Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Lớp 1 - Tuần 28

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 19h:43' 22-03-2026
Dung lượng: 96.3 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 28
(Thực hiện từ ngày 23/03/2026 đến ngày 27/03/2026)
Ngày soạn, Chủ Nhật , ngày 22 tháng 03 năm 2026
Ngày giảng, Thứ Hai, ngày 23 tháng 03 năm 2026
LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
“NUÔI HEO ĐẤT – GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG”
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
- Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào Thiếu
nhi thi đua thực hiện tốt Năm Điều Bác Hồ dạy.
- Giáo dục truyền thống Lá lành đùm lá rách, Tương thân, tương ái tốt đẹp của
nhân dân ta, qua đó góp phần giúp đỡ các bạn HS vượt khó học tốt,... thực hiện
được ước mơ cắp sách đến trường, giúp các bạn trở thành những người công dân
có ích cho xã hội.
2. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên:
- Hệ thống âm thanh, hình ảnh, vedeo clip,...
Học sinh:
- Tìm hiểu các bài hát có nội dung của chủ đề.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát.
- HS lắng nghe
KHÁM PHÁ – KẾT NỐI
Hoạt động 1: Chào cờ
- GV TPT điều khiển.
Hát quốc ca, đội ca.
Chào cờ, sơ kết tuần và kế hoạch tuần mới.
 Chào cờ
Cờ đỏ báo cáo sơ kết của
từng lớp.
 Sơ kết tuần
- HS thực hiện.
 Kế hoạch tuần mới:
Hoạt động 2: Lễ phát động phong trào “Nuôi heo
- HS tham gia hoạt động.
đất – giúp bạn đến trường.
Mỗi lớp chuẩn bị 1 con heo đất lần lượt các bạn lên sân
khấu ủng hộ tiền để cho vào heo đất
Đánh giá.
Hoạt động nối tiếp.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
-Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
-Dặn dò chuẩn bị tiết sau
Điều chỉnh sau hoạt động
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán

Bài 32: PHÉP TRỪ SÓ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt về:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành
phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn và gia đình.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
3.Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên
- Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng PP.
- SGK
- Bộ đồ dùng học toán 1.
2. Học sinh
- SGK, VBT, bảng con.
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho HS hứng thú trước
khi vào bài mới.
- GV cho HS chơi trò chơi “Chọn quả” - HS chơi
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu
- Nhận biết được ý nghĩa thực tế của
phép trừ (qua bài toán thực tế để hình
thành phép trừ cần tính).
Bài toán a)
- Gv nêu bài toán: Có 76 que tính, bớt - HS theo dõi.
đi 32 que tính. Hỏi còn lại mấy que
tính?
- HS trả lời:
- GV yêu cầu HS cho biết bài toán cho + Có 76 que tính, bớt đi 32 que tính.
biết gì và hỏi gì?
+ Hỏi còn lại mấy que tính.
- Để tìm số que tính con lại, ta cần - HS trả lời: 76 - 32
thực hiện phép tính gì?
- 76 – 32 là phép trừ số có hai chữ số - HS theo dõi.
cho số có hai chữ số.
- Gv hướng dẫn HS đặt tính. Chú ý HS

đặt tính thẳng cột.
- GV hướng dẫn HS thực hiện tính.
Thực hiện trừ từ phải qua trái, bắt đầu
từ hàng đơn vị)
- Gv yêu cầu HS tính và nêu kết quả 76
– 32 = ?
- Gv nhận xét.
Bài toán b)
- Gv nêu bài toán: Mẹ có 52 quả táo,
mẹ biếu bà 20 quả. Hỏi mẹ còn lại mấy
quả táo?
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?

- HS theo dõi.
- HS trả lời: 76 – 32 = 44
- HS theo dõi.
- HS theo dõi.
- HS trả lời: 76 – 32 = 44
- HS theo dõi.
- HS theo dõi.

