Giáo án lớp 4 T1,2,3,4,5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Cương
Ngày gửi: 14h:30' 06-10-2024
Dung lượng: 552.2 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ngọc Cương
Ngày gửi: 14h:30' 06-10-2024
Dung lượng: 552.2 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
117
TUẦN 5
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm:
SHDC: CHƯƠNG TRÌNH “AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG”
Toán:
Bài 9: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
LUYỆN TẬP (Trang 32)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và
nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Phiếu bài tập 4, ê-ke lớn.
- HS: Ê-ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
+ Lên bảng thực hiện thao tác đo và kiểm - 2HS lên bảng thực hiện.
tra 1 số góc?
- Giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: Vẽ góc tù (theo mẫu).
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc.
- Yêu cầu HS làm cá nhân.
- Dùng Ê-ke đo góc và vẽ hình theo mẫu.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em
thấy hình nào có số đo góc bằng 90o?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó nêu kết - Thực hiện.
quả.
- Chốt đáp án, khen ngợi HS.
- Quan sát, lắng nghe.
+ Dùng thước đo góc để đo số đo các góc
trong hình trên, ta thấy hình 3 có góc có
số đo bằng 90o
Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc
đỉnh G.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc.
- Yêu cầu HS làm phiếu.
- Thực hiện.
Góc đỉnh G
a) Cạnh GA, GN có số đo là 125o
b) Cạnh GA, GE có số đo là 90o
118
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng:
- T/c cho HS làm bài vào phiếu.
c) Cạnh GN, GM có số đo là 55o
- Lắng nghe
Bài 4: Đ, S?
- Thực hiện.
- Đổi phiếu kiểm tra chéo kết quả.
a) Đ
b) S (Trong hình bên không có góc bẹt
nào)
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Tiếng Việt:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. Nhận biết được các sự
việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được
đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng
với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ:
Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. Biết vận dụng bài học vào
thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung
quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực
giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. Có
ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Video bài hát “Đàn gà con”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mở video tổ chức cho học sinh múa hát - Múa hát.
bài: Đàn gà con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải
không nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi - Nghe.
theo mẹ khám phá những điều mới mẻ.
Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của
các chú gà con mới nở với chú gà con ở
trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong
quả trứng”.
119
– Yêu cầu HS quan sát tranh, tưởng tượng
xem các chú gà con ở ngoài và các chú gà
con trong quả trứng đang trò chuyện gì với
nhau.
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà
con nhé!
2. Khám phá.
2.1: Đọc đúng.
- Đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các
lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa
tiếng dễ phát âm sai. VD:
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- Hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2: Đọc diễn cảm.
- Đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ
theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc
của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi,
băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng,
tươi vui.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- Theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- Nêu theo suy nghĩ của bản thân. VD:
Gà con kể với các bạn thế nào về bầu
trời trong quả trứng? Gà con thấy bầu
trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác
với bầu trời và cuộc sống bên trong quả
trứng?
- Lắng nghe cách đọc.
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Quan sát
- 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ Lắng nghe, học tập lẫn nhau.
120
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - Trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về + Trong bài thơ, chú gà con kể với các
bầu trời trong quả trứng?
bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của
mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc
bước ra thế giới bên ngoài.
+ Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có
một màu nâu, không có gió, không có
nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một
vòm trời màu nâu như nhau.
Bên trong quả trứng
+ Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống
bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc
sống bên trong quả trứng?
- Những thứ không
có:
+ Không có gió có
nắng
+ Không có lắm sắc
màu
- Những điều chưa
biết:
+ Tôi chưa kêu
“chiếp chiếp”
+ Chẳng biết tìm
giun, sâu
+ Đói, no chẳng biết
đâu....
- Những điều thích
thú:
+ Cứ việc yên mà
ngủ...
Bên ngoài quả trứng
- Những điều thấy lạ
lẫm, bất ngờ:
+ Nhiều gió lộng.
+ Nhiều nắng reo
+ Thấy yêu thương,
biết là có mẹ.
- Những điều mới
biết làm:
+ Đói, tôi tìm giun
dế...
+ Ăn no xoải cánh
phơi..
- Những điều thấy
thú vị:
+ Bầu trời ở bên
ngoài/ Sao mà xanh
đến thế.
=> Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản,
ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng
ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên mà
ngủ).
=> Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có
màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc
sống nhiều màu sắc, thanh âm, nhiều
- Nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo
trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có nhiệt, đông vui....
nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn
giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời
và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm
xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu
tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà
xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui
nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu
121
thương của mẹ.
+ Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống
nào hơn? Vì sao?
- GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú
gà con muốn quay trở về bầu trời trong quả
trứng?
+ Theo em, qua cách gà con cảm nhận,
miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên
trong quả trứng, có thể thấy gà con thích
cuộc sống bên ngoài quả trứng hơn. Vì
ở đó gà con có mẹ, có thể tìm thức ăn,
có thể nhìn thấy cuộc sống, nhìn thấy
bầu trời thật xanh.
+ Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui - HS tham gia trả lời.
buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời
xanh theo tưởng tượng của em?
- Tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động theo - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý
nhóm 4.
kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu
chuyện về cuộc sống thú vị của mình.
VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên
ngoài tôi càng cảm nhận được những
điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu
nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu
tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình
yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho
chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi còn
được thưởng thức nhiều thức ăn hơn
ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều loại
thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy
không chỉ có mỗi bầu trời có sắc màu
xanh mát mà các sự vật xung quanh tôi
cũng rực rỡ sắc màu. Những ngày sống
ở bầu trời bên ngoài tôi còn kết bạn
được với nhiều loài vật khác như vịt,
mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống
đầy thú vị.
+ Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều + Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi
gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới đây chặng đường của cuộc sống có những
hoặc nêu ý kiến của em.
điều thú vị riêng.
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có
những điều thú vị riêng.
Chọn A.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo
thời gian.
C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía
trước.
- Nhận xét, tuyên dương
- Mời HS nêu nội dung bài.
- Nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc - Lắng nghe, ghi nhớ.
sống có những điều thú vị riêng.
