Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Sự hình thành và phát triển của xã hội phong kiến ở châu Âu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quế Chi
Ngày gửi: 15h:21' 19-09-2024
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
CHƯƠNG 1: TÂY ÂU TỪ THẾ KỈ V ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
NS: 03/9 /2024
BÀI 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU ( 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1.Năng lực chung
- Bài học góp phần phát triển năng lực tự học và tự chủ thông
qua việc tự đọc, tự nghiên cứu nội dung qua SGK và tư liệu.
- Bài học phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua việc trả lời
những câu hỏi của giáo viên và hoạt động nhóm.
1.2. Năng lực chuyên biệt
- Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở
Tây Âu.
- Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ
phong kiến Tây Âu.
- Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên chúa giáo.
- Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
2. Phẩm chất : Trân trọng những giá trị văn hóa của thời trung đại: Thiên chúa
giáo, những thành thị Tây Âu, những trường đại học lâu đời,…
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, Kế hoạch bài dạy
- Phiếu học tập.
- Tranh ảnh liên quan đến bài học.
- Máy tính, ti vi
2. Đối với học sinh : SGK, chuẩn bị bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
NG :
/9/2024 (7A)
/9/2024 (7B)

2
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

/9/2024 (7C)
1. Ổn định lớp
7A :
/
7B : /
7C : /
2. KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị bài sách vở của học sinh
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình chiếu Hình 1 SGK tr.9; HS quan sát và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những hiểu biết về vị Hoàng đế Sáclơ-ma-nhơ.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 – Tượng Hoàng đế Sáclơ-ma-nhơ (742-814) ở thành phố Hăm-buốc (Đức) SGK tr.9.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi:
+ Em có biết tại sao ở nhiều nước châu Âu ngày nay vẫn
giữ tượng đài để tưởng niệm Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ không?
+ Ông đã có công lao gì mà được tôn vinh như thế? Hãy
chia sẻ những hiểu biết của em về vị hoàng đế này.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát Hình 1 SGK tr.9, thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời: Sác-lơ-ma-nhơ là một trong những vị Hoàng đế vĩ
đại nhất lịch sử châu Âu, có công mở rộng lãnh thổ đế quốc thời kì ông trị vì, sau này
chính là vùng lãnh thổ của một số nước châu Âu hiện nay.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

3
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

- GV dẫn dắt vào bài học: Một trong những vị vua nổi bật nhất trong lịch sử châu
Âu phải kể đến Sác-lơ-ma-nhơ. Ông trị vì 46 năm nhưng đã tiến hành 55 cuộc viễn
chinh lớn nhỏ, không chỉ có công thống nhất vùng Tây và Trung Âu mà còn đặt nền
móng hình thành đế chế La Mã thần thánh sau này. Sác-lơ-ma-nhơ được coi là cha đẻ
của châu Âu, vì nếu không có vị Hoàng đế này, có thể lịch sử châu Âu đã rất khác. Vậy
chế độ phong kiến đã hình thành và phát triển ở các nước châu Âu ra sao trong thời
gian từ thế kỉ V đến thế kỉ XVI. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay –
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quá trình hình thành phong kiến xã hội ở Tây Âu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được những sự kiện chính của quá
trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1, quan sát Sơ đồ hình 2
SGK tr.9, 10 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở quá trình hình thành phong
kiến xã hội ở Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK (Trang 9,10)

1. Quá trình hình thành xã hội
phong kiến ở Tây Âu
- Từ thế kỉ III, đế quốc La Mã lâm
- GV chia nhóm lớp
vào khủng hoảng.
- Giao nhiệm vụ các nhóm
- Nửa cuối thể kỉ V, người Giéc man
xâm chiếm lãnh thổ.
Nhiệm vụ 1
- Năm 476, đế quốc La Mã bị diệt
1. Đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng vong .
hoảng từ thời gian nào? Hậu quả là gì?
- Nhiều vương quốc Giéc-man lần
2. Từ cuối thế kỉ V, sự kiện nào diễn ra?

lượt ra đời ở Tây Âu.