- HS trả lời.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Mẹ có 52 quả táo, mẹ biếu bà 20 quả.
- Để thực hiện bài toán, ta làm phép + Hỏi mẹ còn lại mấy quả táo?
tính gì?
- HS trả lời: 52 – 20
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và
tính.
- HS nêu: - Đặt thẳng cột các hàng đơn
vị, hàng chục. Thực hiện tính từ phải
sang trái. Bắt đầu từ hàng đơn vị.
- Gv nhận xét.
- HS theo dõi
- Cho HS tự thực hiện tính và nêu kết
- HS trả lời: 52 – 20 = 32
quả.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Mục tiêu
- Thực hiện được phép trừ số có hai
chữ số cho số có hai chữ số.
Bài 1: Tính:
- HS nêu yêu cầu.
- HS nêu yêu cầu
- Chú ý HS tính trừ phải sang trái, bắt - HS theo dõi
đầu từ hàng đơn vị.
- Tổ chức cho HS làm bài tập vào bảng - HS thực hiện.
con.
Bài 2: Đặt tính và tính.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu.
- Gọi HS nhắc cách đặt tính.
- Đặt thẳng cột các hàng đơn vị, hàng
chục. Thực hiện tính từ phải sang trái.
- HS thực hiện.
- HS tự thực hiện vào vở.
- HS theo dõi, sửa sai.
- GV nhận xét.
Bài 3: Quả dưa nào ghi phép tính có
kết quả lớn nhất?
- HS nêu.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS thực hiện:
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, 70 – 20 = 50, 54 – 14 = 40,

tìm kết quả phép tính ở mỗi quả dưa.
So sánh và tìm ra kết quả lớn nhất.
- Gọi nhóm trình bày.
- GV nhận xét.
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề toán.

- Hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

35 – 10 = 25
- quả dưa ghi phép tính 70 – 20 có kết
quả lớn nhất (50)
- HS theo dõi.
- HS đọc: Trong vườn cây ăn quả có tất
cả 75 cây nhãn và cây vải, trong đó có
35 cây nhãn. Hỏi trong vườn có bao
nhiêu cây vải?
- HS trả lời:
+ Trong vườn cây ăn quả có tất cả 75
cây nhãn và cây vải, trong đó có 35 cây
nhãn.
+ Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây vải?
- HS trả lời: 75 – 35.

- Để tìm được số cây vải, ta làm phép
tính gì?
- HS thực hiện: 75 – 35 = 40
- Yêu cầu HS điền và thực hiện phép - HS nêu: 75 – 35 = 40
tính.
- HS theo dõi.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Nhận xét
4. Hoạt động vận dụng
- NX chung giờ học
- HS lắng nghe
- Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số
có hai chữ số cho số có hai chữ số.
- Xem bài giờ sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
.....................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
Bài 4 : CHÚ BÉ CHĂN CỪU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt về:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; quan sát, nhận biết
được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
3.Phẩm chất
- Yêu thích môn học
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên
- Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point.
- SGK, SGV
2. Học sinh
- SGK, VBT, bảng con.
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho HS hứng thú trước
khi vào bài mới.
Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để
nói về một số điều thú vị mà HS học trả lời các câu hỏi
được từ bài học đó
Khởi động
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi .
trao đổi nhóm để nói về con người và Các HS khác có thể bổ sung nểu câu
cảnh vật trong tranh .
trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có
- GV và HS thống nhất nội dung câu
câu trả lời khác
trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc
2. Đọc
Mục tiêu
Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc
đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn
và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ
ngôi thứ ba, có lời thoại
- GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc - HS lắng nghe
đúng lời dân chuyện và lời nhân vật .
Ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ .
HS đọc câu
- HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân I
, GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS ( chăn cừu , kẽa
cứu , thản nhiên )
+ Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần
2. GV hướng dẫn HS đọc những câu
dài , ( VD : Nghe tiếng kêu cứu / mấy
bác nông dân đang làm việc gần đây
tức tốc chạy tới ; Các bác nông dân
nghĩ là chủ lại lừa mình , nên vẫn thản
nhiên làm việc )
- HS đọc đoạn
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1

: từ đầu đến chủ khoái chỉ lẳm , đoạn
2 : phần còn lại ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp
trước lớp ( 2 - 3 lượt ) .
+ GV giải thích nghĩa của một số từ
ngữ trong bài ( tức tốc : làm một việc
gì đó ngay lập tức , rất gấp ; thản
nhiên , có vẻ tự nhiên như bình
thường , coi như không có chuyện gì ,
thoả thuê , rất thoá , được tha hố theo ý
muốn ) .
- HS đọc theo nhóm
+ HS đọc đoạn theo nhóm .
1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
- HS và GV đọc toàn VB
+1 - 2 HS đọc thành tiếng cả VB .
+ HS đọc toàn VB và chuyển sang
phần trả lời câu hỏi .
Điều chỉnh sau dạy học
……………………………………………………………………………………
Tiết 3: Tiếng Việt
Bài 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (T2)
I. Yêu cầu cần đạt về:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng
các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
3.Phẩm chất
- Yêu thích môn học
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên
- Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point.
- SGK, SGV
2. Học sinh
- SGK, VBT, bảng con.
- Đồ dùng học tập