3.2. Học thuộc lòng.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- Tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
122
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- Cuộc sống của em đã có những trải
nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn.
+ Đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Chia sẻ về những điều thú vị mình đã
được trải qua trong cuộc sống. VD:
Được đi học, gặp gỡ và làm quen với
nhiều bạn mới; Được tham gia những
chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc
sống xung quanh…..
- Tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - Tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn.
thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Tham gia thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Buổi chiều
Toán (ôn)
CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ PTNL TOÁN (TUẦN 5)
Tiếng Việt (ôn)
CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ PTNL TIẾNG VIỆT (TIẾT 1, 2 TUẦN 5)
Buổi sáng
Tiếng Việt:
Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Tìm được động từ trong các
câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. Đặt được câu có chứa động từ phù
hợp. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp
trong trò chơi và hoạt động nhóm.
123
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác
trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Video bài hát “Hổng dám đâu”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mở video tổ chức cho HS hát bài: “Hổng - Tham gia
dám đâu”.
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - Trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn
thái trong bài hát trên.
bi, trốn tìm.
- Giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa tìm - Nghe.
được là Động từ. Vậy động từ là những từ
như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp
với người và vật trong tranh.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các - Thảo luận nhóm 4, nói về những con
sự vật trong tranh.
người và con vật trong tranh, cùng hoạt
- Có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích
cười …. Và yêu cầu HS làm việc theo nhóm hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình
4.
bày.
- Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) –
vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn
ở sau cùng – chạy.
- Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá –
bơi; chim – hót...
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành động. - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà
- Dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử dụng bạn thực hiện.
để miêu tả những hoạt động bên ngoài, nhìn
thấy được, biểu hiện được. ĐT còn dùng để
diễn tả những cảm xúc bên trong.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ
dưới đây có điểm gì chung?
- Mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Giải thích: Đó đều là những động từ chỉ
trạng thái cảm xúc.
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý
cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ
hoạt động, trạng thái của sự vật.
124
- Có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ và - Nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát
nhận xét.
hiện đó đều là những từ thể hiện cảm
xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
- Nêu ví dụ 1 số động từ: chạy, nhảy, đi,
đứng, ghét, …..
3. Luyện tập.
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục
ngữ.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về các - Nêu ý hiểu của mình về các câu tục
câu tục ngữ trên.
ngữ.
- Bổ sung, giải thích nếu cần.
- Hướng dẫn HS viết các động từ tìm được - Thực hiện cá nhân và phát biểu ý kiến.
theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động và
động từ chỉ cảm xúc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt
câu có chứa 1 – 2 động từ.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Mời HS đọc câu.
- Phát biểu câu định đặt.
- Nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu có) + Làm bài vào vở.
và yêu cầu HS làm bài vào vở.
VD:
- Các bạn học sinh đi học.
- Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
- Thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai
và tuyên dương học sinh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng
- Tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh - Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ Chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
125
Toán
Bài 10: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1000000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của
số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Slide phần KP.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- T/c cho HS chơi Trò chơi “Chuyền thư” - HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của - HS trả lời.
thành phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
- GV trình chiếu slide yêu cẩu HS quan
sát và đọc số.
- HS quan sát và đọc số: 226372
+ Số gồm 2 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 6
nghìn, 3 trăm, 7 chục và 2 đơn vị.
- GV nhận xét.
- Nghe.
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: Hoàn thành bảng sau:
- HS đọc.
- Phát phiếu cho HS làm bài.
- HS làm bài vào phiếu.
- 1, 2 HS nêu kết quả.
+ Sáu trăm năm mươi nghìn không trăm
ba mươi hai: 650 032
+ Ba trăm nghìn bốn trăm bảy mươi lăm:
300 475
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu)
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Nêu số tiền ở mỗi hình.
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi - HS thực hiện cá nhân và soát bài theo
chéo.
nhóm đôi..
a) Có 412 100 đồng
b) Có 106 100 đồng
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
Bài 3: Đọc đoạn báo cáo dưới đây và trả
lời câu hỏi.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 HS nêu.
126
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó nêu kết - Làm bài và nêu kết quả.
quả.
a) Năm 1900, ước tính có 500 000 con tê
giác sống ngoài tự nhiên.
b) Ngày nay, ước tính có 27 000 con tê
giác sống ngoài tự nhiên.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- Chia sẻ.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Buổi chiều
Tiếng Việt:
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các
hoạt động theo trình tự, ….). Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực
tiễn: Biết thuật lại với người thân, bạn bè về một sự việc.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải nghiệm những điều mới
mẻ, thú vị trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Video bài hát “Em di chơi thuyền”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi chơi - Tham gia múa hát.
thuyền để dẫn dắt vào bài học.
+ Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi đâu và - Trả lời.
làm gì?
- Dẫn dắt: Bạn nhỏ đã kể lại về một ngày - Lắng nghe, ghi vở.
đi chơi vui vẻ của bạn. Trong cuộc sống,
đôi khi chúng ta cần thuật lại một sự việc
nào đó. Vậy thì cần kể lại như thế nào cho
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng Tìm
hiểu cách viết bài văn thuật lại sự việc
trong bài học hôm nay nhé!
2. Khám phá.
Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời
câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
127
a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những
phần nào?
b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính
của mỗi đoạn là gì?
d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở
thân bài theo đúng trình tự.
e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các
hoạt động được thuật lại theo trình tự?
g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
gì về kết quả của hoạt động?
- Mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Mời HS trả lời câu hỏi a.
- Nhận xét.
- Mời 1 HS đọc to đoạn mở bài.
nghe bạn đọc.
- Bài văn trên gồm 3 phần:
+ Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp chiều
nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động xây
dựng thư viện lớp.
+ Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ
sách của lớp.
+ Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. Cô
giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp tới, chúng tôi
sẽ tha hồ đọc sách, đọc truyện ngay tại
lớp mình.
- 1 HS đọc đoạn mở bài, nêu nội dung.
VD: Phần mở bài giới thiệu địa điểm,
thời gian tổ chức lễ phát động xây dựng
thư viện lớp 4B.
