Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 23 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 19h:37' 09-04-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Ngân
Ngày gửi: 19h:37' 09-04-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Ngày
HAI
20/ 02/ /2023
BA
21/ 02/ /2023
TƯ
22/ 02/ /2023
NĂM
23/ 02/ /2023
SÁU
24/ 02/ /2023
KẾ HOẠCH TUẦN 23
Từ ngày 20/ 02 /2023 đến ngày 24/02/2023
Môn
Tiế
Nội dung
t
CC-HĐTN 67 CC- Xây dựng kế hoạch để phát triển bản thân
TOÁN
TIN HỌC
TNXH
T.VIỆT
T.VIỆT
ĐẠO ĐỨC
M.THUẬT
T.VIỆT
T.ANH
T. ANH
GDTC
STEM
TOÁN
TOÁN
HĐTN
T.VIỆT
TNXH
TABN
TABN
TOÁN*
T.VIỆT
T.VIỆT
T.ANH
T.ANH
TOÁN
TV*
TOÁN*
GDTC
T.VIỆT
106
23
45
155
156
23
23
157
89
90
45
23
107
108
68
158
46
45
46
45
159
160
91
92
109
43
46
46
161
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t3)
Lưu trữ, bảo vệ thông tin của em và gia đình (Tiết 2)
Cơ quan tiêu hoá (T1)
Cuộc chạy đua trong rừng (t1)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một
Phát huy điểm mạnh, khắc phụ điểm yếu của bản thân (T2)
Tham quan bảo tàng
Viết: Ôn viết chữ hoa U, Ư
Unit 9. He can run! Lesson 1
Unit 9. He can run! Lesson 1
Động tác tung bóng trúng đích
HĐGD
NGCK
NHẠC
TOÁN
C.NGHỆ
HĐTN+
23
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t1)
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t2)
Trình bày kế hoạch phát triển bản thân của em
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Thể thao
Cơ quan tiêu hoá (T2)
GV bản ngữ
GV bản ngữ
LT: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Cô gái nhỏ hoá “kình ngư”
Nói về một đồ vật dựa vào gợi ý
Unit 9. He can run! Lesson 2
Unit 9. He can run! Lesson 3
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t3)
Rèn Chính tả: Cuộc chạy đua trong rừng
LT: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Tại chỗ tung bóng bằng hai tay trúng đích
Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn thuật lại một trận thi đấu hoặc
một buổi luyện tập thể thao
Chủ điểm tháng 3 (T1)
23
110
23
69
Ôn tập bài hát: Ôi ba mẹ
Em làm được những gì? (t1)
Làm đồ dùng học tập (T3)
SHCN- Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện và phát triển
SHCN
bản thân
Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
Tuần: 23
Tiết: 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện được các hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn hợp tác, chia sẻ với bạn khi tham gia biểu
diễn các hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện các hoạt động rèn luyện để phát triển của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc làm để
phát triển bản thân, theo dõi việc làm của bản thân, Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, sổ tay ghi chép kế hoạch, các việc làm để phát triển bản thân.
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 1 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS tham gia Tổng kết - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ
phong trào “ Chăm sóc và phát triển bản
thân” theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung
chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
tượng về các hoạt động trong buổi tổng - HS về chia sẻ với người thân về các hoạt động
kết, chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình. trong buổi tổng kết
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị
biểu diễn các tiết mục rèn luyện phát triển - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
bản thân như đã luyện tập trước đó.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp cổ
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm vũ nhiệt tình.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- HS về chia sẻ với người thân về các hoạt động trong buổi tổng kết.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc tính toán các số đo đại lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, giáo án
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
- Trò chơi: Tính đúng, tính nhanh: Giáo viên - Học sinh tham gia chơi.
đưa ra các phép tính cho học sinh thực hiện:
1502 x 4
1091 x 6 (...)
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Lắng nghe.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- Mở vở ghi bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 25phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng phép nhân giải toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 5:
- 1 HS đọc đề bài.
– Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- Khuyến khích HS giải thích cách làm:
+ Muốn biết số gạo còn lại phải biết gì?
+ Muốn biết số gạo chuyển đi phải biết gì?
+ Tìm số gạo chuyển đi ta làm thế nào ?
+ Tìm số gạo còn lại ta làm sao?
- HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung bài
toán.
- Thảo luận tìm cách giải
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm.
Bài giải
1500 × 6 = 9000
6 xe chuyển được 9000 kg gạo.
10000 – 9000 = 1000
Trong kho còn lại 1000 kg gạo.
+ Muốn biết số gạo còn lại phải biết số gạo
trong kho (10 000 kg) và số gạo chuyển
đi.
+ Muốn biết số gạo chuyển đi phải biết có
bao nhiêu xe, mỗi xe chuyển bao nhiêu kilô-gam gạo.
- Lấy số gạo mỗi xe chở nhân với 6
( 1500 x 6)
- Lấy số gạo trong kho trừ số gạo đã
chuyển đi( 10 000 – 9 000)
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng phép nhân giải toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 6:
- 1 HS đọc đề bài.
– Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung bài
+ Bài toán cho biết gì?
toán.
+ Bài toán hỏi gì ?
– Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
GV có thể hướng dẫn HS thể hiện hình ảnh, thuận
lợi cho việc hiểu bài.
1l
500 ml
500 ml
>, <, = 2 l
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
Bài giải
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm. 500 × 2 = 1000
Hai chai nước 500 ml có tất cả 1000 ml
nước.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
1000 ml = 1 l
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
1+1=2
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
Hôm qua bạn Nam đã uống đủ 2 l nước
+ Muốn biết bạn Nam uống tất cả bao nhiêu lít
nước ta làm sao?
+ Tìm số lít nước bạn Nam uống 2 chai
+ Mỗi chai 500 ml, vậy 2 chai có mấy lít nước?
nước
+ Vậy bạn Nam uống tất cả mấy lít nước
+ 500 x 2 = 1000ml
* GV có thể liên hệ giáo dục HS biết tự chăm sóc
+ 1000 ml = 1l
sức khoẻ bản thân ( trung bình mỗi người cần
+ 1l + 1l = 2l
uống từ 2lit đến 3 lít nước mỗi ngày để tốt cho sức
- Chú ý lắng nghe
khỏe)
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 - 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đố bạn
Vui học
- Cho HS xác định yêu cầu của bài.
- Xác định các việc cần làm:
+ Cho HS tự nhẩm cá nhân các phép tính.
+ Chọn phép tính có kết quả lớn hơn 1000
+ Xác định đường đi của bạn gấu tới hũ mật ong bằng cách đố bạn:
Đố bạn các phép tính nào có kết quả lớn hơn 1000?( 1570 – 570; 900 x 3……)
+ Hs có thể chọn nhiều cách khác, cho nhiều Hs tham gia( nếu còn thời gian)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Về xem lại bài đã làm trên lớp.
