Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

KHBD Công nghệ 9 KNTT bài 1 - 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê văn thành
Ngày gửi: 22h:30' 05-10-2024
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 534
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT BÁ THƯỚC
TRƯỜNG TH&THCS CAO SƠN

Kế hoạch bài dạy tuần 01 - 02
Môn: Công Nghệ 9

Ngày soạn: 20/08/2024
Ngày dạy:
Điều chỉnh
Tiết: 1 – 2 BÀI 1: NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.
-Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.
-Trình bày được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.
Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập
được giao.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về các ngành nghề thuộc lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ.
Năng lực riêng:
-Nhận thức công nghệ: Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ.
Giao tiếp công nghệ: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt được các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung thêm các thông tin liên quan đến
ngành nghề này; Chủ động học tập, tìm hiểu các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có trách nhiệm tìm hiểu các nội dung bài học và các tài liệu liên quan.
Chăm chỉ: vận dụng kiến thức đã học về yêu cầu, đặc điểm của các ngành nghề
vào việc tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ phù hợp với bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
Phiếu học tập.
-Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh tư liệu về bài học Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động khả năng quan sát và sự hiểu biết của HS để tìm hiểu ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học. b. Nội dung:
GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK tr 5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đổ?
c. Sản phẩm: HS nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những nghề trong Hình
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Hình 1.1 SGK tr.5 và trả lời câu hỏi:
- Mỗi người trong hình làm nghề gì?
- Em hãy mô tả công việc của những nghề đó?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 4 HS lần lượt nêu tên nghề nghiệp và mô tả công việc của những
nghề trong Hình 1.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án. Tên nghề nghiệp và mô tả công việc của
những nghề trong Hình 1.1:
- Cảnh sát giao thông:
+ Thực hiện mệnh lệnh, lên kế hoạch kiểm tra, rà soát các hành vi vi phạm, thực hiện, tổ chức
các
công tác ngăn chặn hành vi vi phạm an toàn giao thông và xử lí các hành vi vi phạm.
+ Thực hiện nhiệm vụ tuần tra, kiểm soát, nhằm mục đích đảm bảo trật tự, an ninh đường bộ
trên những tuyến đường được giao nhiệm vụ.
- Giáo viên:
+ Giảng dạy, giáo dục cho HS, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học, thực hành và phát triển
các khóa học nằm trong chương trình giảng dạy của nhà trường.
+ Là người kiểm tra, ra đề, chấm điểm thi cho HS để đánh giá chất lượng từng người.
- Thợ sơn: Người chuyên đi làm các công việc để làm cho các công trình trở nên hoàn thiện và
đẹp hơn thông qua quy trình làm việc và các công việc chuẩn bị cho quá trình sơn nhà ở, các
công trình lớn, tùy thuộc vào từng loại công trình khác nhau mà môi trường làm việc của thợ
sơn tưởng vì thế cũng có sự thay đổi.
+ Nhà khoa học: Nghiên cứu về hệ thống các tri thức, các hiện tượng tự nhiên, xã hội cùng các
| phương pháp khoa học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và công nghệ đã tác động
đến mọi mặt của đời sống văn hóa, xã hội, kinh tế, thị trường lao động, nhất là lĩnh vực kĩ
thuật. Thị trường lao động trong và ngoài nước có những thay đổi nhanh chóng, có những yêu
cầu, đòi hỏi cao hơn về mức độ đáp ứng công việc. Từ đó, nhu cầu tuyển dụng lao động có
trình độ đại học có xu hướng biến động mạnh. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

rất đa dạng, với nhiều vị trí việc làm khác nhau. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
một số ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Chúng ta cùng vào Bài 1 – Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghiệp.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Khái quát về nghề nghiệp
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động. HS trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng
của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp
của mỗi người.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 − I.3 kết hợp mục
Thông tin bổ sung SGK tr 5 – 7 và trả lời câu hỏi:
- Mô tả nghề nghiệp của một người thân trong gia đình.
- Nghề nghiệp là gì?
- Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội như thế nào?
- Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
d. Tổ chức hoạt động
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát các
thẻ dưới đây
và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Mô tả nghề
nghiệp của một người thân trong gia đình.
Nhóm:.....
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhiệm vụ: Mô tả nghề nghiệp của một người
thân trong gia đình em.
Tên nghề
Nhiệm vụ
Môi trường
đang làm làm việc
Quá trình đào tạo