- Mời HS hoạt động theo nhóm 2 để trả lời - Thảo luận nhóm 2.
câu hỏi c.
- Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính của
mỗi đoạn là:
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ
nhiệm.
+ Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong
trào và thảo luận về cách thức thực hiện.
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ.
- Mời 2 nhóm HS trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày; Các nhóm
khác lắng nghe, bổ sung nếu cần.
- Nêu: Những hoạt động được nêu ở thân - Làm việc theo nhóm 4.
bài đã theo đúng trình tự. GV giới thiệu
gợi ý. Mời HS làm việc theo nhóm 4, viết
vào phiếu học tập dự vào gợi ý các hoạt
động đó.
- Trình bày trước lớp.
- Nhận xét chung
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Những từ ngữ nào giúp em nhận biết
+ Trước giờ sinh hoạt lớp.
được các hoạt động đó được thuật lại theo
+ Trong giờ sinh hoạt lớp; đầu tiên; tiếp
trình tự?
theo; sau cùng.
128
- Yêu cầu HS gạch chân lưu ý những từ - Lắng nghe.
ngữ đó.
+ Còn phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm + Nêu kết quả/ hoạt động công việc.
xúc gì về kết quả hoạt động?
+ Cảm nghĩ của người tham gia hoạt
động.
- Nhận xét, bổ sung nếu cần.
Qua bài tập 1, các con đã được làm quen - 2 HS đọc ghi nhớ.
với cách viết bài văn thuật lại một sự việc.
Khi viết bài văn đó chúng ta cần phải lưu ý
những gì? Hãy cùng tìm hiểu ở bài tập tiếp
theo.
Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu
ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc
đã chứng kiến hoặc tham gia.
- Mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Đọc đề bài.
- Gợi ý: Có thể lưu ý về:
- Thảo luận nhóm 4, viết kết quả ra bảng
+ Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết nhóm.
bài).
- Bài văn thuật lại một sự việc thường
+ Cách sắp xếp các hoạt động.
gồm 3 phần:
+ Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự + Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng
việc.
kiến hoặc tham gia.
- Cho HS thảo luận nhóm 4.
+ Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc
làm chính theo trình tự thời gian hoặc
phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều
đoạn văn.
+ Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự
việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- Các hoạt động được sắp xếp theo thứ tự
thời gian.
- Nhận xét, kết luận.
- Đại diện nhóm phát biểu.
- Mời HS nêu Ghi nhớ của bài.
- 1 vài HS nêu Ghi nhớ.
+ Bài văn thuật lại một sự việc thường
gồm 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng
kiến hoặc tham gia.
- Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc
làm chính theo trình tự thời gian hoặc
phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều
đoạn văn.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự
việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- Nhận xét chung.
3. Luyện tập.
* Ghi lại trình tự các hoạt động trong
buổi sinh hoạt lớp của lớp em.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
nghe.
129
- Hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt động trong - Phát biểu.
buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp theo trình tự
đúng.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng
- Tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ Chuẩn bị một đoạn văn thuật lại chuyến
dã ngoại trải nghiệm mà lớp vừa tham gia.
Các câu văn trong đoạn sắp xếp lộn xộn.
+ Chia lớp thành 4 đội (tùy số lượng HS)
+ Giao cho mỗi đội các câu văn đã được
tách ra. Nhiệm vụ của mỗi đội là đính các - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
câu văn thành đoạn văn hoàn chỉnh. Đội
nào nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- Nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Khoa học
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG
LÀNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự
cháy; Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Chăm chỉ trả lời câu hỏi, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ trong nhóm..
- Hợp tác được trong nhóm, Tự tìm và trả lời câu hỏi, khám phá được tính chất của
không khí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, Phiếu nhóm.
- HS: Bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS nghe và hát theo bài - Hát theo nhạc
hát “ Ba ngọn nến”.
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang -Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp vào
cháy mà không cần thổi?
ngọn nến.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Vai trò của không khí đối với sự
cháy:
- Cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - Quan sát và thực hiện theo yêu cầu.
130
dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để
kiểm chứng dự đoán, qua đó hình thành
kiến thức về vai trò của không khí với sự
cháy (đưa ra dự đoán về thời gian tắt của
ba ngọn nến trên bảng nhóm).
- Hướng dẫn các nhóm tiến hành thí - Thực hành thí nghiệm.
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và
giải thích kết quả vào bảng nhóm.
- Cho các nhóm trình bày kết quả và - Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất,
nhân xét chéo nhau.
sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối
cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên
nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít
nhất, sau đó đến hình 1c, còn nến ở hình
1a luôn có không khí xung quanh nên
- Chốt: Vậy: không khí có vai trò duy trì chỉ tắt khi hết nến.
sự cháy.
* Vai trò của không khí đối với sự
sống
- Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
đơn giản như hình 2, quan sát các hình - Thực hiện thí nghiệm.
3,4 SGK trả lời các câu hỏi để HS dần
chiếm lĩnh kiến thức về vai trò của
không khí đối với sự sống.
* Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
- Cho các nhóm trình bày kết quả và
nhân xét chéo nhau.
.
- Để tay trước mũi, ngậm miệng lại rồi
hít vào thở ra sẽ thấy có luồng gió nhẹ từ
mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm
- Nhận xét, chốt: Vậy không khí có vai miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu.
trò duy trì sự sống của con người.
* Tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và trả
lời câu hỏi vào phiếu nhóm.
- Thảo luận nhóm.
- Cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
- Không khí có vai trò duy trì sự sống
- Nhận xét, chốt kiến thức.
cho cả động vật và thực vật.
3. Vận dụng:
- Không khí có vai trò như nào đối với
sự cháy, và không khí có vai trò như thế + Cung cấp ô-xy để duy trì sự cháy; Là
nào đối với sự sống của con người và thành phần quan trọng nhất đối với hoạt
động vật?
động hô hấp của con người, động vật và
thực vật.
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 + …tăng huyết áp,, suy tim sung huyết,
phòng đóng kín cửa, không có khe hở thì rối loạn nhịp tim, bệnh tim thiếu máu
các em đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
cục bộ và bệnh lí mạch máu não.
