Giáo án Tuần 6 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 10h:00' 06-10-2024
Dung lượng: 130.5 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 10h:00' 06-10-2024
Dung lượng: 130.5 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
1
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 6
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 07/10/2024
.............................................................
LUYỆN TẬP (TRANG 39)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết vận dụng bảng cộng qua 10 vào tính nhẩm, giải các bài toán liên quan về
thêm, bớt một số đơn vị,... Thực hiện được phép tính, vận dụng vào trò chơi, gây
hứng thú học tập cho học sinh.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua hoạt động thực hành, vận dụng
giải các bài toán thực tế có “tình huống”. Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành
bài tập, hợp tác nhóm và tham gia trò chơi chia sẻ cùng bạn, giải được bài toán có
trong bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, có ý thức
giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm
chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; Tivi; slide tranh minh họa bài toán,...
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát
Em học toán
- Ban HT cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” - HS thực hiện
kiểm tra 1 số phép tính trong bảng cộng
(qua 10)
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe.
giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách
thực hiện các bài toán có liên quan về
thêm, bớt một số đơn vị.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1: Số?
- GV nêu BT1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua - HS làm việc cá nhân.
10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các - Trình bày bài trong vở.
phép tính đã cho.
- GV cho HS nối tiếp báo cáo kq.
- HS đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- HS đọc bảng cộng đã được điền
hoàn chỉnh.
Bài 2. Bài toán có lời văn
2
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc - HS làm việc cá nhân, quan sát
bài toán.
tranh, đọc đề toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.
+ Bài toán cho biết gì?
- Có 6 bạn đang chơi bóng rổ, có
thêm 3 bạn đang chạy tới.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi có tất cả mấy bạn?
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
- HS làm vào vở ô li.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của
Bài giải
mình.
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn)
Đáp số: 9 bạn.
- GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
- Nhận xét bài trên bảng của bạn.
Bài 3:
- GVHD làm tương tự bài 2.
- HS xác định yêu cầu và làm bài
- GV bao quát lớp.
trong vở.
Bài giải
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 - 3 = 12 (con)
Đáp số: 12 con cá sấu.
*Trò chơi: Đố bạn
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trong - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi.
SGK.
- GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức - Thông qua trò chơi:
gì), luật chơi (như SGK đã nêu), tổ chức + HS được củng cố kiến thức về
chơi trong tiết học, cuối cùng có đánh giá phép cộng (qua 10) trong phạm vi
kết quả.
20;
+ HS được hứng thú học tập (qua
chơi);
+ HS được tương tác với nhau (qua
chơi).
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nhắc lại tên bài.
- Nêu một số tình huống trong thực tế vào - HS nêu cảm nhận của mình.
tính toán.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
3
hưởng của địa phương (liền, nằm, lặng im, năm học, ngẫm nghĩ, nghiêng, tưng
bừng,...). Nhận diện được bài thơ bốn chữ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/2 hoặc
1/3 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng,
tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cái trống trường trong bài thơ.
Hiểu nội dung bài: Tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với chiếc
trống trường.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ở phần từ
ngữ. Biết nói và đáp lời tạm biệt trống trường, tạm biệt thầy cô và bạn bè khi nghỉ
hè. Năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình
cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó với trường học. Cảm
nhận được niềm vui khi đến trường .
- Tích hợp bộ phận: môn Âm nhạc.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động cuat học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước:
trước.
Thời khóa biểu
- GV cho HS nêu một vài chi tiết thú vị - 1-2 HS nêu một vài chi tiết thú vị
trong bài đọc đó.
trong bài đọc.
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt.
- HS lắng nghe
Kết nối.
- Tích hợp môn âm nhạc: Mở cho HS - Nghe hát.
nghe bài hát “Em yêu trường em”
- Bài hát nới đến sự vật nào?
- HS trả lời
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ làm
làm việc theo cặp như sau:
việc theo cặp
- HS đại diện nhóm trả lời: VD
+ Thời điểm nào em nghe thấy tiếng trống + Đầu buổi học, khi hết giờ ra chơi,
trường?
khi hết giờ học.
+ Vào từng thời điểm đó, tiếng trống + HS cần vào lớp để tiếp tục học tập,
trường báo hiệu điều gì?
HS tạm dừng việc học để ra chơi,…
* GV hỏi:
+ Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng + Vui vẻ, tiếc nuối, vội vàng,…
trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống + Tiếng trống ngày khai trường, báo
trường trong tranh minh họa, em còn nghe hiệu giờ ngủ trưa, trống báo giờ dậy
thấy tiếng trống trường vào lúc nào?
chiều…
- GV Để hiểu rõ hơn về tình cảm của các - HS lắng nghe.
4
bạn học sinh trong bài thơ với chiếc trống
trường. Thầy và các bạn sẽ cùng học bài
hôm nay “Cái trống trường em”.
2. Khám phá.
a. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nhịp - HS lắng nghe
2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài, HS đọc - HS đọc thầm theo.
thầm theo.
? Bài có mấy khổ thơ?
- Gồm 4 khổ thơ.
- GV cho HS nêu một số từ khó, dễ đọc - HS trả lời: liền, nằm, lặng im, ngẫm
sai có trong bài.
nghĩ, nghiêng,…
- GV yêu cầu HS đọc từ khó.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn sửa sai.
- HD Đọc câu:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
+ Buồn không hả trống (với giọng thân + 1-2 HS đọc câu.
mật, thiết tha)
+ Nó mừng vui quá! (Với giọng mừng rỡ, + 1-2 HS đọc.
phấn khởi)
+ Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! (Ngắt theo
nhịp trống)
- GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ (mỗi - HS đọc nối theo cặp.
HS đọc 1 khổi thơ, nối tiếp nhau)
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú
ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
giải trong mục Từ ngữ.
- GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài chú - HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích:
thích
giá...
- Yêu cầu đọc trong nhóm 4.
- HS luyện đọc nhóm 4.
- Yêu cầu đọc nhóm trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- GV nhận xét, chốt
- HS Nhận xét.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS lắng nghe
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc
tiến bộ.
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu của - Học sinh đọc thầm 2 khổ thơ đầu.
bài để tìm câu trả lời.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời.
Câu 1: Bạn học sinh kể gì về trống trường HS làm việc nhóm, thống nhất đáp
trong những ngày hè?
án(Cái trống cũng nghỉ, trống nằm
ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các
bạn HS).
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài HS quan sát tranh minh hoạ, nêu nội
đọc, nêu nội dung tranh.
dung tranh (VD: Tranh vẽ trống
trường đang buồn bã vì trường vắng
các bạn HS
5
- Yêu cầu 1 HS đọc khổ thơ 3, quan sát
tranh cho biết
- Trong dịp hè trống đang buồn, các em
đoán xem khi gặp lại các bạn HS trống
thế nào?
- gọi 1 hs đọc khổ thơ cuối.
Câu 2: Tiếng trống trường trong khổ thơ
cuối báo hiệu điều gì?
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Quan sát và trả lời.
- Trống mừng vui quá.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc.
- HS trả lời: Tiếng trống báo hiệu một
năm học mới bắt đầu.
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV mở rộng: Tiếng trống báo hiệu một - HS nêu cảm xúc (tưng bừng, háo
năm học mới bắt đầu mang lại cảm xúc hức, vui vẻ,…)
gì?
- HS lắng nghe
- GV chốt lại: Tiếng trống sau những
ngày hè nghỉ ngơi, buồn bã thì vào ngày
đầu tiên của năm học mới, tiếng trống lại
trở lại vui vẻ, đem đến không khí tưng
bừng ngày khai trường.
- HS đọc thầm toàn bài.
- GV cho HS đọc thầm toàn bài và trả lời
Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò
chuyện với trống trường như với một
người bạn?