Thu nhập

Sau khi HS làm việc nhóm, GV tổ chức cho HS
chơi trò
chơi “Tôi cần”.
- GV phổ biến luật chơi:
+ GV hô: “Tôi cần, tôi cần".
+ HS đáp lại: “Cần gì, cần gì”.
+ GV hô: Tôi cần bạn... mô tả nghề nghiệp của 1
người thân trong gia đình”.
| - GV tiếp tục yêu cầu HS làm việc cặp đôi như đã
được phân công, đọc thông tin mục I.1 − I 3 SGK tr
5 – 6 và hoàn thành Phiếu học tập số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Khái quát về nghề nghiệp
1. Khái niệm về nghề
nghiệp
2. Tầm quan trọng của
nghề nghiệp đối với con
người và xã hội
3. Ý nghĩa của việc
chọn đúng nghề nghiệp
của mỗi người
Đinh kèm Phiếu học tập
số 2 phía dưới Hoạt
động 1.

Nhóm:
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gì?
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội như thế nào?
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý
nghĩa gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
- GV mở rộng, cho HS xem thêm video liên quan
đến nghề
nghiệp:
https://www.youtube.com/watch?v=v7ApViKmh3g
https://www.youtube.com/watch?v=g0UDpvD9RU
(GV cho HS xem video tùy tình hình thực tế giảng
dạy).
- GV hướng dẫn HS đọc mục Thông tin bổ sung
SGK tr.7 để phân biệt được nghề nghiệp và việc
làm.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin mục I.1 −
I.3 kết hợp mục Thông tin bổ sung SGK tr 5 – 7,
liên hệ thực tế và hoàn thành Phiếu học tập số 1, 2.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình làm việc nhóm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 3 – 5 HS mô tả nghề nghiệp của người
thân trong gia đình em (Đính kèm phía dưới Hoạt
động 1).
- GV mời đại diện 3 HS lần lượt nêu khái niệm
nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con người và xã hội,
ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đàn nghề nghiệp
của môi người theo Phiếu học tập số 2.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS và hoàn
chỉnh Phiếu học tập số 2.
| - GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về
khái niệm
nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối
với con

người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng
đắn nghề nghiệp của mỗi người.
- GV chuyển sang nội dung mới.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi
1. Nghề nghiệp là gi?
- Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội
công nhận.
- Nghề nghiệp được hiểu là một việc làm có tinh
chất ổn định, gắn bó lâu dài với mỗi
người, mang lại thu nhập và những cơ hội để họ
phát triển các giá trị bản thân, đóng | góp chung cho
cộng đồng và xã hội.
2. Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con
người và xã hội như thế nào?
- Đối với con người.
+ Mang lại nguồn thu nhập ổn định
- Tạo môi trường để phát triển nhân cách, phát huy
năng lực, sở trường.
- Giúp chúng ta thỏa mãn đam mê, khát khao và tạo
nên niềm vui, hạnh phúc trong cuộc sống.
- Đối với xã hội
+ Góp phần tạo ra vật chất, tinh thần.
+ Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
- Thúc đẩy phát triển kinh tế.
3. Theo em, lựa chọn đúng nghề nghiệp có ý nghĩa
gì? Em hãy lấy ví dụ thực tế để minh họa.
- Ý nghĩa đối với cả nhân
+ Có động lực học tập, nghiên cứu, sáng tạo .
+ Là nền tảng để có được sự thành công trong công
việc.
+ Nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề
nghiệp.
- Ý nghĩa đối với gia đình.
+ Nhanh chóng có được cơ hội việc làm, tạo ra thu
nhập.
+ Cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương
lai một cách chắc chắn qua nghề nghiệp ổn định.
| - Ý nghĩa đối với xã hội
+ Giúp cá nhân tạo ra chỗ đứng vững chắc trong
nghề nghiệp, thu nhập ổn định, tránh các tệ nạn xã
hội.
- Giảm tình trạng thất nghiệp, làm trái ngành.
+ Đảm bảo công tác quy hoạch và phát triển thị