131
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò Chuẩn bị tiết 2.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Buổi sáng
Toán
Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024
Bài 10: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1000000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của
số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Slide BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- T/c Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của - HS trả lời
thành phố/ tỉnh em biết.
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ:
đang cẩm và cho biết số lượng khối lập + Khối của Nam gồm 1000 khối lập
phương nhỏ được dùng để tạo lên khối phương nhỏ
đó.
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết + Khối của Mai gồm 100 000 khối lập
khối mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu phương nhỏ
khối lập phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối + Khối của Rô-bốt được ghép từ 10 khối
như của Mai?
như của Mai
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và - HS theo dõi.
cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 - HS theo dõi.
trên tia số.
+ Số liền sau số 999 999 là số nào?
- số 1 000 000
+ Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
- số 999 999
- Nhận xét.
* Hoạt động:
Bài 1: Số?
132
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của
bài
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng
vào vở.
- 1HS đọc và nêu: Viết các số tròn trăm
nghìn trên tia số theo đúng và vị trí.
- HS thực hiện.
a) 100 000, 200 000, 300 000, 400 000,
500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000, 900 000,
1 000 000.
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc tất cả các số tròn trăm + Xác định các số tròn trăm nghìn liên
nghìn đã học.
tiếp.
+ Em làm thế nào để xác định được số ở
dấu hỏi chấm?
- Lắng nghe.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Số ?
- Viết các số tương ứng với cách đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện cá nhân và soát bài theo
- Yêu cầu HS quan sát Slide làm vào vở nhóm đôi..
sau đó đổi chéo.
- HS tham gia chơi.
- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi
trò chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của
mỗi nhóm lẩn lượt lên bảng viết các số
tương ứng với số mà GV đọc. Đội nào
viết nhanh nhẩt, đúng nhất ở mỗi lượt thì
được điểm. Sau một vài lượt chơi, nhóm
nào có điểm cao nhất là nhóm chiến
thẳng. (GV chọn các số có cách đọc đặc
biệt để đọc cho HS trong trò chơi).
- GV nhận xét, khen ngợi HS nắm được
cách đọc, viết các số trong phạm vi 1
000 000..
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Số?
- Đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
+ Viết các số thành tổng
+Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi - HS làm bài vào vở.
a. 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 +
chéo kiểm tra bài.
900 + 30 + 6.
b. 100 001 = 100 000 + 1
c. 101 101 = 100 000 + 1000 + 100 + 1
+ Em làm thế nào để xác định được số ở - HS trả lời. (phân tích các số thành các
hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
dấu hỏi chấm?
chục, đơn vị)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
+ Bài yêu cầu làm gì?
Bài 2:
- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát hình,
đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán tình huống
có thể xảy ra khi quay vòng quay ).
- HS nêu câu trả lời
133
+ Số ở mũi tên là 165 500
Các sự kiện có thể xảy ra là:
- Yêu cầu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả + Mũi tên chỉ vào số 750 000.
lời một đáp án chưa được nhắc tới).
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.
- GV củng cố về cách đọc số trong phạm
vi 1 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập
vê xác suất thống kê.
Bài 3:
- Mời HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 chữ
số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các thẻ số đã
cho.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực - HS thảo luận theo cặp.
hiện yêu cầu bài.
Ví dụ:
a. 375 004, 370 504, 370 054, 300 754,
307 054.
b. 300 475, 304 075, 340 075, 430 075,
403 075.
+ Các số em lập có mấy chữ số?
+ Có sáu chữ số
+ Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, + HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4 số
các số lẻ?
chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và .
tuyên dương.
4. Vận dụng:
+ Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - 2 HS chia sẻ.
+ Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Tiếng Việt:
Đọc: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ c...
TUẦN 5
Thứ hai ngày 07 tháng 10 năm 2024
Buổi sáng
Hoạt động trải nghiệm:
SHDC: CHƯƠNG TRÌNH “AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG”
Toán:
Bài 9: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
LUYỆN TẬP (Trang 32)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
- Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và
nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Phiếu bài tập 4, ê-ke lớn.
- HS: Ê-ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
+ Lên bảng thực hiện thao tác đo và kiểm - 2HS lên bảng thực hiện.
tra 1 số góc?
- Giới thiệu - ghi bài.
2. Luyện tập:
Bài 1: Vẽ góc tù (theo mẫu).
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc.
- Yêu cầu HS làm cá nhân.
- Dùng Ê-ke đo góc và vẽ hình theo mẫu.
- Nhận xét.
- Lắng nghe.
Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em
thấy hình nào có số đo góc bằng 90o?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó nêu kết - Thực hiện.
quả.
- Chốt đáp án, khen ngợi HS.
- Quan sát, lắng nghe.
+ Dùng thước đo góc để đo số đo các góc
trong hình trên, ta thấy hình 3 có góc có
số đo bằng 90o
Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc
đỉnh G.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 2 HS đọc.
- Yêu cầu HS làm phiếu.
- Thực hiện.
Góc đỉnh G
a) Cạnh GA, GN có số đo là 125o
b) Cạnh GA, GE có số đo là 90o
118
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
3. Vận dụng:
- T/c cho HS làm bài vào phiếu.
c) Cạnh GN, GM có số đo là 55o
- Lắng nghe
Bài 4: Đ, S?
- Thực hiện.
- Đổi phiếu kiểm tra chéo kết quả.
a) Đ
b) S (Trong hình bên không có góc bẹt
nào)
- Cùng HS nhận xét, tuyên dương HS
- Lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Tiếng Việt:
CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ
Đọc: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. Nhận biết được các sự
việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được
đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng
với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ:
Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. Biết vận dụng bài học vào
thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung
quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực
giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. Có
ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Video bài hát “Đàn gà con”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mở video tổ chức cho học sinh múa hát - Múa hát.
bài: Đàn gà con để khởi động bài học.
- Các con vừa múa hát thật là vui, phải
không nào?
- Những chú gà con thật đáng yêu, luôn đi - Nghe.
theo mẹ khám phá những điều mới mẻ.
Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của
các chú gà con mới nở với chú gà con ở
trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong
quả trứng”.
119
– Yêu cầu HS quan sát tranh, tưởng tượng
xem các chú gà con ở ngoài và các chú gà
con trong quả trứng đang trò chuyện gì với
nhau.
- Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với gà
con nhé!
2. Khám phá.
2.1: Đọc đúng.
- Đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm.
- HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các
lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà ngủ.
+ Đoạn 2: Còn lại
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ chứa
tiếng dễ phát âm sai. VD:
Một bầu trời đã lâu
Đó là một màu nâu
- Hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có gió / có nắng.
Bỗng / thấy nhiều gió lộng
Bỗng / thấy nhiều nắng reo
2.2: Đọc diễn cảm.
- Đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ
theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm xúc
của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi,
băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng,
tươi vui.
- Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- Theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ Tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia
thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ Nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- Nêu theo suy nghĩ của bản thân. VD:
Gà con kể với các bạn thế nào về bầu
trời trong quả trứng? Gà con thấy bầu
trời và cuộc sống bên ngoài có gì khác
với bầu trời và cuộc sống bên trong quả
trứng?
- Lắng nghe cách đọc.
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách
đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Quan sát
- 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- Đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- Lắng nghe cách đọc diễn cảm.
- 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- Luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ Lắng nghe, học tập lẫn nhau.
120
- Gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - Trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các
hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- Hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Gà con kể với các bạn thế nào về + Trong bài thơ, chú gà con kể với các
bầu trời trong quả trứng?
bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống của
mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc
bước ra thế giới bên ngoài.
+ Bầu trời bên trong quả trứng chỉ có
một màu nâu, không có gió, không có
nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một
vòm trời màu nâu như nhau.
Bên trong quả trứng
+ Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc sống
bên ngoài có gì khác vói bầu trời và cuộc
sống bên trong quả trứng?
- Những thứ không
có:
+ Không có gió có
nắng
+ Không có lắm sắc
màu
- Những điều chưa
biết:
+ Tôi chưa kêu
“chiếp chiếp”
+ Chẳng biết tìm
giun, sâu
+ Đói, no chẳng biết
đâu....
- Những điều thích
thú:
+ Cứ việc yên mà
ngủ...
Bên ngoài quả trứng
- Những điều thấy lạ
lẫm, bất ngờ:
+ Nhiều gió lộng.
+ Nhiều nắng reo
+ Thấy yêu thương,
biết là có mẹ.
- Những điều mới
biết làm:
+ Đói, tôi tìm giun
dế...
+ Ăn no xoải cánh
phơi..
- Những điều thấy
thú vị:
+ Bầu trời ở bên
ngoài/ Sao mà xanh
đến thế.
=> Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản,
ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng
ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên mà
ngủ).
=> Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có
màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc
sống nhiều màu sắc, thanh âm, nhiều
- Nhấn mạnh: Bầu trời ở bên trong quả cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo
trứng chỉ có một màu nâu, không có gió, có nhiệt, đông vui....
nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một mình, đơn
giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. Bầu trời
và cuộc sống bên ngoài đem đến nhiều cảm
xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên khi lần đầu
tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài “Sao mà
xanh đến thế!” Cuộc sống náo nhiệt, và vui
nhất là biết được có mẹ, cảm nhận tình yêu
121
thương của mẹ.
+ Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc sống
nào hơn? Vì sao?
- GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào chú
gà con muốn quay trở về bầu trời trong quả
trứng?
+ Theo em, qua cách gà con cảm nhận,
miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên
trong quả trứng, có thể thấy gà con thích
cuộc sống bên ngoài quả trứng hơn. Vì
ở đó gà con có mẹ, có thể tìm thức ăn,
có thể nhìn thấy cuộc sống, nhìn thấy
bầu trời thật xanh.
+ Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp những vui - HS tham gia trả lời.
buồn của mình từ ngày sống dưới bầu trời
xanh theo tưởng tượng của em?
- Tổ chức cho HS thảo luận, hoạt động theo - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý
nhóm 4.
kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu
chuyện về cuộc sống thú vị của mình.
VD: Từ ngày sống dưới bầu trời bên
ngoài tôi càng cảm nhận được những
điều mới lạ khác xa so với bầu trời màu
nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. Đầu
tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn tình
yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành cho
chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi còn
được thưởng thức nhiều thức ăn hơn
ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều loại
thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy
không chỉ có mỗi bầu trời có sắc màu
xanh mát mà các sự vật xung quanh tôi
cũng rực rỡ sắc màu. Những ngày sống
ở bầu trời bên ngoài tôi còn kết bạn
được với nhiều loài vật khác như vịt,
mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống
đầy thú vị.
+ Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng ta điều + Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi
gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới đây chặng đường của cuộc sống có những
hoặc nêu ý kiến của em.
điều thú vị riêng.
A. Mỗi chặng đường của cuộc sống có
những điều thú vị riêng.
Chọn A.
B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành theo
thời gian.
C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ ở phía
trước.
- Nhận xét, tuyên dương
- Mời HS nêu nội dung bài.
- Nhận xét và chốt: Mỗi chặng đường cuộc - Lắng nghe, ghi nhớ.
sống có những điều thú vị riêng.
3.2. Học thuộc lòng.
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- Tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
122
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- Cuộc sống của em đã có những trải
nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các bạn.
+ Đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- Chia sẻ về những điều thú vị mình đã
được trải qua trong cuộc sống. VD:
Được đi học, gặp gỡ và làm quen với
nhiều bạn mới; Được tham gia những
chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc
sống xung quanh…..
- Tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - Tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn.
thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Tham gia thi đọc thuộc lòng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Buổi chiều
Toán (ôn)
CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ PTNL TOÁN (TUẦN 5)
Tiếng Việt (ôn)
CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ PTNL TIẾNG VIỆT (TIẾT 1, 2 TUẦN 5)
Buổi sáng
Tiếng Việt:
Thứ ba ngày 08 tháng 10 năm 2024
Luyện từ và câu: ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. Tìm được động từ trong các
câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. Đặt được câu có chứa động từ phù
hợp. Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp
trong trò chơi và hoạt động nhóm.