3. Nêu những việc làm của người Giec-man

- Xã hội phong kiến Tây Âu dần hình

sau khi lật đổ đế quốc La Mã?

thành với sự ra đời của hai giai cấp:

lãnh chúa phong kiến và nông nô.
Nhiệm vụ 2:
GV yêu cầu HS Quan sát sơ đồ Hình 2 và trả + Lãnh chúa phong kiến: quý tộc thị
lời câu hỏi:
tộc người Giéc-man và quý tộc La

4
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

4. Em hãy cho biết lãnh chúa phong kiến và Mã quy thuận chính quyền người
nông nô được hình thành từ những tầng lớp Giéc Man
nào?
+ Nông nô: nô lệ và nông dân tự do
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 1, quan sát Sơ đồ hình
2 SGK tr.9, 10 và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS lần lượt trình bày các
câu hỏi
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến
Tây Âu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày đặc điểm của lãnh địa phong
kiến ở Tây Âu; trình bày được mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội
phong kiến.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 3, 4
SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở đặc điểm của lãnh địa phong
kiến ở Tây Âu; mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội phong kiến.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Lãnh địa phong kiến và quan hệ
tập
xã hội của chế độ phong kiến Tây
Âu
Nhiệm vụ 1:
- HS đọc thông tin trong SGK (Trang 10,11) a. Lãnh địa phong kiến
- Lãnh địa là những vùng đất đai rộng
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 - Khu đất

5
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

của lãnh chúa trong lãnh địa phong kiến ở lớn bị các quý tộc biến thành khu đất
riêng của mình và họ trở hành lãnh
Tây Âu và trả lời câu hỏi 1.
chúa
1. Nêu những hiểu biết của em về lãnh địa
- Mỗi lãnh chúa có một lãnh địa riêng,
phong kiến?
toàn quyền cai quản như một ông vua
HS quan sát Hình 4 - Đời sống nông nô và
nhỏ.
lãnh chúa trong lãnh địa phong kiến SGK
- Kinh tế trong lãnh địa mang tính
tr.11 trả lời câu hỏi
chất tự cấp, tự túc, nông nghiệp đóng
2. Trình bày cuộc sống của lãnh chúa và
vai trò chủ đạo .
nông nô trong xã hội?
b. Quan hệ xã hội
3. Mối quan hệ giữa lãnh chúa và nông nô - Lãnh chúa: có nhiều ruộng đất. Họ
sống bằng việc bóc lột sức lao động
trong xã hội phong kiến
của nông nô
4. Từ đó em có nhận xét gì về quan hệ xã
-> Cuộc sống sung sướng, xa hoa.
hội phong kiến Tây Âu?
- Nông nô: là lực lượng sản xuất
chính, người làm thuê cho lãnh chúa
và nộp tô thuế cho lãnh chúa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
-> Cuộc sống khổ cực
- HS đọc thông tin mục 2, quan sát Hình 3, 4 => Quan hệ giữa lãnh chúa với nông
SGK tr.10, 11 và trả lời câu hỏi.
nô là quan hệ bóc lột và bị bóc lột
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày đặc điểm
của lãnh địa phong kiến ở Tây Âu; mối quan
hệ giữa lãnh chúa và nông nô trong xã hội
phong kiến. - GV mời HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV bổ sung
+ Tranh 1: thể hiện cảnh các lãnh chúa yết
kiến nhà vua. Nhà vua ngôi trên ngai, đầu
đội vương miện, đang nói chuyện với các
lãnh chúa đứng xung quanh. Các lãnh chúa

6
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

đầu đội mũ, trang phục khác nhau (thể hiện
quyền lực và sự sang trọng) nhưng không
quỳ lạy trước nhà vua. Nhà vua chỉ có
quyền lực nhất định trong phạm vi lãnh địa
của mình.
+ Tranh 2: thể hiện đời sống lãnh chúa, các
lãnh chúa hàng ngày chỉ hội họp, gặp gỡ
nhau, tham gia vào những buổi đi săn ở
rừng. Trong tranh cho thấy các lãnh địa có
tường bao bọc khu trung tâm. Những nông
nô chèo thuyền trên sông.
+ Tranh 3: miêu tả cảnh lao động của
những người nông nô. Họ đã biết sử dụng
sức kéo của gia súc, bánh xe, cái cày, các
công cụ sản xuất tương đối thô sơ. Người
nông nô đảm nhiệm hoạt động kinh tế chủ
đạo trong các lãnh địa, đó là nông nghiệp.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Tiết 2
NG:
/9/2024 (7A)
NG:
/9/2024 (7B)
NG:
/9/2024 (7C)
Hoạt động 3: Sự ra đời của Thiên chúa giáo
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được sự ra đời của Thiên chúa giáo.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 5,
SGK tr.11, 12, làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở sự ra đời của Thiên chúa giáo.
d. Tổ chức hoạt động
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Sự ra đời của Thiên chúa giáo

