Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thị Vân Anh
Ngày gửi: 22h:43' 17-10-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4

Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Sinh hoạt dưới cờ; Sự trưởng thành của học sinh lớp 5

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- HS tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu
nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương
máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
+ Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia.
+ Biết chia sẻ cảm xúc của mình về khoảnh khắc đáng nhớ trong những năm học tại
trường.
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thể hiện cảm xúc của mình về vấn đề
nào đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về sự
trưởng thành của học sinh lớp 5 dưới mái trường Tiểu học.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về những chia sẻ của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, tích cực tiếp thu kiến thức.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu
cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
* Tích hợp GD Quyền con người: Trẻ em có quyền được chăm sóc, bảo vệ để phát
triển toàn diện.
II. Đồ dùng dạy-học:
- HS: Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự chào cờ.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Tổ chức lễ chào cờ: 15'
- GV cho HS chỉnh đốn trang phục, tư thế...
- HS thực hiện.
- Phối hợp với Đội tổ chức Lễ chào cờ (hát
- HS chào cờ, hát Quốc ca, Đội
Quốc ca, Đội ca)
ca.
- Tổng phụ trách Đội và BGH nhận xét thi đua
của các lớp trong tuần và triển khai kế hoạch - HS lắng nghe.
học tập tuần tiếp theo.
HĐ2. Sinh hoạt theo chủ đề “Em lớn lên mỗi
ngày”
- GV hướng dẫn HS ổn định di chuyển về lớp, - HS di chuyển vào lớp theo hàng.
ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV - HS theo dõi.
giới thiệu nội dung chủ đề “Em lớn lên mỗi
ngày”
- GV HD HS chia sẻ khoảnh khoắc đáng nhớ
- HS chia sẻ trong nhóm 4.
trong những năm học tại trường.
- GVCN khơi gợi những kỉ niệm trong thời
- HS theo dõi.
gian HS học tại trường.
+ Chia sẻ cảm xúc về những ngày học tập và
1

tham gia các phong trào ở trường.
+ Kể về khoảnh khắc đáng nhớ trong những
năm học tại trường.

- Gọi đại diện một số HS lên chia sẻ trước lớp. - HS tích cực chia sẻ.
- GV động viên HS tham gia chia sẻ, giao lưu. - HS lắng nghe.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia
hoạt động tập thể.
3. Vận dụng: 3'
- Em học được gì qua tiết học hôm nay?
- HS\
+TH GD quyền con người: Trẻ em có quyền
được chăm sóc, bảo vệ để phát triển toàn diện.
nêu.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc nhở HS tích cực
học tập, thực hiện tốt nội quy trường lớp.
- Chuẩn bị bài sau: HĐGD theo chủ đề: Thể
hiện cảm xúc phù hợp.
Điều chỉnh sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TOÁN

Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- HS chuyển đổi được các đơn vị đo thời gian; xác định được các đường thẳng song
song, vuông góc trong đời sống; Thực hiện được vẽ trang trí bằng cách áp dụng cách
vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được các bài toán hình học về
diện tích hình chữ nhật.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá,
năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và chuyển đổi được các đơn vị
đo thời gian, cách vẽ đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng thực hiện được vẽ trang trí
bằng cách áp dụng cách vẽ các đường thẳng sông song, vuông góc, giải quyết được
các bài toán hình học về diện tích hình chữ nhật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất.

2

- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, máy tính, bài giảng..
-HS: Bút màu, thước kẻ, ê ke, bút chì,..
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: 2-3'
- Cho HS hát+vận động để khởi động.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập: 27'
Bài 1. Số

Hoạt động của HS

- HS khởi động theo yêu cầu.

-HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nêu lại quan hệ giữa các đơn vị đo
trong mỗi phép đổi.
- HS làm bài nhóm đôi.
2 nhóm chữa 2 phần.
- Nhóm khác nhận xét, trao đổi cách làm
cùng bạn.

