Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 2 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 16h:04' 18-09-2024
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 2,3,4- BÀI 2. GENE, HỆ GENE VÀ QUÁ TRÌNH TRUYỀN ĐẠT
THÔNG TIN DI TRUYỀN
Môn học: Sinh học; Lớp 12
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
a. Năng lực sinh học:
- Nêu được khái niệm và cấu trúc cúa gene. Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu
trúc và chúc năng cúa gene
- Phân biệt được các loại RNA. Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền
là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA
- Nêu đuợc khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa
- Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được co chế tổng họp protein từ bán sao là RNA có bản chất là quá trình
dịch mã.
- Vẽ và giái thích được sơ đồ liên kết ba quá trinh thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân
tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền.
- Phát biểu được khái niệm hệ gene
- Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng cúa việc giái trình tự hệ gene người.
b. Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Giải trình tự hệ gene người đem lại những ứng dụng trong cuộc
sống
c. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Lựa chọn sử dụng thuốc đặc trị ức chế sản phẩm của
gene đó (thuốc hướng đích), làm tăng hiệu quả điều trị. Ứng dụng trong ngành pháp y để tìm ra thủ
phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hàng
d. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình tái bản
DNA - phiên mã - dịch mã thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di
truyền
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tự giác nghiên cứu bài học để chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm:Nghiêm túc trong học tập, rèn luyện, phối hợp với các thành viên trong hoạt động nhóm.
II. Thiết bị và học liệu:
1. Giáo viên:
SGK lớp 12; Phiếu học tập; phiếu đánh giá hoạt động nhóm;
2. Học sinh:
Nghiên cứu SGK + nghiên cứu các đường link bài học gv chuyển qua zalo
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Học sinh hiểu được sơ bộ chế di truyền

1

b. Nội dung: GV nêu câu hỏi yêu cầu HS hoạt động cặp đôi; chọn cặp đôi có câu trả lời nhanh nhất,
chính xác nhất và cho điểm miệng
H: Cơ chế phân tử của quá trình truyền thông tin di truyền từ gene tới protein xẩy ra như thế nào?
c. Sản phẩm: Gen trải qua quá trình phiên mã tạo ra mRNA, mRNA trải qua dịch mã tạo ra protein,
các quá trình này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung. Qua đó, thông tin di truyền được truyền từ gen đến
mRNA rồi đến protein.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Tìm hiểu về gene
a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm và cấu trúc cúa gene. Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu
trúc và chúc năng cúa gene
b. Nội dung: Quan sát Hình 1.1; 2.1; 2.2

Câu 1. Một trình tự nucleotide như thế nào được gọi là gene?
Câu 2. Căn cứ vào mạch khuôn, xác định vị trí các vùng cấu trúc trên gene trong Hình 2.1
Câu 3. Dựa vào Hình 2.2, phân biệt cấu trúc gene ở sinh vật nhân sơ với gene ở sinh vật nhân thực.
Phân biệt gene phân mảnh với gene không phân mảnh, gene cấu trúc với gene điều hòa.
c. Sản phẩm:
Câu 1. Một trình tự nucleotide được gọi là gene khi nó mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi
polypeptide hoặc RNA.
Câu 3. Cấu trúc gene của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có một số khác biệt như sau:
- Ở sinh vật nhân sơ, những gene có liên quan về mặt chức năng thường tồn tại thành từng nhóm với
các vùng mã hoá nằm liền kề nhau và có chung một vùng điều hoà và một vùng kết thúc. Vùng mã hoá
của mỗi gene quy định protein gồm các bộ ba mã hoá các amino acid nằm kế tiếp nhau, bắt đầu bằng
bộ ba mở đầu và cuối cùng là bộ ba kết thúc dịch mã (H 2.2a).
- Ở sinh vật nhân thực, mỗi gene có một vùng điều hoà, một vùng mã hoá và một vùng kết thúc. Phần
lớn các gene quy định protein có vùng mã hoá được chia thành các đoạn được dịch mã (exon) và các
đoạn không được dịch mã được gọi là intron.
- Phân biệt gene phân mảnh và gene không phân mảnh:

