Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN TUẦN 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 08h:25' 08-11-2024
Dung lượng: 216.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 6
TOÁN
Bảng chia 3 (tiết 1)

3.

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3 và thành lập được bảng chia

- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để tính nhẩm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, phiếu học tập.
- Bộ đồ dùng học Toán (10 thẻ, mỗi thẻ 3 chấm tròn).
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để khởi động
- HS tham gia trò chơi
bài học, HS sẽ nêu một phép tính bất kì trong bảng
+ HS1: Nêu phép tính 3 x 2= 6
nhân 3 đã học rồi mời bạn bất kì nêu hai phép chia
+ HS2: Nêu phép chia:
tương ứng.
6:3=2
- GV nhận xét, tuyên dương.
6:2=3
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
B. Hình thành kiến thức mới:
a. Đặt vấn đề
- GV viết lên bảng phép tính: 12 : 3 = ?
- HS quan sát.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và nêu kết quả của - HS thảo luận.
phép chia trên.
- GV mời đại diện một số nhóm chia sẻ cách tìm kết - Đại diện nhóm chia sẻ.
quả của phép chia trên.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời nhóm khác nhận xét, chỉnh sửa / bổ sung
(nếu có).
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV chốt lại cách làm.
b. Thành lập Bảng chia 3
- HS chia nhóm theo sự phân
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS, phát phiếu học công của GV.
tập cho các nhóm.
- HS thảo luận, tìm kết quả của
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm kết quả của các các phép tính, sau đó hoàn
phép tính trong Bảng chia 3 rồi điền kết quả vào thiện phiếu học tập.
phiếu học tập.
3:3=1
18 : 3 = 6
- Mời đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả 6 : 3 = 2
21 : 3 = 7
thảo luận của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét.
9:3=3
24 : 3 = 8
1

- GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương.
12 : 3 = 4
27 : 3 = 9
- GV giới thiệu Bảng chia 3 và cho HS đọc đồng 15 : 3 = 5
30 : 3 = 10
thanh theo nhóm/ cả lớp.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức trò chơi: “Đố bạn” để trả lời kết quả - HS theo dõi, thực hiện.
của các phép tính trong Bảng chia 3.
- HS chơi trò chơi.
C. Luyện tập
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc theo cặp)
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS tự tìm kết quả của các phép chia - HS thực hiện.
vào vở (có thể sử dụng bảng chia 3 để tìm kết quả). - HS đổi vở, hoạt động nhóm
- Tổ chức cho HS đổi vở với bạn bên cạnh, đặt câu đôi.
hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương - HS lắng nghe.
ứng với mỗi phép tính.
- GV nhận xét, tuyên dương.
D. Vận dụng.
Trò chơi: Ô cửa bí mật
- GV trình chiếu trò chơi và phổ biến luật chơi.
- HS quan sát, lắng
Ẩn sau mỗi ô cửa là 1 phép tính tương ứng. Mỗi HS sẽ lựa nghe GV phổ biến luật
chọn 1 ô cửa và thực hiện nhiệm vụ sau mỗi ô cửa.
chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi để củng cố bảng chia 3.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố - Dặn dò:
- HS chơi trò chơi.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn bài.
- HS theo dõi.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài đọc 3: chú gấu Mi - sa

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS đọc trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS dễ viết sai.
- Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ, các câu.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Gấu bông Mi-sa tốt bụng, nhân hậu. Chú bỏ đi vì cô
chủ không quý trọng đồ chơi nhưng lại quyết định ở lại nhà cậu bé nghèo đang ốm
vì muốn mang lại niềm vui cho cậu bé vào ngày Giáng sinh.
- HS nhận biết các từ ngữ chỉ sự vật; biết đặt câu với các từ ngữ đó.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Biết bày tỏ sự yêu thích với nhân vật và hành động đẹp của nhân vật.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Biết thương người, sẵn sàng giúp đỡ mọi người.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
2