- Cho HS làm theo nhóm.
- H/d chữa bài, chốt đáp án đung.
=> Củng cố cách đổi đơn vị đo thời gian.
Bài 2. Quan sát …
- GV cho HS nêu yêu cầu đề bài
- GV cho HS mô tả hình ảnh và cho biết
các đường thẳng nào trong hình là vuông
góc, là song song với nhau.
- GV cho HS tìm các hình ảnh thực tế
trong lớp học có các đường thẳng song
song, vuông góc.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Thực hành vẽ đường thẳng song
song, vuông góc
- GV cho HS quan sát hình vẽ (Chiếu lên
bảng) Nêu một số đặc điểm đặc biệt của
hình vẽ. Sau đó cho HS nêu yêu cầu đề
bài và thực hiện vẽ vào vở
- GV khuyến khích HS vẽ khác SGK
- Nhận xét một số bài làm của HS.
3. Vận dụng: 5-6'
Bài 4. Dì Sáu có một mảnh đất HCN có
chiều dài 12m, chiều rộng 7m. Dì chia
đều mảnh đất thành 7 ô đất để xây các
phòng trọ.

- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài theo yêu cầu.

- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS quan sát và nêu
- 2 HS nêu YC đề bài
- HS thực hành vẽ trong vở (có thể vẽ
khác SGK)
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS làm việc theo nhóm 4
- 1 nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xet,
3

a) Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
diện tích là bao nhiêu mét vuông?
b) Hãy tìm cách chia mảnh đất nhà dì Sáu
thành 7 ô đất hình chữ nhật, mỗi ô có
chiều dài 4m, chiều rộng 3m.
- H/d phân tích đề bài.
- Cho HS làm theo nhóm.
- H/d chữa bài, chốt đáp án đúng.
*GV nhận xét bài học, dặn HS xem lại
bài và chuẩn bị bài Luyện tập chung (Tiết
1)

bổ sung ý kiến.
Đáp án: a) Diện tích của mảnh đất là
12 ×7=84 (m2)
Mỗi phòng trọ được xây trên ô đất có
diện tích là: 84 : 7 = 12 ( m2)
b) Ta có thẻ chia mảnh đất như sau:

Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………...........
…………………………………………………………………………………...........
TIẾNG VIỆT

Bài đọc: Bộ sưu tập độc đáo

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
- Đọc đúng và diễn cảm bài “Bộ sưu tập độc đáo”. Biết nhấn giọng vào các từ ngữ
cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật, nhận
biết các sự việc xảy ra trong bài. Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi sự vật
trong cuộc sống đều có ý nghĩa riêng, không phải do giá trị vật chất mà có là do giá
trị tinh thần của chúng mang lại. Nếu biết trân trọng các sự vật quanh mình, ta sẽ phát
hiện ra giá trị ấy.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Biết trân trọng các giá trị tinh thần của mọi thứ xung quanh, có ý thức quan sát, cảm
nhận để phát hiện ra giá trị đó; biết yêu quý và bày tỏ lòng yêu quý với mọi người.
- Biết yêu quý, trân trọng bạn bè, tích cực hoạt động tập thể.
*GDHS quyền được vui chơi, học tập của trẻ em.
II. Đồ dùng dạy học GV: Máy tính, tivi
III. Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: 3-4'
- GV cho nhóm hoạt động: Em quan sát kĩ bức - Nhóm TL: từng thành phần nêu ý
tranh minh họa và nhan đề bài đọc để đưa ra dự kiến, các thành viên khác trao đổi,
đoán về nội dung câu chuyện.
gợi ý và thống nhất. HS làm việc
4

theo hướng dẫn theo nhóm trưởng.
- 2 -3 HS đại diện nhóm phát biểu ý kiến trước - HS đại diện một số nhóm lên chia
lớp.
sẻ.
- GV và cả lớp thống nhất đáp án.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới - HS lắng nghe.
thiệu.
2. Khám phá: 26-27'
Hoạt động 1. Luyện đọc thành tiếng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đã ghi âm được xong… đoạn.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn HS phát hiện từ khó: triển
lãm, nảy ra, giọng nói, liến thắng, xen lẫn,…
- HS luyện đọc từ khó.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn giải nghĩa từ ( triển lãm, phát
thanh viên) ; luyện đọc câu, cách ngắt giọng ở - HS kết hợp giải nghĩa từ, luyện
những câu dài. ( Thấy bố, / vốn là một giáo đọc câu dài.
viên,/ nghe lại băng ghi âm các bài giảng,/
Loan chợt nảy ra ý tưởng/ sưu tầm giọng nói
của cả lớp.//
- GV HD đọc diễn cảm và đúng giọng các câu
thể hiện thái độ, cảm xúc và cá tính của nhân
vật: Chúc tình bạn của chúng mình thật lâu
bền! (Giọng dịu dàng, mềm mại)
- Chúc ai có tật thì sửa, không có thì bỏ qua.
(Giọng liến thoáng, lém lỉnh)
- GV mời HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi:
Câu 1: Thầy Dương muốn cả lớp thực hiện
hoạt động gì? Các bạn trong lớp có thái độ như
thế nào với hoạt động ấy?