123
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự giác
trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Video bài hát “Hổng dám đâu”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mở video tổ chức cho HS hát bài: “Hổng - Tham gia
dám đâu”.
- Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, trạng - Trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy dây, bắn
thái trong bài hát trên.
bi, trốn tìm.
- Giới thiệu: Những từ ngữ các con vừa tìm - Nghe.
được là Động từ. Vậy động từ là những từ
như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu.
2. Khám phá.
* Tìm hiểu về động từ.
Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp
với người và vật trong tranh.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các - Thảo luận nhóm 4, nói về những con
sự vật trong tranh.
người và con vật trong tranh, cùng hoạt
- Có thể viết lên bảng: cá – bơi; học sinh - động tương ứng, lựa chọn từ ngữ thích
cười …. Và yêu cầu HS làm việc theo nhóm hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình
4.
bày.
- Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) –
vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn
ở sau cùng – chạy.
- Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá –
bơi; chim – hót...
- Mời các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét kết luận và tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài hành động. - 1 vài HS ở dưới đoán hành động mà
- Dẫn vào bài 2: Động từ không chỉ sử dụng bạn thực hiện.
để miêu tả những hoạt động bên ngoài, nhìn
thấy được, biểu hiện được. ĐT còn dùng để
diễn tả những cảm xúc bên trong.
Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ
dưới đây có điểm gì chung?
- Mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
nghe bạn đọc.
- Giải thích: Đó đều là những động từ chỉ
trạng thái cảm xúc.
- Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV gợi ý
cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ
hoạt động, trạng thái của sự vật.
124
- Có thể mời 1 vài HS nêu 1 số động từ và - Nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát
nhận xét.
hiện đó đều là những từ thể hiện cảm
xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ.
- 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ
- Nêu ví dụ 1 số động từ: chạy, nhảy, đi,
đứng, ghét, …..
3. Luyện tập.
Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục
ngữ.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- Mời 1 vài HS nêu ý hiểu của mình về các - Nêu ý hiểu của mình về các câu tục
câu tục ngữ trên.
ngữ.
- Bổ sung, giải thích nếu cần.
- Hướng dẫn HS viết các động từ tìm được - Thực hiện cá nhân và phát biểu ý kiến.
theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt động và
động từ chỉ cảm xúc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét.
Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt
câu có chứa 1 – 2 động từ.
- Mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Mời HS đọc câu.
- Phát biểu câu định đặt.
- Nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc (nếu có) + Làm bài vào vở.
và yêu cầu HS làm bài vào vở.
VD:
- Các bạn học sinh đi học.
- Chú chuồn chuồn đậu trên bông hoa.
- Thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai
và tuyên dương học sinh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng
- Tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh - Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ Chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh
từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- Nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
125
Toán
Bài 10: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1000000 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của
số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác,
năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Slide phần KP.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- T/c cho HS chơi Trò chơi “Chuyền thư” - HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của - HS trả lời.
thành phố/ tỉnh em
- GV nhận xét, khen HS.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá:
- GV trình chiếu slide yêu cẩu HS quan
sát và đọc số.
- HS quan sát và đọc số: 226372
+ Số gồm 2 trăm nghìn, 2 chục nghìn, 6
nghìn, 3 trăm, 7 chục và 2 đơn vị.
- GV nhận xét.
- Nghe.
3. Luyện tập thực hành
Bài 1: Hoàn thành bảng sau:
- HS đọc.
- Phát phiếu cho HS làm bài.
- HS làm bài vào phiếu.
- 1, 2 HS nêu kết quả.
+ Sáu trăm năm mươi nghìn không trăm
ba mươi hai: 650 032
+ Ba trăm nghìn bốn trăm bảy mươi lăm:
300 475
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu)
- Bài yêu cầu làm gì?
+ Nêu số tiền ở mỗi hình.
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi - HS thực hiện cá nhân và soát bài theo
chéo.
nhóm đôi..
a) Có 412 100 đồng
b) Có 106 100 đồng
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
Bài 3: Đọc đoạn báo cáo dưới đây và trả
lời câu hỏi.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 HS nêu.
126
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó nêu kết - Làm bài và nêu kết quả.
quả.
a) Năm 1900, ước tính có 500 000 con tê
giác sống ngoài tự nhiên.
b) Ngày nay, ước tính có 27 000 con tê
giác sống ngoài tự nhiên.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
4. Vận dụng:
- Số có 6 chữ số gồm những hàng nào?
- Chia sẻ.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Buổi chiều
Tiếng Việt:
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được cách viết bài văn thuật lại một sự việc (cấu tạo bài văn, cách thuật lại các
hoạt động theo trình tự, ….). Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực
tiễn: Biết thuật lại với người thân, bạn bè về một sự việc.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu thích, tìm tòi, khám phá, trải nghiệm những điều mới
mẻ, thú vị trong cuộc sống. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: Video bài hát “Em di chơi thuyền”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS múa hát bài: Em đi chơi - Tham gia múa hát.
thuyền để dẫn dắt vào bài học.
+ Ở bài hát này, bạn nhỏ được đi đâu và - Trả lời.
làm gì?
- Dẫn dắt: Bạn nhỏ đã kể lại về một ngày - Lắng nghe, ghi vở.
đi chơi vui vẻ của bạn. Trong cuộc sống,
đôi khi chúng ta cần thuật lại một sự việc
nào đó. Vậy thì cần kể lại như thế nào cho
đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng Tìm
hiểu cách viết bài văn thuật lại sự việc
trong bài học hôm nay nhé!
2. Khám phá.
Bài 1. Đọc bài văn dưới đây và trả lời
câu hỏi:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
127
a. Bài văn trên có mấy phần? Đó là những
phần nào?
b. Phần mở bài giới thiệu những gì?
c. Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý chính
của mỗi đoạn là gì?
d. Nêu những hoạt động được thuật lại ở
thân bài theo đúng trình tự.
e. Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các
hoạt động được thuật lại theo trình tự?
g. Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc
gì về kết quả của hoạt động?
- Mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Mời HS trả lời câu hỏi a.