để hoàn thành bài tập.
Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột
- Cho trao đổi nhóm đôi. Chọn 2 nhóm thi dua nêu A với cột B cho thích hợp:
kết quả
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên
A
B
dương.
1408 x 4
5632
2718 x 2
4272
1424 x 3
5436
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc tính toán các số đo đại lượng.
- Giải được các bài toán liên quan đến nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
BÀI 20: CƠ QUAN TIÊU HOÁ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
-Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ, tranh ảnh.
-Nêu được chức năng của cơ quan tiêu hoá ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hằng ngày
của bản thân.
-Trình bày được một số việc làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hoá.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Sơ đồ cơ quan tiêu hoá, bảng phụ.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan tiêu hoá để dẫn dắt
vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền -HS tham gia trò chơi.
điện”: Thi kể nhanh các món ăn.
-Kết thúc trò chơi, Gv hỏi: Thức ăn khi vào cơ -HS trả lời.
thể của em sẽ đi qua những bộ phận nào?
-GV dẫn dắt vào bài học.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung cuộc trò
chuyện giữa Nam và mẹ.
Mục tiêu: HS nói được một số bộ phận chính của
cơ quan tiêu hoá.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: Quan -HS thảo luận nhóm đôi.
sát hình 1,2 (sgk, trang 84) cho biết:
+Mẹ và Nam đang nói đến những bộ phận nào
của cơ quan tiêu hóa?
+ Kể thêm các bộ phận khác của cơ quan tiêu hóa
mà em biết.
-GV mời 2-3 cặp lên kể các bộ phận khác của cơ
quan tiêu hoá.
-GV khái quát các câu trả lời của HS, kết luận:
+ Mẹ và Nam đang nói đến miệng và tuyến nước
bọt của cơ quan tiêu hóa.
+ Các bộ phận khác của cơ quan tiêu hóa mà em
biết: dạ dày, thực quản, gan, túi mật, ruột non,
ruột già, hậu môn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động chính
của cơ quan tiêu hoá
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận
chính của cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4. Treo sơ
đồ hình 2 trong SGK trang 85, yêu cầu HS: Chỉ
và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa
trong hình sau.
-2-3 cặp lên kể.
-HS lắng nghe.
-HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ
và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu
hóa trong hình.
-GV gọi 2 – 3 nhóm lên chỉ và nêu các bộ phận -2 – 3 nhóm lên chỉ và nêu các bộ phận
trong hình. Các nhóm còn lại nhận xét,
trong hình.
bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm -HS lắng nghe.
ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá. Ông tiêu hoá gồm
miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu
môn. Tuyến tiêu hoá gồm tuyến nước bọt tiết ra
nước bọt, gan tiết ra dịch mật (chứa trong túi
mật) và tuỵ tiết ra dịch tuỵ.
Hoạt động 3: Nói với bạn về đường đi của thức
ăn trong cơ thể người
Mục tiêu: HS chỉ và nói trên sơ đồ về đường đi
của thức ăn trong cơ thể.
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4 và trả lời câu -HS thảo luận nhóm 4.
hỏi: Khi chúng ta ăn một miếng táo, miếng táo sẽ
đi như thế nào trong cơ thể của em? Hãy chỉ trên
sơ đồ cơ quan tiêu hoá và nói với bạn về đường
đi của miếng táo trong cơ thể.
-GV mời 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp.
-2 nhóm cử đại diện trình bày kết quả
- GV nhận xét về sản phẩm của các nhóm, nhấn thảo luận. các nhóm còn lại lắng nghe
mạnh lại các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá. và nhận xét.
-GV gọi HS đọc phần Em cần biết.
Hoạt động tiếp nối sau bài học:
-GV yêu cầu HS về nhà theo dõi lịch sinh hoạt ba -2 – 3 HS đọc phần Em cần biết.
ngày của bản thân, ghi lại vào phiếu số bữa ăn
của từng ngày, các loại thức ăn, đồ uống đã sử
dụng, số lần đi vệ sinh trong một ngày.
-Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
-HS hỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ, tranh ảnh.
-Nêu được chức năng của cơ quan tiêu hoá ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hằng ngày
của bản thân.
-Trình bày được một số việc làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hoá.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và nói về một môn thể thao; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước đầu đọc phân
biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài.
-Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa con và lời khuyên cần cẩn thận,
chu đáo, không được chủ quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó nhất .
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Tranh ảnh, video clip về một số môn thể thao, hoat động thể thao, dụng cụ thể thao.
-Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ( màn hình tương tác ) ghi các từ khó, câu dài , đọan từ:
Ngựa con thích lắm..... đến nhất định sẽ thắng mà !
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Sách có truyện về thể thao, phiếu đọc sách ghi chép về truyện đã đọc
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Hoạt động của học sinh
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm
c.Cách tiến hành :
-HS chú ý lắng nghe
-HS nghe GV giói thiệu tên chủ điểm , từ đó nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm Niềm vui thể thao.
-HS xem tranh hoặc video clip
-GV cho HS xem tranh hoặc video clip các môn thể thao ở
trường (nếu có),
-HS thực hiện trò chơi
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức theo nhóm để kể
tên, nói về các môn the thao em biết.
-HS đọc tên bài đọc
- GV cho HS quan sát tranh minh hoa bài đọc , liên hệ với nội
dung khởi động, nêu phỏng đoán về nội dung bài đọc.
-HS nhắc lại tên bài
–GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc : Cuộc chạy đua
trong rừng
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ
trong bài.
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
c.Cách tiến hành :
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. (giọng người dẫn chuyện vui, thay đổi
-HS tập trung lắng nghe
theo diễn biến câu chuyện , nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện thái độ của ngựa con, sự hào hứng của muôn thú, không
khí của cuộc đua, giọng người cha ôn tồn , trìu mến; giọng
ngựa con tự tin, pha vẻ ngúng nguẩy, giọng hổ :rõ, vang )
b. Luyện đọc từ, câu
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp từng câu trong
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
trước lớp
- GV yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài,
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn: vòng nguyệt quế, sửa soạn,
chải chuốt, hươu, sốt ruột, tập tễnh,…
- HS đọc từ khó
c. Luyện đọc đoạn
Chia đoạn:
-GV hỏi: Bài văn này chia làm mấy đoạn ?
-HS đọc thầm , chia đoạn
-GV kết luận : Bài văn được chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Ngày mai ......nhà vô địch.
Đoạn 2 : Ngựa cha........sẽ thắng mà .
