Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 6 - Lớp 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:42' 09-10-2026
Dung lượng: 49.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 6
Thứ hai ngày 12 tháng 10 năm 2026
Tiếng Việt Tập đọc
BÀI 11: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ rang một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp
thơ.
- Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống
trường.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi
cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
- Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi
đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống
trường khi nào?
+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo
hiệu điều gì?
+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng
trống trường ở các thời điểm đó?
+ Ngoài các thời điểm có tiếng trống
trường trong tranh minh họa, em còn nghe
thấy tiếng trống trường vào lúc nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- Cả lớp đọc thầm.
- GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3

các câu trong bài thơ.
- HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ)
+ Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ.
+ Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve.
+ Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá.
+ Khổ thơ 4: Khổ còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm
nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng,…
- Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ:
Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp
trống.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.49.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV/tr.24.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện vào VBTTV/tr.24.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:

- HS đọc nối tiếp khổ thơ.

- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.

- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm
ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các
bạn học sinh.
C2: Tiếng trống báo hiệu một năm
học mới bắt đầu.
C3: Khổ thơ 2.
C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết
với trống, coi trống như một người
bạn.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì
sao lại chọn ý đó.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 4, thực hiện

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- HDHS đóng vai để luyện nói lời chào
tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn - 4-5 nhóm lên bảng.
bè.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- HS chia sẻ.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Toán
TIẾT 26: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Ôn tập bảng cộng (qua 10)
- Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Bắt vịt.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- GV nêu:
Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?

Hoạt động của HS

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện.
- HS đọc nối tiếp các kết quả.
- 1-2 HS trả lời.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
tra chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Trò chơi “Bắt vịt”:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
- GV thao tác mẫu.
- GV ghép đôi HS.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS lên bảng.
- HS trả lời.
Bài giải:
Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
6 + 3 = 9 ( bạn )
Đáp số: 9 bạn.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS lên bảng.
- HS trả lời.
Bài giải:
Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
15 – 3 = 12 ( con )
Đáp số: 12 con cá sấu.

- HS lắng nghe.
- HS quan sát hướng dẫn.
- HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
- HS lắng nghe.

Thứ ba ngày 13 tháng 10 năm 2026
HĐTN
BÀI 6: GÓC HỌC TẬP CỦA EM
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết luôn quan tâm đến các đồ dùng học tập của mình, luôn để đúng chỗ, ngăn
nắp.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Bằng sự sáng tạo và bàn tay khéo léo, HS có thể tự làm các món đồ để đồ dùng
học tập thật xinh xắn, gọn gàng.
- HS nói lên tình cảm, sự gắn bó của mình với một đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu,
keo dán.
- HS: Sách giáo khoa; bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: Chia sẻ về đồ dùng học
tập của em.
- GV dẫn dắt để cả lớp đọc bài Rap về - HS theo dõi, thực hiện theo HD.
đồ dùng học tập, sử dụng câu hỏi: “Cái
bút để làm gì? – Cái bút dùng để viết”.
− GV mời 2 HS ngồi cạnh nhau chia sẻ - HS chia sẻ nhóm đôi.
về đồ dùng học tập mà em coi là
“người bạn thân nhất” của mình. GV
đặt câu hỏi gợi ý: Em yêu quý đồ dùng - 2-3 HS trả lời.
học tập nào nhất? Vì sao? “Người bạn”
đó gắn với kỉ niệm nào của em?
Kết luận: Mỗi đồ dùng học tập đều là - HS lắng nghe.
những người bạn ở bên ta, giúp ta học
tập hằng ngày.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động: Thực hành sắp xếp đồ
dùng học tập của em.
− GV dành thời gian để HS tự quan sát

cặp sách, các đồ dùng học tập, bàn học - HS quan sát và thực hiện cá nhân.
của mình và phát hiện những “bạn” cần
“chăm sóc” như thế nào. (Ví dụ: Cặp có
bẩn không? Bút chì đã mòn chưa? Mỗi
đồ dùng đã để đúng chỗ chưa?)
− Sau khi quan sát, HS tự thực hiện các
- HS thực hiện.
việc cần thiết để giữ gìn đồ dùng học
tập của mình, sắp xếp lại cặp sách, bàn
học cho ngăn nắp.
− GV cùng HS đánh giá và thưởng
sticker cho HS làm nhanh và tốt.
Kết luận: Cả lớp cùng đọc to “Đồ đạc
em thường dùng – Em chăm như bạn - HS lắng nghe.
quý”.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Tự
làm một số vật dụng để đựng đồ dùng
học tập.
− GV giới thiệu một số sản phẩm mẫu
để HS quan sát và chia HS theo nhóm - HS lắng nghe.
dựa trên sản phẩm mà các em lựa chọn
làm. Ví dụ: gấp ống đựng bút bằng lõi
giấy vệ sinh, hộp đựng bút,...
− GV hướng dẫn HS cách làm sản
- HS thực hiện.
phẩm. Khi HS thực hiện, GV theo dõi
và hỗ trợ khi cần thiết. HS trưng bày và
giới thiệu sản phẩm.
− GV khen, tặng sticker cho những HS
có món đồ sáng tạo và đẹp mắt.
Kết luận: Khi mỗi đồ dùng học tập
được để đúng chỗ, đúng cách, góc học - HS lắng nghe.
tập sẽ luôn ngăn nắp.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời.
- GV phát cho mỗi HS một thẻ chữ có - HS thực hiện nhớ việc.
hình cây bút để các em viết / vẽ nhớ
việc sắp xếp và trang trí góc học tập ở

nhà.

- GV đề nghị HS nhờ bố mẹ chụp ảnh - HS nhắc bố mẹ chụp ảnh lại gửi cô
lại góc học tập đã được xếp dọn gọn giáo
gàng, ngăn nắp của mình.
Tập viết
CHỮ HOA Đ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Đ.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ.
+ Chữ hoa Đ gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát.
chữ hoa Đ.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu

ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa Đ đầu câu.
+ Cách nối từ Đ sang i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện.
Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện
viết.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS chia sẻ.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
__________________________________________
Nói và nghe
NGÔI TRƯỜNG CỦA EM (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình.
- Nói được những điều em thích về ngôi trường của em.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:

* Hoạt động 1: Nói những điều em
thích về trường của em.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
+ Trường em tên là gì? Ở đâu?
+ Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích,
muốn đến trường hằng ngày?
- Theo em, trong tranh muốn nói về các
sự việc diễn ra trong thời gian nào?
- Tổ chức cho HS kể về ngôi trường
của mình, lưu ý chọn những điều nổi
bật, đáng nhớ nhất.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Em muốn trường
mình có những thay đổi gì?
- YC HS trao đổi về những điều trong
trường mình muốn thay đổi.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa
cách diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Vận dụng:
- HDHS kể cho người thân nghe về
ngôi trường của mình.
- YCHS hoàn thiện bài tập trong
VBTTV, tr.24, 25.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.

- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.

- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
với bạn theo cặp.
- HS lắng nghe, nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.

CHIỀU
Toán
TIẾT 27: BÀI 11: PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết được ý nghĩa của phép trừ.

- Thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một số.
- Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi
20.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: - 2-3 HS trả lời.
+ Nêu bài toán?
+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5
viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi?
+ GV cho HS thảo luận, tìm ra phép + Phép tính: 11 - 5 =?
tính.
- GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả - HS chia sẻ cách làm.
phép tính 11 – 5
- GV lưu ý có thể cho HS thực hành - HS thực hiện.
tính 11 – 5 trên que tính.
- GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành.
- HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Hoạt động:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính - HS làm bài
trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- 1-2 HS trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.

Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có
6 thành viên, từng thành viên sẽ nối
chú thỏ nối chuồng sao cho đúng kết
quả của phép tính. Đội nào nhanh nhất
sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10
trong phạm vi 20.
- Nhận xét giờ học.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lấy các phép tính.

Hoàn thành bài tập đã học
Thứ năm ngày 15 tháng 10 năm 2026

Tập đọc
BÀI 2: DANH SÁCH HỌC SINH
(Tiết 5 + 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo
hàng ngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.

- Hiểu nội dung bài: Hiểu thong tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách,
biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật; đặt
được câu nêu đặc điểm của đồ vật.
- Biết lập danh sách học sinh theo mẫu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi HS đọc bài thuộc long bài thơ Cái - 3 HS đọc nối tiếp.
trống trường em.
- Tiếng trống trường báo hiệu điều gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Em đã được đọc bản danh sách học sinh - 2-3 HS chia sẻ.
nào dưới đây?
+ Danh sách học sinh đi tham quan.
+ Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh.
+ Danh sách Sao nhi đồng
- Em biết được thong tin gì khi đọc bản
sanh sách đó?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, đọc từ - Cả lớp đọc thầm.
trái sang phải, từ trên xuống dưới, nghỉ hơi
sau khi đọc xong từng cột, từng dòng.
- Luyện đọc:
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
VD: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện
Ngày khai trường.
- Luyện đọc nối tiếp bản danh sách Chú ý - HS đọc nối tiếp.
quan sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc theo nhóm bốn.
sgk/tr.52.

