KHOA HỌC 5 CÁNH DIỀU

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bê
Ngày gửi: 17h:37' 21-09-2024
Dung lượng: 227.8 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: huỳnh thị bê
Ngày gửi: 17h:37' 21-09-2024
Dung lượng: 227.8 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3.
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
KHOA HỌC
BÀI 2: HỖN
HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các ví dụ đã cho.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung
dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử
dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam…
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và - HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời
trả lời câu hỏi:
câu hỏi.
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau
khi khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy
muối ăn hay cát trong mỗi cốc không? Vì
sao?
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Sau khi khuấy đều và để lắng, không
còn nhìn thấy muối ăn trong cốc A do
muối ăn đã hòa tan trong nước nhưng
vẫn còn nhìn thấy cát trong cốc B do
cát không hòa tan trong nước.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học
- HS lắng nghe, ghi bài.
mới: Trong cả hai cốc đều có hai thành phần
trộn lẫn với nhau, gọi là hỗn hợp. Vậy làm thế
nào để phân biệt được hỗn hợp và dung dịch?
Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 2 – Hỗn hợp
và dung dịch.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp; nêu được tính chất của mỗi chất
trong hỗn hợp không thay đổi; làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận biết được các
chất trong hỗn hợp có thể hòa tan vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Con - HS đọc bài: Hỗn hợp có từ hai chất
ong SGK trang 12 để có kiến thức ban đầu về
trở lên trộn lẫn với nhau. Mỗi chất
hỗn hợp.
trong hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất
của nó.
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- HS chia thành các nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 theo
- HS đọc nội dung trong SGK và tiến
hướng dẫn trong SGK trang 12, 13.
hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
vào phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới hoạt
động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính
tập của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm kèm dưới hoạt động).
khác nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa
kết quả Phiếu học tập số 1.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
- HS lắng nghe, tiếp thu.
phần thực hành và kết quả báo cáo tốt.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu về
- HS phát biểu: Mỗi chất trong hỗn hợp
hỗn hợp thu được và so sánh với nội dung
vẫn giữ nguyên tính chất của nó ⇒
trong mục Con ong SGK trang 12 xem có phù
giống với nội dung mục Con ong.
hợp không.
- GV nhận xét, tổng kết kiến thức về hỗn hợp.
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV cung cấp thông tin: Hỗn hợp thu được là - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
bột canh được sử dụng trong cuộc sống, có
thể thêm, bớt thành phần để có vị phù hợp với
sở thích và mục đích.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 theo 4
- HS chia nhóm, làm thí nghiệm theo
dựa vào hướng dẫn trong SGK trang 13.
hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả
vào phiếu học tập số 2 (đính kèm dưới hoạt
động).
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học
tập của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm
khác nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa
kết quả Phiếu học tập số 2.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
kèm dưới hoạt động).
phần thực hành và kết quả báo cáo tốt.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì
về đặc điểm của hỗn hợp từ hai thí nghiệm
- HS lắng nghe, phát huy.
trên?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, nêu đáp án: Hỗn hợp có thể
- HS trả lời.
tạo thành từ hai chất trở lên. Hỗn hợp có tính
chất của mọi chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có
thể hòa tan hoặc không hòa tan vào nhau.
- HS lắng nghe, chữa bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Nêu được các hỗn hợp trong cuộc sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm ví dụ về hỗn hợp trong
cuộc sống
- GV chia lớp thành các 4 nhóm, sử dụng kĩ
- HS chia nhóm, thực hiện yêu cầu của
thuật khăn trải bàn yêu cầu HS làm câu hỏi
GV.
2,3 SGK trang 13 trên bảng nhóm.
- GV đi đến các nhóm hướng dẫn HS tìm các
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
hỗn hợp thường gặp trong cuộc sống sau đó
ghi câu trả lời vào câu 6, Bài 2 VBT.