-HS nhận xét, bổ sung
Đoạn 3 : Cuộc thi đã đến ......xuất phát
Đoạn 4 : Tiếng hô ......nhỏ nhất
- Luyện đọc câu dài,
-GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn tìm câu văn dài:
-GV hướng dẫn HS ngắt , nghỉ hơi; bảng phụ ghi câu văn dài
-GV đọc mẫu ( hoặc HS ) nghe HS đọc và sửa sai
Hình ảnh chú hiện lên/ với bộ đồ nâu tuyệt đẹp,/ với cái
bờm dài/ được chải chuốt/ ra dáng một nhà vô địch.//
Bỗng/ chú có cảm giác/ vướng vướng ở chân và giật mình
thảng thốt:/ một cái móng lung lay/ rồi rời hẳn ra.//
Ngựa con/ rút ra được bài học quý giá:/ đừng bao giờ
chủ quan,/ cho dù/ đó/ là việc nhó nhất./
…………………………
- Luyện đọc từng đoạn:
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn nhóm 4( 4')
-GV tổ chức cho HS đọc tiếp sức
-GV nêu tiêu chí nhận xét
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi HS
d. Luyện đọc cả bài:
-GV yêu cầu vài HS đọc luân phiên cả bài...
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi HS
-Lớp tự đọc nhẫm từng đoạn, nêu
và tự ngắt nghỉ hơi câu văn dài
-HS đọc lại cho đúng theo GV
-HS đọc
-HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
4HS
-Các nhóm đọc trước lớp
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
xét
-Lớp vỗ tay khen bạn đọc tốt
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
xét
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi có trong nội dung bài.
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm, cá nhân , …
c.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu 1 HS đọc to đoạn 1 ,
-GV nêu:
Ngựa con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng
nguyệt huế.
Vậy các em hiểu vòng nguyệt huế là gì ? ( SHS)
Câu 1 : Ngựa con làm gì trước khi tham gia cuộc chạy?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-Hỏi : Các em hiểu chải chuốt nghĩa là gì nào?
-GV chốt : Chải chuốt là sửa sang, tô điểm công phu, cầu kì
cho hình thức bên ngoài
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 , trả lời câu hỏi 2
Câu 2 Ngựa cha nói gì với con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
- HS đọc thầm từng đoạn , trả lời
các câu hỏi
-HS trả lời
1 : Trước khi tham gia cuộc chạy,
Ngựa con sửa soạn không biết
chán, mãi mê soi bóng dưới dòng
suối trong veo , hiện lên bộ lông
nâu tuyệt đẹp với cái bờm dài chải
chuốt .
-1 HS đọc câu hỏi 2
-HS trả lời
2 Ngựa cha nói với con là
- Hỏi : Các em hiểu móng là gì ? (SHS)
-GV nêu : Trong khi ngựa cha nói thì Ngựa con mắt không rời
bóng mình dưới nước , ngúng nguẩy đáp:
Vậy các em hiểu ngúng nguẩy nghĩa là gì ? (Ngúng nguẩy
là vùng vằng, tỏ ra giận dỗi, không vừa lòng.)
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 , trả lời câu hỏi 3
Câu 3: Những vận động viên nào tham gia cuộc chạy cùng
ngựa con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-GV nêu: Thỏ trắng, thỏ xám thận trọng ngấm ngía các đối thủ.
Vậy em hiểu đối thủ là gì ? ( SHS)
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 , trả lời câu hỏi 4
Câu 4: Vì sao ngựa con thua cuộc?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-GV nêu : Ngựa con bước vào vạch xuất phát ,Tiếng hô “Bắt
đầu” vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động.
Vậy các em hiểu vận động viên là gì ? (SHS)
-GV nêu thêm : Các vận động viên rần rần chuyển động là
Các vận động viên rầm rầm chuyển động.
-Con trai à, con phải đến bác thợ
rèn để xem lại bộ móng . Nó cần
thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ
đẹp.
-HS trả lời
3. Những vận động viên tham gia
cuộc chạy cùng ngựa con là chị
em nhà hươu, thỏ trắng, thỏ xám
-1 HS đọc câu hỏi 4, HS trả lời
4 .Ngựa con thua cuộc vì không
chăm sóc bộ móng cẩn thận, nên
trong khi đang chạy một chiếc
móng lung lay rồi rời hẳn ra,
khiến ngựa con bị gai nhọn đâm
vào chân đau điếng, chú đành
phải bỏ cuộc .
-HS trả lời
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ( 2 phút) để trả lời câu
hỏi 5
Câu 5: Theo em, sau cuộc đua, ngựa con sẽ nói gì với cha? Vì
sao?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-HS trao đổi nhóm đôi , trình bày
trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
Ví dụ : Con sẽ không bao giờ chủ
quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất .
Vì ngựa con ân hận , không
Hỏi : Các em hiểu chủ quan là gì nào ? ( chủ quan là nhận
làm theo lời cha.
thức không xuất phát từ thực tế mà xuất phát từ ý thức của bản -HS trả lời
thân)
Các em hiểu ân hận là gì ? ( băn khoăn, day dứt và tự
-1 HS đọc cả bài , lớp đọc thầm ,
trách mình đã xảy ra việc không hay)
suy nghĩ nêu lên nội dung bài đọc
-Gọi 1HS đọc bài
-GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
-GV kêt luận nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa
con và lời khuyên cần cẩn thận, chu đáo, không được chủ
quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó nhất .
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- Vài HS đọc nội dung bài
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân
c. Cách tiến hành :
-HS tự liên hệ bản thân
-+ Liên hệ bản thân :
-Giáo dục HS :
- Chuẩn bị: luyện đọc lại bài , đọc một truyện thể thao viết vào -HS lắng nghe
phiếu đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS kể được tên và nói về một môn thể thao.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước đầu đọc phân biệt
được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa con và lời khuyên cần cẩn thận,
chu đáo, không được chủ quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó nhất .
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
-Tìm đọc một truyện về thể thao, viết được phiếu đọc sách; chia sẻ với bạn điều em học được.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Tranh ảnh, video clip về một số môn thể thao, hoat động thể thao, dụng cụ thể thao.
- Sách có truyện về thể thao, ….
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Sách có truyện về thể thao, phiếu đọc sách ghi chép về truyện đã đọc
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
c. Cách tiến hành
- HS thực hiện : HS kể 1 môn
- GV tổ chức HS chơi trò chơi chuyền điện
thể thao mà em biết , em nào kể
- Tổng kết trò chơi, động viên, khen HS
không được thì hát 1 bài
- GV dẫn dắt HS vào bài học
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a.Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài,
xác định giọng đọc
-GV chốt giọng đọc và 1 số từ ngữ cần nhấn giọng
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Ngựa con thích lắm
…sẽ thắng mà .
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc nhóm đôi, trước lớp
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm , giọng đọc của
học sinh.
- HS nhắc lại nội dung bài.