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV đặt câu hỏi về những đồ chơi ở nhà mà HS yêu
- HS lắng nghe, nêu ý kiến.
thích.
VD: Gấu bông, ô tô đồ chơi,
- GV cho HS quan sát tranh minh họa:
búp bê, ...
+ Trong hình em thấy những gì?
- HS quan sát tranh.
+ Em hãy dự đoán xem chú gấu bông này đang thực
hiện công việc gì?
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- GV nhận xét, tuyên dương.
của mình.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - HS lắng nghe.
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV hướng dẫn HS đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe cách đọc.
nghỉ đúng.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát
+ Đoạn 1: Từ đầu … rồi bỏ đi.
+ Đoạn 2: Chú đi mãi … mỗi nhà một thứ đồ chơi.
+ Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: chạc cây, leng keng, tuần lộc, túp - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
lều, rền rĩ, …
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc câu:
Nhưng không may, / ông già Nô-en bị ốm / nên chỉ có - 2-3 HS đọc câu.
tuần lộc / vừa kéo xe/ vừa phát quà. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
theo nhóm 6.
- HS luyện đọc theo nhóm
- GV nhận xét các nhóm, tuyên dương.
6.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giúp đỡ HS còn lúng túng, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vì sao chú gấu bông Mi-sa bỏ nhà ra đi?
- HS trả lời lần lượt các câu
+ Câu 2: Gặp tuần lộc đêm Giáng sinh, gấu bông giúp hỏi:
tuần lộc làm việc gì?
+ Câu 3: Đến túp lều có cậu bé đang ốm, không còn
đồ chơi để phát, Mi-sa đã làm gì?
- 1 -2 HS nêu nội dung bài
+ Câu 4: Em có nhận xét gì về chú gấu bông Mi-sa?
theo suy nghĩ của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV chốt nội dung của bài:
2-3 HS nêu lại.
3

D. Hoạt động luyện tập
3.1. Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV chia lớp làm 3 nhóm, nêu tên Trò chơi: Ai
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
nhanh tay hơn? và phát cho mỗi nhóm một bộ thẻ 12 - HS chia nhóm theo sự
tấm (ghi 12 từ ngữ), 3 ô vuông ( nhóm từ: Quà Giáng phân công của GV. Sau đó
sinh, Vật đựng quà, Nhân vật đi phát quà).
nhận thẻ.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi nhóm cử 6 thành viên
đại diện thi tiếp sức, xếp nhanh 12 từ vào 3 nhóm
thích hợp. Nhóm nào nhanh và chính xác nhất, nhóm - HS lắng nghe, ghi nhớ.
đó giành chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chơi trò chơi, nhận xét.
- Tổ chức cho HS đọc đồng thanh các từ sau khi đã
- HS lắng nghe.
sắp xếp hợp lý.
- HS đọc lại các từ.
3.2. Nói tên món quà em mong được tặng vào dịp Tết
hoặc sinh nhật.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Em có thường được tặng quà vào dịp Tết hoặc sinh
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
nhật không?
- HS nêu ý kiến cá nhân.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi: Nói cho
bạn nghe về món quà mình mong được tặng vào dịp
- HS hoạt động nhóm đôi.
Tết hoặc sinh nhật.
- GV mời các nhóm trình bày, các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét.
- Một số nhóm trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương, gợi ý một số món quà:
trước lớp, nhóm khác nhận
búp bê, ô tô, truyện, kẹo sô cô la, hộp chì màu, siêu
xét.
nhân, rô bốt, lợn đất, bóng đá, …
- HS lắng nghe.
- Vào dịp sinh nhật của mình, em có được nhận những - HS nêu ý kiến cá nhân.
món quà mà mình yêu thích không?
- Hãy nêu cảm nghĩ của mình khi được nhận món quà - HS nêu cảm nhận.
mình yêu thích trong dịp sinh nhật? (nếu có)
E. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận
- HS tham gia để vận dụng
dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
kiến thức đã học vào thực
+ Cho HS quan sát video cảnh một số em nhỏ (Việt
tiễn.
Nam/thế giới) được nhận quà nhân dịp Giáng sinh.
- HS quan sát video.
- Nhắc nhở các em cần biết giữ gìn, trân trọng những
món quà đó.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài Góc sáng
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
tạo: Chuyện của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
__________________________________________
4