2

+ Gene phân mảnh: bao gồm exon và intron.
+ Gene không phân mảnh: chỉ có exon.
- Phân biệt gen cấu trúc và gen điều hòa:
 + Gene cấu trúc: gene mã hóa protein tham gia vào cấu trúc.
+ Gene điều hòa: gene mã hóa protein có chức năng điều hòa hoạt động của gene cấu trúc.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu hình ảnh 1.1, 2.1, 2.2 và yêu cầu học sinh HS hoạt động cặp đôi kết hợp nghiên
hoạt động nhóm phân tích trả lời 2 câu hỏi nêu ở
cứu SGK
phần nội dung
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV gọi cho các cặp đôi rút thăm câu trả lời
Đại diện trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Có thể gọi thêm HS khác nếu câu trả lời chưa đầy HS nhận xét và bổ sung câu trả lời
đủ
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức như nội dung ở phần c. Sản phẩm
I. GENE
1. Khái niệm:
Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định một loại sản phẩm là chuỗi
polypeptide hoặc RNA
Mạch khuôn là mạch polynucleotide mang thông tin mã hoá mRNA. Mạch mã hoá là mạch
polynucleotide còn lại
2. Cấu trúc
Vùng điểu hoà: có trình tự nucleotide gọi là promoter. nơi enzyme phiên mã có thể liên kết và
tiến hành phiên mã cùng một số vùng liên kết với các protein điều hoà, điều khiển sự hoạt
động của gene
Vùng mã hóa: chứa thông tin quy định trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide hoặc
trình tự RNA
Vùng kết thúc: nằm ở đầu 5 'trên mạch khuôn của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
+ Sinh vật nhân thực và vi khuẩn cổ: gene phân mảnh. Vùng mã hoá không liên tục (đoạn
DNA được dịch mã): exon và đoạn intron (đoạn DNA không được dịch mã)
+ Sinh vật nhân sơ: vùng mã hoá liên tục, gene không phân mảnh, có chung vùng điều hoà và
vùng kết thúc
3. Phân loại
- Theo chức năng:
+ Gene cấu trúc tạo ra các sản phẩm cấu tạo nên các thành phần của tế bào.
+ Gene điều hoà tạo ra sản phẩm điều hoà sự biểu hiện của các gene khác.
- Theo cấu trúc của vùng mã hoá: có hai loại: gene không phân mảnh và gene phân mảnh
2.2. Tìm hiểu về hệ gene:
a.Mục tiêu: Nắm được hệ gene và ứng dụng của hệ gene
b. Nội dung:

3

Câu 1. Tập hợp tất cả các gene trong tế bào của cơ thể sinh vật có được gọi là hệ gene hay không? Giải
thích.
Câu 2. Giải trình tự hệ gene người đem lại những ứng dụng thực tiễn gì
Câu 3. Hãy cho biết quan điểm của em về việc giải trình tự hệ gene người
c. Sản phẩm:
Câu 1. Tập hợp tất cả các gene trong tế bào của cơ thể sinh vật không được gọi là hệ gene. Vì tất cả
các gene trong tế bào của cơ thể sinh vật bao gồm cả gene không mã hóa và gene mã hóa, trong khi hệ
gen là thuật ngữ để chỉ tập hợp tất cả các vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của mọi sinh vật (các
gene mã hóa) => Tập hợp tất cả các phân tử DNA trong tế bào của một sinh vật được gọi là hệ gene.
Cách trả lời khác:

Hệ gene không chỉ gồm tất cả các gene của một loài sinh vật mà còn gồm tất cả các trình tự
nucleotide có trong tất cả các phân tử DNA của tế bào.
Các trình tự nucleotide không phải là gene có thể có các chức năng khác nhau hoặc chưa rõ
chức năng.