-HS nêu giọng đọc từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
-HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc trong nhóm đôi,
đọc trước lớp
-HS đọc/ thi đọc trước lớp
- HS khá giỏi đọc cả bài.
-Tổ chức cho HS thi đọc phân vai trước lớp
-GV nêu tiêu chí nhận xét, gọi HS nhận xét
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (13 phút)
a.Mục tiêu: Viết được Phiếu đọc sách , chia sẻ với bạn về truyện đã đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
2.Đọc một truyện về thể thao
GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
a. Viết vào phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị
-Gọi HS đọc yêu cầu
b Chia sẻ với bạn điều em học
-GVC nhấn mạnh yêu cầu
được sau khi đọc truyện
-GV hướng dẫn HS
+ Viết vào Phiếu đọc sách : tên truyện , tên tác giả,
tên môn thể thao, lợi ích của môn thể thao, nhân
vật (hành động, việc làm,...).
+ Trang trí Phiếu đọc sách theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện em đọc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành và viết
vào VBT.
- -GV quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn học sinh .
–GV nghe , nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại ,
hỏi đáp , cá nhân
c. Cách tiến hành :
-Hỏi nội dung bài đọc , giáo dục HS
- Chuẩn bị: Tập viết chữ hoa U, Ư
– HS chia sẻ với ban trong
nhóm nhỏ về điều em học
được sau khi đọc truyện. HS
có thể đọc một đoạn hoặc chia
sẻ truyện cho các ban trong
nhóm.
– Một vài HS chia sẻ Phiếu
Phiếu đọc sách trước lớp
– HS nghe bạn ,nhận xét.
-HS nêu nội dung bài tập đọc
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS tìm đọc một truyện về thể thao, viết được phiếu đọc sách; chia sẻ với bạn điều em học
được.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 9: PHÁT HUY ĐIỂM MẠNH, KHẮC PHỤC ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Với bài này HS:
- Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
- Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân để
hoàn thiện chính mình.
3. Năng lực:
*. Năng lực Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tự thực hành và rèn luyện được việc phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu của bản thân; tự học hỏi thêm từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những người xung quanh để phát
huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin để giải quyết được một số tình huống
trong việc rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
* Năng lực đặc thù:
– Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số cách rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của bản thân.
+ Nhận biết được lợi ích của việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản
thân.
+ Đánh giá hành vi của bản thân và người khác – Tự đánh giá được cách rèn luyện để phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
+ Điều chỉnh hành vi – Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
– Năng lực phát triển bản thân: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của bản thân.
3. Phẩm chất: Yêu nước chủ động tìm hiểu về sự phát triển của đát nước và rèn luyện bản thân
để góp phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp.
II. CHUẨN BỊ
1.
Giáo viên: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bài giảng điện tử, máy tính, máy
chiếu (nếu có), tranh ảnh, tình huống.
2.
Học sinh: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3 (nếu có), kéo, giấy bìa màu, bút chì,
bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Luyện tập
Hoạt động 4: Đưa ra lời khuyên để giúp bạn
phát huy điểm mạnh. khắc phục điểm yếu.
Mục tiêu: - HS củng cố cách phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu thông qua việc đưa ra lời
khuyên về các cách phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu.
Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, giao nhiệm
vụ: quan sát tranh và đưa ra lời khuyên để giúp bạn
rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu.
- GV chiếu từng tranh để học sinh quan sát suy
nghĩ.
- GV mời 2, 3 HS nêu lời khuyên cho từng tranh;
các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV liên hệ với HS: Em có điểm yếu giống hay
khác bạn trong tranh? Đó là điểm yếu gì? Em sẽ
làm gì để khắc phục điểm yếu?
- HS quan sát tranh và suy nghĩ
đưa ra lời khuyên cho bạn.
- HS nêu lời khuyên cho từng
tranh; các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. Động viên, khích lệ
HS hoàn thiện hơn mỗi ngày.
Hoạt động 5: Xử lí tình huống
Mục tiêu – HS rèn luyện việc thực hiện các cách
để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: sắm
vai để xử lí tình huống. Thời gian thảo luận 5 phút.
GV cho nhóm trưởng bốc thăm tình huống cho
nhóm mình. Mỗi tình huống 2 nhóm:
-HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ.
-GV tổ chức cho HS sắm vai, các nhóm khác quan
sát, nhận xét, bổ sung.
-Từng nhóm lên sắm vai, các
nhóm còn lại quan sát nhận xét, bổ
sung.
2.Vận dụng: Lập kế hoạch để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu.
Mục tiêu: HS thực hiện việc lập kế hoạch để phát - HS thảo luận nhóm.
huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu cho bản thân.
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, giao nhiệm
vụ: Yêu cầu mỗi em chuẩn bị 1 tờ giấy trắng trang
trí đẹp theo ý thích hay theo mẫu phiếu rèn luyện.
-GV hướng dẫn HS:
+ Bước 1: Ghi 1 điểm mạnh của bản thân để phát
huy, 1 điểm yếu khắc phục.
+ Bước 2: Liệt kê những việc có thể thực hiện để
phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.
- GV mời 4,5 HS trình bày kế hoạch rèn luyện bản
thân, các bạn còn lại nhận xét và nêu ý kiến bổ
- 4,5 HS trình bày, các bạn còn lại
sung để hoàn thiện bản kế hoạch.
-GV nhận xét, khích lệ HS phát huy điểm mạnh, nhận xét và nêu ý kiến bổ sung.
khắc phục điểm yếu của bản thân.
3. Củng cố – Vận dụng
- Củng cố, dặn dò
+ GV tổ chức cho HS đọc ghi nhớ, tổng kết các kĩ + HS đọc ghi nhớ.
năng cần thiết để rèn luyện phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu.
+ GV tổ chức nêu cảm nhận sau bài học.
+ GV yêu cầu các em hoàn thành bản kế hoạch rèn +HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
luyện của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
+ HS nêu được một số cách rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
+ Nhận...