- GV yêu cầu HS đọc mục 3 và quan sát Hình + Thiên chúa giáo ra đời vào đầu
5 – Chúa Giê-su, người sáng lập Thiên chúa Công nguyên, ở vùng Giê-ru-sa-lem
giáo SGK tr.11 và hướng dẫn HS trả lời câu (ngày nay thuộc Pa-le-xtin).

7
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

hỏi.
Trình bày sự ra đời của Thiên Chúa giáo?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nguồn gốc: tôn giáo của những
người nghèo khổ, bị áp bức.
+ Khi mới ra đời, Thiên Chúa giáo bị
đế quốc La Mã ngăn cản.

- HS đọc thông tin mục 3, quan sát Hình 5,
SGK tr.11, 12, làm việc cá nhân và trả lời câu + Đến thế kỉ IV, Thiên chúa giáo trở
thành quốc giáo của đế quốc La Mã.
hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần + Thời phong kiến, Thiên chúa giáo
có thế lực rất lớn ở Tây Âu cả về
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo chính trị, kinh tế, văn hóa, tư tưởng
luận
- GV mời đại diện HS trình bày sự ra đời của
Thiên chúa giáo.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV cho HS xem đoạn video về tư liệu cuộc
đời của chúa Giê-su.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 4: Sự xuất hiện và vai trò của thành thị trung đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được những ý chính về nguyên nhân
ra đời các thành thị trung đại; thành phần cư dân trong các thành thị và đời sống của họ;
vai trò của các thành thị đối với châu Âu thời trung đại.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 7, quan sát Hình 7 SGK
tr.12, 13 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở nguyên nhân ra đời các thành
thị trung đại; thành phần cư dân trong các thành thị và đời sống của họ; vai trò của các
thành thị đối với châu Âu thời trung đại.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4. Sự xuất hiện và vai trò của

8
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

- GV yêu cầu HS đọc mục 4 và quan sát Hình
6 – Thành phố Phhi-ren-xê (I-ta-li-a) được
thành lập từ thời trung đại, Hình 7 – Một góc
trường Đại học Bô-lô-na (I-ta-li-a) – một
trong những những đại học nổi tiếng được
thành lập từ thời trung đại, Sơ đồ Vai trò của
thành thị trung đại và trả lời câu hỏi:
1. Nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của
thành thị trung đại?

thành thị trung đại
a. Sự xuất hiện
- Cuối thế kỉ XI, thủ công nghiệp
phát triển, hàng hóa ngày càng
nhiều đã thúc đẩy nhu cầu trao đổi
-> thị trấn ra đời.
- Đời sống kinh tế của cư dân
thành thị trung đại:

+ Cư dân: chủ yếu là thợ thủ công
2. Thành phần cư dân trong các thành thị và và thương nhân (thị dân).
đời sống của họ.
+ Họ sản xuất thủ công nghiệp và
3. Vai trò của thành thị đối với châu Âu thời buôn bán.
+ Lập ra các phường hội thủ công,
trung đại.
các thương hội để giúp đỡ, tương
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trợ nhau, hạn chế sự sách nhiễu
- HS đọc thông tin mục 7, quan sát Hình 7 của lãnh chúa.
SGK tr.12, 13 và trả lời câu hỏi.
b. Vai trò của thành thị trung
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần đại ( SGK/ trang 12)
thiết.
+ Phá vỡ nền kinh tế tư nhiên của
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo lãnh địa, tạo điều kiện cho kinh tế
hàng hóa phát triển.
luận
- GV mời đại diện HS trình bày nguyên nhân
ra đời các thành thị trung đại; thành phần cư
dân trong các thành thị và đời sống của họ; vai
trò của các thành thị đối với châu Âu thời
trung đại.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 6 và Hình
7:
+ Hình 6: Thành phố Phi-ren-xê là thành phố

+ Mang lại không khí tự do và nhu
cầu mở mang tri thức cho mọi
người (Các trường ĐH lớn ở Tây
Âu hình thành).
+ Góp phần xóa bỏ chế độ phong
kiến phân quyền, xây dựng chế độ
phong kiến tập quyền.