trường lao động.
Hoạt động 2. Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động. HS kể được đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Hình 1.2, đọc thông tin mục II.1 −
II 2 kết hợp mục Kết nối nghề nghiệp SGK tr.7 – 9 và thực hiện nhiệm vụ - Cho biết đặc điểm
của nghề nghiệp của những người trong Hình 1.2.
- Nêu đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 3, câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu chung của
các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
d. Tổ chức thực hiện:
HĐ dạy – HĐ Học
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV II. Đặc điểm, yêu cầu chung của các
tổ chức cho HS thảo luận 4 nhóm.
ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm như sau:
công nghệ
Quan sát Hình 1.2, hoàn thành Phiếu học tập số 3,
1. Đặc điểm của ngành nghề trong
cho biết đặc điểm nghề nghiệp của những người
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
trong hình.
- Sản phẩm lao động:
+ Nhóm 1, 2: Tìm hiểu về đặc điểm nghề nghiệp và + Sản phẩm cơ khí, điện từ kĩ thuật cao.
yêu cầu nghề nghiệp của thợ cơ khi.
+ Thiết bị tự động hóa, các ứng dụng.
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu về đặc điểm nghề nghiệp và phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện
yêu cầu nghề nghiệp của kĩ sư tự động hóa.
tử.
a) Thợ cơ Ali
- Đối tượng lao động: Vận dụng kiến
b) Kĩ sư tự động hoạt
thức toán học, khoa học tự nhiên. kĩ
Hình 1.2. Một số nghề thuộc lĩnh vực kỹ thuật,
thuật, khoa học công nghệ vào quá
công nghệ
trình thiết kế, bảo trì, sáng tạo những
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
ứng dụng phần | mềm, thiết bị máy móc
Sån
trong hệ thống cơ khi.
Doi
- Môi trường làm việc:
Môi
+ Năng động, hiện đại, luôn, thử thách.
Nghê phẩm
+ Tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
tượng | trường | Năng | Phẩm
+ Tiếp xúc với các thiết bị công nghệ
nghiệp
hiện đại, áp
lao
lực công việc lớn.
lao
2. Yêu cầu chung của các ngành nghề
làm
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
lực
- Năng lực:
chất
+ Trình độ chuyên môn:
động động
• Hiểu biết về các nguyên lí cơ bản của
việc
ngành nghề kĩ
Thợ cơ
thuật, công nghệ.
khí
• Có khả năng sử dụng các phương tiện,

Kĩ sư tự động
hóa
- GV trình chiếu cho HS xem thêm hình ảnh, video
về thợ cơ khi và kĩ sư tự động hóa
+ Thợ cơ khí:
https://www.youtube.com/watch?v=-imvEyHSezE
+ Kĩ sư tự động hóa
https://www.youtube.com/watch?v=jXEsWbKYrHc
Nhiệm vụ 1: Đặc điểm của ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
GV giới thiệu cho HS: 18 ngành nghề trong lĩnh
vực kĩ
thuật, công nghệ:
1. Ngành công nghệ sau thu 2. Ngành điện tử viễn
hoạch
thông.
4. Ngành công nghệ kĩ thuật 3. Ngành địa lí.
tự động.
5. Ngành cơ khi
12. Ngành địa kĩ thuật – địa
môi trường.
6. Ngành cơ khí – kĩ thuật 13. Ngành điện tự động
tàu
chế tạo.
thủy.
7. Ngành cơ khi tự động và 14. Ngành điều khiển tự
rô-bốt.
8. Ngành cơ điện tử.
9. Ngành cơ kĩ thuật. 10. Ngành cơ tin kĩ thuật. 11.
Ngành điện – điện tử.
động.
15. Ngành hệ thống thông
tin.
16. Ngành hóa học.
17. Ngành hải dương học –
khi tượng – thủy văn.
18. Ngành khoa học máy tính.
 GV yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận, khai thác
thông tin mục II.1 SGK tr.8 và trả lời câu hỏi: Nêu
đặc điểm của các | ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học

thiết bị đúng cách, hiệu quả.
• Có năng lực,
+ Có khả năng làm việc độc lập. làm
việc theo nhóm.
+ Có khả năng tự học, tự nghiên cứu,
đổi mới sáng tạo; học tập ngoại ngữ, tin
học.
+ Đủ sức khỏe làm việc lâu dài trong
điều kiện của các tổ chức công nghiệp,
doanh nghiệp sản xuất các công ty công
nghệ chống chi định y học với người
bệnh phổi, hen phế quản, nhiễm xạ cơ
thể.
- Phẩm chất:
+ Có tĩnh kỉ luật, ý thức tuân thủ quy
định, quy tắc trong quy trình làm việc;
có ý thức bảo vệ môi trường, đảm bảo
an toàn lao động.
+ Cần cù, chăm chỉ, trung thực, chịu
được áplực công việc, nhiệm vụ được
giao.
+ Có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học
tập phát triển nghề chuyên môn nghiệp
vụ