HAI
20/ 02/ /2023
BA
21/ 02/ /2023
TƯ
22/ 02/ /2023
NĂM
23/ 02/ /2023
SÁU
24/ 02/ /2023
KẾ HOẠCH TUẦN 23
Từ ngày 20/ 02 /2023 đến ngày 24/02/2023
Môn
Tiế
Nội dung
t
CC-HĐTN 67 CC- Xây dựng kế hoạch để phát triển bản thân
TOÁN
TIN HỌC
TNXH
T.VIỆT
T.VIỆT
ĐẠO ĐỨC
M.THUẬT
T.VIỆT
T.ANH
T. ANH
GDTC
STEM
TOÁN
TOÁN
HĐTN
T.VIỆT
TNXH
TABN
TABN
TOÁN*
T.VIỆT
T.VIỆT
T.ANH
T.ANH
TOÁN
TV*
TOÁN*
GDTC
T.VIỆT
106
23
45
155
156
23
23
157
89
90
45
23
107
108
68
158
46
45
46
45
159
160
91
92
109
43
46
46
161
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t3)
Lưu trữ, bảo vệ thông tin của em và gia đình (Tiết 2)
Cơ quan tiêu hoá (T1)
Cuộc chạy đua trong rừng (t1)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một
Phát huy điểm mạnh, khắc phụ điểm yếu của bản thân (T2)
Tham quan bảo tàng
Viết: Ôn viết chữ hoa U, Ư
Unit 9. He can run! Lesson 1
Unit 9. He can run! Lesson 1
Động tác tung bóng trúng đích
HĐGD
NGCK
NHẠC
TOÁN
C.NGHỆ
HĐTN+
23
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t1)
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t2)
Trình bày kế hoạch phát triển bản thân của em
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Thể thao
Cơ quan tiêu hoá (T2)
GV bản ngữ
GV bản ngữ
LT: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Cô gái nhỏ hoá “kình ngư”
Nói về một đồ vật dựa vào gợi ý
Unit 9. He can run! Lesson 2
Unit 9. He can run! Lesson 3
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t3)
Rèn Chính tả: Cuộc chạy đua trong rừng
LT: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Tại chỗ tung bóng bằng hai tay trúng đích
Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn thuật lại một trận thi đấu hoặc
một buổi luyện tập thể thao
Chủ điểm tháng 3 (T1)
23
110
23
69
Ôn tập bài hát: Ôi ba mẹ
Em làm được những gì? (t1)
Làm đồ dùng học tập (T3)
SHCN- Chia sẻ những việc em đã làm để rèn luyện và phát triển
SHCN
bản thân
Thứ hai ngày 20 tháng 02 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
Tuần: 23
Tiết: 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thực hiện được các hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn hợp tác, chia sẻ với bạn khi tham gia biểu
diễn các hoạt động rèn luyện để phát triển bản thân.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Tham gia được các hoạt động chung của trường, lớp
- Nhận diện các hoạt động rèn luyện để phát triển của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3;SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc làm để
phát triển bản thân, theo dõi việc làm của bản thân, Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, sổ tay ghi chép kế hoạch, các việc làm để phát triển bản thân.
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt động
sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TUẦN 1 – TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS tham gia Tổng kết - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ
phong trào “ Chăm sóc và phát triển bản
thân” theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung
chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự, lắng nghe.
tượng về các hoạt động trong buổi tổng - HS về chia sẻ với người thân về các hoạt động
kết, chia sẻ điều đó với bạn bè và gia đình. trong buổi tổng kết
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị
biểu diễn các tiết mục rèn luyện phát triển - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
bản thân như đã luyện tập trước đó.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả lớp cổ
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm vũ nhiệt tình.
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn
xung quanh.
- HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm túc.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
- HS về chia sẻ với người thân về các hoạt động trong buổi tổng kết.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc tính toán các số đo đại lượng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, giáo án
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp.
- Trò chơi: Tính đúng, tính nhanh: Giáo viên - Học sinh tham gia chơi.
đưa ra các phép tính cho học sinh thực hiện:
1502 x 4
1091 x 6 (...)
- Tổng kết – Kết nối bài học.
- Lắng nghe.
- GV chuyển ý, giới thiệu bài.
- Mở vở ghi bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 25phút)
2.1 Hoạt động 1 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng phép nhân giải toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 5:
- 1 HS đọc đề bài.
– Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
- Khuyến khích HS giải thích cách làm:
+ Muốn biết số gạo còn lại phải biết gì?
+ Muốn biết số gạo chuyển đi phải biết gì?
+ Tìm số gạo chuyển đi ta làm thế nào ?
+ Tìm số gạo còn lại ta làm sao?
- HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung bài
toán.
- Thảo luận tìm cách giải
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm.
Bài giải
1500 × 6 = 9000
6 xe chuyển được 9000 kg gạo.
10000 – 9000 = 1000
Trong kho còn lại 1000 kg gạo.
+ Muốn biết số gạo còn lại phải biết số gạo
trong kho (10 000 kg) và số gạo chuyển
đi.
+ Muốn biết số gạo chuyển đi phải biết có
bao nhiêu xe, mỗi xe chuyển bao nhiêu kilô-gam gạo.
- Lấy số gạo mỗi xe chở nhân với 6
( 1500 x 6)
- Lấy số gạo trong kho trừ số gạo đã
chuyển đi( 10 000 – 9 000)
2.2 Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng phép nhân giải toán
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, thảo luận nhóm.
Bài 6:
- 1 HS đọc đề bài.
– Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS trả lời câu hỏi dựa vào nội dung bài
+ Bài toán cho biết gì?
toán.
+ Bài toán hỏi gì ?
– Nhóm đôi thảo luận, tìm cách giải quyết.
GV có thể hướng dẫn HS thể hiện hình ảnh, thuận
lợi cho việc hiểu bài.
1l
500 ml
500 ml
>, <, = 2 l
- GV yêu cầu HS thực hiện bài làm vào vở.
Bài giải
- Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày kết quả bài làm. 500 × 2 = 1000
Hai chai nước 500 ml có tất cả 1000 ml
nước.
- Yêu cầu 1 HS khác nhận xét bài làm.
1000 ml = 1 l
- GV sửa bài, nhận xét, tuyên dương.
1+1=2
- Yêu cầu HS giải thích cách làm
Hôm qua bạn Nam đã uống đủ 2 l nước
+ Muốn biết bạn Nam uống tất cả bao nhiêu lít
nước ta làm sao?
+ Tìm số lít nước bạn Nam uống 2 chai
+ Mỗi chai 500 ml, vậy 2 chai có mấy lít nước?
nước
+ Vậy bạn Nam uống tất cả mấy lít nước
+ 500 x 2 = 1000ml
* GV có thể liên hệ giáo dục HS biết tự chăm sóc
+ 1000 ml = 1l
sức khoẻ bản thân ( trung bình mỗi người cần
+ 1l + 1l = 2l
uống từ 2lit đến 3 lít nước mỗi ngày để tốt cho sức
- Chú ý lắng nghe
khỏe)
* Hoạt động nối tiếp: ( 3 - 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đố bạn
Vui học
- Cho HS xác định yêu cầu của bài.
- Xác định các việc cần làm:
+ Cho HS tự nhẩm cá nhân các phép tính.
+ Chọn phép tính có kết quả lớn hơn 1000
+ Xác định đường đi của bạn gấu tới hũ mật ong bằng cách đố bạn:
Đố bạn các phép tính nào có kết quả lớn hơn 1000?( 1570 – 570; 900 x 3……)
+ Hs có thể chọn nhiều cách khác, cho nhiều Hs tham gia( nếu còn thời gian)
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - Về xem lại bài đã làm trên lớp.