Tiết 6

TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
Một số hoạt động kết nối với xã hội của trường học (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được tên, ý nghĩa một số hoạt động kết nối với xã hội của trường học và
mô tả được các hoạt động đó.
- Nêu được một số việc làm thiết thực để hưởng ứng Giờ Trái Đất và ý nghĩa
của hoạt động hưởng ứng Giờ Trái Đất.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động
học tập.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu trường lớp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV yêu cầu HS kể tên một số hoạt động do nhà - HS nêu ý kiến.
trường tổ chức mà em đã được tham gia.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
B. Khám phá:
Hoạt động 1: Xác định một số hoạt động xã
hội của trường học và ý nghĩa của hoạt động
đó.
- GV cho HS quan sát hình 1-3 trang 25
- HS quan sát hình vẽ.
SGK.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nói tên
và nêu ý nghĩa của các hoạt động do trường - HS thảo luận nhóm đôi.
học tổ chức?
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
- Gọi các nhóm khác nhận xét.
.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhấn mạnh các hoạt động trên được - HS lắng nghe.
gọi là những hoạt động kết nối với xã hội.
Vậy em hiểu hoạt động kết nối với xã hội là
hoạt động gì?
- HS nêu
- Hãy kể tên những hoạt động kết nối với xã - HS liên hệ thực tế.
hội ở trường em? Những hoạt động đó diễn
ra vào dịp nào?
5

- GV cho HS quan sát một số hình ảnh HS
- HS quan sát hình ảnh.
tham gia các hoạt động kết nối với xã hội do
trường mình tổ chức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc làm để
hưởng ứng Giờ Trái Đất của nhà trường
- HS yêu cầu HS quan sát hình 1-3 trang 26 - HS lắng nghe, ghi nhớ.
SGK và kể tên các việc làm để hưởng ứng
- HS quan sát tranh và nêu:
Giờ Trái Đất?
- HS theo dõi.
- GV cùng HS nhận xét.
3. Luyện tập:
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi, đại
các câu hỏi:
diện nhóm trình bày:
+ Nêu ý nghĩa của các việc làm để hưởng ứng
+ Ý nghĩa của các việc làm trên:
Giờ Trái Đất?
kêu gọi mọi người tiết kiệm
năng lượng để bảo vệ Trái Đất.
+ Nói về một số việc làm của em để hưởng ứng
+ HS liên hệ bản thân.
Giờ Trái Đất?
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- HS theo dõi, ghi nhớ.
- GV gọi 2 HS đọc mục “Em có biết?”.
- HS đọc mục “Em có biết?”
4. Vận dụng.
+ Là học sinh, chúng ta cần làm gì để tích cực
- HS trình bày ý kiến.
hưởng ứng Giờ Trái Đất?
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
_______________________________________________
Tiết 7

TOÁN*
Luyện tập: Bảng chia 3

I.Yêu cầu cần đạt:
- HS tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 3
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để tính nhẩm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học ; chịu khó đọc sách giáo khoa,
tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

6

- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
bài toán.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- Cho lớp chơi trò chơi “Vòng quay kì
- HS tham gia chơi
diệu” trả lời các câu hỏi liên quan đến
bảng chia 3.
- GV nhận xét, giới thiệu bài
- HS ghi tên bài
B. Luyện tập
Bài 1: Số?
18 : 3 =
6:
=2
:3=1
24 : 3=
27 :
=9
:3=9
- Đọc yêu cầu?
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS xác định yêu cầu đề.
- Yêu cầu HS làm bài?
- HS suy nghĩ thực hiện vào vở cá nhân.
- Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi,
trao đổi đáp án.
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
- Các nhóm giơ tay trình bày kết quả
-> GV chốt KT: Củng cố về bảng chia 3
Bài 2: Tính
9 mm : 3 = 30kg : 3 = 15 dm : 3 =
21cm : 3
12g : 3 =
27 l : 3 =
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS xác định yêu cầu đề.
- Yêu cầu HS làm bài?
- HS suy nghĩ thực hiện vào vở cá
nhân.
- Hai bạn cùng bàn thảo luận cặp đôi,
- GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
trao đổi đáp án.
- 3 em lên bảng chữa bài
-> GV chốt KT: Củng cố về các phép
chia trong bảng chia 3 có kèm theo tên
đơn vị.
Bài 3: Quan sát tranh, nêu phép tính thích hợp

