm thể hiện cho một số. Tia số bắt
đầu từ số 0, cuối cùng có mũi tên.
+ Trên tia số, mỗi số khác 0 lớn hơn các số bên
trái và bé hơn các số bên phải của nó.
+ Nhiều khi tia số dài quá nên người ta chỉ vẽ
một phần của tỉa số (HS quan sát hình ảnh các tia
số trong phần thực hành — SGK trang 29).
- GV cho HS đọc các số trên tia số phần bài học
- HS quan sát hình ảnh và
nhận biết
- HS lắng nghe GV giới thiệu
- HS đọc các số trên tia số
- HS đọc theo yêu cầu của
- GV chọn một vài cặp số liền nhau trên tia số, GV
yêu cầu HS dùng các từ “số liền trước, số liền
sau” để nói.
Ví dụ: Số liền trước của 8 là 7
Số liền sau của 7 là 8
5'
Bước 2: Thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu, viết được các số thích hợp
trên tia số và xác định được các số liền trước,
liền sau (số ô có dấu ?)
- GV yêu cầu HS đọc các số sau đó đọc cho bạn
bên cạnh nghe và đọc cho cả lớp nghe
- GV sửa bài, gọi một số HS trình bày, yêu cầu
HS giải thích cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- GV hướng dẫn giúp HS nhận biết: Trên tia số,
số bên trái bé hơn số bên phải, số bên phải lớn
hơn số bên trái. Yêu cầu mỗi HS chỉ vào hai số
37, 40 và so sánh.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, nhìn vào tia
số và so sánh, viết vào bảng con:
46 và 39
38 và 41
40 và 45
39 và 36
44 và
42
- GV sửa bài, gọi một số HS lên bảng so sánh và
giải thích cách làm dựa vào nhận xét trên
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS chơi theo nhóm đôi:
+ GV viết số bất kì trên bảng lớp. Ví dụ 24.
+ Tổ 1 và tổ 2: viết thêm số liền trước của số đó
vào bảng con (24
23)
Tổ 3 và tổ 4: viết thêm số liền sau của số đó
vào bảng con (24
25)
+ Viết thêm dấu để so sánh hai số:
Ví dụ: 24 > 23 hoặc 24 < 25
- GV cho HS chơi:
+ A: Viết số tùy thích
+ B: Viết số liền trước hoặc số liền sau của số
bạn A vừa viết.
- GV gọi vài nhóm đưa bảng lên trước lớp, cả
lớp đọc và nhận xét
C. VẬN DỤNG:
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua việc tìm số liền sau hoặc
liền trước của các số.
Cách tiến hành:
- GV nêu 1 số bất kì.
- GV hỏi : hãy tìm số liền sau….
- HS nêu và viết số vào bảng
con
- HS đọc các số theo yêu cầu
của GV
- HS trình bày, giải thích
cách làm
- HS lắng nghe
- HS quan sát lắng nghe.
+ Mỗ HS, tay trái chỉ vào số
37, tay pahir chỉ vào số 40 và
nói: 37 bé hơn 40; 40 lớn
hơn 37
- HS so sánh và viết vào
bảng con:
46 > 39
38 < 41
40 < 45
39 >36
44 > 42
- HS trình bày và giải thích
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe GV hướng
dẫn
- HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện theo hướng dân của GV.
- Các nhóm đưa bảng, HS cả
lớp nhận xét:
+ HS nhận biết: số liền trước
bé hơn số liền sau, số liền
sau lớn hơn số liền trước.
- 1 em đứng dậy trả lời. sau đó hỏi bạn kế
tiếp câu hỏi tương tự giáo viên để tìm số liền sau
hoặc liền trước.
- giáo viên nhận xét, tuyên dương các em
làm tốt.
Học sinh tiến hành chơi theo
sự hướng dẫn của gv.
Cả lớp nhận xét, tuyên
dương.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Toán
BÀI: TIA SỐ - SỐ LIỀN TRƯỚC, SỐ LIỀN SAU
Tuần: 3
Tiết: 15
(2 TIẾT)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được tia số.
- Xác định được số điểm trên tia số.
- So sánh được các số dựa trên tia số.