Câu 2. Một số ứng dụng giải trình tự hệ gene người:
Ứng dụng trong y học: Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được người đó có mang
gene bệnh hay không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh. Ví dụ: giải trình tự hệ gene của mỗi
người có thể biết được người này mang loại gene ung thư nào để lựa chọn sử dụng thuốc đặc trị ức chế
sản phẩm của gene đó (thuốc hướng đích), làm tăng hiệu quả điều trị. Giải trình tự hệ gene người cũng
được ứng dụng trong ngành pháp y để tìm ra thủ phạm trong các vụ án, danh tính nạn nhân trong các
vụ tai nạn hoặc xác định mối quan hệ họ hàng.
Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hoá: So sánh trình tự nucleotide trong hệ gene của nhiều loài sinh vật
có thể cho biết mối quan hệ tiến hoá giữa các loài. Nhìn chung, các loài có cấu trúc hệ gene càng giống
nhau thì càng có quan hệ họ hàng gần gũi vì chúng mới được phân tách, chưa có nhiều thời gian tích
luỹ đột biến tạo nên sự khác biệt lớn. Ví dụ: Khi so sánh hệ gene người và hệ gene của các loài linh
trưởng, các nhà khoa học nhận thấy, tinh tinh có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với loài người.
Câu 3. Hãy cho biết quan điểm của em về việc giải trình tự hệ gene người
Ủng hộ
Không ủng hộ
Giải trình tự gene là 1 kỹ thuật trong phòng thí nghiệm, được sử dụng để xác định trình tự của các
loại bazơ (A, C, T và G) trong phân tử DNA. Trình tự này sẽ mang đến những thông tin mà tế bào
cần để lắp ráp các phân tử protein và RNA. Do đó, giải trình tự DNA có ý nghĩa rất quan trọng đối
với các nhà khoa học khi điều tra các chức năng của gen.
Trong chuỗi xoắn kép DNA, 4 gốc hoá học luôn có xu hướng liên kết với cùng 1 đối tác để tạo thành
cặp nitrogenous base. Cụ thể, adenine (A) luôn bắt cặp với thymine (T) và cytosine (C) bắt cặp với
guanin (G). Sự liên kết theo cặp này chính là nền tảng cho cơ chế mà các phân tử DNA được sao
chép khi phân chia tế bào, đồng thời đây cũng là cơ sở cho các phương pháp thực hiện thí
nghiệm giải trình tự gene. Thông thường, bộ gene con người có chứa tới khoảng 3 tỷ cặp bazơ, giúp
cấu tạo và duy trì cơ thể.
Trong nghiên cứu cơ bản, giải trình tự có thể hỗ trợ xây dựng bản Báo trước cái chết sớm hoặc
đồ nhiễm sắc thể, thu được thông tin về cấu trúc, chức năng, hoạt các khuyết tật trong hệ gene
động của các đoạn DNA; định danh loài
dẫn đến có thể ảnh hưởng sự
Trong khoa học y tế, giải trình tự DNA có thể được sử dụng để xác nghiệp hoặc hôn nhân của cá
định các gene chịu trách nhiệm cho các rối loạn di truyền. Khi có nhân.
đủ hiểu biết về cấu trúc, chức năng của các đoạn DNA, chúng ta có Lộ những thông tin di truyền.
thể dự đoán nguy cơ phát sinh các hội chứng, bệnh di truyền ở một

4

người hay định hướng phương pháp điều trị bằng việc giải trình tự
hệ gene người đó.
Trong khoa học pháp y, DNA được xem như dấu vân tay phân tử;
nó được sử dụng để xác minh huyết thống, điều tra tội phạm và
nhận dạng cá nhân.
Trong các ngành nông nghiệp, việc xác định các loài GMO có thể
được thực hiện với sự trợ giúp của các phương pháp giải trình tự
DNA. Bất kỳ biến thể nhỏ nào trong bộ gene thực vật đều có thể
được phát hiện với sự trợ giúp của trình tự DNA.
Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hoá: có thể cho biết mối quan hệ
tiến hoá giữa các loài.
II. HỆ GENE:
1. Khái niệm hệ gene
Hệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền (DNA) trong tế bào của một sinh vật
2. Một sô thành tựu và ứng dụng giải trình tự hệ gene người
a. Thành tựu nghiên cứu hệ gene người
- Hệ gene người gồm hơn 3,2 tỉ cặp nucleotide trên 23 cặp NST vào năm 2004 với độ chính xác lên
đến 99,999%.
- Tổng số gene mã hoá protein trong hệ gene người ước tính khoảng gần 21300.
b. Một số ứng dụng giải trình tự hệ gene người
Ứng dụng trong y học: Giải trình tự hệ gene của một người giúp bác sĩ biết được người đó có mang
gene bệnh hay không, qua đó đưa ra biện pháp phòng và trị bệnh
Ứng dụng trong nghiên cứu tiến hoá: So sánh trình tự nucleotide trong hệ gene của nhiều loài sinh
vật có thể cho biết mối quan hệ tiến hoá giữa các loài
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV cho hs hoạt động nhóm đưa ra các quan điểm ủng HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK và
hộ hay không ủng hộ việc giải trình tự hệ gene người
kiến thức thực tế trình bày quan điểm
và hoàn thành 3 câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV cho các nhóm trình bày quan điểm
Đại diện trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Các nhóm khác phản biện hoặc bổ sung câu trả lời
HS nhận xét và bổ sung câu trả lời
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức như nội dung ở phần c. Sản phẩm
2.3. Tìm hiểu về quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ gene tới protein
a. Mục tiêu:
- Phân biệt được các loại RNA. Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền
là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA
- Nêu đuợc khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa
- Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.
- Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bán sao là RNA có bản chất là quá trình