tập
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin
trong mục, hoàn thành Phiếu học tập số 3 và trả lời
câu hỏi. | - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết). | Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
| - GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu đặc điểm
nghề nghiệp của những người trong hình theo Phiếu
học tập số 3 (Đinh kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
| - GV mời đại diện 1 − 2 HS nêu đặc điểm của các
ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, hoàn chính Phiếu học tập số 3.
| - GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về
đặc điểm | của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ | - GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Yêu cầu chung của các ngành nghề
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm đã
được phân công ở Nhiệm vụ 1.
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:
Khai thác thông tin mục II.2 SGK tr.8 và trả lời câu
hỏi: Nếu yêu cầu chung của các ngành nghề trong
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- GV hướng dẫn HS đọc mục Kết nối nghề nghiệp
SGK tr.9 kết hợp xem video để hiểu rõ hơn về công
việc, môi trường làm việc, yêu cầu công việc của
nghề lập trình viên.
Hình 1.3. Kĩ sư công nghệ thông tin
https://www.youtube.com/watch?v=lFXPQS9tEN4
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, khai thác hình ảnh, thông tin
trong mục, và trả lời câu hỏi.
| - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 nhóm lần lượt nêu yêu cầu của
các | ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiển (nếu có).
| Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập

GV hướng dẫn HS chốt kiến thức và ghi bài về yêu
cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động. HS:
- Củng cố kiến thức đã học về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
- Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công
nghệ.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ mà em biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó. c. Sản phẩm:
- HS chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi trắc nghiệm.
- HS mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
GV lần lượt đọc câu hỏi
Câu 1: Yêu cầu chung về phẩm chất của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ là:
A. có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm.
B. có ý thức phấn đấu, rèn luyện, học tập và phát triển chuyên môn.
C. có năng lực tự học, tự nghiên cứu.
D. có khả năng sử dụng phương tiện, thiết bị đúng cách.
Câu 2: Đặc điểm về sản phẩm lao động của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ

A. tiếp xúc nhiều với các thiết bị công nghệ hiện đại.
B. sáng tạo những ứng dụng, phần mềm phục vụ cho các lĩnh vực đời sống. C. trực tiếp tạo ra
các phần mềm sử dụng cho các thiết bị điện tử.
D. hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
Câu 3: Nghề nghiệp là gì?
A. Nghề nghiệp là một công việc mang lại thu nhập không ổn định.
B. Nghề nghiệp là tập hợp các công việc gắn bó một thời gian với cá nhân.
C. Nghề nghiệp là một việc làm có tính chất không ổn định.
D. Nghề nghiệp là tập hợp các công việc được xã hội công nhận.
Câu 4: Chọn phát biểu sai về đặc điểm môi trường làm việc của các ngành nghề trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ?
A. Môi trường làm việc năng động, hiện đại, luôn biến đổi và đầy thử thách.
B. Vận dụng các nguyên lí vật lí, kĩ thuật, khoa học công nghệ cao.
C. Đối với lĩnh vực kĩ thuật môi trường làm việc tiềm ẩn nguy cơ tai nạn cao.
D. Tiếp xúc nhiều với các thiết bị, công nghệ hiện đại, áp lực công việc lớn.