- Làm quen số liền trước, số liền sau, nhận biết quan hệ (lớn hơn, bé hơn) giữa số liền
trước và số liền sau qua các trường hợp cụ thể.
- Xác định được số liền trước, số liền sau trên tia số.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập và lao động.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác : Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
thiết.
* Năng lực riêng: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Tia số, thẻ từ dùng cho bài tập 2
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng - ti - mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi dùng thuớc
thẳng và bút chỉ vẽ lên giấy một đoạn thẳng dài
10cm (Một bạn vẽ và một bạn kiểm tra)
25'
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại kiến thức
về tia số, số liền trước, số liền sau.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động cá nhân, hoàn thành
BT1
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nhận biết yêu
cầu và hoàn thành bài tập.
- GV tổ chức cho HS chơi chò chơi tiếp sức, ghi
các kết quả vào bảng phụ
HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS bắt cặp theo bàn thực
hiện vẽ theo yêu cầu của GV:
- HS làm việc cá nhân, hoàn
thành bài tập
- HS chơi trò chơi, ghi kết
quả ra bảng phụ:
a) Số liền sau của 9 là 10.
Số liền trước của 25 là 24.
Số liền sau của 81 là 82.
b) Số liền trước của 10 là 9.
Số liền trước của 69 là 68.
Số liền sau của 47 là 48.
- HS lắng nghe nhận xét
- GV cho HS cả lớp nhận xét, sau đó GV nhận xét - HS lắng nghe, ghi nhớ
- GV mở rộng:
+ Một số thêm 1 đơn vị được số liền sau.
+ Một số bớt 1 đơn vị được số liền trước.
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT2
- HS thảo luận nhóm đôi, viết
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thay số liền
trước hay số liền sau vào các dấu ?, sau đó viết
vào bảng con.
- GV dùng các thẻ từ ghi sẵn cụm từ “số liền
trước”, “số liền sau” gắn vào chỗ chấm trên bảng
lớp. Yêu cầu HS các nhóm lên bảng thực hiện và
giải thích vì sao chọn cùm từ đó.
VD: 31 là số liền sau của 30 vì 31 bớt 1 được 30
(hoặc 30 thêm 1 được 31)
kết quả vào bảng con
- HS các nhóm lên bảng thực
hiện:
a) 31 là số liền sau của 30 vì
31 bớt 1 được 30
b) 30 là số liền trước của 31
vì 30 thêm 1 đơn vị được 31
c) 58 là số liền trước của 59
vì 58 thêm 1 được 59
d) 100 là số liền sau của 99
vì 100 bớt 1 được 99
- HS lắng nghe GV nhận xét,
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tuyên dương
tốt
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm, hoàn thành BT3
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, sau đó thảo
luận trong nhóm 4, trả lời câu hỏi:
+ Nhà của mỗi bạn màu gì?
- GV hướng dẫn HS các nhóm nhìn tia số để xác
định số liền trước, số liền sau, số lớn hơn 75
nhưng bé hơn 77.
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả và giải thích
cách làm
- HS thảo luận nhóm để trả
lời
- HS lắng nghe
- HS các nhóm trình bày
+ Số nhà của Châu Chấu là
số 72, nhà màu
+ Số nhà của Bướm là số 70,
nhà màu
+ Số nhà của Bọ Rùa là số
5'
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có câu trả
lời chính xác và giải thích đúng
D. CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức
đã học thông qua trò chơi “Tìm bạn”
Cách tiến hành:
- GV cho HS viết số bất kì trong phạm vi 100 vào
bảng con.
- GV ra hiệu lệnh, các em đi tìm bạn có số liền
trước hoặc số liền sau với số của mình trong 1
phút
+ Những cặp HS nào tìm được nhau thì đứng
trước lớp giới thiệu
VD: Tôi là 33, 32 là số liền trước của 33, 32 đứng
76, nhà màu
- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương
- HS viết số vào bảng con
- HS nghe hiệu lệnh, tìm bạn
và đứng trước lớp giới thiệu.
bên trái của 33 trên tia số (hoặc: Tôi là 33, 32 là
số liền sau 32, 33 đứng bên phải của 32 trên tia - HS lắng nghe nhận xét,
số)
tuyên dương
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện
nhanh nhất, đúng nhất
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất