Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tin học lớp 3, lớp 4, lớp 5, Công nghệ 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hương
Ngày gửi: 16h:14' 01-10-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
LỊCH BÁO GIẢNG MÔN TIN HỌC VÀ CÔNG NGHỆ LỚP 4 TUẦN 04
(Từ ngày 30/09/2024 – 03/10/2024)
Thứ/ Ngày
Hai
30/09/2024

Buổi
Chiều

Sáng
Ba
01/10/2024
Chiều

Sáng

02/10/2024
Chiều

Năm

Sáng

03/10/2024
Chiều

Tiết

Lớp

Tiết

Nội dung

4.3

2

Bài 3: Thông tin trên trang Web (tiết 1)

4

3.4

3

Bài 3: Máy tính-Những người bạn mới (tiết 1)

4

3.1

1

Bài 3: Máy tính-Những người bạn mới (tiết 1)

4

4.3 CN

3

3.2

4

4.4 CN

2

5.1

3

4.2 CN

1

5.4

3

4.5 CN

4

3.3

1

Bài 3: Máy tính-Những người bạn mới (tiết 1)

4

4.2

2

Bài 3: Thông tin trên trang Web (tiết 1)

4

4.1

3

Bài 3: Thông tin trên trang Web (tiết 1)

4

3.5

1

Bài 3: Máy tính-Những người bạn mới (tiết 1)

4

4.5

2

Bài 3: Thông tin trên trang Web (tiết 1)

4

4.4

3

Bài 3: Thông tin trên trang Web (tiết 1)

4

4.1 CN

4

5.2

1

Bài 2: Tìm thông tin trên Website (tiết 2)

4

5.3

2

Bài 2: Tìm thông tin trên Website (tiết 2)

4

Bài 2: Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây cảnh
trong chậu (tiết 1)
Bài 3: Máy tính-Những người bạn mới (tiết 1)
Bài 2: Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây cảnh
trong chậu (tiết 1)
Bài 2: Tìm thông tin trên Website (tiết 2)
Bài 2: Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây cảnh
trong chậu (tiết 1)
Bài 2: Tìm thông tin trên Website (tiết 2)
Bài 2: Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây cảnh
trong chậu (tiết 1)

Bài 2: Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây cảnh
trong chậu (tiết 1)

TIN HỌC - LỚP 3

PPCT

4
4
4
4
4
4
4

4

CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM

TPPCT 4: BÀI 3: MÁY TÍNH – NHỮNG NGƯỜI BẠN MỚI. Tiết 1.
SỐ TIẾT: 02
Thời gian thực hiện từ 30/09/2024 - 03/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân biệt được hình dạng thường gặp của máy tính để bàn, máy tính
xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh cùng các thành phần cơ bản của
chúng như màn hình, thân máy, bàn phím, chuột.
- Nêu được chức năng cơ bản của bàn phím, chuột, màn hình và loa. .
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: thông qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động học tập cá
nhân, suy nghĩ và giải quyết vấn đề trong các tình huống học tập.
- Giao tiếp và hợp tác và giao tiếp: thông qua việc tham gia vào các hoạt động học
tập nhóm.
- Giải quyết vấn đề: thông qua việc vận dụng các kiến thức học được vào các tình
huống học tập.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: hoà nhã trong giao tiếp với bạn bè, tôn trọng ý kiến các bạn.
- Chăm chỉ: thực hiện các hoạt động học tập cá nhân, học tập nhóm tích cực và chủ
động.
- Trách nhiệm: thông qua việc chỉ ra được hành động đúng trong các tình huống
liên qua đến các vấn đề về an toàn cho con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy vi tính, ti vi, bài trình chiếu kế hoạch bài dạy của GV.
2. Học sinh: : SGK, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động
Hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động học của học sinh
1.
Khởi - GV tổ chức cho HS tham gia trò - HS tham gia trò chơi.
chơi 'Tìm nhà cho máy tính:
động. (5')
- Mục tiêu:
+ Tạo cảm
giác
hứng
thú, không
khí vui tươi - GV phổ biến luật chơi: Trò chơi - HS lắng nghe.