5

- HS lắng nghe.

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời
lần lượt các câu hỏi:
+ Thầy Dương muốn cả lớp thực
hiện hoạt động vui và ý nghĩa là
sưu tầm một món đồ gì đó để triển
lãm ở lớp.
+ Các bạn ồ lên thể hiện thái độ
ngạc nhiên, có bạn cười rất “oách”
thể hiện thái độ vui mừng, tự hào
(Long); có bạn thể hiện thái độ đắc
ý (Khánh); cũng có bạn thể hiện
thái độ lo lắng (Loan).

Câu 2: Đóng vai Loan, kể lại quá trình nảy ra ý + HS đóng vai và trả lời.
tưởng và thực hiện ý tưởng cho bộ sưu tập.
Câu 3: Các bạn cảm thấy thế nào về bộ sưu tập + Ban đầu, cả lớp tò mò  có bạn
của Loan?
ngạc nhiên (giật mình), các bạn
khác thì vui vẻ, háo hức (vỗ tay
như pháo ran, chồm hẳn người lên,
cười lăn); rất gần gũi và thân thuộc
với nhau hơn. Riêng thầy Dương
còn cảm thấy nó rất độc đáo, ý
nghĩa.
Câu 4: Theo em, vì sao thầy Dương cho rằng + Vì nó không chỉ là việc sưu tầm
bộ sưu tập đó rất độc đáo?
vật phẩm vật chất mà còn là việc
thu thập và lưu giữ những khoảnh
khắc, cảm xúc, và kỷ niệm của cả
lớp thông qua giọng nói. (Sự sáng
tạo và ý nghĩa sâu sắc)
Câu 5: Nếu lớp em cũng tổ chức một buổi triển + Sưu tầm những bức ảnh hoặc
lãm giống lớp của Loan, em sẽ sưu tầm món đồ video. Vì nó sẽ ghi lại những
gì? Vì sao?
khoảnh khắc đáng nhớ, những chia
sẻ, câu chuyện của từng thành viên
trong lớp, tạo ra sự gắn kết mạnh
mẽ hơn trong lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài
học.
- GV nhận xét và chốt:
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
Bộ sưu tập giọng nói của Loan không chỉ mang
lại sự mới lạ, độc đáo (vì chưa từng có những
bộ sưu tập như thế xuất hiện) mà còn mang lại
giá trị tinh thần sâu sắc, gắn kết tình bạn, tình
đoàn kết của cả lớp.
*Liên hệ giáo dục quyền con người: Trẻ em
có quyền được học tập, được vui chơi, được
tham gia các hoạt động có ý nghĩa để phát triển
toàn diện.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
- Làm việc chúng cả lớp, cả lớp nghe bạn đọc - 2 HS đọc trước lớp.
góp ý cách đọc diễn cảm.
- Làm việc cá nhân, tự đọc toàn bài.
- HS luyện đọc cá nhân.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 3-4'
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Bộ sưu tập những cảm xúc của mình.
độc đáo”
- Em đã từng sưu tầm cho mình những đồ vật - HS nêu ý kiến trước lớp.
6

gì?
- GV nhận xét tiết dạy. Dặn HS chuẩn bị bài: HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Bài đọc: Hành tinh kì lạ.
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
__________________________________________
ĐẠO ĐỨC

Biết ơn những người có công với quê hương, đất nước (Tiết 4)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của những
người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biết ơn
những người có công với quê hương đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng góp
của người có công với quê hương, đất nước.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện
lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm hiểu về các nhân vật lịch sử có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể, tích cực
học tập rèn luyện để góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy chiếu, máy tính, bài giảng..
- HS : Giấy, bút màu
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: 4-5'
- GV tổ chức cho HS xem video bài hát
“Nhớ ơn anh Bộ đội” (sáng tác của Trương
Duy Huyền).
- GV cùng HS chia sẻ nội dung và cảm xúc
về bài hát.
+ Các bạn nhỏ thích nhất điều gì ở anh bộ
đội?
+ Các bạn nhỏ sẽ làm gì để nhớ ơn anh bộ
đội?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào

7

Hoạt động của HS

- HS xem bài hát, hiểu nội dung và
chia sẻ cảm xúc cùng GV.