III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động khởi động
Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho HS hứng thú trước
khi vào bài mới.
3. Trả lời câu hỏi
Mục tiêu
Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến VB.
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để
tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, thấy
bác nông dân đã làm gì?
b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ản
thịt đàn cừu?
c. Em rút ra được bài học gì từ câu
chuyện này?
,
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện
một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh
giá GV và HS thống nhất câu trả lời.
a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, mấy
bác nông dân đã tức tốc chạy tới;
b. Bầy sói có thể thoả thuê ăn thịt đàn
cừu vị không có ai đến đuối giúp chú

c, Câu trả lời mở, VD: Câu chuyện
muốn nói với chúng ta, hãy biết đùa
vui đúng chỗ, đúng lúc, không lấy việc
nói dối làm trò đùa; Emnghĩ rằng
chúng ta không nên nói dối
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi
c ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu
hỏi c (có thể trình chiều lên bảng một
lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS
viết câu trả lời vào vở (Em nghĩ rằng
chúng ta không tên nói đôi,
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu
cầu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị
trí.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một
số HS

Hoạt động của học sinh
Hát bài hát: Gà gáy

HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và
trả lời các câu hỏi

- HS làm việc nhỏm (có thể đọc to từng
câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức
tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng
câu hỏi

- HS quan sát và viết câu trả lời vào vở

Điều chỉnh sau dạy học
………………………………………………………………………………………
Buổi chiều
Tiết 6: Luyện Tiếng Việt
Ôn: CHÚ BÉ CHĂN CỪU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài : Chú bé chăn cừu
- Luyện viết đoạn văn trong bài Chú bé chăn cừu
* Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
* Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, đoàn kết, thân thiện
với bạn bè.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, vở BTTV
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động- 5'
-HS hát, vận động theo bài hát:
-HS hát, vận động theo bài hát
- 2/ Luyện tập- 27'
Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV cho HS đọc lại bài: Chú bé chăn Đọc nối tiếp
cừu
Đọc theo nhóm
Trả lời câu hỏi:
Đọc toàn bài
a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, thấy Hs trả lời và viết câu trả lời vào vở
bác nông dân đã làm gì?
b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ản
thịt đàn cừu?
Nhận xét
c. Em rút ra được bài học gì từ câu
chuyện này?
GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS
trình bày câu trả lời . Các bạn nhận - HS lắng nghe và thực hiện
xét , đánh giá
GV chốt lại nội dung bài đọc
- HS nhận xét
Hoạt động 2: Luyện viết
- Yêu cầu học sinh luyện viết đoạn 1 - Lắng nghe
bài đọc.
- GV thu bài, chấm
- Nhận xét bài học sinh
- HS chia sẻ
3/ Vận dụng- 3'
- Nêu ra một số việc cần giúp đỡ bạn.
- Cho HS chia sẻ: Nếu đi lạc em sẽ làm
gì?
- Nhận xét giờ học.
IV: Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
Tiết 7: Tiếng Việt TT
Ôn CHÚ BÉ CHĂN CỪU

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết viết câu dựa vào hình ảnh
- Biết làm bài tập chính tả phân biệt d/gi/r, ch/tr, uôn/un, l/n. Biết sử dụng vốn từ
sẵn có để viết câu.
* Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
* Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân
với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: VBT.
- HS: VBT, bảng con.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Luyện đọc.
*Gv cho hs đọc lại bài học buổi
- HS đọc
sáng.
2. Luyện Tiếng Việt
* Bài tập bắt buộc
Bài 1/ 41
- GV đọc yêu cầu
Viết một câu khuyên chú bé chăn
cừu trong câu chuyện Chú bé chăn
cừu
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS lắng nghe và thực hiện
đôi.
- HS viết câu vào vở
- Viết câu vào vở
- GV cho HS đọc lại câu
- HS đọc lại câu
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét
- Lưu ý: Khi viết câu cần viết
hoa chữ cái đầu câu và kết thúc câu
có dấu chấm.
4. Củng cố, dặn dò:
- GV nhấn mạnh lại nội dung bài
học
- Nhận xét, tuyên dương HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC
.....................................................................................................................................
Tiết 8: TNXH (GVBM)
Ngày soạn, Chủ Nhật , ngày 22 tháng 03 năm 2026
Ngày giảng, Thứ Ba, ngày 24 tháng 03 năm 2026
Tiết 1: Tiếng Việt
Bài 4: CHÚ BÉ CHĂN CỪU (T3)
I. Yêu cầu cần đạt về:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và
đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng

các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi
trong VB đọc; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu
đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB
và nội dung được thể hiện trong tranh
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn về gia đình.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
3.Phẩm chất
- Yêu thích môn học
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên
- Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng Power point.
- SGK, SGV
2. Học sinh
- SGK, VBT, bảng con.
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động khởi động
Mục tiêu
- Tạo hứng thú cho HS hứng thú trước Thi đọc lại bài Chú bé chăn cừu
khi vào bài mới.
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và
viết cầu vào vở
Mục tiêu
- Phát triển kĩ năng viết thông qua
hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho
câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cầu
dựa vào những từ ngữ cho sản và viết
lại đúng cậu đã hoàn thiện
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù
chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện hợp và hoàn thiện câu
câu , GV yêu cầu đại diện một số nhóm
trình bày kết quả , GV và HS thống
nhất các câu hoàn chỉnh .
a . Nhiều người hốt hoảng vì có đám
cháy ; b . Các bác nông dân đang làm
việc chăm chỉ .
GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
váo vở . GV kiểm tra và nhận xét bài

của một số HS
6. Quan sát tranh và kể lại câu
chuyện Chú bé chăn cừu
Mục tiêu
HS quan sát tranh, nói về nội dung
Học sinh kể được nội dung câu chuyện từng tranh
- HS đọc thẩm lại câu chuyện GV
hướng dẫn HS quan sát tranh , nói về
nội dung từng tranh :
HS kể chuyện theo nhóm : có thể nhóm
Tranh 1: Cậu bé đang la hét .
đôihoặc nhóm ba, nhóm bốn. HS kể
Tranh 2: Các bác nông dân tức tốc chuyện trước lớp
chạy tới chỗ kêu cứu,
Tranh 3: Cậu bé hốt hoảng kêu cứu ,
nhưng các bác nông dân vẫn thản nhiên
làm việc
Tranh 4 : Bầy sói tấn công đàn cừu.
GV và HS nhận xét.
Điều chỉnh sau dạy học
………………………………………………………………………………………
Tiết 2: Toán
Bài 32: PHÉP TRỪ SÓ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
I. Yêu cầu cần đạt về:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành
phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có hai chữ số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: có ý thức học tập và hoàn thành nội dung bài học.
- Năng lực hợp tác: Biết trao đổi với bạn và gia đình.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Hoàn thành tốt các nội dung cô giáo yêu cầu.
3.Phẩm chất:
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận,
năng lực giao tiếp toán học.
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ , cẩn thận khi học và trung thực khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
1.Giáo viên
- Máy tính, ti vi để chiếu hình ảnh của bài học, bài giảng PP.
- SGK
- Bộ đồ dùng học toán 1.
2. Học sinh
- SGK, VBT, bảng con.
- Đồ dùng học tập
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
Mục tiêu

- Tạo hứng thú cho HS hứng thú trước
khi vào bài mới
- GV cho HS chơi trò chơi Việt Nam
thân yêu
2. Hoạt động luyện tập thực hành
Mục tiêu
- Nhận biết được ý nghĩa thực tế của
phép trừ (qua bài toán thực tế để hình
thành phép trừ cần tính).
- Thực hiện được phép trừ số có hai
chữ số cho số có hai chữ số.
* Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV đưa bài mẫu: 60 – 20 = ?
H: 60 còn gọi là mấy?
20 còn gọi là mấy?
Vậy nếu ta lấy 6 chục trừ 2 chục còn
lại bao nhiêu?
-GV nói: Vậy 60 – 20 = 40.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền
vào phiếu bài tập.
- GV quan sát lớp và chấm bài một số
HS.
- GV sửa bài và nhận xét.
* Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu
- GV hỏi HS cách đặt tính.

-GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực
hiện phép tính.
-GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu
HS dưới lớp làm bài vào bảng con.
- GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài
ở bảng con.
* Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu
a) GV hướng dẫn HS cách làm: thực
hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang
phải (theo chiều mũi tên)
- GV yêu cầu HS hỏi đáp theo nhóm
đôi.
- GV yêu cầu các nhóm lên trình bày.
- GV sửa bài và nhận xét.

- HS chơi

Tính nhẩm (theo mẫu)
6 chục
2 chục
4 chục
-HS lắng nghe
- HS làm vào phiếu bài tập.
- HS lắng nghe và sửa bài.
- Đặt tính rồi tính
- Viết các số thẳng cột với nhau, hàng
chục thẳng cột với hàng chuc, hàng
đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị.
- Thực hiện phép tính từ phải sang trái,
tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng
chục, viết kết quả thẳng cột với các số
ở trên.
- 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện
bài tập vào bảng con.
- HS lắng nghe và sửa bài.
-Số?
- HS lắng nghe.
HS1: Theo bạn robot màu vàng điền số
mấy?
HS2: Theo mình điền số 60.
HS1: Vì sao bạn biết?