- HS suy nghĩ, trả lời (Khổ 2)
- GV lưu ý HS tìm từ ngữ xưng hô giữa
bạn bè với nhau (bọn mình); từ ngữ đó
năm ở khổ thơ nào?
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và đọc - Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm
câu hỏi 4: Em thấy tình cảm của bạn học trả lời câu hỏi (Bạn HS rất gắn bó,
sinh với trống trường như thế nào?
thân thiết với trống, coi trống như
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu một người bạn.)
hỏi.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt.
3. Luyện tập.
a. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV cho HS tập đọc lại các khổ thơ dựa
theo cách đọc của GV
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
b. Luyện tập theo văn bản. (DH phân
hoá HS).
- GV cho HS đọc câu hỏi 1.
- HS lắng nghe
- HS tập đọc lại các khổ thơ dựa theo
cách đọc của GV
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc câu hỏi 1.
6
Bài 1. Những từ nào dưới đây nói về
trống trường như nói về con người?
ngẫm nghĩ / mừng vui / buồn / đi vắng
- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi (2
phút, bổ sung cho nhau để có đáp án
đúng.)
- GV mời đại diện nhóm trả lời.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án (ngẫm nghĩ,
mừng vui, buồn)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2.
Bài 2. Nói và đáp:
a. Lời tạm biệt của bạn HS với trống
trường.
b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ
hè.
- GV hướng dẫn cả lớp thực hiện yêu cầu:
+ HĐ nhóm đôi, luân phiên đóng vai để
nói lời tạm biệt và đáp lời tạm biệt. Mỗi
nhóm lựa chọn 1 trong 2 tình huống để
đóng vai.
+ Gợi ý thêm các lời hứa hẹn về sự gặp
mặt hoặc dặn dò,…
+ GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu có
khó khăn.
- HS hoạt động nhóm.
- 2-3 nhóm trả lời, các nhóm khác bổ
sung.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS HĐ nhóm đôi, tập đóng vai.
a) HS đóng vai trống có thể nói lời
đáp thêm lời hứa hẹn, dặn dò (VD:
Chào trống nhé, chúng mình sẽ gặp
nhau sớm thôi; Tạm biệt bạn trống,
hết hè gặp lại nhé;…)
b) HS có thể thêm vào lời đáp những
lời hứa hẹn, lời chúc, dặn dò (VD:
Chào bạn nhé, hẹn gặp lại bạn vào
đầu năm học mới/ Chúc bạn có kì
nghỉ hè vui vẻ với gia đình,…)
- Nhóm HS đóng vai, các nhóm khác
theo dõi, nhận xét,góp ý.
- HS lắng nghe
- GV mời 1-2 nhóm HS thực hiện đóng - 1-2 HS thực hiện nói và đáp.
vai.
- Nhận xét.
- GV cho HS nhận xét
- HS nêu cảm nhận
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm đóng
vai tốt, đúng yêu cầu.
- HS nhận xét
4. Vận dụng.
- HS lắng nghe
- GV mở rộng yêu cầu: Em hãy nói và
đáp lời tạm biệt thầy cô khi tan học
- Sau khi học xong bài hôm nay, em thấy
chiếc trống trường có ý nghĩa như thế
nào?
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
7
Tiết 3: Luyện toán
.............................................................
CHIỀU
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 08/10/2024
Tiết 1: Toán
PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết ý nghĩa của phép trừ và biết cách tìm kết quả phép trừ (qua 10) trong phạm
vi 20. Thực hiện được các phép trừ 11 trừ đi một số. Giải được bài toán liên quan
đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học qua tìm hiểu kiến thức
mới, thực hành, luyện tập. Năng lực giải quyết vấn đề qua giải bài toán thực tiễn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tự hoàn thành bài tập, hợp tác nhóm và tham gia trò chơi
cùng bạn, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.. Phẩm chất chăm chỉ:
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; Tivi; slide tranh minh họa bài toán,…
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- BCS lớp làm việc, BHT tổ chức chơi trò - HS thực hiện
chơi “Bắn tên” thực hiện 2 phép tính 9 – 4; 7
– 2.
- Lớp vận động theo nhạc bài hát
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
Em học toán.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài mới.
2. Khám phá
- HS quan sát tranh, nêu vấn đề
- GV cho HS quan sát tranh, nêu vấn đề (bài (bài toán) cần giải quyết.
toán) cần giải quyết: “Việt có 11 viên bi, Việt
cho Mai 5 viên bi. Việt còn lại mấy viên - HS thảo luận nhóm 2 để chọn
bi?”.
phép tính tìm số bị còn lại của Việt.
- GV cho HS thảo luận để chọn phép tính tìm - HS thảo luận cách tìm kết quả
số bị còn lại của Việt là 11- 5 = ?
phép tính 11 – 5.
- GV cho HS thảo luận cách tìm kết quả phép Cách 1: HS đếm lùi như Việt làm
tính 11 – 5.
(trong SGK) để có 11 – 5 = 6
- GV cho HS đếm lùi như Việt làm (trong Cách 2: HS quan sát hình trong
SGK) để có 11 – 5 = 6 nhưng cho HS nhận SGK và đếm số viên bi không bị
thấy rằng khó khi áp dụng vào các phép tính gạch.
có con số lớn với cách này vì phải nhớ số lần - HS lắng nghe.
đếm.
8
- GV cho HS quan sát hình trong SGK và
đếm số viên bi không bị gạch (số viên bi còn
lại) để có 11 – 5 = 6.
- GV giới thiệu: “Trong thực hành, muốn tính
11 – 5, ta có thể tính nhẩm như trong SGK”.
- GV có thể tổ chức cho HS hoạt động trên
các que tính để tìm kết quả phép tính 11 – 5.
- GV yêu cầu HS lấy 11 que tính trong bộ đồ
dùng học tập rồi bỏ đi 5 que tính và đếm số
que tính còn lại được 6 que tính. Vậy 11 – 5 =
6.
+ GV nêu một vài phép tính khác và yêu cầu
HS tính nhẩm. Chẳng hạn:
3. Thực hành.
Bài 1. Tính
- GV nêu BT1.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài rồi gọi
một HS làm phép tính đầu tiên. Cả lớp nghe,
nhận xét.
- HS hoạt động trên các que tính để
tìm kết quả phép tính 11 – 5.
- HS tính nhẩm.
11 – 3 = ?; 12 – 7 = ?.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân trong vở bài
tập. Nêu kết quả và giải thích.
- Một HS làm phép tính đầu tiên.
- HS cùng GV nhận xét.
- HS tự làm phép tính còn lại rồi
chữa bài. góp ý.
- Hs làm theo yêu cầu.
- Sau đó, cho HS tự làm phép tính còn lại rồi
chữa bài.
- GV có thể cho HS tính nhẩm một vài phép
trừ theo các bước trong bài tập, chẳng hạn:
11 – 7, 12 – 4,...
- GV nhận xét, chốt ý: Bài tập này củng cố - HS đọc bài 2.
cách tính nhẩm để tìm kết quả phép trừ (qua - HS xác định yêu cầu bài tập.
10) trong phạm vi 20.
- HS lắng nghe HD.
Bài 2: Tính nhẩm
- GV nêu BT2.
- GV hướng dẫn HS cách làm một phép tính:
Nhẩm như trong phần khám phá để tìm kết
quả phép tính, nhưng khi trình bày bài thì chỉ
cần viết kết quả phép tính, chẳng hạn: 11 – 3
= 8.
- GV bao quát lớp làm bài, giúp đỡ HS yếu.
- GV nhận xét, chốt ND: Củng cố, vận dụng
cách tính nhẩm đã học để tìm kết quả của các
phép trừ dạng 11 trừ đi một số.
Bài 3: Tìm chuồng cho mỗi chú thỏ
- GV nêu bài tập 3.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS thực hiện dưới dạng trò
- HS làm trong vở bài tập.
- HS nối tiếp nêu miệng kết quả.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lắng nghe HD cách chơi.
- HS tham gia chơi.
9
chơi: “Nối mỗi chú thỏ với chuồng thích
hợp”.
+ GV giải thích cách chơi, chẳng hạn: Tính
được 11 – 8 = 3, do đó nối chú thỏ ghi phép
tính 11 – 8 với chuồng ghi số 3.
+ Mỗi lần hai đội chơi gồm 6 HS, mỗi HS nối - HS cùng GV tổng kết trò chơi.
một chú thỏ với một chuồng. Đội nào nói
đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. Để tổ
chức được nhiều lần chơi, GV chỉ cho HS nối - HS lắng nghe.
bằng bút chì, sau đó tẩy đi và dùng tiếp.
- HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, chốt nội dung: Củng cố các
phép trừ đã học.
- HS lắng nghe.
4. Củng cố, dặn dò
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV Tô 2 có 12 bạn, trong đó có 5 bạn nữ
hỏi có bao nhiêu bạn nam?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Đ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. Từ ứng dụng: Núi Đôi. Viết đúng câu
ứng dụng: Núi Đôi là tuyệt tác thiên nhiên của Hà Giang. Cảm nhận được cái hay
về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng.
- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Đ. Nêu được
cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được
khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ
thuật. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành bài viết, viết chữ viết
nghiêng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết rèn tính thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt đông dạy học:
Hoạt của giáo viên.
Hoạt của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV cho HS hát tập thể bài hát Đi - HS hát tập thể bài hát Đi học.
học
- HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- HS trả lời: Mẫu chữ hoa Đ
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. HĐ khám phá.
10
a. viết chữ hoa Đ
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Đ và
hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa Đ
và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy
trình viết chữ viết hoa Đ.
- Độ cao chữ Đ mấy ô li?
- Chữ viết hoa Đ gồm mấy nét ?
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
* GV viết mẫu:
- GV hướng dẫn quy trình viết:
+ Nét 1 viết giống như chữ D
+ Nét 2 (viết nét lượn ngang ở đường
kẻ ngang 3).
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con
chữ hoa Đ.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và
nhận xét bài của bạn
GV cho HS viết chữ viết hoa Đ (chữ
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở
b. Viết từ ứng dụng.
- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Núi
Đôi là tuyệt tác của thiên nhiên Hà
Giang”.
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu
câu ứng dụng trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa
Đ đầu câu.
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng cần
viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Đ đầu câu.
+ Cách nối chữ hoa và chữ thường :
Nét của chữ i cách nét cong chữ cái
hoa Đ là 1,2 li.
+ Độ cao của các chữ cái : chữ cái hoa
Đ, chữ g,h,k cao 2,5 li (chữ g 1,5 li
dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li;
- HS quan sát.
- HS quan sát chữ viết hoa Đ và trả lời:
+ Chữ Đ cỡ vừa cao 5 li; chữ Đ cỡ nhỏ
cao 2 li rưỡi.
+ Gồm 2 nét (nét giống như chữ viết
hoa D và có thêm nét ngang ở đường
kẻ ngang 3)
- HS quan sát và lắng nghe cách viết
chữ viết hoa Đ.
- HS luyện viết bảng con chữ hoa Đ.
- HS tự nhận xét và nhận xét bài của
bạn
- HS viết chữ viết hoa Đ (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở.
- HS đọc câu ứng dụng “Núi Đôi là
tuyệt tác của thiên nhiên Hà Giang”.
- HS quan sát cách viết mẫu trên màn
hình.
- HS lắng nghe
- HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS lắng nghe
11
chữ s cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1
li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái:
dấu nặng đặt dưới các chữ ô, o, dấu
huyền đặt trên chữ cái a.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
bằng khoảng cách viết một chữ cái o.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay
sau chữ cái n của tiếng khôn.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và
3. HĐ Thực hành.
câu ứng dụng trong vở Tập viết 2 tập
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ một.
hoa Y và câu ứng dụng trong vở - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
Luyện viết.
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS lắng nghe
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
- HS lắng nghe
- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ
hoa gì? Nêu cách viết chữ hoa Đ
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài. Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa, dựa vào tranh và lời gợi ý để
nói cảm nhận của bản thân về trường mình. Biết sử dụng ngôn ngữ trong việc nói
về tình cảm với ngôi trường, thái độ và mong muốn của bản thân. Biết lắng nghe
thầy cô và bạn bè để nắm cách chia sẻ tốt nhất. Nói về những điều mong muốn
trường học của em thay đổi.
- Năng lực ngôn ngữ: tự đọc bài, nói cảm nhận của bản thân. Thảo luận nhóm và
tham gia trò chơi cùng bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và bảo vệ ngôi trường của mình.
- Tích hợp bộ phận môn Âm nhạc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: Laptop; tivi, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khỏi động.
12
- Tích hợp bộ phận môn Âm nhạc: GT và
cho HS nghe bài hát: “Mái trường mến
yêu”
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? Hai
bạn nhỏ trong tranh đang nói gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. HĐ Khám phá.
a. Nói những điều em thích về trường
của em.
- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm 4 theo
gợi ý trong SHS.
- GV gợi ý HS bằng các câu hỏi gợi mở.
+ Điều em thích có thể là địa điểm trong
trường. VD?
+ Trong trường có những đồ vật nào?
+ Các hoạt động ở trường là gì?
- GV khuyến khích HS lựa chọn bất cứ
điều gì, càng nhiều càng tốt, để nói được
những điều em yêu thích ở trường học của
mình
- GV cho đại diện 3-4 nhóm HS chia sẻ
trước lớp.
- GV cho HS các nhóm khác có thể tham
gia hỏi đáp nhóm trình bày. GV gợi ý các
câu hỏi (VD: Vì sao bạn thích những điều
đó? Điều nào bạn thích nhất?...)
- GV nhận xét, chốt
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. HĐ thực hành.
* Em muốn trường mình có những thay
đổi gì?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS trao đổi 2p trong nhóm 4 về
những điều trong trường mà mình muốn
thay đổi.
- GV động viên và khuyến khích HS chia
sẻ những suy nghĩ của bản thân mình về
bất cứ điều gì trong trường mà mình muốn
thay đổi.
- GV gọi đại diện HS chia sẻ trước lớp
- GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Hướng dẫn HS nếu có thể phản biện ý
- Lắng nghe.
- HS quan sát tranh, trả lời
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc câu hỏi gợi ý trong
SHS.
- HS theo dõi, trả lời câu hỏi.
+ Sân trường, lớp học, vườn
trường, nhà vòm, thư viện xanh,….
+ Cái trống, bàn ghế, bảng xanh,
cột bóng rổ…
+ Học tập, vui chơi, văn nghệ…
- HS trình bày trước lớp
- Nhóm HS hỏi – đáp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp
VD: Cầu thang rộng hơn, sơn lại
mới hơn, lớp học được vẽ tranh
tường, bữa ăn trưa nhiều món ăn
13
kiến, hay cảm nhận nếu thay đổi như đề hơn…
nghị của bạn em có nhất trí không?
- HS lắng nghe và nêu ý kiến.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS có thể kể cho người
thân về ngôi trường của mình.; Thảo luận
về những điều mình cảm thấy nên thay đổi
và lí do mình muốn thay đổi
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà
nói với người thân về suy nghĩ của mình.
Đề nghị người thân góp ý cùng một số điều
muốn thay đổi trường học.
- HS nêu dự định.
- GV cho HS nói về người thân em định
kể, thời gian kể và nói chuyện.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- HS lắng nghe
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp. Chú ý thực
hành giao tiếp ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 09/10/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu
cách sắp xếp danh sách HS theo bảng chữ cái.. Nhận biết được văn bản thông tin;
Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài với
hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân.
- Năng lực ngôn ngữ: đọc đúng các từ khó(danh sách, sở thích…), đọc rõ ràng
danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải.
Nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. Biết nói về cách sắp xếp tên học
sinh trong danh sách. Học thuộc bảng chữ cái tiếng Việt. Năng lực tự chủ, tự học.
Tự đọc bài, trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm và tham gia giao tiếp cùng GV.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, thực hiện yêu cầu của các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Laptop; tivi, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, ...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
14
- GV cho lớp hoạt động tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước:
trước.
Cái trống trường em
- 1-2 HS đọc và nêu nội dung.
- GV cho HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
trong bài “Cái trống trường em” và nêu nội
dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài
chi tiết thú vị trong bài đọc
- HS nhận xét
- GV cho HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt
*. Kết nối
- HS quan sát một số bản danh
- GV cho HS quan sát một số bản danh sách, theo dõi và trả lời câu hỏi.
sách GV đã chuẩn bị, sau đó trả lời câu hỏi
ở phần khởi động trong SHS:
+ Danh sách Sao Nhi đồng, Danh
+ Em đã được đọc bản danh sách học sinh sách HS đi tham quan,…
nào dưới đây ….?
+ Họ và tên HS tham gia, lớp,…
+ Em biết được thông tin gì khi đọc bản
danh sách đó?
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu một số đặc điểm của các
bản danh sách:
+ Tiêu đề (Tên danh sách, các cột dọc gồm
STT – Họ và tên - …., các hàng ngang)
+ Họ và tên được sắp xếp theo thứ tự bảng
chữ cái.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài: Bài nói về
việc lập danh sách đọc truyện tự chọn (đọc
mở rộng). HS được đăng kí truyện mình
thích đọc. Trong bài đọc có bản danh sách
đăng kí đọc truyện của một tổ. Khi đọc bài,
các em quan sát kĩ bản danh sách và cách
đọc bản danh sách.
2. Khám phá
a. Đọc văn bản.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc.
- 1-2 HS đọc theo hướng dẫn của
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc, GV vừa đọc GV làm VD
vừa chỉ vào từng cột, từng hàng, đọc giọng Một (1)/ Trần Trường An/ Ngày
chậm rãi: Chú ý đọc theo số thứ tự, đọc từ khai trường.
trái sang phải, từ trên xuống dưới; nghỉ hơi
sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- GV cho HS đọc thầm VB trong khi nghe
- HS lắng nghe
*Luyện đọc theo nhóm:
+ HS đọc nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
+ Luyện đọc theo nhóm đôi: HS nối tiếp + 1-2 nhóm đọc bài.
đọc bản danh sách: mỗi HS đọc nối tiếp
- HS luyện phát âm một số từ ngữ
từng hàng cho đến hết bản danh sách.
15
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn.
- GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự
luyện đọc toàn bài đọc.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS tiến bộ.
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C
có bao nhiêu bạn?
- GV cho HS đọc câu hỏi
- GV nêu câu hỏi, HS theo dõi bản danh
sách để trả lời.
- GV có thể hỏi thêm: Dựa vào đâu em biết
tổ 2 có 8 bạn?
- GV theo dõi và hướng dẫn HS nhìn vào
cột số thứ tự để biết số HS trong danh sách.
Câu 2. Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí đọc
truyện gì?
- GV nêu câu hỏi, HS theo dõi danh sách
để trả lời câu hỏi.
có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn.
- HS đọc cá nhân: Từng em tự
luyện đọc toàn bài đọc.
- HS đọc câu hỏi
- HS tìm câu trả lời: Tổ 2 lớp 2C có
8 bạn.
+ Dựa vào cột Số thứ tự, đếm tên
HS....
- HS lắng nghe.
- HS tìm bạn HS ở vị trí số 6 để trả
lời câu hỏi: Bạn đứng ở vị trí số 6 –
bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện
Ngày khai trường.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS thống nhất câu trả lời.
- GV có thể hướng dẫn HS đặt thêm một số - HS đặt câu hỏi và trả lời.
câu hỏi tương tự để đố nhau có câu trả lời
nhanh nhất, VD: Bạn đứng ở vị trí số
4/3/2/1… đăng kí đọc truyện gì?;...
Câu 3. Những bạn nào đăng kí đọc cùng
truyện với bạn ở vị trí số 6?
- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao - HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao
đổi để thống nhất đáp án với cả nhóm.
đổi để thống nhất đáp án với cả
nhóm.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và - Đại diện các nhóm trả lời và
thống nhất đáp án.
thống nhất đáp án: Các bạn đọc
cùng truyện Ngày khai trường với
bạn ở vị trí số 6 là Trần Trường
An, Đỗ Duy Bắc.
- Các nhóm trả lời nhanh có thể đặt thêm - Các nhóm đặt câu hỏi gọi nhóm
câu hỏi tương tự để đố nhau có câu trả lời bạn trả lời.
nhanh nhất. VD: Có mấy bạn đăng kí đọc
truyện Ngày khai trường?./ Có mấy bạn
đăng kí đọc truyện Ếch xanh đi học? Đó là
những bạn nào?...
16
Câu 4: Bản danh sách có tác dụng gì?
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi theo
cách hiểu. Nếu HS không nêu được ý kiến,
GV đưa câu hỏi lựa chọn phương án:
Khoanh vào chữ cái trước các ý em cho là
đúng:
A. Nhìn vào danh sách, biết được số lượng
học sinh.
B. Theo bảng chữ cái, dễ tìm tên người
trong danh sách.
C. Biết được thông tin của từng người.
D. Giúp học thuộc bảng chữ cái nhanh
nhất.
- GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp
khó khăn trong nhóm.
3. Luyện tập.
a. Luyện đọc lại:
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Cả lớp đọc thầm theo.
b. Luyện tập theo văn bản.
Câu 1. Tên học sinh trong bản danh sách
được sắp xếp thế nào?
- GV cho HS đọc to câu hỏi.
- GV nêu câu hỏi, mời 1-2 HS trả lời, cả
lớp lắng nghe và góp ý.
- HS thống ...
Tiết 1: HĐTN
Tiết 2: Toán
TUẦN 6
Thời gian thực hiện: Thứ Hai 07/10/2024
.............................................................
LUYỆN TẬP (TRANG 39)
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết vận dụng bảng cộng qua 10 vào tính nhẩm, giải các bài toán liên quan về
thêm, bớt một số đơn vị,... Thực hiện được phép tính, vận dụng vào trò chơi, gây
hứng thú học tập cho học sinh.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học thông qua hoạt động thực hành, vận dụng
giải các bài toán thực tế có “tình huống”. Năng lực tự chủ, tự học: Tự hoàn thành
bài tập, hợp tác nhóm và tham gia trò chơi chia sẻ cùng bạn, giải được bài toán có
trong bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc, có ý thức
giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Phẩm chất chăm
chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; Tivi; slide tranh minh họa bài toán,...
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (HTQC)
- GV tổ chức cho HS hát tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát
Em học toán
- Ban HT cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” - HS thực hiện
kiểm tra 1 số phép tính trong bảng cộng
(qua 10)
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay - HS lắng nghe.
giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách
thực hiện các bài toán có liên quan về
thêm, bớt một số đơn vị.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1: Số?
- GV nêu BT1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua - HS làm việc cá nhân.
10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các - Trình bày bài trong vở.
phép tính đã cho.
- GV cho HS nối tiếp báo cáo kq.
- HS đọc kết quả.
- Lớp nhận xét, đối chiếu.
- HS đọc bảng cộng đã được điền
hoàn chỉnh.
Bài 2. Bài toán có lời văn
2
- GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc - HS làm việc cá nhân, quan sát
bài toán.
tranh, đọc đề toán.