- Nhận xét.
- Mời 1 HS đọc to đoạn mở bài.
nghe bạn đọc.
- Bài văn trên gồm 3 phần:
+ Mở bài: Trong buổi sinh hoạt lớp chiều
nay, lớp tôi tổ chức lễ phát động xây
dựng thư viện lớp.
+ Thân bài: Trước giờ sinh hoạt .... tủ
sách của lớp.
+ Kết bài: Buổi sinh hoạt lớp kết thúc. Cô
giáo và lớp tôi vui lắm. Sắp tới, chúng tôi
sẽ tha hồ đọc sách, đọc truyện ngay tại
lớp mình.
- 1 HS đọc đoạn mở bài, nêu nội dung.
VD: Phần mở bài giới thiệu địa điểm,
thời gian tổ chức lễ phát động xây dựng
thư viện lớp 4B.
- Mời HS hoạt động theo nhóm 2 để trả lời - Thảo luận nhóm 2.
câu hỏi c.
- Phần thân bài gồm 4 đoạn. Ý chính của
mỗi đoạn là:
+ Đoạn 1: Các hoạt động chuẩn bị
+ Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ
nhiệm.
+ Đoạn 3: Lớp trưởng phát động phong
trào và thảo luận về cách thức thực hiện.
+ Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ.
- Mời 2 nhóm HS trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày; Các nhóm
khác lắng nghe, bổ sung nếu cần.
- Nêu: Những hoạt động được nêu ở thân - Làm việc theo nhóm 4.
bài đã theo đúng trình tự. GV giới thiệu
gợi ý. Mời HS làm việc theo nhóm 4, viết
vào phiếu học tập dự vào gợi ý các hoạt
động đó.
- Trình bày trước lớp.
- Nhận xét chung
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
+ Những từ ngữ nào giúp em nhận biết
+ Trước giờ sinh hoạt lớp.
được các hoạt động đó được thuật lại theo
+ Trong giờ sinh hoạt lớp; đầu tiên; tiếp
trình tự?
theo; sau cùng.
128
- Yêu cầu HS gạch chân lưu ý những từ - Lắng nghe.
ngữ đó.
+ Còn phần kết bài chia sẻ suy nghĩ, cảm + Nêu kết quả/ hoạt động công việc.
xúc gì về kết quả hoạt động?
+ Cảm nghĩ của người tham gia hoạt
động.
- Nhận xét, bổ sung nếu cần.
Qua bài tập 1, các con đã được làm quen - 2 HS đọc ghi nhớ.
với cách viết bài văn thuật lại một sự việc.
Khi viết bài văn đó chúng ta cần phải lưu ý
những gì? Hãy cùng tìm hiểu ở bài tập tiếp
theo.
Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu
ý khi viết bài văn thuật lại một sự việc
đã chứng kiến hoặc tham gia.
- Mời 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Đọc đề bài.
- Gợi ý: Có thể lưu ý về:
- Thảo luận nhóm 4, viết kết quả ra bảng
+ Bố cục của bài viết (mở bài, thân bài, kết nhóm.
bài).
- Bài văn thuật lại một sự việc thường
+ Cách sắp xếp các hoạt động.
gồm 3 phần:
+ Cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về sự + Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng
việc.
kiến hoặc tham gia.
- Cho HS thảo luận nhóm 4.
+ Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc
làm chính theo trình tự thời gian hoặc
phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều
đoạn văn.
+ Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự
việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- Các hoạt động được sắp xếp theo thứ tự
thời gian.
- Nhận xét, kết luận.
- Đại diện nhóm phát biểu.
- Mời HS nêu Ghi nhớ của bài.
- 1 vài HS nêu Ghi nhớ.
+ Bài văn thuật lại một sự việc thường
gồm 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu sự việc được chứng
kiến hoặc tham gia.
- Thân bài: Thuật lại các hoạt động, việc
làm chính theo trình tự thời gian hoặc
phạm vi không gian bằng một hoặc nhiều
đoạn văn.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về sự
việc được chứng kiến hoặc tham gia.
- Nhận xét chung.
3. Luyện tập.
* Ghi lại trình tự các hoạt động trong
buổi sinh hoạt lớp của lớp em.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng
nghe.
129
- Hướng dẫn HS nêu 1 số hoạt động trong - Phát biểu.
buổi SHL, gợi ý HS sắp xếp theo trình tự
đúng.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng
- Tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Tham gia để vận dụng kiến thức đã học
nhanh ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ Chuẩn bị một đoạn văn thuật lại chuyến
dã ngoại trải nghiệm mà lớp vừa tham gia.
Các câu văn trong đoạn sắp xếp lộn xộn.
+ Chia lớp thành 4 đội (tùy số lượng HS)
+ Giao cho mỗi đội các câu văn đã được
tách ra. Nhiệm vụ của mỗi đội là đính các - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
câu văn thành đoạn văn hoàn chỉnh. Đội
nào nhanh nhất sẽ chiến thắng.
- Nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Khoa học
BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG
LÀNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự
cháy; Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống.
- Chăm chỉ trả lời câu hỏi, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ trong nhóm..
- Hợp tác được trong nhóm, Tự tìm và trả lời câu hỏi, khám phá được tính chất của
không khí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, Phiếu nhóm.
- HS: Bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Tổ chức cho HS nghe và hát theo bài - Hát theo nhạc
hát “ Ba ngọn nến”.
+ Làm thế nào để tắt ngọn nến đang -Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp vào
cháy mà không cần thổi?
ngọn nến.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Vai trò của không khí đối với sự
cháy:
- Cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - Quan sát và thực hiện theo yêu cầu.
130
dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để
kiểm chứng dự đoán, qua đó hình thành
kiến thức về vai trò của không khí với sự
cháy (đưa ra dự đoán về thời gian tắt của
ba ngọn nến trên bảng nhóm).
- Hướng dẫn các nhóm tiến hành thí - Thực hành thí nghiệm.
nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và
giải thích kết quả vào bảng nhóm.