để hoàn thành bài tập.
Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột
- Cho trao đổi nhóm đôi. Chọn 2 nhóm thi dua nêu A với cột B cho thích hợp:
kết quả
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên
A
B
dương.
1408 x 4
5632
2718 x 2
4272
1424 x 3
5436
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc tính toán các số đo đại lượng.
- Giải được các bài toán liên quan đến nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ
BÀI 20: CƠ QUAN TIÊU HOÁ (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
-Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ, tranh ảnh.
-Nêu được chức năng của cơ quan tiêu hoá ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hằng ngày
của bản thân.
-Trình bày được một số việc làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hoá.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: Sơ đồ cơ quan tiêu hoá, bảng phụ.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu
biết đã có của HS về cơ quan tiêu hoá để dẫn dắt
vào bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Truyền -HS tham gia trò chơi.
điện”: Thi kể nhanh các món ăn.
-Kết thúc trò chơi, Gv hỏi: Thức ăn khi vào cơ -HS trả lời.
thể của em sẽ đi qua những bộ phận nào?
-GV dẫn dắt vào bài học.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung cuộc trò
chuyện giữa Nam và mẹ.
Mục tiêu: HS nói được một số bộ phận chính của
cơ quan tiêu hoá.
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: Quan -HS thảo luận nhóm đôi.
sát hình 1,2 (sgk, trang 84) cho biết:
+Mẹ và Nam đang nói đến những bộ phận nào
của cơ quan tiêu hóa?
+ Kể thêm các bộ phận khác của cơ quan tiêu hóa
mà em biết.
-GV mời 2-3 cặp lên kể các bộ phận khác của cơ
quan tiêu hoá.
-GV khái quát các câu trả lời của HS, kết luận:
+ Mẹ và Nam đang nói đến miệng và tuyến nước
bọt của cơ quan tiêu hóa.
+ Các bộ phận khác của cơ quan tiêu hóa mà em
biết: dạ dày, thực quản, gan, túi mật, ruột non,
ruột già, hậu môn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hoạt động chính
của cơ quan tiêu hoá
Mục tiêu: HS chỉ và nói được tên các bộ phận
chính của cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4. Treo sơ
đồ hình 2 trong SGK trang 85, yêu cầu HS: Chỉ
và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu hóa
trong hình sau.
-2-3 cặp lên kể.
-HS lắng nghe.
-HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: Chỉ
và nói tên các bộ phận của cơ quan tiêu
hóa trong hình.
-GV gọi 2 – 3 nhóm lên chỉ và nêu các bộ phận -2 – 3 nhóm lên chỉ và nêu các bộ phận
trong hình. Các nhóm còn lại nhận xét,
trong hình.
bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm -HS lắng nghe.
ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá. Ông tiêu hoá gồm
miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu
môn. Tuyến tiêu hoá gồm tuyến nước bọt tiết ra
nước bọt, gan tiết ra dịch mật (chứa trong túi
mật) và tuỵ tiết ra dịch tuỵ.
Hoạt động 3: Nói với bạn về đường đi của thức
ăn trong cơ thể người
Mục tiêu: HS chỉ và nói trên sơ đồ về đường đi
của thức ăn trong cơ thể.
Cách tiến hành:
- GV cho HS làm việc theo nhóm 4 và trả lời câu -HS thảo luận nhóm 4.
hỏi: Khi chúng ta ăn một miếng táo, miếng táo sẽ
đi như thế nào trong cơ thể của em? Hãy chỉ trên
sơ đồ cơ quan tiêu hoá và nói với bạn về đường
đi của miếng táo trong cơ thể.
-GV mời 2 nhóm trình bày kết quả trước lớp.
-2 nhóm cử đại diện trình bày kết quả
- GV nhận xét về sản phẩm của các nhóm, nhấn thảo luận. các nhóm còn lại lắng nghe
mạnh lại các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá. và nhận xét.
-GV gọi HS đọc phần Em cần biết.
Hoạt động tiếp nối sau bài học:
-GV yêu cầu HS về nhà theo dõi lịch sinh hoạt ba -2 – 3 HS đọc phần Em cần biết.
ngày của bản thân, ghi lại vào phiếu số bữa ăn
của từng ngày, các loại thức ăn, đồ uống đã sử
dụng, số lần đi vệ sinh trong một ngày.
-Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
-HS hỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hoá trên sơ đồ, tranh ảnh.
-Nêu được chức năng của cơ quan tiêu hoá ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hằng ngày
của bản thân.
-Trình bày được một số việc làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tiêu hoá.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng (Tiết 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và nói về một môn thể thao; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước đầu đọc phân
biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi
tìm hiểu bài.
-Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa con và lời khuyên cần cẩn thận,
chu đáo, không được chủ quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó nhất .
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Tranh ảnh, video clip về một số môn thể thao, hoat động thể thao, dụng cụ thể thao.
-Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ( màn hình tương tác ) ghi các từ khó, câu dài , đọan từ:
Ngựa con thích lắm..... đến nhất định sẽ thắng mà !
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Sách có truyện về thể thao, phiếu đọc sách ghi chép về truyện đã đọc
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Hoạt động của học sinh
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm
c.Cách tiến hành :
-HS chú ý lắng nghe
-HS nghe GV giói thiệu tên chủ điểm , từ đó nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm Niềm vui thể thao.
-HS xem tranh hoặc video clip
-GV cho HS xem tranh hoặc video clip các môn thể thao ở
trường (nếu có),
-HS thực hiện trò chơi
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức theo nhóm để kể
tên, nói về các môn the thao em biết.
-HS đọc tên bài đọc
- GV cho HS quan sát tranh minh hoa bài đọc , liên hệ với nội
dung khởi động, nêu phỏng đoán về nội dung bài đọc.
-HS nhắc lại tên bài
–GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc : Cuộc chạy đua
trong rừng
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ
trong bài.
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
c.Cách tiến hành :
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. (giọng người dẫn chuyện vui, thay đổi
-HS tập trung lắng nghe
theo diễn biến câu chuyện , nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện thái độ của ngựa con, sự hào hứng của muôn thú, không
khí của cuộc đua, giọng người cha ôn tồn , trìu mến; giọng
ngựa con tự tin, pha vẻ ngúng nguẩy, giọng hổ :rõ, vang )
b. Luyện đọc từ, câu
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp từng câu trong
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
trước lớp
- GV yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài,
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn: vòng nguyệt quế, sửa soạn,
chải chuốt, hươu, sốt ruột, tập tễnh,…
- HS đọc từ khó
c. Luyện đọc đoạn
Chia đoạn:
-GV hỏi: Bài văn này chia làm mấy đoạn ?