9
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

ở miền Bắc I-ta-li-a, chủ yếu phát triển công
nghiệp. Từ thế XIV, thành phố có hơn 300 xí
nghiệp len dạ, trong đó thuê rất nhiều thợ làm
việc. Phong trào văn hóa Phục Hưng sau này
nảy nở và phát triển chính từ quê hương là
các thành thị miền Bắc I-ta-li-a.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới trắc
nghiệm và lí thuyết.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập:
- HS khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng.
- Câu trả lời của HS phần lí thuyết
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiêm vụ 1 cho HS: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Khoanh tròn vào câu đáp án trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ:
A. Quý tộc Giéc-man.
B. Quý tộc La Mã.
C. Quý tộc các nước phương Tây.
D. Quý tộc các nước phương Tây.
Câu 2. Sau khi Sác-lơ-ma-nhơ mất, Vương quốc Phơ-răng chính thức xác lập chế
độ phong kiến ở các nước:
A. Pháp, Đức, I-ta-li-a.
B. Đức, Mỹ, Hà Lan.
C. Tây Ban Nha, Pháp, Đức.
D. Áo, Bỉ, Tây Ban Nha.

10
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến ở Tây
Âu:
A. Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản của Tây Âu cho đến thế kỉ IX.
B. Là khu đất rộng lớn thuộc sở hữu của một lãnh chúa, bao gồm đất của lãnh
chúa và đất khẩu phần.
C. Các lãnh địa có chung quân đội, luật pháp, tòa án, thuế khóa, tiền tệ, hệ thống
đo lường.
D. Kinh tế chủ đạo của lãnh địa là nông nghiệp, tự cấp, tự túc, ít trao đổi với bên
ngoài.
Câu 4. Cư dân thành thị lập ra các phường hội thủ công và các thương hội để:
A. Giúp đỡ, tương trợ nhau, hạn chế sự sách nhiễu của lãnh chúa.
B. Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa.
C. Tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển kinh tế hàng hóa.
D. Giúp đỡ, tương trợ nhau, phát triển kinh tế hàng hóa.
Câu 5. Trường Đại học Bô-lô-na – một trong những trường đại học nổi tiếng
được thành lập từ thời trung đại thuộc quốc gia nào ngày nay?
A. Pháp.
B. I-ta-li-a.
C. Đức.
D. Áo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án D.
Câu 3. Đáp án B.
Câu 4. Đáp án A.
Câu 5. Đáp án C
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

11
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.13
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS: Trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK tr.13.
Câu 1: Lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại có những đặc điểm khác biệt:
Nội dung

Lãnh địa phong kiến

Thành thị trung đại

Thời gian xuất hiện
Hoạt động kinh tế chủ
yếu
Thành phần cư dân chủ
yếu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới.
Câu 1: Lãnh địa phong kiến và thành thị trung đại có những đặc điểm khác biệt:
Nội dung
Thời gian xuất hiện

Lãnh địa phong kiến

Thành thị trung đại

Từ thế kỉ V đến thế kỉ X Từ thế kỉ XI

Hoạt động kinh tế chủ Nông nghiệp
yếu

Thủ công nghiệp, thương
nghiệp

Thành phần cư dân chủ Lãnh chúa và nông nô
yếu

Thợ thủ công, thương nhân

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng liên
hệ thực tế, vận dụng.
b. Nội dung: HS vận dụng hiểu biết thực tế, sưu tầm tư liệu và lời câu hỏi.