+ Các bạn thích anh đi đều bước.
+ Các bạn nhỏ chăm học, chăm ngoan.

bài mới.
2. Luyện tập: 20'
Bài tập 5. Xử lí tình huống:

- Cho 4 HS nối tiếp đọc 4 tình huống.

- HS làm việc nhóm 4, cùng đọc thông
tin, thảo luận và đưa ra cách xử lí các
tình huống, sau đó thống nhất chọn ý
- GV mời HS làm việc nhóm, đọc tình kiến phù hợp nhất.
huống, xây dựng kịch bản và đưa ra cách xử
lí.
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án - HS lắng nghe.
đúng:
+ Tình huống 1: Khuyên Sơn nên tham gia cùng các bạn và rủ các bạn về nhà chơi,
trò cuyện, thăm hỏi ông.
+ Tình huống 2: Páo nên nói với bạn: Đất nước đã hoà bình rồi nhưng vẫn cần có
nhũng người lính bảo vệ đất nước, để đề phòng nguy cơ chiến tranh có thể xẩy ra.
Mỗi người có một ước mơ khác nhau nhưng đều góp phần bảo vệ dựng xây đất nước,
giữ gìn, phát huy truyền thống của các thế hệ đi trước.
+ Tình huống 3: Sử nên nói với các bạn: Nguồn tài trợ là có giới hạn, nhiều nơi có
khó khăn cần sự giúp đỡ của các nhà tài trợ. Vì vậy không nên ỷ lại, trông chờ mà
phải biết bảo vệ, gìn giữ cây cầu để được dài lâu.
+ Tình huống 4: Thu nên nói với thầy, cô giáo và nhiều bạn hơn nữa để cùng chung
tay giúp đỡ các em nhỏ. Thu có thể sắp xếp thời gian phù hợp để vừa học tốt vừa có
thể chăm sóc, dạy dỗ các em nhỏ cùng với các bạn và gia đình bác Phú.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 8-10'
3.1. Liên hệ bản thân:
- GV tổ chức cho HS sắm vai MC, phỏng - HS tham gia sắm vai và thựuc hiện
vấn các bạn trong lớp để thựuc hiện bài tập theo yêu cầu của GV.
vận dụng số 1:
- Các bạn tỏng lớp trả lời phỏng vấn,
Hãy chia sẻ những việc bạn đã làm và sẽ chia sẻ những việc em đã làm và sẽ
làm để bày tỏ lòng biết ơn những người có làm để bày tỏ lòng biết ơn những
công với quê hương đất nước.
người có công với quê hương đất
nước.
3.2. Sáng tạo sản phẩm.
Hãy tạo một sản phẩm (Viết đoạn văn, vẽ -HS đọc yêu cầu bài tập.
bức tranh, thiết kế Poster,...) thể hiện lòng
biết ơn những người có công với quê hương
đất nước.
8

- H/d HS cách thực hiện.
- HS nêu ý tưởng.
- GV tổ chức cho lớp làm việc cá nhân, thực
hiện bài tập vận dụng số 2: (Tùy thuộc vào - HS có thể làm trên lớp hoặc về nhà.
thời gian, có thể cho HS làm trên lớp học
giao về nhà)
- GV đánh giá tiết học. Dặn HS vận dụng tốt
bài học trong cuộc sống.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………............
KHOA HỌC