Câu 5: Chọn phát biểu đúng về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề của mỗi người đối với xã hội?
A. Chọn đúng nghề, học đúng ngành và làm đúng chuyên môn sẽ giảm thiểu tình trạng thất
nghiệp.
B. Chọn đúng nghề sẽ giúp cá nhân nhanh chóng có được cơ hội việc làm.
C. Có nghề nghiệp ổn định là cơ hội để mỗi cá nhân xây dựng được kế hoạch gia đình tương lai
một cách chắc chắn.
D. Chọn nghề đúng sở thích, cá tính là nền tảng để có được sự hài lòng, hạnh phúc với công
việc mình đã chọn.
Câu 6: Tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người là:
A. tạo ra sản phẩm vật chất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
B. tạo ra sản phẩm tinh thần đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.
C. tạo môi trường để chúng ta phát triển nhân cách, phát huy năng lực, sở trường. D. góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế, đem lại phồn vinh cho xã hội.
Câu 7: Chọn phát biểu sai về nghề nghiệp?
A. Là một việc làm có tính chất ổn định.
B. Mang lại thu nhập ổn định và tạo nên giá trị cho bản thân.
C. Tạo ra sản phẩm vật chất hay tinh thần đáp ứng nhu cầu xã hội.
D. Gắn bó tạm thời với mỗi người.
Câu 8: Chọn phát biểu sai về ý nghĩa của việc chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân?
A. Tăng các nguy cơ mất an toàn lao động.
B. Tạo nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống bản thân. C. Tạo nguồn thu nhập đảm bảo nuôi sống
gia đình.
D. Giúp nhanh chóng thích ứng và phát triển nghề nghiệp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học về nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ để trả lời
câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 8 HS lần lượt đọc đáp án.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới mới
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em biết, mô tả những
đặc điểm của nghề nghiệp đó
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (3 HS/nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Lựa chọn 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
mà em biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, vận dụng hiểu biết của bản thân kết hợp sưu tầm trên sách, báo, internet và
hoàn thành bảng mẫu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 3 nhóm lần lượt trình bày 3 nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ mà em
biết, mô tả những đặc điểm của nghề nghiệp đó theo bảng mẫu.
- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa bảng thống kê của các nhóm (nếu cần thiết). - GV lấy ví
dụ:
- GV chuyển sang nội dung mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt
được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ: biết cách bổ sung thêm các thông tin
liên quan đến ngành nghề này.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn nghề nghiệp em
quan tâm, tìm kiếm các thông tin liên quan và giới thiệu về nghề nghiệp đó. c. Sản phẩm: Các
thông tin liên quan đến nghề nghiệp HS quan tâm.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn nghề nghiệp em quan tâm,
tìm kiếm các thông tin liên quan và giới thiệu về nghề nghiệp đó.
- GV hướng dẫn HS tìm kiếm các thông tin về:
+ Tên nghề.
+ Mô tả công việc.
+ Yêu cầu trình độ.
+ Yêu cầu năng lực.
+ Vị trí việc làm.
+ Xu hướng phát triển.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sưu tầm thông tin trên sách, báo internet và hoàn thành bài tập.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn HS (trong quá trình thực hiện).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
HS làm báo cáo tại nhà, nộp sản phẩm vào tiết học sau. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VẺ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Khái niệm nghề nghiệp; tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội; ý nghĩa
của việc chọn đúng nghề nghiệp của mỗi người.
+ Đặc điểm, yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. - Hoàn
thành bài tập phần Vận dụng.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân.
------------------------------------------------PHÒNG GD&ĐT BÁ THƯỚC
TRƯỜNG TH&THCS CAO SƠN

Kế hoạch bài dạy tuần 03 - 04
Môn: Công Nghệ 9

Ngày soạn: 05/09/2024
Ngày dạy:
Điều chỉnh
BÀI 2: CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
- Nhận ra, giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ
thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh
vực kĩ thuật, công nghệ
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập
được giao.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam, các thời điểm phân luồng, các hướng đi thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau
tốt nghiệp THCS.
Năng lực riêng:
Nhận thức công nghệ: Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam. Giao tiếp công
nghệ: Nhận ra, giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục; Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những hướng
đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học; có
ý thức vận dụng kiến thức đã học để biết được các thời điểm phân luồng trong
giáo dục phổ thông. Từ đó, xác định hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Các Hình 2.1 – 2.4 trong SGK phóng to.
- Phiếu học tập.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
- Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích
thích sự tỏ mò và mong muốn tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài học.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.1 SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Để nhận được tấm
bằng tốt nghiệp đại học, các sinh viên trong hình cần phải trải qua những cấp học nào?
c. Sản phẩm: HS nêu tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước khi nhận được
tấm bằng đại học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 2.1 SGK tr.10 và trả lời câu hỏi: Để nhận
được tấm bằng tốt nghiệp đại học, các sinh viên trong hình cần phải trải qua những cấp học
nào?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 − 2 HS nêu nêu tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước
khi nhận được tấm bằng đại học.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước khi nhận được tấm bằng đại học:
+ Giáo dục mầm non.
+ Giáo dục tiểu học.
+ Giáo dục THCS.
+ Giáo dục THPT.
+ Giáo dục nghề nghiệp với trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.
+ Giáo dục đại học với trình độ đại học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với
sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt được những thành
tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò của giáo dục và đào tạo, có hệ
thống giáo dục quốc dân với sự sắp xếp theo thứ tự, liên kết chặt chẽ, hưởng đến sự phổ cập
giáo dục cho toàn dân trong cả nước, tìm được ra những nhân tài cống hiến cho sự phát triển
nước nhà. Vậy, cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân ở Việt Nam như thế nào? Sự phân luồng
trong hệ thống giáo dục quốc dân ra sao? Đâu là cơ hội lựa chọn nghề nghiệp cũng như những
hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động. HS trình bày được cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS khai thác Hình 2.2, nội dung thông tin mục I SGK tr.10,
11 và trả lời câu hỏi:
- Em đang học ở cấp học nào? Cấp học đó nằm trước và sau những cấp học nào trong cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân của Việt Nam?
- Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Phiếu học tập số 1 về cơ cấu hệ thống giáo dục
quốc dân Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, liên hệ bản
I. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt
thân và trả lời câu hỏi:
Nam Bảng cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
+ Em đang học ở cấp học nào?
dân Việt Nam đính kèm phía dưới
+ Cấp học đó nằm trước và sau những cấp học
Hoạt động 1.
nào trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của
Việt Nam?
- GV nhận xét các câu trả lời, xác định cho HS
câu trả lời đúng nhất.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ 3 4 HS/nhóm), khai thác Hình 2.2, nội dung thông
tin mục I SGK tr.10, 11 và hoàn thành Phiếu học
tập số 1: Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân Việt Nam.