12
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về một số dấu ấn tiêu biểu của thành thị
trung đại (các thành phổ cổ, trường đại học) còn được bảo tồn, giữ gìn và phát triển đến
ngày nay.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Trả lời câu hỏi2, 3 phần Vận dụng SGK tr.13.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết thực tế, sưu tầm tư liệu và lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
Câu 2
Những dẫn chứng để chứng minh cho ý kiến của C.Mác: Thành thị giống như
những bông hoa rực rỡ nhất của châu Âu thời trung đại cũng chính là nói đến vai trò
của thành thị:
- Phá vỡ nền kinh tế tự nhiên trong các lãnh địa, tạo điều kiện cho sự hình thành
và phát triển kinh tế hàng hóa.
- Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiến phân quyền, xây dựng chế độ phong kiến
tập quyền.
- Thành thị mang lại bầu không khí tự do, cởi mở, nhiều thành tựu văn hóa dần
nảy nở và phát triển về sau.
Câu 3:
HS có thể tìm hiểu về:
+ Các thành thị: Phi-ren-xê, Giê-nô-va, Vê-nê-xi-a,...
+ Các trường học lâu đời: Ox-phớt, Bô-lô-nha,...
+ Các hội chợ: Săm-pa-nhơ,...
* Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan hệ
sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu.

13
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

NS: 9/9/2024
NG:

/9/2024 ( 7A)
/9/2024 ( 7B)
/9/2024 ( 7C)

Tiết 3:
THÀNH

BÀI 2: CÁC CUỘC PHÁT KIẾN ĐỊA LÍ VÀ SỰ HÌNH
QUAN HỆ SẢN XUẤT TƯ BẢN CHỦ NGHĨA Ở TÂY ÂU

I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
1.1.Năng lực chung: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo
1.2 Năng lực chuyên biệt
- Kĩ năng chỉ lược đồ, đọc thông tin trên lược đồ, trình bày trên lược đồ về những
nội dung chính của phần hoặc của bài Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành quan
hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài
học dưới sự hướng dẫn của GV.
- Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
- Nêu được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- Trình bày được sự nảy sinh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Xác định được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
2. Phẩm chất : Khâm phục tấm gương làm việc khoa học, tinh thần quả cảm, hi
sinh của các nhà hàng hải thời trung đại, trân trọng những giá trị họ để lại cho thời đại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên 
- KHBD, SGK, SGV, Sách Bài tập Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.
- Tranh ảnh, video liên quan đến chủ đề Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình
thành quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
- Máy tính, ti vi
2. Đối với học sinh : SGK, sưu tầm những câu chuyện về các nhà thám hiểm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
7A :
/

14
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

7B : /
7C : /
2. KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị bài sách vở của học sinh
3. Bài mới
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu
về bài học mới.
b. Nội dung: GV trình chiếu hình ảnh về Cô-lôm-bô; HS quan sát hình ảnh và trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về những hiểu biết về Cô-lôm-bô.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết đây là ai? Ông có đóng góp gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời: Đó là Cô-lôm-bô, nhà phát
kiến vĩ đại, người đã tìm ra châu lục mới - châu Mỹ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học: Từ năm 1792, ngày Cô-lôm-bô (12 -10) được ăn mừng
ở nhiều nơi trên khắp nước Mỹ và trở thành ngày kỉ niệm cho đến tận bây giờ. Vậy Côlôm-bô đã có những đóng góp gì cho lịch sử mà được tôn vinh như vậy? Những nhà
phát kiến địa lí khác, với tinh thần quả cảm và lòng kiên trung, đã khám phá ra những
con đường hàng hải mới, những đại dương mới, tạo ra bước ngoặt trong lịch sử nhân
loại. Vậy những phát kiến đó là gì? Hệ quả của nó ra sao? Chủ nghĩa tư bản đã được
hình thành trong lòng xã hội phong kiến như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm
hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Các cuộc phát kiến địa lí và sự hình thành
quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Các cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới

15
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

a. Mục tiêu:
- Giới thiệu được tên và những nét chính về hành trình của một số cuộc phát kiến
địa lí lớn trên thế giới (B. Đi-a-xơ, C.Cô-lôm-bô, V.Ga-ma, Ph.Ma-gien-lăng).
- Trình bày được hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, quan sát Hình 13 SGK tr.14-16; HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở tên và những nét chính về hành
trình của một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới; hệ quả của các cuộc phát kiến địa
lí.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