Bài 3: Hỗn hợp và dung dịch (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- HS thực hành tách muối hoặc đường ra khỏi dung dịch muối hoặc đường.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu các thí nghiệm qua các hoạt
động: sưu tầm tranh ảnh, vật thật để tiến hành thí nghiệm,…
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nói với bạn cách tách muối ra khỏi dung
dịch muối. Biết được người dân ở vùng ven biển làm cách nào để sản xuất muối từ
nước biển.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về hỗn hợp và dung dịch vào trong cuộc sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích
khi làm thí nghiệm.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV: Ti vi, máy tính, bài giảng.
- HS: Dụng cụ thí nghiệm theo nhóm và theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5'
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Siêu đầu
- HS lắng nghe và tham gia trò
bếp nhí”:
chơi:
+ GV đưa ra tên một số món ăn, thức uống:
+ Dung dịch: nước cốt chanh pha
nước cam có cả tép cam, nước cốt chanh pha
nước đường, nước mắm hòa tan
nước đường, gia vị muối tiêu, trà sữa chân
trong nước, nước muối.
trâu, nước mắm hòa tan trong nước, mì trộn,
+ Hỗn hợp: nước cam có cả tép
cơm rang thập cẩm, salad rau củ, nước muối. cam, gia vị muối tiêu, trà sữa trân
+ GV yêu cầu HS cho biết món nào là dung
châu, mì trộn, cơm rang thập cẩm,
dịch, món nào là hỗn hợp.
salad rau củ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò
- HS lắng nghe.
9

chơi.
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Khám phá: 28'
HĐ1: Tách muối ra khỏi dung dịch muối:
a/ Thực hành thí nghiệm:
- Gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- GV tổ chức cho HS thực hành làm thí nghiệm
tách muối ra khỏi dung dịch muối.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo việc chuẩn bị
dụng cụ thí nghiệm H5 theo phân công
- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
+ Quan sát H5.
+ Tiến hành làm thí nghiệm theo các bước
trong SGK. Ghi chép dự đoán hiện tượng xảy
ra với dung dịch muối khi đun; hiện tượng xảy
ra khi đun dung dịch muối và so sánh với dự
đoán ban đầu.
+ Hoàn thành phiếu thí nghiệm.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng
nhóm để hoàn thiện phiếu TN của nhóm mình.
- GV tổ chức cho HS các nhóm báo cáo kết
quả tách muối ra khỏi dung dịch muối. Gọi các
nhóm khác nhận xét và bổ sung.
- GVKL: Có thể tách muối ra khỏi dung dịch
muối bằng phương pháp cô cạn.
b/ Nói với bạn cách tách muối ra khỏi dung
dịch muối:
- GV yêu cầu HS nói với bạn về cách tách
muối ra khỏi dung dịch muối theo nhóm đôi.
- GV gọi HS nêu lại cách tách muối ra khỏi
dung dịch muối trước lớp.

- GV nhận xét, khen ngợi HS trình bày tốt.
HĐ2: Tìm hiểu cách người dân ở vùng ven
biển sản xuất muối từ nước biển:
10

- HS đọc thông tin.
- HS làm việc nhóm 6.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm làm thí nghiệm và hoàn
thành phiếu thí nghiệm
Nhóm: ....
PHIẾU THÍ NGHIỆM
Tách muối ra khỏi dung dịch muối
Dụng
Cách Giải
cụ thí tiến
thích
nghiệm hành hiện
tượng

Những lưu
ý khi tiến
hành TN

- Các nhóm báo cáo kết quả. Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến
thức.
- HS nói trong nhóm đôi.
- 2 -3 HS nêu lại cách làm:
+ Cho một thìa muối ăn vào cốc
thủy tinh chứa 80 ml nước, khuấy
đều.
+ Lấy 5 đến 6 thìa dung dịch muối
cho vào bát sứ và đặt bát lên trên
kiềng sắt có lưới tản nhiệt.
+ Đốt nến và đưa cốc nến vào phía
dưới lưới tản nhiệt. Khi đun dung
dịch muối sẽ nóng lên và bốc hơi.
Sau vài phút thì có hiện tượng nước
bốc hơi hết và chỉ còn lại muối
trắng trong bát.