5

dịch mã.
- Vẽ và giái thích được sơ đồ liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân
tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền.
b. Nội dung:
https://youtu.be/JQByjprj_mA?si=ueYJ9SW5sU7f3Zko
https://youtu.be/XGJbSuqGNO0
1. Nhiệm vụ 1.
+ Trình bày khái niệm quá trình phiên mã? Quá trình phiên mã diễn ra như thế nào qua video và hình
2.3?
+ Thông tin từ gene có được truyền nguyên vẹn tới RNA qua quá trình phiên mã hay không? Giải thích.
+ Phân biệt quá trình phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân thực
2. Nhiệm vụ 2. Phiếu học tập 1. Phân biệt 3 loại RNA về cấu tạo và chức năng
T
Các loại RNA
Cấu trúc
Chức năng
Hình ảnh
T
1
2
3
3. Nhiệm vụ 3. Nghiên cứu hình 2.5 –> mô tả quá trình phiên mã ngược

4. Nhiệm vụ 4. Mã di truyền và quá trình dịch mã
4.1. Hãy nghiên cứu bảng 2.1 bảng Mã di truyền và nội dung SGK trang 10,11. Hoàn thành phiếu
học tập số 2.
Phiếu học tập số 2. Thực hiện các nội dung sau
Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 1. Mỗi câu
hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án
Câu 1. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là?
A. Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
B. Bộ ba mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
C. Nhiều bộ ba cùng xác định một amino acid
D. Một bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một amino acid .
Câu 2. Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại
amino acid. Những mã di truyền nào sau đây không có tính thoái hóa?
A. 5'AUG3', 5'UGG3' B. 5'XAG3', 5'AUG3' C. 5'UUU3', 5'AUG3' D. 5'UXG3'. 5'AGX3'
AUG-Met, mã mở đầu và UGG- Triptophan là 2 bộ ba duy nhất không có tính thoái hóa. Tức là 1 bộ
ba chỉ mã hóa cho 1 amino acid và amino acid đó được mã hóa bởi 1 bộ ba duy nhất
Câu 3. Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?

6

A. Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền
B. Một amino acid thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
C. Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid
D. Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
Câu 4. Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A. 3'UAG5' ; 3'UAA5' ; 3'UGA5'
B. 3'GAU5' ; 3'AAU5' ; 3'AGU5'
C. 3'UAG5' ; 3'UAA5' ; 3'AGU5'
D. 3'GAU5'; 3'AAU5' ; 3'AUG5'
Câu 5. Từ 3 loại nicleotit khác nhau sẽ tạo được nhiều nhất bao nhiêu loại bộ mã khác nhau?
A. 27
B. 48
C. 16
D. 9
Số bộ ba khác nhau tạo từ 3 nucleotit khác nhau là: 3.3.3 = 27
Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d), e)..
ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Khi nghiên cứu về mã di truyền hai bạn học sinh A và B rút ra các nhận định sau. Hãy cho biết
các nhận định đó là đúng hay sai?
a. Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ ba nucleotide liến nhau tạo thành một mã di truyền quy định
(mã hoá) một amino acid
b. Bộ ba nucleotide trên mạch khuôn của gene được gọi là bộ ba mã sao; bộ ba trên phân tử mRNA là
bộ ba mã gốc (codon); bộ ba trên phân tử tRNA gọi là bộ ba đối mã (anticodon).
c. Có bốn loại nucleotide tạo 43 = 64 bộ ba, tương ứng với 64 codon trên mRNA
d. Ba bộ ba UAA, UAG, UGA (hệ gene trong nhân) không mã hoá cho bất kì amino acid nào, được gọi
là bộ ba kết thúc (là tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã).
e. Bộ ba AUG có hai chức năng, vừa mã hoá amino acid methionine ở sinh vật nhân thực (ở sinh vật
nhân sơ là formylmethionine), vừa là tín hiệu bắt đầu dịch mã
Câu 2. Các đặc điểm dưới đây là của Mã di truyền. Hãy cho biết các đặc điểm đó là đúng hay sai?
a. Mã di truyển được đọc liên tục từ một điểm xác định từng bộ ba nucleotide mà không gối lên nhau
b. Mã di truyền có tính phổ biến, nghĩa là các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyển, trừ
một vài ngoại lệ
c. Mã di truyền có tính đặc hiệu, nghĩa là nhiều bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid
d. Mã di truyển có tính thoái hoá, nghĩa là có nhiêu bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một
amino acid, trừ bộ ba AUG và UGG
Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Câu 1. Cho các bộ ba sau: AUG, UGG, UAA, UAG, UGA. Có bao nhiêu bộ ba cho biết tín hiệu kết
thúc dịch mã?
Câu 2. Cho các bộ ba sau: AUG, UGG, UAA, UAG, UGA. Có bao nhiêu bộ ba mang tín hiệu khởi
đẩu dịch mã trên phân tử mRNA.
4.2. Nghiên cứu video và quan sát hình 2.6; 2.7; 2.8; 2.9 Hoàn thành các nội dung sau
a) Quá trình dịch mã có sự tham gia của những thành phần nào? Nêu vai trò của những thành phần đó.
b) Chiều dịch chuyển của ribosome trên mRNA.
c) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình dịch mã như thế nào?
d) Hãy vẽ sơ đồ tóm tắt: Quá trình hoạt hóa amino acid và các bước của giai đoạn dịch mã tổng hợp
chuỗi polypeptide.
e) Tại sao tổng hợp protein lại được gọi là quá trình dịch mã? Yếu tố nào đảm bảo tính chính xác của sự
dịch mã thông tin di truyền từ mRNA sang protein?
g) Nêu nhận xét về cấu trúc của các chuỗi polypeptide được dịch mã nhờ polyribosome. Giải thích tại
sao. Vai trò của polyribosome trong việc tổng hợp protein?

