bài 4 thiết kế SP công nghệ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văntrung
Ngày gửi: 19h:49' 15-10-2024
Dung lượng: 13.8 KB
Số lượt tải: 309
Nguồn:
Người gửi: Trần Văntrung
Ngày gửi: 19h:49' 15-10-2024
Dung lượng: 13.8 KB
Số lượt tải: 309
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7
Thực hiện từ ngày
BÀI 4: THIẾT KÊ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một quá trình
sáng tạo.
- Kể được tên các công việc chính khi thiết kế.
- Có ý thức giữ gìn dụng cụ, vật liệu khi làm thiết kế sản phẩm công nghệ đơn giản trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, TV
- HS: SGK, bộ dụng cụ vẽ gồm bút chì, tẩy, thước kẻ, compa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 19 SGK.
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
+ Các bản vẽ dùng để làm gì?
+ Công việc tạo ra các bản vẽ này được gọi là
gi?
- GV gọi HS trả lời, HS có thể không trả lời
hết câu hỏi.
- GV gợi mở và dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
đọc đoạn hội thoại cuả bố, mẹ và con (Có thể
cho 3 HS đóng vai bố, mẹ, con cho đoạn hội
thoại đó).
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong SGK
để trả lời câu hỏi: Muốn tạo ra sản phẩm công
nghệ cần phải làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh hai chiếc
đèn bàn, đọc các gợi ý ở dưới mỗi hình và trả
lời các câu hỏi:
+ Sản phẩm nào sáng tạo hơn?
+ Sản phẩm nào nhiều tiện ích hơn?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
các câu hỏi trên.
- GV gọi từng nhóm lên trả lời câu hỏi
- GV gọi nhóm khác lên nhận xét câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa giúp HS
thấy được thiết kế đòi hỏi sự sáng tạo và chốt
đáp án:
+ Sản phẩm đèn bàn số 2 sáng tạo hơn vì có
thiết kế cách điệu, có công tắc cảm ứng và đế
Hoạt động của học sinh
- Quan sát hình.
- HS trả lời:
+ Các bản vẽ dùng để tạo ra sản phẩm công
nghệ là quần áo (may đo quần áo).
+ Công việc tạo ra các bản vẽ này được gọi là
thiết kế (thiết kế thời trang).
- Nghe.
- Quan sát hình trong SGK.
- Đóng vai các nhân vật trong hội thoại..
- Dựa vào thông tin trong SGK trả lời câu hỏi:
Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ, trước tiên
cần phải thiết kế.
- Quan sát hình ảnh hai chiếc đèn bàn, đọc gợi
ý và trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Trả lời
- Nhận xét.
- Nghe, ghi bài.
đèn kết hợp ngăn đựng bút.
+ Sản phẩm đèn số 2 nhiều tiện ích hơn, vì
vừa làm đèn để chiếu sáng, vừa có ngăn đựng
bút.
- GV chốt kiến thức và yêu cầu HS đọc ghi
nhớ trang 21 SGK.
3. Hoạt động luyện tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập
- GV quan sát HS thực hiện hỗ trợ HS còn gặp
khó khăn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt.
- Nghe, đọc ghi nhớ trang 21 SGK.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Hỏi lại GV nếu cần
- Nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
Thực hiện từ ngày
BÀI 4: THIẾT KÊ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ (T1)
I. Yêu cầu cần đạt :
- Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một quá trình
sáng tạo.
- Kể được tên các công việc chính khi thiết kế.
- Có ý thức giữ gìn dụng cụ, vật liệu khi làm thiết kế sản phẩm công nghệ đơn giản trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, TV
- HS: SGK, bộ dụng cụ vẽ gồm bút chì, tẩy, thước kẻ, compa.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình trang 19 SGK.
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi:
+ Các bản vẽ dùng để làm gì?
+ Công việc tạo ra các bản vẽ này được gọi là
gi?
- GV gọi HS trả lời, HS có thể không trả lời
hết câu hỏi.
- GV gợi mở và dẫn dắt HS vào bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK,
đọc đoạn hội thoại cuả bố, mẹ và con (Có thể
cho 3 HS đóng vai bố, mẹ, con cho đoạn hội
thoại đó).
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trong SGK
để trả lời câu hỏi: Muốn tạo ra sản phẩm công
nghệ cần phải làm gì?
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh hai chiếc
đèn bàn, đọc các gợi ý ở dưới mỗi hình và trả
lời các câu hỏi:
+ Sản phẩm nào sáng tạo hơn?
+ Sản phẩm nào nhiều tiện ích hơn?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời
các câu hỏi trên.
- GV gọi từng nhóm lên trả lời câu hỏi
- GV gọi nhóm khác lên nhận xét câu trả lời
- GV nhận xét, đánh giá, chỉnh sửa giúp HS
thấy được thiết kế đòi hỏi sự sáng tạo và chốt
đáp án:
+ Sản phẩm đèn bàn số 2 sáng tạo hơn vì có
thiết kế cách điệu, có công tắc cảm ứng và đế
Hoạt động của học sinh
- Quan sát hình.
- HS trả lời:
+ Các bản vẽ dùng để tạo ra sản phẩm công
nghệ là quần áo (may đo quần áo).
+ Công việc tạo ra các bản vẽ này được gọi là
thiết kế (thiết kế thời trang).
- Nghe.
- Quan sát hình trong SGK.
- Đóng vai các nhân vật trong hội thoại..
- Dựa vào thông tin trong SGK trả lời câu hỏi:
Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ, trước tiên
cần phải thiết kế.
- Quan sát hình ảnh hai chiếc đèn bàn, đọc gợi
ý và trả lời câu hỏi.
- Thảo luận nhóm đôi.
- Trả lời
- Nhận xét.
- Nghe, ghi bài.
đèn kết hợp ngăn đựng bút.
+ Sản phẩm đèn số 2 nhiều tiện ích hơn, vì
vừa làm đèn để chiếu sáng, vừa có ngăn đựng
bút.
- GV chốt kiến thức và yêu cầu HS đọc ghi
nhớ trang 21 SGK.
3. Hoạt động luyện tập
- GV yêu cầu HS làm bài tập
- GV quan sát HS thực hiện hỗ trợ HS còn gặp
khó khăn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS làm tốt.
- Nghe, đọc ghi nhớ trang 21 SGK.
- Thực hiện nhiệm vụ
- Hỏi lại GV nếu cần
- Nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (Nếu có):……………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………….
 








Các ý kiến mới nhất