- Yêu cầu HS phân tích đề toán.
+ Bài toán cho biết gì?
- Có 6 bạn đang chơi bóng rổ, có
thêm 3 bạn đang chạy tới.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi có tất cả mấy bạn?
- GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li.
- HS làm vào vở ô li.
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của
Bài giải
mình.
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
6 + 3 = 9 (bạn)
Đáp số: 9 bạn.
- GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả.
- HS báo cáo kết quả.
- Nhận xét bài trên bảng của bạn.
Bài 3:
- GVHD làm tương tự bài 2.
- HS xác định yêu cầu và làm bài
- GV bao quát lớp.
trong vở.
Bài giải
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 - 3 = 12 (con)
Đáp số: 12 con cá sấu.
*Trò chơi: Đố bạn
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi trong - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi.
SGK.
- GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức - Thông qua trò chơi:
gì), luật chơi (như SGK đã nêu), tổ chức + HS được củng cố kiến thức về
chơi trong tiết học, cuối cùng có đánh giá phép cộng (qua 10) trong phạm vi
kết quả.
20;
+ HS được hứng thú học tập (qua
chơi);
+ HS được tương tác với nhau (qua
chơi).
- GV nhận xét.
- Lắng nghe.
3. Vận dụng.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS nhắc lại tên bài.
- Nêu một số tình huống trong thực tế vào - HS nêu cảm nhận của mình.
tính toán.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
3
hưởng của địa phương (liền, nằm, lặng im, năm học, ngẫm nghĩ, nghiêng, tưng
bừng,...). Nhận diện được bài thơ bốn chữ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo nhịp 2/2 hoặc
1/3 của bài thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng,
tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cái trống trường trong bài thơ.
Hiểu nội dung bài: Tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với chiếc
trống trường.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: Nêu được ý hiểu về nghĩa của một số từ ở phần từ
ngữ. Biết nói và đáp lời tạm biệt trống trường, tạm biệt thầy cô và bạn bè khi nghỉ
hè. Năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, cảm nhận được tình
cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Phẩm chất nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm thương yêu, gắn bó với trường học. Cảm
nhận được niềm vui khi đến trường .
- Tích hợp bộ phận: môn Âm nhạc.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, ...
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động cuat học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước:
trước.
Thời khóa biểu
- GV cho HS nêu một vài chi tiết thú vị - 1-2 HS nêu một vài chi tiết thú vị
trong bài đọc đó.
trong bài đọc.
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt.
- HS lắng nghe
Kết nối.
- Tích hợp môn âm nhạc: Mở cho HS - Nghe hát.
nghe bài hát “Em yêu trường em”
- Bài hát nới đến sự vật nào?
- HS trả lời
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ làm
làm việc theo cặp như sau:
việc theo cặp
- HS đại diện nhóm trả lời: VD
+ Thời điểm nào em nghe thấy tiếng trống + Đầu buổi học, khi hết giờ ra chơi,
trường?
khi hết giờ học.
+ Vào từng thời điểm đó, tiếng trống + HS cần vào lớp để tiếp tục học tập,
trường báo hiệu điều gì?
HS tạm dừng việc học để ra chơi,…
* GV hỏi:
+ Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng + Vui vẻ, tiếc nuối, vội vàng,…
trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống + Tiếng trống ngày khai trường, báo
trường trong tranh minh họa, em còn nghe hiệu giờ ngủ trưa, trống báo giờ dậy
thấy tiếng trống trường vào lúc nào?
chiều…
- GV Để hiểu rõ hơn về tình cảm của các - HS lắng nghe.
4
bạn học sinh trong bài thơ với chiếc trống
trường. Thầy và các bạn sẽ cùng học bài
hôm nay “Cái trống trường em”.
2. Khám phá.
a. Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nhịp - HS lắng nghe
2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài, HS đọc - HS đọc thầm theo.
thầm theo.
? Bài có mấy khổ thơ?
- Gồm 4 khổ thơ.
- GV cho HS nêu một số từ khó, dễ đọc - HS trả lời: liền, nằm, lặng im, ngẫm
sai có trong bài.
nghĩ, nghiêng,…
- GV yêu cầu HS đọc từ khó.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn sửa sai.
- HD Đọc câu:
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
+ Buồn không hả trống (với giọng thân + 1-2 HS đọc câu.
mật, thiết tha)
+ Nó mừng vui quá! (Với giọng mừng rỡ, + 1-2 HS đọc.
phấn khởi)
+ Tùng! Tùng! Tùng! Tùng! (Ngắt theo
nhịp trống)
- GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ (mỗi - HS đọc nối theo cặp.
HS đọc 1 khổi thơ, nối tiếp nhau)
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ - HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú
ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ.
giải trong mục Từ ngữ.
- GV cho HS tìm từ khó hiểu ngoài chú - HS tìm từ khó hiểu ngoài chú thích:
thích
giá...
- Yêu cầu đọc trong nhóm 4.
- HS luyện đọc nhóm 4.
- Yêu cầu đọc nhóm trước lớp.
- Đọc nhóm trước lớp.
- GV nhận xét, chốt
- HS Nhận xét.
- GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS lắng nghe
khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc
tiến bộ.
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi
- GV cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu của - Học sinh đọc thầm 2 khổ thơ đầu.
bài để tìm câu trả lời.
- GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời.
Câu 1: Bạn học sinh kể gì về trống trường HS làm việc nhóm, thống nhất đáp
trong những ngày hè?
án(Cái trống cũng nghỉ, trống nằm
ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các
bạn HS).
- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ bài HS quan sát tranh minh hoạ, nêu nội
đọc, nêu nội dung tranh.
dung tranh (VD: Tranh vẽ trống
trường đang buồn bã vì trường vắng
các bạn HS
5
- Yêu cầu 1 HS đọc khổ thơ 3, quan sát
tranh cho biết
- Trong dịp hè trống đang buồn, các em
đoán xem khi gặp lại các bạn HS trống
thế nào?
- gọi 1 hs đọc khổ thơ cuối.
Câu 2: Tiếng trống trường trong khổ thơ
cuối báo hiệu điều gì?
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Quan sát và trả lời.
- Trống mừng vui quá.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc.
- HS trả lời: Tiếng trống báo hiệu một
năm học mới bắt đầu.
- GV cho HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV mở rộng: Tiếng trống báo hiệu một - HS nêu cảm xúc (tưng bừng, háo
năm học mới bắt đầu mang lại cảm xúc hức, vui vẻ,…)
gì?
- HS lắng nghe
- GV chốt lại: Tiếng trống sau những
ngày hè nghỉ ngơi, buồn bã thì vào ngày
đầu tiên của năm học mới, tiếng trống lại
trở lại vui vẻ, đem đến không khí tưng
bừng ngày khai trường.
- HS đọc thầm toàn bài.
- GV cho HS đọc thầm toàn bài và trả lời
Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn HS trò
chuyện với trống trường như với một
người bạn?
- HS suy nghĩ, trả lời (Khổ 2)
- GV lưu ý HS tìm từ ngữ xưng hô giữa
bạn bè với nhau (bọn mình); từ ngữ đó
năm ở khổ thơ nào?
- HS nhận xét.
- GV cho HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi và đọc - Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm
câu hỏi 4: Em thấy tình cảm của bạn học trả lời câu hỏi (Bạn HS rất gắn bó,
sinh với trống trường như thế nào?
thân thiết với trống, coi trống như
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời câu một người bạn.)
hỏi.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt.
3. Luyện tập.
a. Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- GV cho HS tập đọc lại các khổ thơ dựa
theo cách đọc của GV
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt
b. Luyện tập theo văn bản. (DH phân
hoá HS).
- GV cho HS đọc câu hỏi 1.
- HS lắng nghe
- HS tập đọc lại các khổ thơ dựa theo
cách đọc của GV
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc câu hỏi 1.