7

x

=

:

=

:
=
- GV yêu cầu HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh
- Mỗi rổ có mấy quả dưa?
- Mỗi rổ có 3 quả dưa
- Có bao nhiêu rổ?
- Có 6 rổ
- Nêu phép nhân tương ứng để tìm số
- Ta có phép nhân: 3 x 6 = 18
quả dưa?
- Từ phép nhân 3 x 6 = 18 ta lập được
18: 3 = 6; 18 : 6 = 3
những phép chia nào?
- HS chữa bài
-> GV chốt KT: Củng cố về ý nghĩa
phép nhân, mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia.
C.Vận dụng
Bài 4: Ngôi nhà nơi gia đình An ở có 4 tầng, mỗi tầng cao 3 mét.
a. Hỏi ngôi nhà của gia đình An cao bao nhiêu mét?
b. Cạnh ngôi nhà có một cây sấu, An quan sát thấy chiều cao của cây sấu bằng
chiều cao của ngôi nhà giảm đi 3 lần. Hỏi cây sấu đó cao bao nhiêu mét?
a. - Bài cho biết gì?
- Ngôi nhà nơi gia đình An ở có 4 tầng,
mỗi tầng cao 3 mét.
- Bài hỏi gì?
- Hỏi ngôi nhà của gia đình An cao bao
nhiêu mét?
- Muốn biết ngôi nhà của gia đình An - HS nêu
cao bao nhiêu mét ta làm thế nào?
- GV cho HS tự trình bày bài giải vào - HS trình bày lời giải vào vở cá nhân.
- HS chữa bài.
vở.
Bài giải
Ngôi nhà của gia đình An cao số mét là:
3 x 4 = 12 (m)
- GV thu chấm 3 em nhanh nhất.
Đáp số : 12 m
b. Theo kết quả của câu a thì ngôi nhà
cao 12 m.
- Chiều cao của cây sấu so với chiều
- Chiều cao của cây sấu bằng chiều cao
cao của ngôi nhà thế nào?
của ngôi nhà giảm đi 3 lần.
- HS nêu: 12 : 3
- Muốn tính được chiều cao của cây
- HS trình bày lời giải
sấu em làm phép tính gì?
Bài giải
Cây sấu đó cao số mét là:
12 : 3 = 4 (m)
- GV bao quát giúp đỡ HS còn lúng
túng
Đáp số : 4 m
-> GV chốt KT: Củng cố giải toán về
bảng chia 3 và cách trình bày bài giải
- Kể một tình huống thực tế có sử
- HS nêu
dụng phép chia trong bảng chia 3?
8

- Về nhà, các em học thuộc bảng chia
3 và đố mọi người trong gia đình xem
ai đọc thuộc Bảng chia 3
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về ôn
bài.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
TOÁN
Bảng chia 3 (tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
- HS ghi nhớ được bảng chia 3, vận dụng làm được các bài tập 2,3,4,5.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng Bảng chia 3 để giải quyết
một số bài toán liên quan đến thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bảng con, vở ghi, đồ dùng học tập.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” để khởi - HS tham gia trò chơi.
động bài học, GV sẽ đưa ra các câu hỏi liên quan
đến Bảng chia 3, mỗi câu hỏi có 4 phương án trả lời
A/B/C/D. HS chọn đáp án vào bảng con.
- GV chiếu đáp án, nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
B. Luyện tập
Bài 2. Tính (Làm việc theo cặp)
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu: Tính.
- Để tìm kết quả của phép nhân, phép chia tương - HS nêu:
ứng ở cột 1 ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS hoạt động theo cặp, thảo luận cách
tìm kết quả ở cột 2 và cột 3 tương tự như cách tiến
hành ở cột 1.
- GV mời một số nhóm trình bày trước lớp, đặt câu - Một số nhóm trình bày.
hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương
ứng với mỗi phép tính.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi.
9

Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV tổ chức trò chơi: “Ai nhanh tay hơn”
GV chia lớp thành các nhóm (6HS/nhóm), mỗi - HS chia nhóm theo sự phân
nhóm sẽ được phát các thẻ phép tính và thẻ kết quả. công của GV, chú ý nghe GV
Các nhóm sẽ thảo luận, đại diện nhóm gắn thẻ phép phổ biến luật chơi.
tính với thẻ kết quả cho phù hợp. Nhóm nào thực
hiện nhanh nhất và chính xác nhất thì nhóm đó
chiến thắng.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi.
- Mời đại diện các nhóm trình bày cách làm trước - Đại diện nhóm trình bày, các
lớp.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV chữa bài, lưu ý HS cách ghi kết quả khi chia - HS lắng nghe, ghi nhớ.
các số có kèm đơn vị đo (ghi đơn vị đo sau kết quả)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi 1 HS đọc bài toán.
- 1 HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- 2 HS nêu.
- Bài toán hỏi gì?
- Để biết nhím con phải đi mấy
- Em hãy nêu cách làm bài toán?
chuyến để mang hết số táo về
- Yêu cầu HS hoàn thiện bài vào vở, 1 HS lên bảng nhà, ta thực hiện phép chia.
trình bày bài giải.
- HS khác nhận xét.
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung (nếu có).
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
C. Vận dụng.
Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép
chia trong bảng chia 3 (Làm việc nhóm đôi)
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS suy nghĩ, nói cho bạn nghe về tình - HS đọc yêu cầu bài tập.
huống mình đã gặp trong thực tế cuộc sống có sử - HS thực hiện.
dụng bảng chia 3.
- Mời 1 số HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi, nhận xét.
* Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà ôn lại bảng chia 3, tìm một số tình
huống thực tế liên quan đến bảng chia 3 đã học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
_________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài viết 3 (Nhớ - viết): Thả diều.
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhớ - viết chính xác nội dung, đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài thơ Thả diều.
- Trình bày đúng bài thơ 4 chữ chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 4 6.
10

- Đọc đúng tên chữ và viết đúng 9 chữ (từ a đến ph) vào vở.
Thuộc lòng tên 9 chữ mới trong bảng chữ và tên chữ.
- Làm đúng bài tập điền chữ ghi các phụ âm đầu ch/tr hoặc chữ ghi các phụ âm
cuối n/nh.
- Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ, đoạn văn trong các bài tập
chính tả.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: nhớ- viết đúng, đẹp và hoàn thành bài viết, chọn bài tập
chính tả phù hợp với yêu cầu khắc phục lỗi của bản thân,....
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về bài làm của bạn.
- Phẩm chất yêu nước: biết yêu nước, yêu vẻ đẹp của những cánh diều, của niềm
vui, khát vọng trẻ thơ qua nội dung bài chính tả.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính cẩn thận, óc thẩm mỹ khi viết
chữ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Bảng phụ, phiếu khổ to ghi nội dung BT2.
III. Hoạt động dạy học.
A. Khởi động:
+ Nơi em đang sống là nông thôn hay thành thị?
- HS trả lời.
+ Em đã từng được chơi thả diều chưa?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của cánh diều và những
- HS quan sát.
bạn nhỏ đang chơi thả diều.
- GV dẫn dắt vào bài.
- HS lắng nghe.
B. Khám phá.
1. Hoạt động 1: Nhớ - viết
a) Chuẩn bị
- GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu 3 khổ đầu của bài thơ Thả - HS lắng nghe.
diều.
- GV mời 1 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ, cả lớp đọc thầm - HS thực hiện.
theo để ghi nhớ.
- Mời 1 HS nêu lại cách trình bày bài thơ 4 chữ.
- HS nêu: Bài với lề vở.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc thầm 3 khổ thơ, viết nháp những - HS thực hiện.
từ ngữ các em dễ viết sai chính tả.
b) Viết bài
- GV gọi HS đọc lại 1 lần nữa 3 khổ thơ trong SGK để ghi - 1 HS đọc.
nhớ.
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nhớ lại 3 khổ thơ và viết bài
- HS ghi nhớ, viết bài.
vào vở.
c) Sửa bài
- GV tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở, tự sửa lỗi
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
cho nhau.
- HS theo dõi, nhận xét bài
- GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS để cả lớp
bạn.
11

quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách - HS quan sát.
trình bày.
- HS đọc.
2. Hoạt động 2: Ôn tập bảng chữ cái
- 1 HS đọc mẫu.
Bài tập 2:
- HS làm bài vào vở Luyện
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ và tên chữ, sau đó
viết 3, 1 HS hoàn thiện bài
nêu yêu cầu:
trên bảng
- GV chỉ cột 9 tên chữ cho cả lớp đọc.
- HS dưới lớp nhận xét bài
- GV mời 1 HS đọc làm mẫu:
bạn.
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở
- HS lắng nghe, bổ sung,
- Lớp theo dõi, nhận xét.
chỉnh sửa (nếu có).
- GV chốt lại đáp án đúng. Cả lớp sửa bài theo đáp án
- HS học thuộc lòng bảng
đúng.
chữ và tên chữ theo sự hướng
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng chữ và tên chữ
dẫn của GV.
tại lớp.
C. Luyện tập
Bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:
- GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Cho HS làm bài tập a/b tùy chọn.
- 1 HS đọc yêu cầu của BT.
a) Chữ ch hay tr?
- HS làm bài tập 3a/b.
- GV viết nội dung bài tập lên bảng (2 lần).
- GV tổ chức trò chơi:
- HS theo dõi.
- Cả lớp và GV bình chọn nhóm thắng cuộc.
- HS nghe phổ biến luật chơi
- Gọi một vài HS đọc lại kết quả. GV sửa lỗi phát âm cho và chơi trò chơi.
các em (nếu sai).
- HS bình chọn.
- GV yêu cầu cả lớp đọc lại 4 dòng thơ đã hoàn chỉnh; sửa - 3-5 HS đọc lại đáp án chính
bài theo đáp án đúng.
xác.
b) Vần ên hay ênh?
- HS thực hiện.
- GV tổ chức tương tự như BT3a.
- HS thực hiện theo sự hướng
- Đáp án: lệnh, dập dềnh, bên bờ, công kênh, mênh mông. dẫn của GV.
D. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi, chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm
- HS lắng nghe.
cử 5 bạn tham gia chơi.
- GV phổ biến luật chơi:
- HS theo dõi, chơi trò chơi.
+ Yêu cầu: Liệt kê những tiếng/từ bắt đầu bằng ch/tr?
+ Nhóm nào có số lượng tiếng /từ nhiều hơn, chính xác
hơn => nhóm đó thắng cuộc.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
________________________________________
Tiết 3:

TIẾNG VIỆT
Kể chuyện: Chiếc răng rụng

I. Yêu cầu cần đạt:
12

- Nghe văn bản thông tin Chiếc răng rụng, nhớ nội dung văn bản.
- Dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi gợi ý, trả lời được các câu hỏi; kể lại được từng
đoạn và toàn bộ văn bản; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt,... trong khi kể.
- Hiểu nội dung văn bản: phong tục khác nhau của các nước về việc trẻ em thay rằng,
mong muốn của trẻ em có những chiếc răng đẹp.
- Lắng nghe bạn kể, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
Biết trao đổi cùng các bạn về việc giữ gìn, chăm sóc răng miệng, chân tay.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Biết yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kể chuyện biết kết hợp cử chỉ hành động, diễn
cảm,...
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu chuyện của
bạn và của mình.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giữ gìn, chăm sóc răng miệng, chân tay,…
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
A. Khởi động.
- GV mở Video kể chuyện về những thông tin rất thú
- HS quan sát video.
vị: Từ 5, 6 tuổi, răng sữa của trẻ em bắt đầu thay rằng
mới. Ở các nước, người ta làm gì khi trẻ em bị rụng
răng?
- GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội dung - HS cùng trao đổi với GV
câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS trong giờ về nội dung, cách kể
kể chuyện.
chuyện có trong video, rút
ra kinh nghiệm cho bản
thân chuẩn bị kể chuyện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS theo dõi.
A. Khám phá.
Nghe và kể lại câu chuyện Chiếc răng rụng
a) Giới thiệu câu chuyện
- GV chỉ hình minh họa và giới thiệu 4 tranh minh họa. - HS quan sát.
- GV viết lên bảng các tên riêng nước ngoài, mời 1 HS
đọc, sau đó cả lớp đọc: Mỹ, Pháp, Tây Ban Nha.
- 1 HS đọc các tên riêng.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1 và các câu hỏi
dưới tranh.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các câu hỏi.
- 1 HS đọc yêu cầu BT1
b) Nghe – kể: Chiếc răng rụng
và câu hỏi dưới tranh.
- GV cho HS xem video (3 lần): giọng kể vui, thong
- HS thực hiện.
thả.
- GV kể lần 1, dừng lại, yêu cầu cả lớp quan sát tranh,
- HS xem video câu
13