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm việc
- HS trình bày:
theo kĩ thuật khăn trải bàn trước lớp. Các HS
Câu 2: Không khí là hỗn hợp, vì không
khác đọc và góp ý, nhận xét sản phẩm của
khí bao gồm các chất khí: ni-tơ, ô-xi,
nhau.
các-bô-níc, hơi nước,....
Câu 3:Một số hỗn hợp thường gặp
trong cuộc sống: món canh, cốc nước
trà, xôi đậu đen, bột ngũ cốc, sữa, rác
trong thùng đựng rác,...
- HS chữa bài.
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm các nhóm
có nhiều câu đúng.
- Lắng nghe
- Lưu ý: GV ghi các hỗn hợp HS tìm được
trên bảng theo 2 cột, trong đó 1 cột là dung
dịch để dẫn dắt vào nội dung 2. Dung dịch.
GV chụp lại bảng, dùng để chiếu vào tiết sau.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về hỗn
+ Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào
hợp? Cho ví dụ
nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một
chất thành phần ( Nước muối sinh ly)
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích - HS lắng nghe.
cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: KHOA HỌC
BÀI 2: HỖN
HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Dung dịch là gì?. Phân biệt được dung dịch từ các ví dụ đã cho.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung
dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử
dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam…
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2, thảo luận
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả
và trả lời câu hỏi:
lời câu hỏi.
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau khi
khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy đường
hay tranh trong mỗi cốc không? Vì sao?
Hình 1
Hình 2
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Sau khi khuấy đều và để lắng, không
còn nhìn thấy đường, tranh trong cốc
do đường và nước tranh đã hòa tan
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới:
trong nước .
Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 2 – Hỗn hợp và
- HS lắng nghe, ghi bài.
dung dịch.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các hỗn hợp đã cho.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của dung
dịch
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con ong
- HS đọc bài: Dung dịch có từ hai
SGK trang 14, gọi một số HS nhắc lại.
chất trở lên và chúng hòa tan hoàn
toàn vào nhau.
- GV chiếu nội dung từ tiết học trước các hỗn
- HS quan sát hình.
hợp HS đã tìm được (trong đó các hỗn hợp
thuộc loại dung dịch được xếp vào một cột).
- GV yêu cầu HS: Tìm các dung dịch trong số
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
các hỗn hợp đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
- HS trả lời.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả
lời đúng.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
- GV chiếu lại kết quả sau khi khuấy hình 1, bài
2 SGK.
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS làm câu 7, Bài 2 VBT: Sau
khi khuấy và để lắng thì cốc nào trong hình 1,
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
trang 12 SGK chứa dung dịch? Vì sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- HS trả lời: Cốc A, vì không còn nhìn
(nếu có).
thấy muối ăn trong cốc.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV tổ chức cho HS quan sát thí nghiệm 2,
- HS lắng nghe, chữa bài.
mục 1, trang 13 SGK, đồng thời chiếu lại hình
- HS nghiên cứu thí nghiệm kết hợp
ảnh kết quả tạo ra các hỗn hợp đã chụp từ tiết
quan sát hình.
học trước.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trên, trả lời
câu hỏi: Trong các hỗn hợp tạo ra ở thí nghiệm
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
2, mục 1, hỗn hợp nào là dung dịch?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS trả lời: Các dung dịch bao gồm:
sung (nếu có).
muối và nước, mì chính và nước,
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
đường và nước.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, quan sát hình
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
4
- HS chia nhóm, quan sát hình.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi mục Quan sát, SGK trang 14: Hỗn hợp nào
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
trong hình 4 là dung dịch? Vì sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
- HS trả lời: a) và d) là dung dịch vì
bổ sung (nếu có).
chúng hòa tan hoàn toàn vào nhau,
các thành phần không tách riêng
nhau.
- GV nhận xét, chuẩn hóa câu trả lời.
- GV yêu cầu HS: Nhắc lại kiến thức liên quan
tới dung dịch (thành phần, đặc điểm, sự khác
nhau giữa hỗn hợp và dung dịch).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe, chữa bài vào câu 9,
Bài 2 VBT.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS nhắc lại: Dung dịch có từ hai
chất trở lên và chúng hòa tan hoàn
- GV nhận xét, tuyên dương các HS nhớ bài.
toàn vào nhau.