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.25.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
cách trả lời đầy đủ câu.
C1: Nhìn vào cột số thứ tự/ đếm tên
học sinh,…
C2: bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê
Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày
khai trường.

- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc
chậm rãi, rõ ràng.
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản
đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52.
- Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn
thiện bài 2 trong VBTTV/tr.25.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.52.

C3: Các bạn cùng đọc truyện Ngày
khai trường: Trần Trường An, Đỗ
Duy Bắc.
C4: - Nhìn vào danh sách biết được số
lượng học sinh.
- Biết được thông tin của từng người.
- HS thực hiện.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
lớp.

- 2-3 HS đọc.
- HS nêu nối tiếp.

- Yêu cầu học thuộc bảng chữ cái Tiếng
Việt.
- HS đọc.
- GV sửa cho HS cách diễn đạt.
- HS nêu.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS thực hiện.
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.

CHIỀU
Chính tả
NGHE – VIẾT: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS đọc.
- GV hỏi:
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa?
+ Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con.
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- HS đổi chép theo cặp.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
* Hoạt động 2: Bài tập chính tả.
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- 1-2 HS đọc.
- HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.26. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- GV chữa bài, nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.

__________________________________________
Luyện từ và câu
TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, ĐẶC ĐIỂM. CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm.
- Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ đặc điểm
- Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự
vật.
Bài 1:
- 1-2 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 3-4 HS nêu.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
+ Tên đồ vật: đồng hồ, bút chì, tẩy
+ Tên các đồ vật.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- YC HS làm bài vào VBT/ tr.26, 27.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ đặc
điểm.
Bài 2:
- 1-2 HS đọc.
- GV gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 3-4 HS đọc.
- YC HS quan sát tranh, nêu:
- HS chia sẻ câu trả lời.
+ Từ chỉ đặc điểm.
+ Từ chỉ đặc điểm:
a) chậm, khoan thai, dài, nhanh.
b) dài.
c) nhỏ, dẻo.

- HS làm bài.

- YC HS làm bài vào VBT/ tr.27.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc
điểm của đồ vật ở trường, lớp.
Bài 3:
- HS đọc.
- Gọi HS đọc YC.
- HS đặt câu (Thân trống nâu bóng).
- Bài YC làm gì?
- HS đặt câu: Chiếc cặp mới tinh.
- Gọi HS suy nghĩ đặt câu của mình.
Bút chì rất nhọn.
- YC làm vào VBT tr.27.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.

- HS chia sẻ.

Toán
TIẾT 28: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính
trước.
- GV yêu cầu cả lớp làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS nêu cách làm.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
nào?

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài
- 1-2 HS trả lời.

- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS đọc nối tiếp kết quả.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trình bày.
- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
- HS lắng nghe.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.

- HS lên bảng.
- HS trả lời.
Bài giải:

- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
tra chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.2. Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: Bài
4:
- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
chơi, luật chơi.
+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa.
+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có
6 thành viên, từng thành viên sẽ nối
chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết
quả của phép tính. Khoang tròn vào
bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội
nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc.
- GV tổ chức cho HS chơi.
- GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.

Số tờ giấy màu của Mai còn lại là:
13 – 5 = 8 ( tờ )
Đáp số: 8 tờ giấy màu.

- HS lắng nghe.

- HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

Thứ sáu ngày 16 tháng 10 năm 2026
Luyện viết đoạn
LẬP DANH SÁCH HỌC SINH (TỔ)
(Tiết 9 + 10)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Lập được danh sách tố em đăng kí tham gia câu lạc bộ của trường.
- Tự nêu tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình và nêu những câu thơ,
câu văn yêu thích trong bài.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân.
- Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn.
Bài 1:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát danh sách, hỏi:
+ Tổ 1 lớp 2A có bao nhiêu HS?
+ Có mấy bạn đăng kí tham quan Lăng
Bác?
+ Có mấy bạn đăng kí tham Bảo tàng
Dân tộc học?
- HDHS nói và đáp khi giới thiệu danh
sách học sinh tổ 1 lớp 2A đăng kí đi
tham quan.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV gọi HS lên thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- GV gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV đưa ra danh sách mẫu, đọc cho
HS nghe.
- YC HS thực hành viết vào VBT tr.27.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, chữa cách diễn đạt.
* Hoạt động 2: Đọc mở rộng.
- Gọi HS đọc YC bài 1, 2.
- Tổ chức cho HS tìm tên bài thơ, câu
chuyện, bài báo về thầy cô mình.
- Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ,
câu chuyện, bài báo về thầy cô mình.
- Tổ chức thi đọc một số câu thơ, câu
văn hay.
- Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng
của HS.

Hoạt động của HS

- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- 2-3 H
 
Gửi ý kiến