đọc thầm lại các câu hỏi dưới tranh. Sau đó kể tiếp lần chuyện.
2, lần 3.
c) Trả lời câu hỏi
- HS theo dõi, nắm nội
- GV chỉ hình minh hoạ, nêu từng câu hỏi cho HS trả dung chính.
lời:
+ Ở Mỹ và Pháp, khi thay răng, trẻ em tin rằng Thần
Răng cho các em những gì?
- HS theo dõi hình minh
+ Ở Tây Ban Nha, khi thay răng, trẻ em tin rằng chuột họa, trả lời câu hỏi.
sẽ cho các em những gì?
- HS theo dõi.
+ Ở Việt Nam, trẻ em để những chiếc răng rụng ở đâu? - HS nêu:
Các em nói gì với chuột?
+ Trẻ em các nước đều ao ước có những chiếc răng mới
như thế nào?
- GV cùng HS nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
- Qua bài trên, các em hiểu điều gì?
3. Luyện tập
3.1. Thực hành kể chuyện
a) Kể chuyện trong nhóm
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm đôi.
- HS kể chuyện theo nhóm
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp.
đôi.
- Mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện nhóm kể trước
- GV nhận xét, tuyên dương.
lớp.
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét.
- Yêu cầu một vài HS tiếp nối nhau dựa vào tranh minh - HS theo dõi.
hoạ và câu hỏi thi kể lại câu chuyện trên.
- GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp - HS thi kể chuyện.
lời kể với cử chỉ, động tác.
- HS khác nhận xét.
- GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to rõ, tự
tin, sinh động, biểu cảm.
3.2. Trao đổi về việc chăm sóc, bảo vệ răng miệng
- HS theo dõi.
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT2 và các gợi ý.
- 1 HS đọc nội dung BT2.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau nói về việc chăm sóc, bảo
- HS nối tiếp nói về việc
vệ răng miệng.
chăm sóc, bảo vệ răng
- GV hỗ trợ, cung cấp kiến thức cho HS.
miệng.
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương.
- HS theo dõi.
D. Vận dụng.
- Em thích phong tục về Chiếc răng rụng của đất nước
- HS bày tỏ quan điểm.
nào nhất?
- Bản thân em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ răng
- HS nêu ý kiến cá nhân
miệng của mình?
- GVgiao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện cho
- HS lắng nghe, về nhà
người thân nghe.
thực hiện.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
.
14

__________________________________________
ĐẠO ĐỨC
Em yêu Tổ quốc Việt Nam (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong việc thể hiện tình yêu Tổ quốc.
- Bày tỏ được quan điểm của bản thân về tình yêu quê hương, đất nước.
- Sưu tầm được một số tranh ảnh, viết đoạn văn ngắn, làm thơ, ... về các chú bộ
đội đang bảo vệ biên giới, hải đảo.
- Thực hiện được hành vi, việc làm thể hiện tình yêu Tổ quốc Việt Nam;
nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca; yêu quý, bảo vệ thiên nhiên, trân trọng
và tự hào về truyền thống lịch sử, văn hóa của đất nước.
- Xác định được trách nhiệm của mình để thể hiện tình yêu Tổ quốc.
* Từ đó góp phần hình thành năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết thực hiện tốt những nhiệm vụ trong viết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn được những bức ảnh đẹp để
giới thiệu và sáng tạo trong viết đoạn văn ngắn, làm thơ, …
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, trình bày trong hoạt động
nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua trình bày cảm xúc của ...
 
Gửi ý kiến