- HS lắng nghe, phát huy.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Nêu được các dung dịch trong cuộc sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tìm ví dụ về dung dịch trong
cuộc sống
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, dùng
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
giấy khổ lớn để trả lời câu hỏi: Kể thêm các
- HS trình bày: nước muối, nước
dung dịch mà em biết.
đường, nước chanh, nước hoa,...
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm việc
-Chia sẻ
trước lớp. Các nhóm khác đánh giá chéo, báo
cáo kết quả.
- GV tổng kết, đưa ra đáp án.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- GV yêu cầu HS: Đọc mục Em có biết SGK
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
trang 14, nêu bằng chứng về thành phần “có
các chất béo không tan”.
- HS trả lời. Sữa tươi để một thời gian
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày.
có một lớp váng trên bề mặt, ăn béo
ngậy. Phomai cũng là các hạt béo
tách ra từ sữa tươi.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- Nhận xét
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về dung +Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất của hai
dịch? Cho ví dụ
hay nhiều chất hòa tan vào nhau ( nước muối)
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích - HS lắng nghe.
cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
KHOA HỌC
BÀI 2
HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung
dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thực hiện một số cách tách các chất ra khỏi
hỗn hợp và dung dịch trong thực tế, ví dụ: tách cát, sỏi trong hỗn hợp cát, nước sỏi, tách muối ra
khỏi nước muối… để phục vụ các yêu cầu của cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Trách nhiệm: Chuẩn bị
dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh ai đúng)
- HS nghe suy nghĩ tìm lời giả.
đọc câu đô:
C1: Hạt gì da trắng như ngà
-HS trả lời hạt muối
Sinh từ nước biển mặn mà đáng yêu
Là hạt gì?
C2: Có cửa mà không có nhà
-HS trả lời của biển
Đưa mắt nhìn ra chỉ toàn thấy nước.
Là gì?
C3:Rõ ràng chẳng phải nồi canh
-HS trả lời biển
Thế mà vị mặn nước xanh cá nhiều.
Là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới:
- HS lắng nghe, ghi bài.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Thực hành tách được muối (hoặc đường) ra khỏi dung dịch muối (hoặc
dung dịch đường).
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 5: Thực hành tách muối ra khỏi
dung dịch muối ăn
-Học sinh đọc
Bước 1: Làm việc cả lớp
-GV cho học sinh đọc bài trong SGK trang 15
-Quan sát
chuẩn bị thực hàng
-GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị làm thực
hành tách dung dịch ( GV làm mẫu)
-HS thực hiện theo nhóm 4
Bước 2: Làm việc nhóm
-Kiểm tra lại chuẩn bị của nhóm ( như
-GV chia nhóm 4
sgk)
-Thực hành thí nghiệm theo các bước
trong sgk
-GV quan sát hỗ trợ hs
-HS chia sẻ trước lớp
-HS lắng nghe bổ sung thêm câu trả lời
Bước 3: Làm việc cả lớp
-GV mời các nhóm lên chia sẻ cách tách dung
dịch
Hoạt động 6: Tách mối ra khỏi nước biển
Mục tiêu : Nêu được cách làm muối ăn từ nước biển
Cách tiến hàng
Bước 1: Làm việc theo cặp
-GV cho hs thảo luận nhóm đôi Trong thực tế
-HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
người ta làm cách nào để thu được muối từ
Làm bay hơi nước biển là phương pháp
nước biển?
thường được người dân được sử dụng
để sản xuất muối. Người dân làm
những ruộng muối, tối dẫn nước biển
vào. Sau đó, phơi khoảng chừng 1 tuần
thì nước bốc hơi hết, còn lại là muối
kết tinh.