1. Các cuộc phát kiến địa lí lớn
- GV cho HS quan sát Hình 1, đọc thông tin trên thế giới
mục 1a SGK tr.14, 15 và thực hiện yêu cầu: a) Sơ lược về hành trình của một số
Giới thiệu những nét chính về hành trình của cuộc phát kiến địa lí lớn
một số cuộc phát kiến địa lí lớn trên thế giới.
- Năm 1487: B. Đi-a-xơ đến được
mũi Hảo Vọng (mũi cực Nam châu
Phi).
- Năm 1492: C. Cô-lôm-bô đi về
phía tây, vượt Đại Tây Dương tìm ra
châu lục mới (hiểu nhầm đó là Tây
Ấn Độ).
- Năm 1497: V. Ga-ma cũng đi vòng
qua điểm cực Nam châu Phi, cập bến
Ca-li-cút (Ấn Độ).

- GV hướng dẫn HS:
+ B. Đi-a-xơ: đường mũi tên màu tím đậm.
+ C. Cô-lôm-bô: đường mũi tên màu tím nhạt.
+ V.Ga-ma: đường mũi tên màu xanh lá cây.
+ Ph. Ma-gien-lăng: đường mũi tên màu hồng.

- Từ năm 1519 đến năm 1522: Đoàn
thám hiểm của Ph. Ma-gien-lăng
hoàn thành chuyến đi vòng quanh
thế giới bằng đường biển.

16
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

https://www.youtube.com/watch?
v=ONB210SWIfc

B. Đi-a-xơ

C. Cô-lôm-bô

V.Ga-ma

17
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

Ph. Ma-gien-lăng
- GV kể thêm cho HS một số câu chuyện về
hành trình khó khăn, lòng quả cảm và sự hi
sinh của thủy thủ trên những con tàu đi khám
phá miền đất mới.
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 2 SGK
tr.15 và giới thiệu:

+ Đài tưởng niệm những nhà phát kiến địa lí
Bồ Đào Nha ở thành phố Li-xbon được xây
dựng tại Li-xbon để vinh danh Hoàng tử Henri vĩ đại, người đã dẫn dắt các cuộc thám hiểm
khám phá của người Bồ Đào Nha, mở ra thời
kì hoàng kim của đất nước vào thế kỉ XV.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:
Theo em, cuộc phát kiến địa lí nào quan trọng
nhất? Vì sao?
- GV yêu cầu HS lầm việc cặp đôi, đọc thông
tin mục 1bSGK tr.16 và trả lời câu hỏi: Hãy
trình bày hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 3 và giới
thiệu cho HS: Mô phỏng hình ảnh con tàu
buôn bán nô lệ thời trung đại. Những con tàu
này mang lại lợi nhuận khổng lồ cho các

18
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

thương nhân. Các nô lệ bị xếp ngồi chật cứng,
không đủ không khí để thở. Các khoang tàu ẩm
mốc, hôi hám, mất vệ sinh, do đó tỉ lệ nô lệ bị
chết vì dịch bệnh trước khi đến được đất liền là
khá cao (khoảng 15%- 20%).

-

b. Hệ quả của các cuộc phát kiến
địa lí

GV mở rộng kiến thức về chế độ nô lệ buôn - Mở ra con đường mới, tìm vùng đất
bán da đen – một chế độ “người bóc lột mới, thị trường mới, thúc đẩy hàng
hải quốc tế phát triển.
người” dã man, đáng lên án:
+ Từ thế kỉ XV đến thế kỉ XIX, có khoảng hơn - Đem về cho châu Âu khối lượng
12,4 triệu người da màu đã trở thành nạn nhân lớn vàng bạc, nguyên liệu; thúc đẩy
của các chuyến tàu nô lệ trên Đại Tây Dương. nền thương nghiệp ở đây phát triển.
Những người châu Phi đã bị buộc rời khỏi quê - Làm nảy sinh nạn buôn bán nô lệ
hương và được vận chuyển trên những chuyến da đen và quá trình xâm chiếm, cướp
bóc thuộc địa.
tàu đến châu Mỹ.
+ Sau khi bị cạo trọc và đóng đấu, các nô lệ sẽ
bị xích lại với nhau. Dây xích trên cơ thể nô lệ
ăn sâu vào da thịt họ gây ra các vết lở loét,
nhiễm trùng. Những nô lệ đã bị nhồi nhét đến
mức không thể di chuyển trong khoang tàu.
+ Vì điều kiện sống trên tàu quá tồi tệ khiến
nhiều nô lệ chết vì bệnh dịch, một số người thì
bị tra tấn và ném xuống biển cho tàu nhẹ bớt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 1a, 1b, quan sát Hình