6
Bài 1. Những từ nào dưới đây nói về
trống trường như nói về con người?
ngẫm nghĩ / mừng vui / buồn / đi vắng
- GV cho HS trao đổi theo nhóm đôi (2
phút, bổ sung cho nhau để có đáp án
đúng.)
- GV mời đại diện nhóm trả lời.
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt đáp án (ngẫm nghĩ,
mừng vui, buồn)
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 2.
Bài 2. Nói và đáp:
a. Lời tạm biệt của bạn HS với trống
trường.
b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ
hè.
- GV hướng dẫn cả lớp thực hiện yêu cầu:
+ HĐ nhóm đôi, luân phiên đóng vai để
nói lời tạm biệt và đáp lời tạm biệt. Mỗi
nhóm lựa chọn 1 trong 2 tình huống để
đóng vai.
+ Gợi ý thêm các lời hứa hẹn về sự gặp
mặt hoặc dặn dò,…
+ GV bao quát lớp và hỗ trợ HS nếu có
khó khăn.
- HS hoạt động nhóm.
- 2-3 nhóm trả lời, các nhóm khác bổ
sung.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
- HS HĐ nhóm đôi, tập đóng vai.
a) HS đóng vai trống có thể nói lời
đáp thêm lời hứa hẹn, dặn dò (VD:
Chào trống nhé, chúng mình sẽ gặp
nhau sớm thôi; Tạm biệt bạn trống,
hết hè gặp lại nhé;…)
b) HS có thể thêm vào lời đáp những
lời hứa hẹn, lời chúc, dặn dò (VD:
Chào bạn nhé, hẹn gặp lại bạn vào
đầu năm học mới/ Chúc bạn có kì
nghỉ hè vui vẻ với gia đình,…)
- Nhóm HS đóng vai, các nhóm khác
theo dõi, nhận xét,góp ý.
- HS lắng nghe
- GV mời 1-2 nhóm HS thực hiện đóng - 1-2 HS thực hiện nói và đáp.
vai.
- Nhận xét.
- GV cho HS nhận xét
- HS nêu cảm nhận
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm đóng
vai tốt, đúng yêu cầu.
- HS nhận xét
4. Vận dụng.
- HS lắng nghe
- GV mở rộng yêu cầu: Em hãy nói và
đáp lời tạm biệt thầy cô khi tan học
- Sau khi học xong bài hôm nay, em thấy
chiếc trống trường có ý nghĩa như thế
nào?
- GV cho HS nhận xét
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
7
Tiết 3: Luyện toán
.............................................................
CHIỀU
BÀI TẬP CCKT VÀ PTNL
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Ba 08/10/2024
Tiết 1: Toán
PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20
I. Yêu cầu cần đạt.
- Biết ý nghĩa của phép trừ và biết cách tìm kết quả phép trừ (qua 10) trong phạm
vi 20. Thực hiện được các phép trừ 11 trừ đi một số. Giải được bài toán liên quan
đến phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học qua tìm hiểu kiến thức
mới, thực hành, luyện tập. Năng lực giải quyết vấn đề qua giải bài toán thực tiễn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tự hoàn thành bài tập, hợp tác nhóm và tham gia trò chơi
cùng bạn, giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.. Phẩm chất chăm chỉ:
Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- HTQC: Phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Laptop; Tivi; slide tranh minh họa bài toán,…
- HS: SHS, Bộ đồ dùng Toán 2 của HS.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- BCS lớp làm việc, BHT tổ chức chơi trò - HS thực hiện
chơi “Bắn tên” thực hiện 2 phép tính 9 – 4; 7
– 2.
- Lớp vận động theo nhạc bài hát
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát.
Em học toán.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài mới.
2. Khám phá
- HS quan sát tranh, nêu vấn đề
- GV cho HS quan sát tranh, nêu vấn đề (bài (bài toán) cần giải quyết.
toán) cần giải quyết: “Việt có 11 viên bi, Việt
cho Mai 5 viên bi. Việt còn lại mấy viên - HS thảo luận nhóm 2 để chọn
bi?”.
phép tính tìm số bị còn lại của Việt.
- GV cho HS thảo luận để chọn phép tính tìm - HS thảo luận cách tìm kết quả
số bị còn lại của Việt là 11- 5 = ?
phép tính 11 – 5.
- GV cho HS thảo luận cách tìm kết quả phép Cách 1: HS đếm lùi như Việt làm
tính 11 – 5.
(trong SGK) để có 11 – 5 = 6
- GV cho HS đếm lùi như Việt làm (trong Cách 2: HS quan sát hình trong
SGK) để có 11 – 5 = 6 nhưng cho HS nhận SGK và đếm số viên bi không bị
thấy rằng khó khi áp dụng vào các phép tính gạch.
có con số lớn với cách này vì phải nhớ số lần - HS lắng nghe.
đếm.
8
- GV cho HS quan sát hình trong SGK và
đếm số viên bi không bị gạch (số viên bi còn
lại) để có 11 – 5 = 6.
- GV giới thiệu: “Trong thực hành, muốn tính
11 – 5, ta có thể tính nhẩm như trong SGK”.
- GV có thể tổ chức cho HS hoạt động trên
các que tính để tìm kết quả phép tính 11 – 5.
- GV yêu cầu HS lấy 11 que tính trong bộ đồ
dùng học tập rồi bỏ đi 5 que tính và đếm số
que tính còn lại được 6 que tính. Vậy 11 – 5 =
6.
+ GV nêu một vài phép tính khác và yêu cầu
HS tính nhẩm. Chẳng hạn:
3. Thực hành.
Bài 1. Tính
- GV nêu BT1.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài rồi gọi
một HS làm phép tính đầu tiên. Cả lớp nghe,
nhận xét.
- HS hoạt động trên các que tính để
tìm kết quả phép tính 11 – 5.
- HS tính nhẩm.
11 – 3 = ?; 12 – 7 = ?.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân trong vở bài
tập. Nêu kết quả và giải thích.
- Một HS làm phép tính đầu tiên.
- HS cùng GV nhận xét.
- HS tự làm phép tính còn lại rồi
chữa bài. góp ý.
- Hs làm theo yêu cầu.
- Sau đó, cho HS tự làm phép tính còn lại rồi
chữa bài.
- GV có thể cho HS tính nhẩm một vài phép
trừ theo các bước trong bài tập, chẳng hạn:
11 – 7, 12 – 4,...
- GV nhận xét, chốt ý: Bài tập này củng cố - HS đọc bài 2.
cách tính nhẩm để tìm kết quả phép trừ (qua - HS xác định yêu cầu bài tập.
10) trong phạm vi 20.
- HS lắng nghe HD.
Bài 2: Tính nhẩm
- GV nêu BT2.
- GV hướng dẫn HS cách làm một phép tính:
Nhẩm như trong phần khám phá để tìm kết
quả phép tính, nhưng khi trình bày bài thì chỉ
cần viết kết quả phép tính, chẳng hạn: 11 – 3
= 8.
- GV bao quát lớp làm bài, giúp đỡ HS yếu.
- GV nhận xét, chốt ND: Củng cố, vận dụng
cách tính nhẩm đã học để tìm kết quả của các
phép trừ dạng 11 trừ đi một số.
Bài 3: Tìm chuồng cho mỗi chú thỏ
- GV nêu bài tập 3.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GV tổ chức cho HS thực hiện dưới dạng trò
- HS làm trong vở bài tập.
- HS nối tiếp nêu miệng kết quả.
- HS làm việc cá nhân.
- HS lắng nghe HD cách chơi.
- HS tham gia chơi.
9
chơi: “Nối mỗi chú thỏ với chuồng thích
hợp”.
+ GV giải thích cách chơi, chẳng hạn: Tính
được 11 – 8 = 3, do đó nối chú thỏ ghi phép
tính 11 – 8 với chuồng ghi số 3.