Bước 2; Làm việc theo cặp
-GV gọi một số hs trình bày So sánh cắc tách
-Dẫn nước biển vào các ruộng muối
muối khỏi dung dịch đã làm tại thí nghiệm,
nhờ ánh nắng mặt trời làm nước bay
cho biết trong trường hợp nào sử dụng cách
hơi cách làm này tiết kiệm nhiên liệu
thu muối hợp lý
thu được lượng lớn muối nhưng phụ
thuộc vào thời tiết cách đun nước muối
cho nước bay hơi phù hợp với Thu
lượng nhỏ nhanh chóng xong tốn tiền
nhiên liệu
-GV cho hs nhắc lại nội dung bài
-HS nhắc lại nội dung bài
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về hỗn
+ Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào
hợp, dung dịch? Cho ví dụ
nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một
chất thành phần ( Nước muối sinh ly)
+Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất của hai
hay nhiều chất hòa tan vào nhau ( nước muối)
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích
cực tham gia các hoạt động học tập.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
KHOA HỌC
BÀI 2: HỖN
HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Hỗn hợp là gì?. Phân biệt được hỗn hợp từ các ví dụ đã cho.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung
dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử
dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam…
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, thảo luận và - HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả lời
trả lời câu hỏi:
câu hỏi.
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau
khi khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy
muối ăn hay cát trong mỗi cốc không? Vì
sao?
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Sau khi khuấy đều và để lắng, không
còn nhìn thấy muối ăn trong cốc A do
muối ăn đã hòa tan trong nước nhưng
vẫn còn nhìn thấy cát trong cốc B do
cát không hòa tan trong nước.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học
- HS lắng nghe, ghi bài.
mới: Trong cả hai cốc đều có hai thành phần
trộn lẫn với nhau, gọi là hỗn hợp. Vậy làm thế
nào để phân biệt được hỗn hợp và dung dịch?
Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 2 – Hỗn hợp
và dung dịch.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Nêu được số lượng chất có trong hỗn hợp; nêu được tính chất của mỗi chất
trong hỗn hợp không thay đổi; làm được thí nghiệm tạo hỗn hợp; nhận biết được các
chất trong hỗn hợp có thể hòa tan vào nhau hoặc không hòa tan vào nhau.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Thực hành tạo hỗn hợp
- GV yêu cầu HS đọc nội dung trong mục Con - HS đọc bài: Hỗn hợp có từ hai chất
ong SGK trang 12 để có kiến thức ban đầu về
trở lên trộn lẫn với nhau. Mỗi chất
hỗn hợp.
trong hỗn hợp vẫn giữ nguyên tính chất
của nó.
- GV chia lớp thành các nhóm 4.
- HS chia thành các nhóm.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 1 theo
- HS đọc nội dung trong SGK và tiến
hướng dẫn trong SGK trang 12, 13.
hành thí nghiệm theo hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
vào phiếu học tập số 1 (đính kèm dưới hoạt
động).
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính
tập của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm kèm dưới hoạt động).
khác nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa
kết quả Phiếu học tập số 1.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
- HS lắng nghe, tiếp thu.
phần thực hành và kết quả báo cáo tốt.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu về
- HS phát biểu: Mỗi chất trong hỗn hợp
hỗn hợp thu được và so sánh với nội dung
vẫn giữ nguyên tính chất của nó ⇒
trong mục Con ong SGK trang 12 xem có phù
giống với nội dung mục Con ong.
hợp không.
- GV nhận xét, tổng kết kiến thức về hỗn hợp.
- HS lắng nghe, ghi bài.
- GV cung cấp thông tin: Hỗn hợp thu được là - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
bột canh được sử dụng trong cuộc sống, có
thể thêm, bớt thành phần để có vị phù hợp với
sở thích và mục đích.
- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm 2 theo 4
- HS chia nhóm, làm thí nghiệm theo
dựa vào hướng dẫn trong SGK trang 13.
hướng dẫn.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, ghi kết quả
vào phiếu học tập số 2 (đính kèm dưới hoạt
động).