- Cho HS thảo luận nhóm 6: Người dân ở vùng - HS thảo luận nhóm 6.
ven biển làm cách nào để sản xuất muối từ
nước biển?
- GV gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện 1 số nhóm nêu: Để sản
xuất muối từ nước biển người ta
dẫn nước biển vào các sân phơi đã
được chuẩn bị sẵn, thường được
làm từ đất hoặc bê tông, có khả
năng chịu được tác động của ánh
nắng mặt trời, sau đó lợi dụng sức
nóng của mặt trời làm nước bốc
hơi, muối không bay hơi sẽ đọng lại
trên đồng muối để thu hoạch.
- GV mở video quy trình sản xuất muối biển:
- HS xem video.
https://www.youtube.com/watch?
v=ksjxm_aRK88
- GV KL: Muối được làm ra từ nước biển - HS nghe và ghi nhớ kiến thức.
trong tự nhiên.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 5'
- GV cho các nhóm tiến hành làm một vài món - HS dựa vào những hiểu biết và
ăn, dung dịch hoặc hỗn hợp nước chấm phục
kiến thức được học trong bài để làm
vụ cho bữa ăn hằng ngày.
ra một vài món ăn, dung dịch hoặc
Lưu ý: Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và hỗn hợp nước. Phục vụ cho bữa ăn
vệ sinh lớp học sau khi thực hiện.
hằng ngày như: nước mắm chanh,
muối gia vị hạt tiêu chanh ớt, salad
rau củ, mì trộn, nước chanh, ….
- GV yêu cầu HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV yêu cầu HS đọc tổng kết nội dung bài
- HS đọc.
học ở mục “Em đã học”.
- Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò: Về nhà tạo ra - Dựa vào những hiểu biết và kiến
một hỗn hợp lớp. Hoặc món ăn đơn giản có thể thức đã học để làm ra một vài món
dùng trong bữa ăn.
ăn (là hỗn hợp).
+ Tìm hiểu nội dung bài 4: Đặc điểm của chất - HS nghe, chuẩn bị trước khi đến
ở trạng thái rắn, lỏng, khí. Sự biến đổi trạng
lớp.
thái của chất.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………............

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Sinh hoạt chủ đề: Thể hiện cảm xúc phù hợp

I. Yêu cầu cần đạt:

11

1. Năng lực:
HS nắm được và thực hành các cách thể hiện cảm xúc phù hợp.
- Đánh giá được khả năng kiểm soát cảm xúc và nhận ra những thay đổi tích cực của
bản thân và của bạn khi kiểm soát được cảm xúc.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết các cách thể hiện cảm xúc phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng kiểm soát cảm xúc của bản
thân
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
2. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ cảm xúc của bạn.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ trong sinh hoạt.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng tập thể, tôn trọng bạn.
II. Đồ dùng dạy-học:
- GV: Ti vi, máy tính, bài giảng
- HS: Hoa chọn đáp án đúng.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5'
- GV cho HS nghe một đoạn nhạc cổ điển:
https://youtu.be/EWy1tBO6HWI
- GV yêu cầu HS đề nghị HS nhắm mắt lắng
- HS nghe nhạc.
nghe.
- GV mời HS nêu cảm xúc, cảm giác của mình
- HS nêu cảm xúc.
khi nghe nhạc:
- GV yêu cầu HS nếu cảm xúc sau khi nghe.
- HS lắng nghe và HS dựa vào câu
- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS nêu cảm xúc:
hỏi của GV để nêu cảm xúc sau
+ Em cảm thấy nhịp điệu trong bản nhạc có gì
khi nghe xong đoạn nhạc.
thay đổi không? (Nhanh hay chậm? Hay từ
nhanh chuyển sang chậm?)
+ Em thấy đoạn nhạc chuyển tải được cảm xúc
nào của con người?
+ Cảm xúc của em như thế nào khi nghe xong
đoạn nhạc?
- GV gọi 2-3 HS trình bày. HS khác lắng nghe,
- HS chia sẻ.
nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Nhịp điệu bản nhạc có sự thay đổi từ chậm đến - HS lắng nghe.
nhanh.
+ Bản nhạc là tình yêu thương, lòng nhân ái,
đồng cảm với người có số phận kém may mắn.
- Dẫn dắt vào chủ đề: Để thể hiện cảm xúc ra bên
ngoài, có thật nhiều cách: nói ra (hét, quát, nói
ra bình tĩnh); viết (viết thư, viết mẫu giấy, viết
báo, làm thơ, viết truyện...); khóc, cười, dùng cử
chỉ, điệu bộ (nhảy lên, vung tay, đập bàn ghế,
12