7

h) Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền đạt theo những hướng nào? Hướng nào đảm bảo
cho đặc tính di truyền của loài được duy trì ổn định? Phân tích một ví dụ cụ thể về phiên mã ngược.

c. Sản phẩm
1. Nhiệm vụ 1.
Câu 2. Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene

nên thông tin từ gene có được truyền nguyên vẹn tới RNA qua quá trình
phiên mã
Nhiệm vụ 2, 3 ở nội dung cốt lõi
4. Nhiệm vụ 4
* 4.1. Phần 2.

a
b
c
d
e
Câu 1
Đ
S
Đ
Đ
Đ
Câu 2.
Đ
Đ
S
Đ
Phần 3. Câu 1: 3 (UAA, UAG, UGA) ; câu 2: 1 (AUG)
4.2. a) Quá trình dịch mã có sự tham gia của: mRNA: mang bộ ba mã hóa; tRNA: mang bộ ba đối mã;
rRNA: tổng hợp ribosome
b) Chiều dịch chuyển của ribosome trên mRNA: 3'→ 5'.
c) Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong quá trình dịch mã: anticodon của tRNA khớp bổ sung với
codon trên mRNA.
d) Quá trình hoạt hóa amino acid: a.a + ATP → a.a hoạt hóa → phức hợp a.a – tARN: a.a hoạt hóa +
tARN → Phức hợp a.a - tARN
Các bước của giai đoạn dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptide: Khởi đầu tổng hợp chuỗi polypeptide →
Kéo dài chuỗi polypeptide → Kết thúc.

8

e) Quá trình tổng hợp protein được gọi là quá trình dịch mã vì đây là quá trình chuyển thông tin di
truyền từ dạng các mã di truyền trên mRNA thành các amino acid trên polypeptide (hay là dịch các mã
bộ ba trên mRNA thành các amino acid/polypeptide). Yếu tố nào đảm bảo tính chính xác của sự dịch
mã thông tin di truyền từ mRNA sang protein: sự bắt cặp chính xác của bộ ba đối mã và bộ ba mã hóa.
g) Nhận xét: Cấu trúc của các chuỗi polypeptide được dịch mã nhờ polyribosome giống nhau vì được
dịch mã từ cùng 1 mRNA ban đầu.
Vai trò của polyribosome trong việc tổng hợp protein: tăng hiệu suất tổng hợp protein, tạo ra nhiều
chuỗi polypeptide hơn trong cùng một khoảng thời gian.
h) Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền đạt nhờ quá trình tái bản, phiên mã, dịch mã. Quá
trình tái bản của DNA sẽ đảm bảo cho đặc tính di truyền được duy trì ổn định.

VD: HIV có vật chất di truyền là RNA, khi vào tế bào người, enzyme phiên mã ngược có trong
virus tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là RNA, sau đó DNA được tích hợp vào NST của tế
bào chủ. Toàn bộ quá trình truyền tin từ DNA - RNA - protein đều dựa trên NTBS đặc hiệu
kiểu A-T/U; G-C.
III. Quá trình truyền đạt TTDT từ gene tới protein:
1. Quá trình phiên mã:
- Khái niệm: Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA dựa trên mạch khuôn của gene
- Quá trình phiên mã:
Khởi đầu: Một số protein liên kết với vùng điều hoà của gene và thu hút enzyme RNA polymerase
đến liên kết với promoter trên mạch khuôn
Kéo dài: Enzyme RNA polymerase sau khi liên kết với promoter sẽ tổng hợp mRNA theo chiểu 5' 3'dựa trên NTBSgiữa mạch khuôn với mRNA: A-U,T-A, G-C, C-G
Kết thúc: Quá trình phiên mã kết thúc khi RNA polymerase gặp tín hiệu kết thúc phiên mã ở đẩu
5'của mạch khuôn
+ Tế bào nhân sơ: thường phiên mã một vài gene cùng lúc tạo ra một mRNA và phiên mã đến đâu
thì mRNA được dịch mã đến đó
+ Tế bào nhân thực: tiền mRNA gắn thêm nucleotide 7-methylguanine ở đầu 5' và đuôi poly A ở
đầu 3'loại bỏ intron và nối các exon tạo mRNA trưởng thành, đi ra khỏi nhân dịch mã ở ribosome.
Đổi với các gene quy định rRNA, tiền RNA sau khi hình thành sẽ được tách thành các loại rRNA
khác nhau
2. Một số loại RNA - sản phẩm của quá trình phiên mã
mRNA
tRNA
rRNA
Cấu
Cấu tạo mạch đơn, dạng Cấu trúc mạch đơn nhưng có Các phân tử tiền rRNA
trúc
thẳng. Ở sinh vật nhân những vùng có thể tự bắt đôi thường có cấu trúc mạch
sơ, một phân tử mRNA với nhau tạo nên cấu trúc với đơn với các đoạn trình tự
thường chứa vài trình tự ba thuỳ chức năng. Một thuỳ nucleotide có thể liên kết
mã hoá của một số gene chứa bộ ba đối mã (anticodon) với nhau theo NTBS tạo
khác nhau, trong khi mỗi có thể bắt đôi bổ sung với bộ nên cấu trúc không gian
gene của sinh vật nhân ba mã hoá trên mRNA, hai phức tạp. Tuy nhiên, các
thực tạo ra một loại thuỳ còn lại liên kết với các phân tử RNA có chức
mRNA riêng.
protein của ribosome.
năng (rRNA trưởng thành)
được tạo ra từ tiền rRNA
đều có mạch đơn với số
lượng

trình
tự
nucleotide khác nhau tuỳ

9

theo chức năng của chúng.
Chức Làm khuôn cho quá trình Vận chuyển amino acid tới Tất cả các loại rRNA đều
năng
dịch mã.
ribosome và tiến hành dịch mã. có chức năng cấu tạo nên
ribosome. Tuy nhiên, mỗi
loại rRNA có chức năng
riêng.
3. Phiên mã ngược:
+ Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp mạch DNA từ khuôn mẫu mRNA
+ Quá trình phiên mã ngược:
- Từ mạch khuôn RNA, enzyme phiên mã ngượ.c tổng hợp mạch DNA có trình tự nucleotide bổ
sung đặc hiệu với trình tự nucleotide của RNA
- Phiên mã ngược diễn ra khi virus có lõi RNA (virus HIV…) xâm nhập vào tế bào.
- RNA được enzyme phiên mã ngược của virus chuyển thành DNA và tích hợp vào DNA của tế bào
chủ
- Trong tế bào giao tử của cơ thể nhân thực có enzyme telomerase, enzyme này dùng một mạch RNA
có trong enzyme tổng hợp mạch DNA gắn vào đoạn DNA ở đầu mút của nhiễm sắc thể (NST), nhờ
vậy, đoạn bị ngắn đi trong quá trình nhân đôi DNA được phục hổi ở các giao tử giống như ở trong
hợp tử
4. Mã di truyền và quá trình dịch mã
a. Mã di truyền
Mã di truyền là một bộ các bộ ba nucleotide trên mRNA quy định các amino acid trong protein. Mỗi
bộ ba nucleotide được gọi là một đơn vị mã di truyền (codon).
Trong 64 bộ ba có: 61 bộ ba mã hoá cho các amino acid
3 bộ ba cho biết tín hiệu kết thúc dịch mã được gọi là bộ ba kết thúc
Bộ ba mở đầu: AUG (chức năng mã hoá cho amino acid ở sinh vật nhân thực là methionine, ở sinh
vật nhân sơ là formylmethionine, vừa là tín hiệu khởi đẩu dịch mã trên phân tử mRNA)
Bộ ba kết thúc: UAA, UAG, UGA
Đặc điểm của Mã di truyền:
- Mã di truyền là mã bộ ba, ba nucleotide liền kề quy định một amino acid.
Ví dụ: AGU là một trong số bộ ba quy định amino acid serine (Ser).
- Mã di truyền được đọc theo từng bộ ba một, bắt đầu từ bộ ba khởi đầu và không chồng gối lên nhau
Ví dụ: 5'AUGGUUGCC3'được đọc theo chiều từ 5'—» 3', lần lượt theo từng bộ ba: AUG-GUUGCC.
- Mã di truyền có tính thoái hoá, nhiều bộ ba có thể quy định một amino acid.
Ví dụ: alanine (Ala) và nhiều amio acid khác có tới 4 bộ ba khác nhau quy định.
- Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một amino acid.
Ví dụ: UAU chỉ mã hoá cho tyrosine.
Mã di truyền về cơ bản dùng chung cho mọi sinh vật trên Trái Đất, trừ một số ngoại lệ nên còn được
gọi là mã vạn năng (tính phổ biến). Ví dụ: Trong DNA ti thể của người, UGA mã hoá cho Trp, AUA
mã hoá cho Met, AGA và AGG là các bộ ba kết thúc.
b. Quá trình dịch mã
Khái niệm: Dịch mã là quá trình tổng hợp protein dựa trên trình tự nucleotide trong phân tử mRNA
Vị trí: ở ribosome
Trước khi tổng hợp protein, các amino acid gắn với tRNA tương ứng dưới tác dụng của các enzyme
+ Giai đoạn khởi đầu: Tiểu phần nhỏ của ribosome liên kết với bộ ba mở đầu (AUG) trên mRNA Ạ
tRNA mang amino acid mở đầu (formylmethionine) liên kết với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA Ạ