đầu giờ học.

gồm có 4 hình ảnh và 4 ngôi nhà.
Dau khi cô phát hiệu lệnh, bạn nào
giơ tay nhanh nhất sẽ được gọi.
Nhiệm vụ tìm nhà cho bốn máy tính
cho phù hợp. Thời gian là 5 giây để
thực hiện, nếu tìm đúng sẽ được
thưởng 1 sticker.
- HS thực hiện cá nhân theo yêu
cầu GV phổ biến.

- GV nhận xét, tuyên dương và đặt
vấn đề: Hằng ngày các em đã tiếp
xúc với một trong 4 loại máy tính
trên.
- GV dẫn dắt dắt vào bài.

2. Khám
phá. (20')
- Mục tiêu:

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

- HS ghi bài vào vở.
- GV ghi bảng, yêu cầu HS xác định
mục tiêu.
2. 1. Một số máy tính thông dụng.
(10')
- Cho HS làm việc nhóm đôi.
- HS chia nhóm theo yêu cầu.
- Yêu cầu đọc thầm, quan sát hình ảnh - HS đọc nội dung và quan sát lên
theo thứ tự trình bày trong SGK.
màn hình.
+ Máy tính hình 2 (hình 3, 4, 5) tên gì? - Gồm máy tính để bàn, máy tính
Gồm những loại nào?
xách tay, máy tính bảng và điện
thoại thông minh.
- Quan sát vào hình 2 và cho biết:
- HS quan sát.

+ Nhận biết
và phân biệt
được
bốn
loại máy tính
thông dụng
cùng
các
thành phần
cơ bản là
màn
hình,
thân
máy,
bàn
phím,
+ Máy tính để bàn gồm những bộ + Máy tính để bàn gồm: màn hình,
chuột.
thân máy, bàn phím và chuột.
phận nào?
+ Các bộ phận được kết nối với
+ Được kết nối với các bộ phận
nhau bằng gì?
+ Máy tính này thường được để ở khác bằng dây cáp.

đâu?
- Quan sát vào hình 3 và cho biết:

+ Thường được để cố định ở trên
bàn.
+ HS quan sát.

+ Bàn phím, vùng chuột cảm ứng
được gắn liền với với bộ phận nào? + Được gắn liền với thân máy.
+ So với máy tính để bàn thì máy
tính xách tay nhẹ hơn hay nặng + Máy tính xách tay nhẹ hơn.
hơn?
- Quan sát hình 4 và cho biết:

+ So với máy tính xách tay thì kích
thước của máy tính bảng như thế
nào?
+ Trông nó giống cái gì?
+ Màn hình được gắn với bộ phận
nào?
+ Sử dụng màn hình cảm ứng như
thế nào?
+ Sử dụng bàn phím ảo như thế
nào?
- Quan sát hình 5 và cho biết:

+ Điện thoại thông minh giống cái
gì?
- Nhận xét, bổ sung ý kiến, tuyên

+ Máy tính bảng nhỏ hơn máy tính
xách tay.
+ Giống như nột chiếc bảng con.
+ Màn hình gắn liền với thân máy.
+ Dùng các ngón tay chạm trực
tiếp vào biểu tượng.
+ Gõ vào màn hình.
- Quan sát hình.

+ Điện thoại thông minh thông
giống máy tính bảng, nhưng nhỏ
hơn, có màn hình cảm ứng như
máy tính bảng.

- Mục tiêu:
Nêu được
sơ lược về
chức năng
của
bàn
phím, chuột,
màn hình và
loa.
+

dương.
- GV chốt: Ngoài bốn thành phần cơ
bản, máy tính còn được gắn thêm
các thiết bị khác như: loa, máy in,
mic,…
2.2. Chức năng các bộ phận cơ
bản của máy tính. (10')
a. Chức năng của bàn phím, chuột,
màn hình và loa.
- GV yêu cầu HS đọc kênh chữ và
quan sát lên màn hình.

- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
- Lắng nghe.

+ Ở Hình 6a, khi sử dụng máy tính
để viết thư, bộ phận nào của máy
tính được sử dụng để gõ nội dung
thư? Nội dung thư được hiển thị ở
bộ phận nào của máy tính?
+ Ở Hình 6b, bộ phận nào của máy
tính được sử dụng để ra lệnh cho
máy tính thực hiện bài hát? Thiết bị
nào phát ra âm thanh bài hát?”
+ Chức năng của bàn phím, chuột là
gì? Chúng được gọi là thiết bị gì?
+ Chức năng của màn hình, loa là
gì?
Chúng được gọi là thiết bị gì?

+ Bàn phím được sử dụng để gõ
nội dung thư.
+ Nội dung được hiển thị ở màn
hình của máy tính.

- HS đọc nội dung và quan sát màn
hình.

+ Chuột thực hiện thao tác play bài
hát, loa phát ra âm thanh của bài hát.

+ Là tiếp nhận thông tin vào máy
tính được gọi là thiết bị vào.
+ Là bộ phận đưa thông tin ra của
máy tính và được gọi là thiết bị ra.
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, bổ sung ý kiến,
- Lắng nghe.
tuyên dương.
- HS hoạt động theo cặp đôi và làm
- GV chốt lại phần ghi nhớ.
theo yêu cầu.
- GV tổ chức cho HS hoạt động cặp
đôi, yêu cầu HS đọc nội dung và
quan sát vào hình 7, hãy thảo luận
các câu hỏi sau:
+ Bộ phận nào của máy tính xách + Bàn phím.

tay được người dùng để nhập phép
tính?
+ Kết quả được hiển thị ở bộ phận
nào của máy tính?
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến,
tuyên dương.
- Gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ.
- GV nhắc lại phần ghi nhớ.
3.
Luyện - GV tổ chức hoạt động cá nhân,
tập. ( 7').
yêu cầu HS nghe câu hỏi để trả lời.
- Mục tiêu:
+ Máy tính có mấy loại thông dụng?
+ Củng cố + Hãy kể tên các loại máy tính
lại kiến thức thông dụng?
các loại máy
tính thông - GV nhận xét.
dụng.
- Yêu cầu HS lấy VBT và làm bài 1
trang 8 trong VBT.
- Trong quá trình HS làm bài GV
quan sát, hỗ trợ.
- GV chấm vở bài tập.
4.
Vận - Tổ chức cho học sinh thực hiện cá
dụng. (3')
nhân, nghe câu hỏi để trả lời.
- Mục tiêu:
+ Máy tính gồm có mấy bộ phận
+ Củng cố chính?
những kiến + Kể tên các bộ phận chính của máy
thức đã học tính?
trong
tiết + Bàn phím, chuột được gọi là thiết
học để học bị gì?
sinh
khắc + Màn hình, loa được gọi là thiết bị
sâu
nội gì?
dung.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- GV chốt kiến thức bài học.
- Về nhà làm bài 2, bài 3, trang 8 và
trang 9 VBT.

+ Màn hình.
- Nhận xét, bổ sung ý kiến.
- 1 HS nhắc lại.
- Lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân theo yêu
cầu cầu GV.
+ Có 4 loại
+ Máy tính để bàn, máy tính xách
tay, máy tính bảng và điện thoại
thông minh.
- Lắng nghe.
- HS làm bài tập.

- HS thực hiện cá nhân theo yêu
cầu của GV.
+ Gồm 4 bộ phận.
+ Màn hình, thân máy, bàn phím,
chuột.
+ Là thiết bị vào.
+ Là thiết bị ra.
- Nhận xét – lắng nghe
- Lắng nghe
- Về nhà thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIN HỌC - LỚP 4
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
TPPCT 3: BÀI 3: THÔNG TIN TRÊN TRANG WEB (tiết 1). SỐ TIẾT: 02
Thời gian thực hiện từ 30/09/2024 - 03/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và phân biệt được các loại thông tin chính trên trang web: văn bản, hình
ảnh, âm thanh và siêu liên kết.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt
động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập của nhóm hoặc cá nhân do GV đưa ra.
- Trách nhiệm: Tự giác và tích cực giải quyết các vấn đề trong cuôc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy vi tính, ti vi, bài trình chiếu kế hoạch bài dạy của GV.
2. Học sinh: : SGK, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động
Hoạt động dạy của giáo viên
1.
Khởi - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
nghe và trả lời câu hỏi.
động. (3')

Hoạt động học của học sinh
- HS thực hiện cá nhân theo yêu
cầu của GV.

+ Hãy nêu những dạng thông tin
thường gặp mà em đã học ở lớp 3?
+ Ôn tập Đặc điểm nhận biết của mỗi loại
kiến thức về thông tin này là gì?
truy
cập
trang web, - GV truy cập vào 1 trang
dẫn dắt vào truyencotich.vn đã học ở lớp 3 trên
máy chủ và đặt vấn đề: Trang trang
bài .
web có những dạng thông tin nào?

+ Ba dạng thông tin thường gặp là:
Dạng chữ (đọc được), dạng hình
ảnh (quan sát được), dạng âm
thanh (nghe được).

- Mục tiêu:

- HS quan sát
- Thông tin trên trang web đượ
trình bày ở ba dạng thông tin là:
chữ, hình ảnh và âm thanh.

- GV nhận xét

- HS nhận xét

- GV dẫn dắt dắt vào bài.
- GV ghi bảng, yêu cầu HS xác định
mục tiêu.
2.
Khám 2.1. Các loại thông tin chính trên
phá. (20')
trang Web. (10')
- Mục tiêu:

- GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm đôi, yêu cầu đọc thông tin và
+ Nhận biết
và phân biệt quan sát hình ở SGK trang 11 và trả
được
các lời câu hỏi:
loại
thông
tin
chính
trên
trang + Trên trang web có những loại
web:
văn thông tin nào?
bản,
hình
ảnh,
âm
thanh, siêu + Video là loại thông tin có thể chứa
những dạng thông tin nào?
liên kết.

+ Nêu dấu hiệu cho phép nhận biết
siêu liên kết trên trang web.

+ Khi nào trang web được gọi là siêu
văn bản?
- GV kết luận, nhận xét, tuyên
dương.
- GV chiếu ví dụ minh họa để HS
nhận biết siêu liên kết trên trang
web.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 1, 2:
1. Chỉ ra các loại thông tin trên trang
web ở Hình 2a, 2b, 3a, 3b

- HS ghi bài vào vở.

- HS thực hiện hoạt động
nhóm đôi đọc, quan sát
và trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm
+ Các loại thông tin trên trang
Web gồm: văn bản, hình ảnh, âm
thanh, video và siêu liên kết.
+ Video là loại thông tin có thể
chứa những dạng thông tin: âm
thanh, hình ảnh và văn bản.
+ Khi di chuyển con trỏ chuột trên
trang web, nơi nào con trỏ chuột
chuyển thành dạng
thì nơi
đó có chứa siêu liên kết.
+ Trang web có chứa siêu liên kết
được gọi là siêu văn bản.
- HS nhận xét
- HS quan sát.
- HS thực hiện
1. Hình 2a: Chữ, siêu liên kết,
hình ảnh.
Hình 2b: Chữ, siêu liên kết, hình
ảnh.
Hình 3a: Chữ, âm thanh, siêu liên
kết.
Hình 3b: Video, chữ, siêu liên kết.

2. Trả lời
1 - b, 2 - c, 3 - a, 4 - e, 5 - d.
- 1 HS đọc ghi nhớ.
2. Ghép mỗi loại thông tin ở cột bên
trái với đặc điểm tương ứng ở cột
bên phải cho phù hợp.