Nhóm:...
PHIÊU HỌC TẠP SO 1
Nhiệm vụ: Trình bày khung cơ cấu hệ thống
giáo dục
quốc dân Việt Nam.
Giáo dục mầm non
Giáo dục phổ thông
Giáo dục nghề nghiệp
Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt
Nam
Giáo dục đại học
Giáo dục thường xuyên
- GV cho HS xem thêm hình ảnh, video về cơ cấu
hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam (Đính kèm
phía dưới Hoạt động
1).
- GV cho HS trả lời nhiệm vụ trong hộp chức
năng Luyện tập SGK tr.12: Với mỗi thông tin ở
cột A, em hãy xác định nội dung mô tả tương ứng
về các thành phần của hệ thống giáo dục Việt
Nam ở cột B trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Mô tả khung cơ cấu hệ thống giáo dục

Việt Nam
Cột A
a. Khung cơ cấu hệ
thống giáo dục Việt
Nam

b. Giáo dục thường
xuyên

Cột B
1. Dành cho người
học tốt nghiệp
THPT, hoặc tốt
nghiệp trình độ |
trung cấp mà đã học
và thi đạt yêu cầu đủ
khối lượng kiến thức
văn hóa THPT theo
quy định của Bộ
Giáo dục và Đào
tạo, hoặc tốt nghiệp
trình độ cao đẳng
(đào tạo từ 3 đến 5
năm).
2. Dành cho người
học tốt nghiệp
xuyên
THPT (từ 2 đến 3
năm) hoặc tốt
nghiệp trình độ
trung cấp và có
bằng tốt nghiệp
THPT (từ 1 đến 2
năm).

c. Giáo dục mầm
non

3. Bao gồm giáo dục
chính quy và giáo
dục thường xuyên.

d. Giáo dục phổ
thông

4. Dành cho người ở
các lứa tuổi và trình
độ, có thể học tập,
phát triển năng lực
chuyên môn, tự tạo
việc làm hoặc
chuyển đổi ngành,
nghề phù hợp hơn.

e. Trình độ cao đẳng 5. Bao gồm giáo dục
tiểu học, giáo dục
THCS, giáo dục
THPT.

f. Trình độ đại học

Bao gồm nhà trẻ và
mẫu giáo mà trẻ em
từ 03 tháng đến 05
tháng tuổi được
chăm sóc và học tập.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS liên hệ bản thân, đọc thông tin trong mục,
trả lời câu hỏi, hoàn thành Phiếu học tập số 1.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
| - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên
hệ bản thân: | Em đang là học sinh lớp 9 (THCS).
Vậy trong cơ cấu hệ | thống giáo dục quốc dân
của Việt Nam, cấp học THCS:
+ Nằm trước cấp học: giáo dục tiểu học, giáo
dục mầm non.
+ Nằm sau cấp học: giáo dục THPT, giáo dục
nghề nghiệp với trình độ trung cấp hoặc cao
đẳng, giáo dục...
 
Gửi ý kiến