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- GV mời đại diện các nhóm dán phiếu học
tập của nhóm mình lên bảng chung. Các nhóm
khác nhận xét chéo, kiểm chứng để chuẩn hóa
kết quả Phiếu học tập số 2.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả (đính
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
kèm dưới hoạt động).
phần thực hành và kết quả báo cáo tốt.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Em có nhận xét gì
về đặc điểm của hỗn hợp từ hai thí nghiệm
- HS lắng nghe, phát huy.
trên?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
- GV nhận xét, nêu đáp án: Hỗn hợp có thể
- HS trả lời.
tạo thành từ hai chất trở lên. Hỗn hợp có tính
chất của mọi chất trong hỗn hợp. Hỗn hợp có
thể hòa tan hoặc không hòa tan vào nhau.
- HS lắng nghe, chữa bài.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Nêu được các hỗn hợp trong cuộc sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 2: Tìm ví dụ về hỗn hợp trong
cuộc sống
- GV chia lớp thành các 4 nhóm, sử dụng kĩ
- HS chia nhóm, thực hiện yêu cầu của
thuật khăn trải bàn yêu cầu HS làm câu hỏi
GV.
2,3 SGK trang 13 trên bảng nhóm.
- GV đi đến các nhóm hướng dẫn HS tìm các
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
hỗn hợp thường gặp trong cuộc sống sau đó
ghi câu trả lời vào câu 6, Bài 2 VBT.
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm việc
- HS trình bày:
theo kĩ thuật khăn trải bàn trước lớp. Các HS
Câu 2: Không khí là hỗn hợp, vì không
khác đọc và góp ý, nhận xét sản phẩm của
khí bao gồm các chất khí: ni-tơ, ô-xi,
nhau.
các-bô-níc, hơi nước,....
Câu 3:Một số hỗn hợp thường gặp
trong cuộc sống: món canh, cốc nước
trà, xôi đậu đen, bột ngũ cốc, sữa, rác
trong thùng đựng rác,...
- HS chữa bài.
- GV nhận xét, chữa bài, cho điểm các nhóm
có nhiều câu đúng.
- Lắng nghe
- Lưu ý: GV ghi các hỗn hợp HS tìm được
trên bảng theo 2 cột, trong đó 1 cột là dung
dịch để dẫn dắt vào nội dung 2. Dung dịch.
GV chụp lại bảng, dùng để chiếu vào tiết sau.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về hỗn
+ Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào
hợp? Cho ví dụ
nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một
chất thành phần ( Nước muối sinh ly)
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích - HS lắng nghe.
cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: KHOA HỌC
BÀI 2: HỖN
HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Dung dịch là gì?. Phân biệt được dung dịch từ các ví dụ đã cho.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung
dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách tạo ra các hỗn hợp, dung dịch có thể sử
dụng trong thực tế, ví dụ: Hỗn hợp muối tiêu; dung dịch nước cam…
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2, thảo luận
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận trả
và trả lời câu hỏi:
lời câu hỏi.
Trong cốc A và B ở hình 1 có chứa gì? Sau khi
khuấy đều và để lắng, em còn nhìn thấy đường
hay tranh trong mỗi cốc không? Vì sao?
Hình 1
Hình 2
- GV mời 1 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời:
Sau khi khuấy đều và để lắng, không
còn nhìn thấy đường, tranh trong cốc
do đường và nước tranh đã hòa tan
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới:
trong nước .
Chúng ta sẽ tìm hiểu ở bài Bài 2 – Hỗn hợp và
- HS lắng nghe, ghi bài.
dung dịch.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Phân biệt được hỗn hợp và dung dịch từ các hỗn hợp đã cho.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm của dung
dịch
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục Con ong
- HS đọc bài: Dung dịch có từ hai
SGK trang 14, gọi một số HS nhắc lại.
chất trở lên và chúng hòa tan hoàn
toàn vào nhau.
- GV chiếu nội dung từ tiết học trước các hỗn
- HS quan sát hình.
hợp HS đã tìm được (trong đó các hỗn hợp
thuộc loại dung dịch được xếp vào một cột).