- Mục tiêu:

- Yêu cầu 1 HS đọc ghi nhớ
2.2. Tác hại khi truy cập vào trang
web không phù hợp với lứa tuổi.
(10')
- GV tổ chức cho HS thực hiện cá
nhân, yêu cầu đọc nội dung ở SGK
trang 13 và trả lời câu hỏi của GV.
+ Trên Internet, em có nên xem
những thông tin không phù họp với
lứa tuổi của em không? Tại sao?

+ Giải thích
được sơ lược
tác hại khi
trẻ em cố
tình truy cập
vào những
trang
web
không phù
hợp lứa tuổi

không + Tại sao em không nên truy cập vào
nên xem.
những trang web không phù hợp với
lứa tuổi của em?
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến.
- GV chốt: Tuyệt đối không cố tình
truy cập và không nên xem thông tin
không phù hợp trên trang web.
3.
Luyện - GV tổ chức cho HS thực hiện cá
tập. ( 7').
nhân trả lời các câu hỏi 1, 2, 3
- Mục tiêu:
+ Bài 1. Em hãy nêu tên các loại
+ HS củng thông tin chính trên trang web và đặc
cố kiến thức điểm của mỗi loại thông tin đó?
về các dạng
thông
tin
trên
trang
web, tác hại

- HS thực hiện cá nhân, đọc nội
dung ở SGK để trả lời câu hỏi của
GV.
+ Không nên xem vì: sẽ làm cho
em sợ hãi, ám ảnh, sẽ ảnh hưởng
xấu đến sự phát triển nhân cách
của em, có thể bị nhiễm những
thói hư tật xấu khi xem những
hàng vi thiếu văn hóa,…
+ Vì: Khi truy cập vào những
trang web do người xấu tạo ra, em
có thể bị dụ dỗ, bị lừa đảo,…
- HS nhận xét, bổ sung ý kiến.
- Lắng nghe.

- HS nhận nhiệm vụ.
+ Các loại thông tin chính trên
trang web: văn bản, hình ảnh, âm
thanh và siêu liên kết.
Đặc điểm của mỗi loại thông tin
như sau:
* Văn bản: có thể đọc được.
Hình ảnh: có thể nhìn thấy.

khi truy cập
vào
các
trang
web
không phù
hợp lứa tuổi.

* Âm thanh: có thể nghe được.
* Video: Có thể bao gồm cả thông
tin dạng hình ảnh, âm thanh và
chữ.
* Siêu liên kết: Khi di chuyển con
trỏ chuột vào đó, con trỏ chuột sẽ
+ Bài 2. Theo em điều gì sẽ xảy ra
khi nháy chuột vào siêu liên kết trên
trang web?

+ Bài 3: Truy cập, xem thông tin
không phù hợp trên trang web có thể
bị những tác hại nào dưới đây?
A. Ám ảnh, sợ hãi.
B. Nhiễm thói hư, tật xấu.
C. Đe dọa, bắt nạt, dụ dỗ, lừa đảo.
D. Lấy cắp thông tin, mất dữ liệu.
E. Hư hỏng phần mềm, phần cứng
máy tính
- GV nhận xét, tuyên dương.
4.
Vận
dụng. (5')
- Mục tiêu:
+ HS củng
cố kiến thức
về các loại
thông
tin
trên
trang
web.

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân,
làm bài tập 1 và 2 trang 10 VBT.
- Trong quá trình HS làm bài tập GV
quan sát, hỗ trợ kịp thời.
- GV chấm vở những HS làm xong.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 3, 4
trang 11 trong VBT.

chuyển thành dạng 
+ Theo em, trên trang web có loại
thông tin đặc biệt là siêu liên kết.
Khi nháy chuột vào siêu liên kết,
khi đó trang web sẽ chuyển đến
nội dung thông tin siêu liên kết
dẫn tới. Trang web có chứa siêu
liên kết được gọi là siêu văn bản.
+ Tất cả các đáp án trên.