10

tiểu phần lớn liên kết với tiểu phần nhỏ cùng mRNA tạo nên ribosome hoàn chỉnh
+ Giai đoạn kéo dài chuỗi polypeptide
- tRNA mang amino acid thứ nhất Ạ vị trí A, hình thành liên kết peptide giữa amino acid thứ nhất
với amino acid mở đầu (formylmethionine) ở vị trí P của ribosome Ạ ribosome di chuyển trên
mRNA theo chiều 5' - 3' sang bộ ba kế tiếp và tRNA ở vị trí P được chuyển sang vị trí E - nơi tRNA
không còn mang amino acid rồi rời khỏi ribosome. Khi tRNA ở vị trí A chuyển sang vị trí P, vị trí A
lại tiếp nhận tRNA mới. Như vậy, mỗi tRNA di chuyển trong ribosome từ vị trí A tới P rồi qua E ra
ngoài. Quá trình này được lặp lại khi ribosome di chuyển từ bộ ba này sang bộ ba khác
- Polyribosome là nhiều ribosome cùng dịch mã trên một mRNA.
+ Giai đoạn kết thúc: Khi ribosome di chuyển tới bộ ba kết thúc:
- Quá trình dịch mã dừng lại.
- Chuỗi polypeptide rời khỏi ribosome và ribosome tách thành hai tiểu đơn vị.
- Amino acid mở đầu bị loại bỏ và chuỗi polypeptide được hoàn thiện cấu trúc để thực hiện chức
năng.
5. Mối quan hệ DNA - RNA - protein
+ Thông tin di truyền được truyền đạt từ thế hệ tế bào này sang thế hệ tế bào khác qua quá trình tái
bản DNA và được truyền từ DNA qua mRNA tới protein quy định các tính trạng của cơ thể sinh vật.
+ Trường hợp đặc biệt: thông tin từ RNA truyền sang DNA qua quá trình phiên mã ngược.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
GV giao các nhiệm vụ cho các nhóm tiết học trước.
HS hoạt động nhóm nghiên cứu SGK,
Cả 4 nhóm đều phải thực hiện các nhiệm vụ
video hoàn thành các nhiệm vụ theo nhóm
Chuyển video quá trình phiên mã, dịch mã qua zalo
Nhóm trưởng báo cáo tiến trình hoạt động
nhóm.
và nội dung công việc cho giáo viên qua
Yêu cầu các nhóm sẽ trình bày các nhiệm vụ trong 2 alo
tiết.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu các nhóm bốc thăm các nhiệm vụ và cử
Đại diện các nhóm trình các nhiệm vụ
đại diện trình bày
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Các nhóm khác phản biện hoặc bổ sung câu trả lời
HS nhận xét và bổ sung câu trả lời
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại kiến thức. Nhận xét đánh giá phần chuẩn bị của các nhóm và phát phiếu đánh giá ở
phần phụ lục
3. Luyện tập
1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập
2. Nội dung + Tổ chức thực hiện:
GV cho học sinh hoạt động cặp đôi hoàn thành các câu hỏi. HS rút thăm bốc câu trả lời ngẫu nhiên.
Các nhóm còn lại bổ sung nếu câu trả lời chưa đúng hoặc chưa đầy đủ
Câu 1. Một bạn học sinh định nghĩa về gene như sau: "Bất cứ trình tự nucleotide nào mang thông tin
chỉ dẫn cho tế bào tạo ra các phân tử RNA đều được gọi là gene". Định nghĩa về gene như vậy là đúng
hay sai? Giải thích.