+ Mỗi lần hai đội chơi gồm 6 HS, mỗi HS nối - HS cùng GV tổng kết trò chơi.
một chú thỏ với một chuồng. Đội nào nói
đúng và nhanh hơn là đội thắng cuộc. Để tổ
chức được nhiều lần chơi, GV chỉ cho HS nối - HS lắng nghe.
bằng bút chì, sau đó tẩy đi và dùng tiếp.
- HS nêu ý kiến
- GV nhận xét, chốt nội dung: Củng cố các
phép trừ đã học.
- HS lắng nghe.
4. Củng cố, dặn dò
- GV tóm tắt nội dung chính.
- GV Tô 2 có 12 bạn, trong đó có 5 bạn nữ
hỏi có bao nhiêu bạn nam?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt
VIẾT: CHỮ HOA Đ
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. Từ ứng dụng: Núi Đôi. Viết đúng câu
ứng dụng: Núi Đôi là tuyệt tác thiên nhiên của Hà Giang. Cảm nhận được cái hay
về từ ngữ và hiểu được ý nghĩa câu ứng dụng.
- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Đ. Nêu được
cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được
khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng kĩ
thuật. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Hoàn thành bài viết, viết chữ viết
nghiêng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện viết rèn tính thẩm mỹ khi viết chữ.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, bảng con, ...
III. Các hoạt đông dạy học:
Hoạt của giáo viên.
Hoạt của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV cho HS hát tập thể bài hát Đi - HS hát tập thể bài hát Đi học.
học
- HS quan sát mẫu chữ hoa
- GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa
- HS trả lời: Mẫu chữ hoa Đ
- GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì?
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. HĐ khám phá.
10
a. viết chữ hoa Đ
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Đ và
hướng dẫn HS:
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa Đ
và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy
trình viết chữ viết hoa Đ.
- Độ cao chữ Đ mấy ô li?
- Chữ viết hoa Đ gồm mấy nét ?
- GV viết mẫu trên bảng lớp.
* GV viết mẫu:
- GV hướng dẫn quy trình viết:
+ Nét 1 viết giống như chữ D
+ Nét 2 (viết nét lượn ngang ở đường
kẻ ngang 3).
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con
chữ hoa Đ.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và
nhận xét bài của bạn
GV cho HS viết chữ viết hoa Đ (chữ
cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở
b. Viết từ ứng dụng.
- GV cho HS đọc câu ứng dụng “Núi
Đôi là tuyệt tác của thiên nhiên Hà
Giang”.
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu
câu ứng dụng trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa
Đ đầu câu.
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng cần
viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên
bảng, lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Đ đầu câu.
+ Cách nối chữ hoa và chữ thường :
Nét của chữ i cách nét cong chữ cái
hoa Đ là 1,2 li.
+ Độ cao của các chữ cái : chữ cái hoa
Đ, chữ g,h,k cao 2,5 li (chữ g 1,5 li
dưới đường kẻ ngang); chữ đ cao 2 li;
- HS quan sát.
- HS quan sát chữ viết hoa Đ và trả lời:
+ Chữ Đ cỡ vừa cao 5 li; chữ Đ cỡ nhỏ
cao 2 li rưỡi.
+ Gồm 2 nét (nét giống như chữ viết
hoa D và có thêm nét ngang ở đường
kẻ ngang 3)
- HS quan sát và lắng nghe cách viết
chữ viết hoa Đ.
- HS luyện viết bảng con chữ hoa Đ.
- HS tự nhận xét và nhận xét bài của
bạn
- HS viết chữ viết hoa Đ (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ) vào vở.
- HS đọc câu ứng dụng “Núi Đôi là
tuyệt tác của thiên nhiên Hà Giang”.
- HS quan sát cách viết mẫu trên màn
hình.
- HS lắng nghe
- HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- HS lắng nghe
11
chữ s cao 1,25 li; các chữ còn lại cao 1
li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái:
dấu nặng đặt dưới các chữ ô, o, dấu
huyền đặt trên chữ cái a.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
bằng khoảng cách viết một chữ cái o.
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay
sau chữ cái n của tiếng khôn.
- HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và
3. HĐ Thực hành.
câu ứng dụng trong vở Tập viết 2 tập
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ một.
hoa Y và câu ứng dụng trong vở - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi
Luyện viết.
và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để - HS lắng nghe
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- HS trả lời
- GV nhận xét, đánh giá bài HS.
4. Vận dụng
- HS lắng nghe
- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ
hoa gì? Nêu cách viết chữ hoa Đ
- Nhận xét tiết học
- Xem lại bài. Chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.............................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa, dựa vào tranh và lời gợi ý để
nói cảm nhận của bản thân về trường mình. Biết sử dụng ngôn ngữ trong việc nói
về tình cảm với ngôi trường, thái độ và mong muốn của bản thân. Biết lắng nghe
thầy cô và bạn bè để nắm cách chia sẻ tốt nhất. Nói về những điều mong muốn
trường học của em thay đổi.
- Năng lực ngôn ngữ: tự đọc bài, nói cảm nhận của bản thân. Thảo luận nhóm và
tham gia trò chơi cùng bạn.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và bảo vệ ngôi trường của mình.
- Tích hợp bộ phận môn Âm nhạc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: Laptop; tivi, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của giáo viên
1. HĐ Khỏi động.
12
- Tích hợp bộ phận môn Âm nhạc: GT và
cho HS nghe bài hát: “Mái trường mến
yêu”
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? Hai
bạn nhỏ trong tranh đang nói gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. HĐ Khám phá.
a. Nói những điều em thích về trường
của em.
- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm 4 theo
gợi ý trong SHS.
- GV gợi ý HS bằng các câu hỏi gợi mở.
+ Điều em thích có thể là địa điểm trong
trường. VD?
+ Trong trường có những đồ vật nào?
+ Các hoạt động ở trường là gì?
- GV khuyến khích HS lựa chọn bất cứ
điều gì, càng nhiều càng tốt, để nói được
những điều em yêu thích ở trường học của
mình
- GV cho đại diện 3-4 nhóm HS chia sẻ
trước lớp.
- GV cho HS các nhóm khác có thể tham
gia hỏi đáp nhóm trình bày. GV gợi ý các
câu hỏi (VD: Vì sao bạn thích những điều
đó? Điều nào bạn thích nhất?...)
- GV nhận xét, chốt
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. HĐ thực hành.
* Em muốn trường mình có những thay
đổi gì?
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS trao đổi 2p trong nhóm 4 về
những điều trong trường mà mình muốn
thay đổi.
- GV động viên và khuyến khích HS chia
sẻ những suy nghĩ của bản thân mình về
bất cứ điều gì trong trường mà mình muốn
thay đổi.
- GV gọi đại diện HS chia sẻ trước lớp
- GV sửa cách diễn đạt cho HS.
- Hướng dẫn HS nếu có thể phản biện ý
- Lắng nghe.
- HS quan sát tranh, trả lời
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc câu hỏi gợi ý trong
SHS.
- HS theo dõi, trả lời câu hỏi.
+ Sân trường, lớp học, vườn
trường, nhà vòm, thư viện xanh,….
+ Cái trống, bàn ghế, bảng xanh,
cột bóng rổ…
+ Học tập, vui chơi, văn nghệ…
- HS trình bày trước lớp
- Nhóm HS hỏi – đáp.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thảo luận nhóm.
- HS chia sẻ trước lớp
VD: Cầu thang rộng hơn, sơn lại
mới hơn, lớp học được vẽ tranh
tường, bữa ăn trưa nhiều món ăn
13
kiến, hay cảm nhận nếu thay đổi như đề hơn…
nghị của bạn em có nhất trí không?
- HS lắng nghe và nêu ý kiến.