19
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

1-3 SGK tr.14-16; HS làm việc cá nhân, làm
việc cặp đôi và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày về tên và
những nét chính về hành trình của một số cuộc
phát kiến địa lí lớn trên thế giới; hệ quả của các
cuộc phát kiến địa lí.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và những biến đổi chính trong xã
hội Tây Âu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày được quá trình tích lũy vốn và nhân công của giai cấp tư sản.
- Nêu được những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.
- Trình bày được những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát Hình 4,
đọc thông tin mục Em có biết SGK tr.16, 17; HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và
trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở quá trình tích lũy vốn và nhân
công của giai cấp tư sản; những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản ở châu Âu;
những biến đổi chính trong xã hội Tây Âu.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2. Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản và
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc thông những biến đổi chính trong xã hội

20
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

tin mục 2a, thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ Tây Âu
1: Quá trình giai cấp tư sản đã tích lũy vốn và a) Sự nảy sinh chủ nghĩa tư bản
nhân công trong giai đoạn đầu như thế nào?
- Quá trình tích luỹ vốn và nhân
- GV mời đại diện 1-2 cặp đôi trả lời.
công trong giai đoạn đầu thông qua
các hình thức:
+ Đẩy mạnh cướp bóc của cải, tài
nguyên từ các nước thuộc địa châu
 Đoạn tư liệu trên là khái quát của C. Mác Á, châu Phi, châu Mỹ đem về châu
về những hình thức tích luỹ ban đầu để tạo ra Âu.
vốn và nhân công nhiều nhất, nhanh nhất, đưa + Dùng bạo lực và nhiều thủ đoạn để
tước đoạt ruộng đất của nông nô, tư
đến sự xác lập của chủ nghĩa tư bản.
liệu sản xuất của thợ thủ công,... như
“rào đất cướp ruộng”.
+ Bán nô lệ da đen từ châu Phi cho
các chủ đồn điền, hầm mỏ ở châu
Âu, châu Mỹ
- Những biểu hiện của sự nảy sinh
CNTB ở Tây Âu
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin mục 2b,
quan sát sơ đồ Hình 4 SGK tr.17 và yêu cầu
HS trả lời câu hỏi: Nêu biến đổi chính trong xã
hội Tây Âu giai đoạn này?

b) Sự biến đổi của xã hội Tây Âu
- Hình thành các giai cấp mới
+ Giai cấp tư sản xuất thân là người
thợ cả, thương nhân, thị dân giàu có
trở thành chủ công trường thủ công,
chur đồn điền…
+ Giai cấp vô sản là những người lao
động làm thuê
- Mối quan hệ: tư sản bóc lột vô sản.

21
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

- GV hướng dẫn, cho HS trả lời câu hỏi gợi ý:
+ Những giai cấp mới nào được hình thành
trong xã hội?
+ Những giai cấp đó trước đây xuất thân là
giai cấp, tầng lớp nào?
+ Địa vị của họ trong xã hội phong kiến như
thế
nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin mục 2a, 2b, quan sát Hình
4, đọc thông tin mục Em có biết SGK tr.16, 17;
HS làm việc cá nhân, làm việc cặp đôi và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trình bày quá trình tích
lũy vốn và nhân công của giai cấp tư sản;
những biểu hiện của sự nảy sinh chủ nghĩa tư
bản ở châu Âu; những biến đổi chính trong xã
hội Tây Âu.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức, tri thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”; HS vận dụng
kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

22
Giáo án Lịch sử và Đia lý 7

- GV chia lớp thành 2 đội và tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV phổ biến luật chơi cho HS: 2 đội thi đua nhau trả lời, khoanh tròn vào đáp
án đặt trước câu trả lời đúng. Đội nào trả lời được đúng và nhanh nhất sẽ là đội chiến
thắng.
- GV nêu câu hỏi, mời 2 đội tham gia trò chơi:
Câu 1. Các cuộc phát kiến địa lí vào thế kỉ XV được thực hiện bằng con đường
nào?
A. Đường bộ.
...
 
Gửi ý kiến