- HS lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân theo yêu
cầu.
- HS làm bài.
- HS làm xong đưa vở để GV
chấm.
- Lắng nghe.
- Lắng nghe và về nhà thực hiện
theo yêu cầu của GV.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TIN HỌC - LỚP 5
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ EM
TPPCT 4: BÀI 2: TÌM THÔNG TIN TRÊN WEBSITE (Tiết 2). SỐ TIẾT: 02
Thời gian thực hiện từ 30/09/2024 - 03/10/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được trên website cho trước những thông tin phù hợp và có ích cho nhiệm
vụ đặt ra.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt
động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
đề thường gặp.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành nhiệm vụ học tập của nhóm hoặc cá nhân do GV đưa ra.
- Trách nhiệm: Tự giác và tích cực giải quyết các vấn đề trong cuôc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: máy vi tính, ti vi, bài trình chiếu kế hoạch bài dạy của GV.
2. Học sinh: : SGK, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động
Hoạt động dạy của giáo viên
Hoạt động học của học sinh
1.
Khởi - GV tổ chức cho HS tham gia trò - HS thực hiện theo yêu cầu của
động. (5')
chơi, trả lời câu hỏi trắc nghiệm. GV.
- Mục tiêu:
(Phần mềm/Quizizz).
+ Tạo cảm
giác
hứng
thú, không
khí vui tươi
đầu giờ học.

- Lắng nghe và tham gia trò chơi.

2.
Thực
hành. (25')
- Mục tiêu:
+ Giúp HS
củng
cố,
nắm vững lại
kiến
thức
của bài.

- GV phổ biến luật chơi:
+ Các em quan sát câu hỏi xuất hiện
trên màn hình, trong thời gian 20
giây HS vừa đọc và viết câu trả lời
vào bảng, sau khi hết thời gian HS
đưa bảng để GV xem kết quả.
– Đối với Nhiệm vụ 1, GV tổ chức
cho HS làm việc nhóm, mỗi nhóm
khoảng bốn HS. Mỗi nhóm sử
dụng hai máy tính. GV hướng dẫn
HS phân công nhiệm vụ cho các
thành viên trong nhóm:
+ Một HS kẻ bảng (theo mẫu ở
Bảng 1 trong SGK) trên giấy khổ
lớn.
+ Hai HS sử dụng máy tính tìm
thông tin trên website; Trong đó,
mỗi HS phụ trách một số mục trong
danh mục phân loại truyện (gồm Cổ
tích Việt Nam, Cổ tích thế giới,
Truyện dân gian, Truyện cười); Đối
với mỗi mục được giao phụ trách,
mỗi HS tìm và ghi vào vở (hoặc
ghi vào tờ giấy) tên mục phân loại
và ít nhất ba tên truyện trong mục
đó; Chuyển kết quả cho bạn để
ghi vào bảng của nhóm.
+ Một HS nhận kết quả tìm kiếm
và điền vào bảng trên khổ giấy lớn.
– Các nhóm trưng bày sản phẩm,
nhận xét sản phẩm cho nhau (hoàn
thành sớm nhất, đủ bốn thể loại

Nhiệm vụ 1. HS trong nhóm hợp
tác, phối hợp triển khai nhiệm
vụ theo phân công, chia sẻ, trao
đổi thông tin với nhau để hoàn
thành sản phẩm của nhóm.
+ HS thực hiện tìm thông tin
dựa trên danh mục phân loại trên
website. Sản phẩm của nhóm là
bảng với cấu trúc như Bảng 1
trong SGK, trong đó có bốn thể
loại truyện (Cổ tích Việt Nam, Cổ
tích thế giới, Truyện dân gian,
Truyện cười) và liệt kê được ít
nhất ba tên truyện phù hợp với
mỗi thể loại truyện.

truyện, liệt kê được ít nhất ba tên
truyện của mỗi thể loại, các thể loại
truyện được sắp xếp theo đúng thứ
tự trong danh mục phân loại, …).
– Đối với Nhiệm vụ 2, GV tổ chức
HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu
cầu trong SGK.
3.
Vận
dụng. (5)
- Mục tiêu:
+ Củng cố
kiến thức đã
học.

Tương tự như nhiệm vụ 1 ở phần
Thực hành, GV tổ chức để HS làm
việc nhóm, hướng dẫn HS phân
công nhiệm vụ cho mỗi thành viên
trong nhóm. Các HS trong nhóm
hợp tác, chia sẻ thông tin với
nhau để hoàn thành nhiệm vụ.

Nhiệm vụ 2. HS làm việc nhóm
đôi, sử dụng được công cụ tìm
kiếm trên website để tìm
thông tin theo yêu cầu của
bạn.
– Đối với ý a), dựa vào danh mục
phân loại trên Website, nhóm HS
tìm thông tin để hoàn thành sơ đồ
(tương tự Hình 5 trong SGK).
– Đối với ý b), nhóm HS sử dụng
được công cụ tìm kiếm trên
website để tìm, đọc các bài viết
về bà mẹ Việt Nam anh hùng (sử
dụng từ khoá “bà mẹ Việt Nam
anh hùng”). Nhóm HS phân công
các thành viên tìm hiểu về hai bà
mẹ Việt Nam anh hùng do nhóm
lựa chọn. Các HS trong nhóm
hợp tác, chia sẻ thông tin cho
nhau, tổng hợp những điều
biết thêm được về các bà mẹ Việt
Nam anh hùng và chia sẻ với
nhóm khác.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

CÔNG NGHỆ - LỚP 4
PHẦN 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG
TPPCT 4: BÀI 2: VẬT LIỆU, DỤNG CỤ TRỒNG HOA VÀ CÂY CẢNH
TRONG CHÂUK (Tiết 1). SỐ TIẾT: 04
Thời gian thực hiện từ 30/09/2024 - 03/10/2024

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được đặc điểm của một số loại chậu trồng hoa và cây cảnh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự
hướng dẫn của GV.
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Chọn một loại hoa, cây cảnh để trang trí ở
phòng khách, góc học tập,… trong nhà.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Thông qua các hoạt động tìm hiểu về hoa, cây cảnh trong cuộc sống
góp phần yên thiên nhiên, quê hương đất nước.
- Nhân ái: có thái độ vui vẻ, hòa nhã, đoàn kết trong hợp tác nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và
cây cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, ti vi, thiết bị, học liệu phục
vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK và các đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động
Khởi động
(5 phút)
Mục
tiêu: Tạo
không khí
vui
tươi
trước khi
vào
tiết
học.

Hoạt động dạy của giáo viên
- GV cho HS quan sát hình ảnh khởi
động trong SGK trang 12 và yêu cầu
HS mô tả nội dung của hình ảnh đó.

- Tổ chức HS mô tả nội dung của hình
ảnh.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới:
Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây
cảnh trong chậu.

Hoạt động học của học sinh
- HS quan sát tranh.

- HS mô tả nội dung của hình ảnh
theo hiểu biết của cá nhân.
- Cả lớp lắng nghe.

2. Khám - Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
phá. (25') một số loại chậu trồng hoa và cây
Mục cảnh.
tiêu:
+ HS trình
bày được
đặc điểm
một số loại
chậu trồng
hoa và cây - GV yêu cầu HS quan sát tranh.
cảnh.

- HS theo dõi, lắng nghe.

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh một
số loại chậu trồng hoa và cây cảnh.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
việc nhóm 4, yêu cầu học sinh quan sát
hình ảnh mô tả trong SGK trang 13,
sau đó tìm hiểu một số loại chậu trồng
hoa, cây cảnh; nêu một số đặc điểm về
chất liệu; độ nặng nhẹ; mức độ khó, dễ
vỡ, thân thiện với môi trường.
- Giáo viên lưu ý cho học sinh:

- HS làm việc nhóm 4, quan sát hình
ảnh mô tả trong SGK trang 13, sau
đó tìm hiểu một số loại chậu trồng
hoa, cây cảnh; nêu một số đặc điểm
về chất liệu; độ nặng nhẹ; mức độ
khó, dễ vỡ, thân thiện với môi
trường:
Gợi ý:
Chậu bằng nhựa:
- Có nhiều kiểu dáng, kích thước và
màu sắc.
- Nhẹ, khó thoát nước, khó vỡ.
Phù hợp với nhiều loại cây trồng và
không gian trồng khác nhau.
- Không thân thiện với môi trường.
Chậu bằng gốm, sứ:
- Có nhiều kiểu dáng, kích thước và
màu sắc.
- Nặng, khó thoát nước; dễ vỡ; dễ
nứt khi cây lớn lên.