-Thực hiện tương tự với bài robot màu
xanh.
b) GV củng cố quy tắc phép trừ đã học
đồng thời hướng dẫn HS cách làm.
- GV gọi 5 HS lên bảng làm vào 5 ô
trống trên bảng.
- GV sửa bài và nhận xét.
* Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu
GV nói: Trong tranh vẽ cảnh các chú
robot đang cầm những viên gạch để
xây tường Vậy các em cho cô biết:
H: Đề bài cho biết điều gì?
Đề bài yêu cầu làm gì?
-GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập.
- GV yêu cầu một số HS đọc phép tính.
- GV sửa và nhận xét.

HS2: Vì mình lấy 85 – 25 = 60.
HS1: Bạn trả lời đúng rồi.
- Kết quả: 60 – 20 = 40.
- HS biết được 9 – 4 = 5 nên số trong ô
ở hàng đơn vị là số 9.
- HS quan sát bạn làm và nhận xét.
- HS lắng nghe.

Một đống gạch có 86 viên. Bạn Robot
đã lấy đi 50 viên gạch để xây tường.
Hỏi đống gạch đó còn lại bao nhiêu
viên?
Một đống gạch có 86 viên, bạn robot
đã lấy đi 50 viên gạch để xây tường.
- Hỏi đống gạch đó còn lại bao nhiêu
viên gạch?
- HS điền : 86 – 50 = 36
- HS trình bày.
- HS thực hiện theo yêu cầu.

3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
thực tiễn
* Trò chơi: Nối kết quả với phép tính
đúng.
GV nêu các phép tính: 38 – 12=;
- GV chia lớp thành 2 đội.Trong khu
39 – 24 = ; 57 – 32 = ; 47 –15 =; 90 –
vườn có rất nhiều loài hoa, mỗi loài
20 =,....
hoa có một phép tính. HS suy nghĩ và
-HS tham gia chơi.
tìm một chiếc lá có kết quả đúng và
- HS lắng nghe.
dán vào mỗi bông hoa. Đội nào dán
đúng số chiếc lá nhiều hơn thì đội đó
thắng.
- GV cho HS tham gia trò chơi.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung giờ học, dặn dò
HS
- Xem bài giờ sau.
Điều chỉnh sau dạy học
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Âm nhạc (GVBM)
Tiết 4: Luyện Toán (GVBM)
Buổi chiều
Tiết 6: Luyện Tiếng Việt
Ôn: Chú bé chăn cừu
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Đọc rõ ràng, lưu loát bài : Chú bé chăn cừu

- Luyện viết đoạn văn trong bài Chú bé chăn cừu
* Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
* Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, đoàn kết, thân thiện
với bạn bè.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, vở BTTV
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động- 5'
-HS hát, vận động theo bài hát:
-HS hát, vận động theo bài hát
- 2/ Luyện tập- 27'
Hoạt động 1: Luyện đọc
-GV cho HS đọc lại bài: Chú bé chăn Đọc nối tiếp
cừu
Đọc theo nhóm
Trả lời câu hỏi:
Đọc toàn bài
a. Ban đầu, nghe tiếng kêu cứu, thấy Hs trả lời và viết câu trả lời vào vở
bác nông dân đã làm gì?
b. Vì sao bầy sói có thể thoả thuế ản
thịt đàn cừu?
Nhận xét
c. Em rút ra được bài học gì từ câu
chuyện này?
GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS
trình bày câu trả lời . Các bạn nhận - HS lắng nghe và thực hiện
xét , đánh giá
GV chốt lại nội dung bài đọc
- HS nhận xét
Hoạt động 2: Luyện viết
- Yêu cầu học sinh luyện viết đoạn 1 - Lắng nghe
bài đọc.
- GV thu bài, nhận xét
- Nhận xét bài học sinh
- HS chia sẻ
3/ Vận dụng- 3'
- Nêu ra một số việc cần giúp đỡ bạn.
- Cho HS chia sẻ: Nếu đi lạc em sẽ làm
gì?
- Nhận xét giờ học.
IV: Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
Tiết 7: GDTC (GVBM)
Tiết 8: Tiếng Việt TT
Ôn CHÚ BÉ CHĂN CỪU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Biết viết câu dựa vào hình ảnh
- Biết làm bài tập chính tả phân biệt d/gi/r, ch/tr, uôn/un, l/n. Biết sử dụng vốn từ
sẵn có để viết câu.
*
 
Gửi ý kiến