đấm vào không khí...); vẽ hoặc sáng tác âm nhạc,
hát, nhảy múa...chúng ta cùng đi vào bài học
hôm nay nhé: Thể hiện cảm xúc phù hợp.
2. Khám phá: 28'
HĐ1: Tìm hiểu về cách thể hiện cảm xúc:
- GV cho HS quan sát, đọc lời thoại của các nhân
vật trong hai bức tranh (SGK trang 13).
- HS quan sát, đọc lời thoại.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và chỉ ra những
điều chưa phù hợp trong cách thể hiện cảm xúc - HS thảo luận nhóm đôi.
của nhân vật.

- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Nhân vật trong tình huống có cảm xúc thế nào?
+ Em thấy nhân vật thể hiện cảm xúc chưa phù
hợp ở điểm nào? Vì sao?
+ Nếu em là nhận vật trong tình huống đó, em sẽ
thể hiện cảm xúc như thế nào?
- GV mời nhóm trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Nhân vật trong tranh 1 có lời nói làm các bạn
không hài lòng trong bữa tiệc sinh
nhật.
+ Nhân vật trong tranh 2 có lời nói to trong lúc
bà đang nghỉ ngơi khi ốm.
+ Nếu là em, trong tình huống em sẽ phải giữ
bình tĩnh, tìm cách thể hiện cảm xúc hợp lí.
- GV mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi:
Thế nào là thể hiện cảm xúc chưa phù hợp trong
các tình huống cảm xúc khác nhau?
- GV mời HS cả lớp trả lời, HS khác bổ sung ý
kiến (nếu có).
- GV ghi nhận đáp án hợp lí:
+ Khi giận dữ,....
+ Khi buồn bực....
+ Khi quá vui mừng,...
- GV kết luận: Việc lựa chọn thể hiện cảm xúc
phù hợp ở từng tình huống sẽ giúp các em trở
thành một người lịch sự, tinh tế, không để cảm
xúc của mình ảnh hưởng tiêu cực đến mọi người
xung quanh.
HĐ2: Thực hành thể hiện cảm xúc phù hợp
13

- HS thực hiện theo câu hỏi gợi ý
của GV.

- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS thảo luận nhóm. 2.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- GV cho HS đọc và quan sát tranh minh họa tình
huống 1 và 2 SGK tr.14.
- HS thực hiện.

- GV mời HS thảo luận về tình huống cụ thể
trong việc thể hiện cảm xúc:
+ Nhân vật trong tình huống đang có cảm xúc
thế nào? Theo em, nếu không nghĩ đến việc phải
thể hiện cảm xúc phù hợp, nhân vật hoàn toàn có
thể có những phản ứng ra sao?
(Nhân vật có cảm xúc tiêu cực, có thể phản ứng
không kiềm chế lời nói và hành động)
+ Những phản ứng đó của nhân vật có thể được
thông cảm không? Có mang lại cảm xúc tiêu cực
cho người khác không?
(Việc đem lại cảm xúc tiêu cực cho người khác là
không đúng tuy nhiên trong một vài trường hợp
có thể cảm thông)
+ Nếu là em, em sẽ xử lí thế nào cho phù hợp?
(Kiểm soát cảm xúc, lời nói, hành động của bản
thân).
- GV mời 2 HS sắm vai xử lí tình huống để các
HS khác nhận xét, góp ý.
- GV mời HS làm việc nhóm:
+ Nhớ lại và mô tả tình huống mang lại cảm xúc
(cả tích cực lẫn tiêu cực) cho mình để các bạn
cùng thảo luận.
+ Chia sẻ cách thể hiện cảm xúc không phù hợp
hoặc phù hợp có thể xảy ra với tình huống này.
+ Mỗi nhóm lựa chọn một tình huống thú vị để
sắm vai thể hiện cảm xúc – đây cũng là một bước
trong kĩ năng kiểm soát cảm xúc.
- GV mời các nhóm trình diễn.
- GV cùng HS khái quát các quy tắc thể hiện cảm
xúc phù hợp:
Phù hợp với không
Phù hợp với
gian: không gian
hoàn cảnh:
riêng tư, không gian
không khí vui,
14

- HS thảo luận nhóm.