- GV yêu cầu HS chia sẻ với nhau
trước lớp về kết quả làm việc.
- Giáo viên nhận xét kết quả làm việc
của các nhóm học sinh.
- Giáo viên lưu ý cho học sinh các tiêu
chí khi chọn chậu trồng hoa và cây
cảnh.

Chậu bằng gỗ:
- Có nhiều kiểu dáng, kích thước và
thường có màu của gỗ.
- Nhẹ, dễ thoát nước, giữ ẩm tốt;
chịu nhiệt, chịu lạnh tốt nhưng có
độ bền không cao.
- Thân thiện với môi trường.
Chậu bằng xi măng:
- Có nhiều kiểu dáng, kích thước và
thường có màu xám; tính thẩm mĩ
không cao.
- Rất nặng, dễ thoát nước, khả năng
cách nhiệt tốt, độ bền cao.
- Thích hợp trồng các loại cây ngoài
trời.
Chậu bằng thủy tinh:
- Có nhiều kiểu dáng, kích thước và
thường trong suốt.
- Độ nặng vừa phải, không thoát
nước, rất dễ vỡ, thuỷ tinh thường
không có lỗ thoát nước nên thích
hợp cho những cây trồng cần
nhiều nước.
- Học sinh cùng bạn nêu một số đặc
điểm về chất liệu; độ nặng nhẹ;
mức độ khó, dễ vỡ, thân thiện với
môi trường của các chậu trồng hoa
và cây cảnh có trong SGK.
- Học sinh chia sẻ với nhau trước
lớp về kết quả làm việc.
- HS theo dõi.

* Kết luận: Đặc điểm của một số chậu
trồng hoa và cây cảnh có trong bài:
chậu bằng nhựa; chậu bằng gốm, sứ;
chậu bằng gỗ; chậu bằng xi măng;
chậu bằng thuỷ tinh.
3.
Vận - Tổ chức HS làm bài tập trắc nghiệm: - HS thực hiện theo yêu cầu.
dụng. (5') Câu 1: Đặc điểm của chậu trồng hoa và + Câu 1: b
- Mục tiêu: cây cảnh bằng nhựa?
+
Thông a. Nặng, dễ vỡ, dễ thoát nước.

qua
động
HS
dụng
kiến
trong
để
quyết
tập
dụng.

hoạt
này,
vận
các
thức
bài
giải
bài
vận

b. Nhẹ, khó vỡ, khó thoát nước.
+ Câu 2: a
c. Nhẹ, dễ vỡ, dễ thoát nước.
Câu 2: Đặc điểm của chậu trồng hoa và
cây bằng gốm, sứ?
a. Nặng, khó thoát nước, dễ vỡ, dễ nứt
khi cây lớn lên.
b. Nhẹ, dễ thoát nước, khó vỡ, dễ nứt
khi cây lớn lên.
- HS lắng nghe
c. Nặng, dễ thoát nước, khó vỡ, dễ nứt - Lắng nghe và thực hiện.
khi cây lớn lên.
- Nhận xét, chốt đáp án đúng
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài: Vật liệu, dụng cụ trồng hoa và cây
cảnh trong chậu (tiết 2)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thống Nhất, ngày 27 tháng 09 năm 2024
NGƯỜI SOẠN

Trần Thị Hường

KIỂM TRA, KÍ DUYỆT

KIỂM TRA, KÍ DUYỆT

CỦA NHÀ TRƯỜNG

CỦA TỔ PHÓ

Hoàng Thị Xuyến

Trần Thị Hoài Nam
 
Gửi ý kiến