- HS lắng nghe.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS có thể kể cho người
thân về ngôi trường của mình.; Thảo luận
về những điều mình cảm thấy nên thay đổi
và lí do mình muốn thay đổi
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn cách thực hiện: Về nhà
nói với người thân về suy nghĩ của mình.
Đề nghị người thân góp ý cùng một số điều
muốn thay đổi trường học.
- HS nêu dự định.
- GV cho HS nói về người thân em định
kể, thời gian kể và nói chuyện.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét
- Nhận xét tiết học, khen ngợi
- HS lắng nghe
- Xem lại bài, chuẩn bị bài tiếp. Chú ý thực
hành giao tiếp ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thời gian thực hiện: Thứ Tư 09/10/2024
Tiết 1 + 2: Tiếng Việt
ĐỌC: DANH SÁCH HỌC SINH
I. Yêu cầu cần đạt
- Hiểu nội dung thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu
cách sắp xếp danh sách HS theo bảng chữ cái.. Nhận biết được văn bản thông tin;
Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp. Biết liên hệ nội dung bài với
hoạt động học tập, rèn luyện của bản thân.
- Năng lực ngôn ngữ: đọc đúng các từ khó(danh sách, sở thích…), đọc rõ ràng
danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải.
Nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. Biết nói về cách sắp xếp tên học
sinh trong danh sách. Học thuộc bảng chữ cái tiếng Việt. Năng lực tự chủ, tự học.
Tự đọc bài, trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm và tham gia giao tiếp cùng GV.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, thực hiện yêu cầu của các bài tập.
II. Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Laptop; tivi, slide tranh minh họa, ...
- Học sinh: SGK, vở, ...
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động
14
- GV cho lớp hoạt động tập thể.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước:
trước.
Cái trống trường em
- 1-2 HS đọc và nêu nội dung.
- GV cho HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
trong bài “Cái trống trường em” và nêu nội
dung của đoạn vừa đọc (hoặc nêu một vài
chi tiết thú vị trong bài đọc
- HS nhận xét
- GV cho HS nhận xét
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, chốt
*. Kết nối
- HS quan sát một số bản danh
- GV cho HS quan sát một số bản danh sách, theo dõi và trả lời câu hỏi.
sách GV đã chuẩn bị, sau đó trả lời câu hỏi
ở phần khởi động trong SHS:
+ Danh sách Sao Nhi đồng, Danh
+ Em đã được đọc bản danh sách học sinh sách HS đi tham quan,…
nào dưới đây ….?
+ Họ và tên HS tham gia, lớp,…
+ Em biết được thông tin gì khi đọc bản
danh sách đó?
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu một số đặc điểm của các
bản danh sách:
+ Tiêu đề (Tên danh sách, các cột dọc gồm
STT – Họ và tên - …., các hàng ngang)
+ Họ và tên được sắp xếp theo thứ tự bảng
chữ cái.
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu dẫn dắt vào bài: Bài nói về
việc lập danh sách đọc truyện tự chọn (đọc
mở rộng). HS được đăng kí truyện mình
thích đọc. Trong bài đọc có bản danh sách
đăng kí đọc truyện của một tổ. Khi đọc bài,
các em quan sát kĩ bản danh sách và cách
đọc bản danh sách.
2. Khám phá
a. Đọc văn bản.
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu toàn bài đọc.
- 1-2 HS đọc theo hướng dẫn của
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc, GV vừa đọc GV làm VD
vừa chỉ vào từng cột, từng hàng, đọc giọng Một (1)/ Trần Trường An/ Ngày
chậm rãi: Chú ý đọc theo số thứ tự, đọc từ khai trường.
trái sang phải, từ trên xuống dưới; nghỉ hơi
sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- GV cho HS đọc thầm VB trong khi nghe
- HS lắng nghe
*Luyện đọc theo nhóm:
+ HS đọc nhóm đôi.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
+ Luyện đọc theo nhóm đôi: HS nối tiếp + 1-2 nhóm đọc bài.
đọc bản danh sách: mỗi HS đọc nối tiếp
- HS luyện phát âm một số từ ngữ
từng hàng cho đến hết bản danh sách.
15
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số
từ ngữ có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn.
- GV cho HS đọc cá nhân: Từng em tự
luyện đọc toàn bài đọc.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS tiến bộ.
TIẾT 2
b. Trả lời câu hỏi.
Câu 1. Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C
có bao nhiêu bạn?
- GV cho HS đọc câu hỏi
- GV nêu câu hỏi, HS theo dõi bản danh
sách để trả lời.
- GV có thể hỏi thêm: Dựa vào đâu em biết
tổ 2 có 8 bạn?
- GV theo dõi và hướng dẫn HS nhìn vào
cột số thứ tự để biết số HS trong danh sách.
Câu 2. Bạn đứng ở vị trí số 6 đăng kí đọc
truyện gì?
- GV nêu câu hỏi, HS theo dõi danh sách
để trả lời câu hỏi.
có thể khó phát âm và dễ nhầm lẫn.
- HS đọc cá nhân: Từng em tự
luyện đọc toàn bài đọc.
- HS đọc câu hỏi
- HS tìm câu trả lời: Tổ 2 lớp 2C có
8 bạn.
+ Dựa vào cột Số thứ tự, đếm tên
HS....
- HS lắng nghe.
- HS tìm bạn HS ở vị trí số 6 để trả
lời câu hỏi: Bạn đứng ở vị trí số 6 –
bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện
Ngày khai trường.
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- HS thống nhất câu trả lời.
- GV có thể hướng dẫn HS đặt thêm một số - HS đặt câu hỏi và trả lời.
câu hỏi tương tự để đố nhau có câu trả lời
nhanh nhất, VD: Bạn đứng ở vị trí số
4/3/2/1… đăng kí đọc truyện gì?;...
Câu 3. Những bạn nào đăng kí đọc cùng
truyện với bạn ở vị trí số 6?
- GV cho HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao - HS tự trả lời câu hỏi, sau đó trao
đổi để thống nhất đáp án với cả nhóm.
đổi để thống nhất đáp án với cả
nhóm.
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời và - Đại diện các nhóm trả lời và
thống nhất đáp án.
thống nhất đáp án: Các bạn đọc
cùng truyện Ngày khai trường với
bạn ở vị trí số 6 là Trần Trường
An, Đỗ Duy Bắc.
- Các nhóm trả lời nhanh có thể đặt thêm - Các nhóm đặt câu hỏi gọi nhóm
câu hỏi tương tự để đố nhau có câu trả lời bạn trả lời.
nhanh nhất. VD: Có mấy bạn đăng kí đọc
truyện Ngày khai trường?./ Có mấy bạn
đăng kí đọc truyện Ếch xanh đi học? Đó là
những bạn nào?...
16
Câu 4: Bản danh sách có tác dụng gì?
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi theo
cách hiểu. Nếu HS không nêu được ý kiến,
GV đưa câu hỏi lựa chọn phương án:
Khoanh vào chữ cái trước các ý em cho là
đúng:
A. Nhìn vào danh sách, biết được số lượng
học sinh.
B. Theo bảng chữ cái, dễ tìm tên người
trong danh sách.
C. Biết được thông tin của từng người.
D. Giúp học thuộc bảng chữ cái nhanh
nhất.
- GV theo dõi các nhóm, hỗ trợ HS gặp
khó khăn trong nhóm.
3. Luyện tập.
a. Luyện đọc lại:
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Cả lớp đọc thầm theo.
b. Luyện tập theo văn bản.
Câu 1. Tên học sinh trong bản danh sách
được sắp xếp thế nào?
- GV cho HS đọc to câu hỏi.
- GV nêu câu hỏi, mời 1-2 HS trả lời, cả
lớp lắng nghe và góp ý.
- HS thống ...
 








Các ý kiến mới nhất