- Cho các nhóm trình bày kết quả và - Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất,
nhân xét chéo nhau.
sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối
cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên
nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít
nhất, sau đó đến hình 1c, còn nến ở hình
1a luôn có không khí xung quanh nên
- Chốt: Vậy: không khí có vai trò duy trì chỉ tắt khi hết nến.
sự cháy.
* Vai trò của không khí đối với sự
sống
- Hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm
đơn giản như hình 2, quan sát các hình - Thực hiện thí nghiệm.
3,4 SGK trả lời các câu hỏi để HS dần
chiếm lĩnh kiến thức về vai trò của
không khí đối với sự sống.
* Tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
- Cho các nhóm trình bày kết quả và
nhân xét chéo nhau.
.
- Để tay trước mũi, ngậm miệng lại rồi
hít vào thở ra sẽ thấy có luồng gió nhẹ từ
mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm
- Nhận xét, chốt: Vậy không khí có vai miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu.
trò duy trì sự sống của con người.
* Tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và trả
lời câu hỏi vào phiếu nhóm.
- Thảo luận nhóm.
- Cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận
xét chéo nhau.
- Không khí có vai trò duy trì sự sống
- Nhận xét, chốt kiến thức.
cho cả động vật và thực vật.
3. Vận dụng:
- Không khí có vai trò như nào đối với
sự cháy, và không khí có vai trò như thế + Cung cấp ô-xy để duy trì sự cháy; Là
nào đối với sự sống của con người và thành phần quan trọng nhất đối với hoạt
động vật?
động hô hấp của con người, động vật và
thực vật.
- Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 + …tăng huyết áp,, suy tim sung huyết,
phòng đóng kín cửa, không có khe hở thì rối loạn nhịp tim, bệnh tim thiếu máu
các em đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
cục bộ và bệnh lí mạch máu não.
131
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò Chuẩn bị tiết 2.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Buổi sáng
Toán
Thứ tư ngày 09 tháng 10 năm 2024
Bài 10: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1000000 (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của
số 1 000 000.
- Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
- GV: Slide BT2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- T/c Trò chơi “Chuyền thư”
- HS hát và chuyền thư
- Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của - HS trả lời
thành phố/ tỉnh em biết.
- GV nhận xét, khen HS
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Khám phá
- GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ:
đang cẩm và cho biết số lượng khối lập + Khối của Nam gồm 1000 khối lập
phương nhỏ được dùng để tạo lên khối phương nhỏ
đó.
- Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết + Khối của Mai gồm 100 000 khối lập
khối mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu phương nhỏ
khối lập phương nhỏ?
- Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối + Khối của Rô-bốt được ghép từ 10 khối
như của Mai?
như của Mai
- GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và - HS theo dõi.
cách viết.
- GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 - HS theo dõi.
trên tia số.
+ Số liền sau số 999 999 là số nào?
- số 1 000 000
+ Số liền trước số 1 000 000 là số nào?
- số 999 999
- Nhận xét.
* Hoạt động:
Bài 1: Số?
132
- Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của
bài
- GV yêu cầu HS viết các số tương ứng
vào vở.
- 1HS đọc và nêu: Viết các số tròn trăm
nghìn trên tia số theo đúng và vị trí.
- HS thực hiện.
a) 100 000, 200 000, 300 000, 400 000,
500 000, 600 000.
b) 600 000, 700 000, 800 000, 900 000,
1 000 000.
- HS đọc
- Yêu cầu HS đọc tất cả các số tròn trăm + Xác định các số tròn trăm nghìn liên
nghìn đã học.
tiếp.
+ Em làm thế nào để xác định được số ở
dấu hỏi chấm?
- Lắng nghe.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Số ?
- Viết các số tương ứng với cách đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS thực hiện cá nhân và soát bài theo
- Yêu cầu HS quan sát Slide làm vào vở nhóm đôi..
sau đó đổi chéo.
- HS tham gia chơi.
- GV chia lớp thành vài nhóm để chơi
trò chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của
mỗi nhóm lẩn lượt lên bảng viết các số
tương ứng với số mà GV đọc. Đội nào
viết nhanh nhẩt, đúng nhất ở mỗi lượt thì
được điểm. Sau một vài lượt chơi, nhóm
nào có điểm cao nhất là nhóm chiến
thẳng. (GV chọn các số có cách đọc đặc
biệt để đọc cho HS trong trò chơi).
- GV nhận xét, khen ngợi HS nắm được
cách đọc, viết các số trong phạm vi 1
000 000..
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1: Số?
- Đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
+ Viết các số thành tổng
+Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi - HS làm bài vào vở.
a. 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 +
chéo kiểm tra bài.
900 + 30 + 6.
b. 100 001 = 100 000 + 1
c. 101 101 = 100 000 + 1000 + 100 + 1
+ Em làm thế nào để xác định được số ở - HS trả lời. (phân tích các số thành các
hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm,
dấu hỏi chấm?
chục, đơn vị)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
+ Bài yêu cầu làm gì?
Bài 2:
- HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát hình,
đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán tình huống
có thể xảy ra khi quay vòng quay ).
- HS nêu câu trả lời
133
+ Số ở mũi tên là 165 500
Các sự kiện có thể xảy ra là:
- Yêu cầu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả + Mũi tên chỉ vào số 750 000.
lời một đáp án chưa được nhắc tới).
+ Mũi tên chỉ vào số 165 500.
- GV củng cố về cách đọc số trong phạm
vi 1 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập
vê xác suất thống kê.
Bài 3:
- Mời HS nêu yêu cầu của bài.
- HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 chữ
số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các thẻ số đã
cho.
- GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực - HS thảo luận theo cặp.
hiện yêu cầu bài.
Ví dụ:
a. 375 004, 370 504, 370 054, 300 754,
307 054.
b. 300 475, 304 075, 340 075, 430 075,
403 075.
+ Các số em lập có mấy chữ số?
+ Có sáu chữ số
+ Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, + HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4 số
các số lẻ?
chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 số lẻ)
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và .
tuyên dương.
4. Vận dụng:
+ Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - 2 HS chia sẻ.
+ Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: Không
Tiếng Việt:
Đọc: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ c...
 








Các ý kiến mới nhất