11

Câu 2. Nếu biết tổng số nucleotide trong vùng mã hoá của một gene quy định protein ở sinh vật nhân
thực thì có thể tính được số lượng các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene này tạo ra hay
không? Giải thích.
Câu 3. Giả sử một sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene thuộc loại phân mảnh thì quá trình truyền đạt
thông tin từ gene tới protein sẽ dài hơn hay ngắn hơn so với sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene
không phân mảnh? Giải thích.
Câu 4. Gene phân mảnh đem lại lợi ích gì cho sinh vật nhân thực?
c. Sản phẩm:
Câu 1. Định nghĩa về gene như vậy là đúng. Vì gene được định nghĩa là một đoạn của phân tử DNA
mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi polypeptide hoặc RNA, nên các trình tự nucleotide mang
thông tin chỉ dẫn cho tế bào tạo ra các phân tử RNA đều có thể được gọi là gene.
Câu 2. Có thể tính được số lượng các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene tạo ra dựa trên tổng
số nucleotide trong vùng mã hóa của gene. Mỗi bộ ba nucleotide được gọi là một đơn vị mã di truyền
(codon), tương ứng với một amino acid hoặc một tín hiệu kết thúc quá trình tổng hợp protein.
Có 64 codon khác nhau, mỗi codon tương ứng với một trong 20 loại amino acid và ba codon kết thúc.
Các codon kết thúc không mã hóa amino acid, codon mở đầu tuy có mã hóa amino acid nhưng amino
acid này bị cắt bỏ và không tham gia vào cấu trúc protein. Do đó, ta có công thức tính số lượng amino
acid trong chuỗi polypeptide:
Số lượng amino acid = (Tổng số nucleotide trong vùng mã hoá của gene / 3) - 2
Câu 3. Giả sử một sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene thuộc loại phân mảnh thì quá trình truyền đạt
thông tin từ gene tới protein sẽ dài hơn so với sinh vật nhân sơ có hầu hết các gene không phân mảnh
vì ở gene phân mảnh ra giai đoạn cắt bỏ các đoạn intron và nối exon.
Câu 4. Ở sinh vật nhân thực, gene phân mảnh mang lại lợi ích:
Làm giảm tần số đột biến gây hại vì các đột biến ở vùng intron sẽ gây hậu quả ít nghiêm trọng hơn.
Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.
Tạo ra một lượng trình tự ADN dự trữ trong hệ gen của loài. 
4. Vận dụng:
1. Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức đã học hoàn thành các bài tập
2. Nội dung + Tổ chức thực hiện:
Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn ai” giữa các nhóm bằng cách phát phiếu học tập có nội dung
dưới đây. Trong thời gian 3 phút, các nhóm hoàn thành nội dung và viết được đáp án lên bảng. GV
đánh giá kết quả của các nhóm và có thể lựa chọn nhóm tốt nhất cho điểm.
Khi nói về gene và và cơ chế truyền thông tin di truyền. Các nhận định sau là đúng hay sai?
1. Một trình tự nucleotide được gọi là gene khi nó mang thông tin quy định sản phẩm là chuỗi
polypeptide hoặc RNA
2. Gene trải qua quá trình phiên mã tạo ra mRNA, mRNA trải qua dịch mã tạo ra protein, các quá trình
này đều tuân theo nguyên tắc bổ sung. Qua đó, thông tin di truyền được truyền từ gene đến mRNA rồi
đến protein.
3. Ở sinh vật nhân sơ, những gene có liên quan về mặt chức năng thường tồn tại thành từng nhóm với
các vùng mã hoá nằm liền kề nhau và có chung một vùng điều hoà và một vùng kết thúc. Vùng mã hoá
của mỗi gene quy định protein gồm các bộ ba mã hoá các amino acid nằm kế tiếp nhau, bắt đầu bằng
bộ ba mở đầu và cuối cùng là bộ ba kết thúc dịch mã
4. Ở sinh vật nhân thực, mỗi gene có một vùng điều hoà, một vùng mã hoá và một vùng kết thúc. Phần
lớn các gene quy định protein có vùng mã hoá được chia thành các đoạn được dịch mã (exon) và các
đoạn không được dịch mã được gọi là intron

12

5. Phiên mã ngược diễn ra khi virus có lõi RNA (virus HIV) xâm nhập vào tế bào. Trong tế bào, RNA
của virus phiên ngược để tạo DNA trước khi chèn vào DNA của vật chủ
6. Quá trình tổng hợp protein được gọi là quá trình dịch mã vì đây là quá trình truyền thông tin di
truyền từ dạng các mã di truyền trên mRNA thành các amino acid trên polypeptide (hay là...
 
Gửi ý kiến