- HS sắm vai xử lí tình huống.
- HS làm việc nhóm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trình diễn.
- HS lắng nghe, tiếp thu.

công cộng,..

buồn, sự kiện
đang xảy ra.
...

Quan tâm đến cảm
xúc người bên cạnh
- GV kết luận: Như vậy, chúng ta đã trải nghiệm
đủ 3 bước của việc kiểm soát cảm xúc:
+ Nhận diện cảm xúc;
+ Cân bằng cảm xúc;
+ Thể hiện cảm xúc phù hợp.
Nếu trong cuộc sống, chúng ta vận dụng được
những “bí kíp” của các bước này thì cuộc sống
của chúng ta sẽ dễ chịu hơn, những người sống
quanh ta cũng sẽ hạnh phúc hơn.
3. Vận dụng, trải nghiệm: 5'
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh ai
đúng.
- GV đọc từng câu hỏi và HS sử dụng hoa chọn
đáp án đúng. GV công bố đáp án sau khi HS trả
lời.
Câu 1: Ý kiến nào sau đây không đúng khi nói
về cách cân bằng cảm xúc?
A. Giữ im lặng, không bộc lộ hay chia sẻ với bất
kì ai.
B. Điều chỉnh suy nghĩ tích cực.
C. Tâm sự với người đáng tin cậy.
D. Viết nhật kí.
Câu 2: Cách nào sau đây để cân bằng cảm xúc?
A. Bộc lộ trực tiếp suy nghĩ, cảm nhận.
B. Giữ im lặng, để tránh bộc lộ cảm xúc.
C. Sống khép kín, hạn chế chia sẻ tâm trạng.
D. Hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh.
Câu 3: N phát hiện hai người bạn thân đang nói
những điều không hay về mình. N nên làm gì?
A. Không bộc lộ cảm xúc và ngừng chơi với hai
bạn.
B. Bộc lộ sự tức giận với hai bạn.
C. Giữ bình tĩnh sau đó nói chuyện, trao đổi trực
tiếp với hai bạn.
D. Bày tỏ sự thất vọng và không chơi với hai
bạn.
Câu 4: M được bố mua cho bộ quần áo rất đẹp
nhưng không may em M làm rách mất. M nên
làm gì?
A. Lập tức mắng em và nói cho bố mẹ biết.
B. Giữ sự bực tức trong lòng và nói cho bố mẹ.
15

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tham gia trò chơi.

C. Bộc lộ trực tiếp sự tức giận và mắng em.
D. Giữ thái độ bình tĩnh, bày tỏ thái độ không hài
lòng và nhắc nhở em.
Câu 5: Theo em có những nhóm cảm xúc nào?
A. Tích cực, tiêu cực, phức tạp.
B. Tích cực, tiêu cực.
C. Tích cực, tiêu cực, cân bằng.
- HS vỗ tay tuyên dương những
D. Tích cực, tiêu cực, trung lập.
bạn làm tốt và động viên những
- GV nhận xét, chốt đáp án:
bạn còn nhút nhát.
Câu
1
2
3
4
5
Đáp án
A
D
C
D
A
- HS lắng nghe, thực hiện.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay.
+ Vận dụng kĩ năng kiểm soát cảm xúc với 3
bước đã biết vào cuộc sống thực tế và ghi lại các
tình huống mình gặp, cách mình xử lí tình huống
đó vào nhật kí hoặc vở bài tập.
Điều chỉnh sau tiết dạy:
…………………………………………………………………………………............
…………………………………………………………………………………............
Thứ ba ngày 1 tháng 10 năm 2024
TOÁN

Bài 9: Luyện tập chung (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực:
- HS nhận biết được giá trị của chữ số theo vị trí trong số tự nhiên.
- HS viết được phân số thập phân dưới dạng hỗn số; so sánh để xác định được số lớn
nhất trong 4 số tự nhiên, phân số bé nhất trong bốn phân số đã cho.
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, giải bài toán
thực tế có liên quan.
-Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu so sánh số tự nhiên, phân số.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính toán với số tự nhiên để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học: - GV: Máy chiếu, máy tính, bài giảng..
III. Các hoạt động dạy học:

16

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:4'
...
 
Gửi ý kiến