- GV yêu cầu HS: Tìm các dung dịch trong số
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
các hỗn hợp đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
- HS trả lời.
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
(nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương các HS có câu trả
lời đúng.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi nhớ.
- GV chiếu lại kết quả sau khi khuấy hình 1, bài
2 SGK.
- HS quan sát hình.
- GV yêu cầu HS làm câu 7, Bài 2 VBT: Sau
khi khuấy và để lắng thì cốc nào trong hình 1,
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
trang 12 SGK chứa dung dịch? Vì sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung
- HS trả lời: Cốc A, vì không còn nhìn
(nếu có).
thấy muối ăn trong cốc.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV tổ chức cho HS quan sát thí nghiệm 2,
- HS lắng nghe, chữa bài.
mục 1, trang 13 SGK, đồng thời chiếu lại hình
- HS nghiên cứu thí nghiệm kết hợp
ảnh kết quả tạo ra các hỗn hợp đã chụp từ tiết
quan sát hình.
học trước.
- GV yêu cầu HS dựa vào thông tin trên, trả lời
câu hỏi: Trong các hỗn hợp tạo ra ở thí nghiệm
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
2, mục 1, hỗn hợp nào là dung dịch?
- GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - HS trả lời: Các dung dịch bao gồm:
sung (nếu có).
muối và nước, mì chính và nước,
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
đường và nước.
- GV chia lớp thành các nhóm 4, quan sát hình
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
4
- HS chia nhóm, quan sát hình.
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu
hỏi mục Quan sát, SGK trang 14: Hỗn hợp nào
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
trong hình 4 là dung dịch? Vì sao?
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời câu hỏi.
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
- HS trả lời: a) và d) là dung dịch vì
bổ sung (nếu có).
chúng hòa tan hoàn toàn vào nhau,
các thành phần không tách riêng
nhau.
- GV nhận xét, chuẩn hóa câu trả lời.
- GV yêu cầu HS: Nhắc lại kiến thức liên quan
tới dung dịch (thành phần, đặc điểm, sự khác
nhau giữa hỗn hợp và dung dịch).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe, chữa bài vào câu 9,
Bài 2 VBT.
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS nhắc lại: Dung dịch có từ hai
chất trở lên và chúng hòa tan hoàn
- GV nhận xét, tuyên dương các HS nhớ bài.
toàn vào nhau.
- HS lắng nghe, phát huy.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Nêu được các dung dịch trong cuộc sống hằng ngày.
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tìm ví dụ về dung dịch trong
cuộc sống
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6, dùng
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
giấy khổ lớn để trả lời câu hỏi: Kể thêm các
- HS trình bày: nước muối, nước
dung dịch mà em biết.
đường, nước chanh, nước hoa,...
- GV yêu cầu các nhóm treo kết quả làm việc
-Chia sẻ
trước lớp. Các nhóm khác đánh giá chéo, báo
cáo kết quả.
- GV tổng kết, đưa ra đáp án.
- HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài.
- GV yêu cầu HS: Đọc mục Em có biết SGK
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
trang 14, nêu bằng chứng về thành phần “có
các chất béo không tan”.
- HS trả lời. Sữa tươi để một thời gian
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày.
có một lớp váng trên bề mặt, ăn béo
ngậy. Phomai cũng là các hạt béo
tách ra từ sữa tươi.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- Nhận xét
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về dung +Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất của hai
dịch? Cho ví dụ
hay nhiều chất hòa tan vào nhau ( nước muối)
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích - HS lắng nghe.
cực tham gia các hoạt động học tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
KHOA HỌC
BÀI 2
HỖN HỢP VÀ DUNG DỊCH
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Thực hành tách muối ra khỏi dung dịch muối.
2. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các thí nghiệm tạo ra dung
dịch và hỗn hợp.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết quả nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thực hiện một số cách tách các chất ra khỏi
hỗn hợp và dung dịch trong thực tế, ví dụ: tách cát, sỏi trong hỗn hợp cát, nước sỏi, tách muối ra
khỏi nước muối… để phục vụ các yêu cầu của cuộc sống.