-HS đọc thầm , chia đoạn
-GV kết luận : Bài văn được chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Ngày mai ......nhà vô địch.
Đoạn 2 : Ngựa cha........sẽ thắng mà .
-HS nhận xét, bổ sung
Đoạn 3 : Cuộc thi đã đến ......xuất phát
Đoạn 4 : Tiếng hô ......nhỏ nhất
- Luyện đọc câu dài,
-GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn tìm câu văn dài:
-GV hướng dẫn HS ngắt , nghỉ hơi; bảng phụ ghi câu văn dài
-GV đọc mẫu ( hoặc HS ) nghe HS đọc và sửa sai
Hình ảnh chú hiện lên/ với bộ đồ nâu tuyệt đẹp,/ với cái
bờm dài/ được chải chuốt/ ra dáng một nhà vô địch.//
Bỗng/ chú có cảm giác/ vướng vướng ở chân và giật mình
thảng thốt:/ một cái móng lung lay/ rồi rời hẳn ra.//
Ngựa con/ rút ra được bài học quý giá:/ đừng bao giờ
chủ quan,/ cho dù/ đó/ là việc nhó nhất./
…………………………
- Luyện đọc từng đoạn:
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn nhóm 4( 4')
-GV tổ chức cho HS đọc tiếp sức
-GV nêu tiêu chí nhận xét
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi HS
d. Luyện đọc cả bài:
-GV yêu cầu vài HS đọc luân phiên cả bài...
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi HS
-Lớp tự đọc nhẫm từng đoạn, nêu
và tự ngắt nghỉ hơi câu văn dài
-HS đọc lại cho đúng theo GV
-HS đọc
-HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm
4HS
-Các nhóm đọc trước lớp
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
xét
-Lớp vỗ tay khen bạn đọc tốt
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
xét
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi có trong nội dung bài.
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm, cá nhân , …
c.Cách tiến hành:
-GV yêu cầu 1 HS đọc to đoạn 1 ,
-GV nêu:
Ngựa con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành được vòng
nguyệt huế.
Vậy các em hiểu vòng nguyệt huế là gì ? ( SHS)
Câu 1 : Ngựa con làm gì trước khi tham gia cuộc chạy?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-Hỏi : Các em hiểu chải chuốt nghĩa là gì nào?
-GV chốt : Chải chuốt là sửa sang, tô điểm công phu, cầu kì
cho hình thức bên ngoài
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 , trả lời câu hỏi 2
Câu 2 Ngựa cha nói gì với con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
- HS đọc thầm từng đoạn , trả lời
các câu hỏi
-HS trả lời
1 : Trước khi tham gia cuộc chạy,
Ngựa con sửa soạn không biết
chán, mãi mê soi bóng dưới dòng
suối trong veo , hiện lên bộ lông
nâu tuyệt đẹp với cái bờm dài chải
chuốt .
-1 HS đọc câu hỏi 2
-HS trả lời
2 Ngựa cha nói với con là
- Hỏi : Các em hiểu móng là gì ? (SHS)
-GV nêu : Trong khi ngựa cha nói thì Ngựa con mắt không rời
bóng mình dưới nước , ngúng nguẩy đáp:
Vậy các em hiểu ngúng nguẩy nghĩa là gì ? (Ngúng nguẩy
là vùng vằng, tỏ ra giận dỗi, không vừa lòng.)
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 , trả lời câu hỏi 3
Câu 3: Những vận động viên nào tham gia cuộc chạy cùng
ngựa con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-GV nêu: Thỏ trắng, thỏ xám thận trọng ngấm ngía các đối thủ.
Vậy em hiểu đối thủ là gì ? ( SHS)
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 , trả lời câu hỏi 4
Câu 4: Vì sao ngựa con thua cuộc?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-GV nêu : Ngựa con bước vào vạch xuất phát ,Tiếng hô “Bắt
đầu” vang lên. Các vận động viên rần rần chuyển động.
Vậy các em hiểu vận động viên là gì ? (SHS)
-GV nêu thêm : Các vận động viên rần rần chuyển động là
Các vận động viên rầm rầm chuyển động.
-Con trai à, con phải đến bác thợ
rèn để xem lại bộ móng . Nó cần
thiết cho cuộc đua hơn là bộ đồ
đẹp.
-HS trả lời
3. Những vận động viên tham gia
cuộc chạy cùng ngựa con là chị
em nhà hươu, thỏ trắng, thỏ xám
-1 HS đọc câu hỏi 4, HS trả lời
4 .Ngựa con thua cuộc vì không
chăm sóc bộ móng cẩn thận, nên
trong khi đang chạy một chiếc
móng lung lay rồi rời hẳn ra,
khiến ngựa con bị gai nhọn đâm
vào chân đau điếng, chú đành
phải bỏ cuộc .
-HS trả lời
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ( 2 phút) để trả lời câu
hỏi 5
Câu 5: Theo em, sau cuộc đua, ngựa con sẽ nói gì với cha? Vì
sao?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-HS trao đổi nhóm đôi , trình bày
trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
Ví dụ : Con sẽ không bao giờ chủ
quan, cho dù đó là việc nhỏ nhất .
Vì ngựa con ân hận , không
Hỏi : Các em hiểu chủ quan là gì nào ? ( chủ quan là nhận
làm theo lời cha.
thức không xuất phát từ thực tế mà xuất phát từ ý thức của bản -HS trả lời
thân)
Các em hiểu ân hận là gì ? ( băn khoăn, day dứt và tự
-1 HS đọc cả bài , lớp đọc thầm ,
trách mình đã xảy ra việc không hay)
suy nghĩ nêu lên nội dung bài đọc
-Gọi 1HS đọc bài
-GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
-GV kêt luận nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa
con và lời khuyên cần cẩn thận, chu đáo, không được chủ
quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó nhất .
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- Vài HS đọc nội dung bài
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân
c. Cách tiến hành :
-HS tự liên hệ bản thân
-+ Liên hệ bản thân :
-Giáo dục HS :
- Chuẩn bị: luyện đọc lại bài , đọc một truyện thể thao viết vào -HS lắng nghe
phiếu đọc sách
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS kể được tên và nói về một môn thể thao.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước đầu đọc phân biệt
được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa con và lời khuyên cần cẩn thận,
chu đáo, không được chủ quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó nhất .
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
Bài 1: Cuộc chạy đua trong rừng (Tiết 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
-Tìm đọc một truyện về thể thao, viết được phiếu đọc sách; chia sẻ với bạn điều em học được.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Tranh ảnh, video clip về một số môn thể thao, hoat động thể thao, dụng cụ thể thao.
- Sách có truyện về thể thao, ….
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Sách có truyện về thể thao, phiếu đọc sách ghi chép về truyện đã đọc
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
c. Cách tiến hành
- HS thực hiện : HS kể 1 môn
- GV tổ chức HS chơi trò chơi chuyền điện
thể thao mà em biết , em nào kể
- Tổng kết trò chơi, động viên, khen HS
không được thì hát 1 bài
- GV dẫn dắt HS vào bài học
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a.Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài,
xác định giọng đọc
-GV chốt giọng đọc và 1 số từ ngữ cần nhấn giọng
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Ngựa con thích lắm
…sẽ thắng mà .
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc nhóm đôi, trước lớp
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm , giọng đọc của
học sinh.
- HS nhắc lại nội dung bài.
-HS nêu giọng đọc từng nhân
vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
-HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc trong nhóm đôi,
đọc trước lớp
-HS đọc/ thi đọc trước lớp
- HS khá giỏi đọc cả bài.
-Tổ chức cho HS thi đọc phân vai trước lớp
-GV nêu tiêu chí nhận xét, gọi HS nhận xét
B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (13 phút)
a.Mục tiêu: Viết được Phiếu đọc sách , chia sẻ với bạn về truyện đã đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan, vấn
đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
2.Đọc một truyện về thể thao
GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
a. Viết vào phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị
-Gọi HS đọc yêu cầu
b Chia sẻ với bạn điều em học
-GVC nhấn mạnh yêu cầu
được sau khi đọc truyện
-GV hướng dẫn HS
+ Viết vào Phiếu đọc sách : tên truyện , tên tác giả,
tên môn thể thao, lợi ích của môn thể thao, nhân
vật (hành động, việc làm,...).
+ Trang trí Phiếu đọc sách theo nội dung chủ điểm
hoặc nội dung truyện em đọc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành và viết
vào VBT.
- -GV quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn học sinh .
–GV nghe , nhận xét.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã
học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại ,
hỏi đáp , cá nhân
c. Cách tiến hành :
-Hỏi nội dung bài đọc , giáo dục HS
- Chuẩn bị: Tập viết chữ hoa U, Ư
– HS chia sẻ với ban trong
nhóm nhỏ về điều em học
được sau khi đọc truyện. HS
có thể đọc một đoạn hoặc chia
sẻ truyện cho các ban trong
nhóm.
– Một vài HS chia sẻ Phiếu
Phiếu đọc sách trước lớp
– HS nghe bạn ,nhận xét.
-HS nêu nội dung bài tập đọc
-HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
- HS tìm đọc một truyện về thể thao, viết được phiếu đọc sách; chia sẻ với bạn điều em học
được.
ĐẠO ĐỨC
BÀI 9: PHÁT HUY ĐIỂM MẠNH, KHẮC PHỤC ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Với bài này HS:
- Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
- Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân để
hoàn thiện chính mình.
3. Năng lực:
*. Năng lực Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tự thực hành và rèn luyện được việc phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu của bản thân; tự học hỏi thêm từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những người xung quanh để phát
huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin để giải quyết được một số tình huống
trong việc rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
* Năng lực đặc thù:
– Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số cách rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của bản thân.
+ Nhận biết được lợi ích của việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản
thân.
+ Đánh giá hành vi của bản thân và người khác – Tự đánh giá được cách rèn luyện để phát huy
điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
+ Điều chỉnh hành vi – Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
– Năng lực phát triển bản thân: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của bản thân.
3. Phẩm chất: Yêu nước chủ động tìm hiểu về sự phát triển của đát nước và rèn luyện bản thân
để góp phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp.
II. CHUẨN BỊ
1.
Giáo viên: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bài giảng điện tử, máy tính, máy
chiếu (nếu có), tranh ảnh, tình huống.
2.
Học sinh: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3 (nếu có), kéo, giấy bìa màu, bút chì,
bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Luyện tập
Hoạt động 4: Đưa ra lời khuyên để giúp bạn
phát huy điểm mạnh. khắc phục điểm yếu.
Mục tiêu: - HS củng cố cách phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu thông qua việc đưa ra lời
khuyên về các cách phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu.
Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, giao nhiệm
vụ: quan sát tranh và đưa ra lời khuyên để giúp bạn
rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu.
- GV chiếu từng tranh để học sinh quan sát suy
nghĩ.
- GV mời 2, 3 HS nêu lời khuyên cho từng tranh;
các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV liên hệ với HS: Em có điểm yếu giống hay
khác bạn trong tranh? Đó là điểm yếu gì? Em sẽ
làm gì để khắc phục điểm yếu?
- HS quan sát tranh và suy nghĩ
đưa ra lời khuyên cho bạn.
- HS nêu lời khuyên cho từng
tranh; các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. Động viên, khích lệ
HS hoàn thiện hơn mỗi ngày.
Hoạt động 5: Xử lí tình huống
Mục tiêu – HS rèn luyện việc thực hiện các cách
để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ: sắm
vai để xử lí tình huống. Thời gian thảo luận 5 phút.
GV cho nhóm trưởng bốc thăm tình huống cho
nhóm mình. Mỗi tình huống 2 nhóm:
-HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ.
-GV tổ chức cho HS sắm vai, các nhóm khác quan
sát, nhận xét, bổ sung.
-Từng nhóm lên sắm vai, các
nhóm còn lại quan sát nhận xét, bổ
sung.
2.Vận dụng: Lập kế hoạch để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu.
Mục tiêu: HS thực hiện việc lập kế hoạch để phát - HS thảo luận nhóm.
huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu cho bản thân.
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, giao nhiệm
vụ: Yêu cầu mỗi em chuẩn bị 1 tờ giấy trắng trang
trí đẹp theo ý thích hay theo mẫu phiếu rèn luyện.
-GV hướng dẫn HS:
+ Bước 1: Ghi 1 điểm mạnh của bản thân để phát
huy, 1 điểm yếu khắc phục.
+ Bước 2: Liệt kê những việc có thể thực hiện để
phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.
- GV mời 4,5 HS trình bày kế hoạch rèn luyện bản
thân, các bạn còn lại nhận xét và nêu ý kiến bổ
- 4,5 HS trình bày, các bạn còn lại
sung để hoàn thiện bản kế hoạch.
-GV nhận xét, khích lệ HS phát huy điểm mạnh, nhận xét và nêu ý kiến bổ sung.
khắc phục điểm yếu của bản thân.
3. Củng cố – Vận dụng
- Củng cố, dặn dò
+ GV tổ chức cho HS đọc ghi nhớ, tổng kết các kĩ + HS đọc ghi nhớ.
năng cần thiết để rèn luyện phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu.
+ GV tổ chức nêu cảm nhận sau bài học.
+ GV yêu cầu các em hoàn thành bản kế hoạch rèn +HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
luyện của mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
+ HS nêu được một số cách rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
+ Nhận...
 








Các ý kiến mới nhất