3. Phẩm chất:
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. Trách nhiệm: Chuẩn bị
dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh, video liên quan đến bài học.
- Dụng cụ thí nghiệm. Phiếu học tập.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- SGK, Vở Bài tập Khoa học 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi mở đầu kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV Tổ chức trò chơi “ Ai nhanh ai đúng)
- HS nghe suy nghĩ tìm lời giả.
đọc câu đô:
C1: Hạt gì da trắng như ngà
-HS trả lời hạt muối
Sinh từ nước biển mặn mà đáng yêu
Là hạt gì?
C2: Có cửa mà không có nhà
-HS trả lời của biển
Đưa mắt nhìn ra chỉ toàn thấy nước.
Là gì?
C3:Rõ ràng chẳng phải nồi canh
-HS trả lời biển
Thế mà vị mặn nước xanh cá nhiều.
Là gì?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới:
- HS lắng nghe, ghi bài.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a. Mục tiêu: Thực hành tách được muối (hoặc đường) ra khỏi dung dịch muối (hoặc
dung dịch đường).
b. Cách tiến hành:
Hoạt động 5: Thực hành tách muối ra khỏi
dung dịch muối ăn
-Học sinh đọc
Bước 1: Làm việc cả lớp
-GV cho học sinh đọc bài trong SGK trang 15
-Quan sát
chuẩn bị thực hàng
-GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị làm thực
hành tách dung dịch ( GV làm mẫu)
-HS thực hiện theo nhóm 4
Bước 2: Làm việc nhóm
-Kiểm tra lại chuẩn bị của nhóm ( như
-GV chia nhóm 4
sgk)
-Thực hành thí nghiệm theo các bước
trong sgk
-GV quan sát hỗ trợ hs
-HS chia sẻ trước lớp
-HS lắng nghe bổ sung thêm câu trả lời
Bước 3: Làm việc cả lớp
-GV mời các nhóm lên chia sẻ cách tách dung
dịch
Hoạt động 6: Tách mối ra khỏi nước biển
Mục tiêu : Nêu được cách làm muối ăn từ nước biển
Cách tiến hàng
Bước 1: Làm việc theo cặp
-GV cho hs thảo luận nhóm đôi Trong thực tế
-HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp
người ta làm cách nào để thu được muối từ
Làm bay hơi nước biển là phương pháp
nước biển?
thường được người dân được sử dụng
để sản xuất muối. Người dân làm
những ruộng muối, tối dẫn nước biển
vào. Sau đó, phơi khoảng chừng 1 tuần
thì nước bốc hơi hết, còn lại là muối
kết tinh.
Bước 2; Làm việc theo cặp
-GV gọi một số hs trình bày So sánh cắc tách
-Dẫn nước biển vào các ruộng muối
muối khỏi dung dịch đã làm tại thí nghiệm,
nhờ ánh nắng mặt trời làm nước bay
cho biết trong trường hợp nào sử dụng cách
hơi cách làm này tiết kiệm nhiên liệu
thu muối hợp lý
thu được lượng lớn muối nhưng phụ
thuộc vào thời tiết cách đun nước muối
cho nước bay hơi phù hợp với Thu
lượng nhỏ nhanh chóng xong tốn tiền
nhiên liệu
-GV cho hs nhắc lại nội dung bài
-HS nhắc lại nội dung bài
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
- HS chia sẻ trước lớp:
+ Nêu những hiểu biết của em về hỗn
+ Hỗn hợp là hai hay nhiều chất trộn lẫn vào
hợp, dung dịch? Cho ví dụ
nhau. Mỗi chất trong hỗn hợp được gọi là một
chất thành phần ( Nước muối sinh ly)
+Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất của hai
hay nhiều chất hòa tan vào nhau ( nước muối)
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS tích
cực tham gia các hoạt động học tập.
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất