tuần 2 dành cho GVCN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Việt Toàn
Ngày gửi: 08h:07' 15-09-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 42
Nguồn:
Người gửi: Mai Việt Toàn
Ngày gửi: 08h:07' 15-09-2024
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Văn Hào)
TUẦN 2
Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 2: Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA HỌC TẬP, TRAO ĐỔI NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi về nội quy nhà trường.
– Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các em học sinh lớp
dưới.
2. Năng lực chung
– Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường sống
thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi của bản thân;
hoạt động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
– Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều
chỉnh hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua việc tham
gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất:
– Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận diện
sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có trách nhiệm
với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương bản thân, tôn trọng sự khác biệt của bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các phương tiện cần thiết cho buổi chào cờ.
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện một số
nội quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học
tập, trao đổi, chia sẻ với các em lớp dưới về
nội quy nhà trường.
2) Tiến trình hoạt động
1
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí - HS tham gia lễ khai giảng năm học mới.
HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội
trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết
quả rèn luyện tuần trước và phổ biến nội
dung học tập nội quy nhà trường.
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ - HS tham gia nghe phổ biến về nội quy
chức cho HS tham gia hướng dẫn cách thực nhà trường.
hiện nội quy nhà trường
– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức cho HS
thực hiện hướng dẫn nội quy nhà trường
theo phân công thống nhất trong trường. Ví
dụ:
HS lớp 5A giúp các em lớp 1A.
HS lớp 5B giúp các em lớp 1B.
– HS tham gia hướng dẫn các em học sinh
lớp 1, 2 thực hiện nội quy nhà trường heo
phân công đã thống nhất với Tổng Phụ
trách. Ví dụ: Đi sang lớp của các em học
sinh lớp 1, 2 cùng làm mẫu với bạn trên
sân khấu về cách buộc dây giày, đi dép
quai hậu, chỉnh đốn quần áo,… để các em
quan sát được rõ hơn. Sau đó, hỗ trợ các
em thực hiện động tác.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội – HS lắng nghe.
quy mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có thể
chia sẻ theo nhóm đôi hoặc một số HS của
lớp chia sẻ trước toàn trường) về cách thực
hiện nội quy của bản thân - Kết thúc, dặn
dò.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em
đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN
2
(2 tiết – SGK trang 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới dạng
hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới dạng
hỗn số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập 5; thẻ từ
dùng cho bài Luyện tập 3 .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt thế?”.
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, yêu cầu - HS viết vào bảng con.
HS viết phân số chỉ phần được tô màu.
- Em nào viết đúng và nhanh nhất thì được
khen
GV viết đáp án bên dưới hình.
Ví dụ:
3
- HS quan sát và vấn đáp.
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ phần
Khởi động lên cho HS quan sát và vấn đáp Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ trái
giúp HS mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói sang phải.
từ trái sang phải
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
1. Giới thiệu phân số thập phân
– GV giới thiệu (vừa nói, vừa viết bảng lớp):
- HS lặp lại.
Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, …
gọi là các phân số thập phân.
Các phân số
số thập phân.
; … là các phân
– GV lần lượt chỉ tay vào các phân số
- HS đọc các phân số đó.
và
Yêu cầu HS đọc các phân số đó 10
là phân số thập phân, vì có
GV vấn đáp: Trong các phân số này, - Phân số
mẫu số là 10.
phân số nào là phân số thập phân? Vì sao?
2. Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên cho
HS quan sát và yêu cầu viết phân số chỉ số ô
đã được tô màu.
- HS quan sát và viết phân số chỉ số ô đã
được tô màu vào bảng con.
+ 100 phần
• GV vấn đáp.
+ Một tờ giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau?
+ Có tất cả mấy tờ giấy?
+ 3 tờ
+ Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn toàn? + 2 tờ
Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ giấy thứ ba?
4
+ Phân số chỉ số phần đã được tô màu là
, nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2 tờ giấy
+
100 và thêm
tờ giấy nữa.
+ Vậy ta có thể viết một phân số thập phân + HS viết vào bảng con.
có tử số lớn hơn mẫu số dưới dạng một hỗn
số như sau (GV vừa nói, vừa viết bảng):
GV chỉ tay vào
thiệu: “Đây là một hỗn số”.
• GV vừa nói, vừa viết bảng:
và giới
- HS lặp lại.
là hỗn số; đọc là hai và hai mươi bảy
100 phần trăm.
- HS lặp lại.
có phần nguyên là 2, phần phân số là
• GV vấn đáp để lưu ý HS:
+ So sánh tử số và mẫu số của phần phân số
trong hỗn số.
So sánh phần phân số của hỗn số với 1.
- HS trả lời.
+ Em quan sát hỗn số
rồi cho cô/thầy
và các bạn biết: Khi viết hỗn số, ta viết phần + Tử số bé hơn mẫu số.
nào trước, phần nào sau?
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc theo thứ tự nào?
+ Phần phân số của hỗn số bé hơn 1.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên
trước, phần phân số sau.
+ GV chỉ tay vào hỗn số
và yêu cầu.
+ GV cho HS mở SGK (hoặc trình chiếu + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên
trước, đọc phần phân số sau.
nội dung) đọc phần Lưu ý.
+ HS đọc: Hai và hai mươi bảy phần
trăm.
Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé
hơn.
- Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc
viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết)
phần phân số.
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được
5
vấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc các
phân
số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân (viết các phân số
thập phân vào bảng con) rồi chia sẻ với
bạn (đọc).
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi – HS giơ bảng và đọc:
tiếp sức, thi đua gắn (hoặc viết) kết quả lên
bảng lớp (hoặc chơi bắn tên để HS đọc kết
: sáu phần mười;
quả mình chọn, mỗi lần bắn tên đọc một
phân số).
: bốn trăm ba mươi chín phần một
trăm;
…
: năm trăm ba mươi hai phần một
trăm nghìn.
– HS giải thích tại sao lại chọn các phân số
đó.
Ví dụ: là phân số thập phân vì có mẫu
số là 10.
…
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
Yêu cầu của bài:
a) Viết hỗn số.
b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân số.
– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại cách đọc – Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.
– viết hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo)
hình vẽ lên rồi cho HS trình bày, khuyến a) Hình A:
Hình B:
khích HS dựa vào hình vẽ giải thích cách
làm (tạo điều kiện cho nhiều HS
b)
ba và bảy phần mười; có phần
đọc và nói).
nguyên là 3, phần phân số là
một và năm mươi ba phần trăm; có
phần nguyên là 1, phần phân số là
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: a)
băng giấy
6
vì đã tô màu 3 băng giấy và
…
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
treo) từng hình cho HS quan sát hình vẽ
Viết vào bảng con
Đọc và nêu các phần
(giải thích cách làm).
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
Bài 3:
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con lên đọc, được vấn đề cần giải quyết: Viết các hỗn
khuyến khích HS giải thích tại sao viết như số.
– HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng con)
vậy.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu cho HS rồi chia sẻ với bạn.
viết vào bảng con rồi giải thích.
– HS giải thích tại sao viết như
vậy. Ví dụ:
a) Có phần nguyên là 5 và phần phân số là
Viết là
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 3: TIẾNG GÀ TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi
thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan
chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học
thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
7
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả na, bụi
tre, mầm măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Tiếng gà trưa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm bài nhóm đôi theo kĩ
thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia sẻ
phán đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh
minh hoạ.
– GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà trưa”.
– HS thảo luận trong nhóm đôi.
– 2 – 3 nhóm chia sẻ phán đoán về nội
dung bài trước lớp.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng
gà trưa”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
8
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– GV hướng dẫn đọc:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục ta;
xao động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
•
Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại
câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, kết hợp nghe GV hướng
dẫn.
•
9
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt động
luyện đọc.
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu
trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu
đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc gì?
Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong bài: cảm
thấy, nhận thấy); xao động (ý trong bài nói về
trạng thái tình cảm xúc động);…
2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, hình
ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà
tiếng gà trưa gợi lại.
3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa đối
với anh chiến sĩ? Lưu ý: Có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị.
Giải nghĩa từ: giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa
gợi màu sắc của quả trứng vừa gợi liên tưởng
về tương lai tốt đẹp);...
4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều
lần có tác dụng gì?
10
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ
đầu đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ về
những kỉ niệm tuổi thơ với tình cảm
xao xuyến, xúc động; khiến anh chiến
sĩ cảm thấy ánh nắng buổi trưa như xao
động, khiến bao mệt mỏi tan biến.
Rút ra ý đoạn 1: Tiếng gà trưa gợi
nhớ về tuổi thơ tươi đẹp.
2. Các chi tiết, hình ảnh nói về những
kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà
trưa gợi lại: Ổ rơm – hồng những
trứng, con gà mái mơ – khắp mình hoa
đốm trắng, con gà mái vàng – lông
vàng như màu nắng, giấc mơ – hồng
sắc trứng.
Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ niệm êm
đềm, thân thương thời thơ ấu mà tiếng
gà trưa gợi lại.
3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tiếng gà có ý nghĩa đối với
anh chiến sĩ vì đây là âm thanh gắn liền
với tuổi thơ của anh, gợi cho anh nhớ
đến hình ảnh của bà kính yêu,…
Rút ra ý đoạn 3: Tiếng gà trưa mang
lại hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về một
ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc đang đến
của anh chiến sĩ trẻ.
4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp
lại nhiều lần có tác dụng khẳng định:
Tiếng gà gắn với tuổi thơ của tác giả;
tiếng gà mang đến hạnh phúc, niềm tin,
ước mơ về một ngày mai tươi đẹp;
tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức
mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ trên
đường hành quân.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12
phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn
bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
của bài và xác định giọng đọc:
nội dung chính của bài và xác định
+ Bài đọc nói về điều gì?
giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
tươi vui, đoạn sau hơi trầm, thể hiện
suy tư.
– GV đọc lại đoạn 2.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
Tiếng gà trưa/
tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
Ổ rơm/ hồng những trứng/
nhân vật,…
Này/ con gà mái mơ/
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
– GV tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc lòng.
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ
(có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.
11
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của
mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc,
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 3: TIẾNG GÀ TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Đọc: Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc
một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết
được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện,
giải thích được lí do em thích.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi,
một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết
cho thiếu nhi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm
truyện trên internet.
12
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Đọc mở rộng câu chuyện về thế
giới tuổi thơ giúp các em mở rộng hơn về
chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sác h và
biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình
về câu chuyệ đã đọc.
* Cách tiến hành:
– Hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Nhớ lại
- HS có thể chia sẻ các câu chuyện đã
hoặc đọc lại câu chuyện về thế giới tuổi thơ.
đọc cho nhau để cùng trao đổi.
- GV kết nối vào tiết học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp
theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ
năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV lưu ý HS chuẩn bị ở nhà:
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
+ Chọn một truyện phù hợp với chủ điểm thư viện trường,...)
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV – HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp
trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc chia sẻ.
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet
truyện phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên
truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
+ Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi,
+ Kể về một trải nghiệm thú vị.
Những bí mật trong Tuần thiên nhiên –
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp.
+ Khoa học viễn tưởng.
+…
13
Phan Hà Anh, Cây bánh tét của người
cô – Phạm Hổ, Con mèo và chú bé lười
– Nguyễn Quang Sáng,…
+ A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít Kerôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị
Kim Nhường, Những giấc mơ xanh –
Nguyễn Công Kiệt,…
+ Hai vạn dặm dưới đáy biển – Giuyn
Véc-nơ, Tới Hệ Mặt Trời xa lạ – Lê
Toán, Tiền của thần cây – Võ Diệu
Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày
đến từ xứ Tít Mù Tắp – Vũ Thị Thanh
Tâm, Quả trứng vuông – Viết Linh,…
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu:
Hình thành kĩ năng chọn lọc thông tin đọc
được, thói quen và kĩ năng ghi chép Nhật kí
đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân: viết vào
Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau
khi đọc truyện: tên truyện; tên tác giả; tên nhân
vật; các sự việc chính; ý nghĩa của truyện; chi
tiết mà em thích nhất khi đọc truyện; lí do em
thích;...
1.2.3. Chia sẻ về truyện đã đọc
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia
sẻ thông tin; năng lực cảm thụ văn học thông
qua việc chia sẻ về chi tiết yêu thích và giải
thích lí do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS đọc truyện hoặc trao đổi
truyện cho bạn trong nhóm để cùng đọc. Sau
đó chia sẻ trước lớp.
14
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện.
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung truyện.
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết
mà em thích nhất khi đọc truyện và lí
do em thích. Ngoài ra, HS cũng có thể
chia sẻ thêm về nhân vật, tình tiết em
thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05
phút)
* Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ năng tóm tắt
thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân: có thể ghi
chép một vài thông tin chính về một truyện
được bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện; tên
tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý
nghĩa của truyện;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song
song hoặc sau khi nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà
em thích
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng tìm đọc truyện
được bạn chia sẻ.
* Cách tiến hành:
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc
truyện.
HS có thể ghi chép một vài thông tin
chính về một truyện được bạn chia sẻ
mà em thích: tên truyện; tên tác giả; tên
nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa
của truyện;...
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng
dẫn cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân thực hành – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
tìm đọc truyện ở nhà.
giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: HĐ vận dụng của bài học giúp
HS củng cố kiến thức đã học và thực hành,
luyện tập tại nhà.
* Cách tiến hành:
– Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng: Kể
cho người thân nghe câu chuyện về thế giới
tuổi thơ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Cùng
người thân nhận xét về các nhân vật, sự việc
trong câu chuyện.
– Hướng dẫn HS:
+ Khi kể phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy
đủ các sự việc chí nh trong câu chuyện.
+ Trao đổi với người thân về nhữn g nhân
vật trong câu chuyệ n (có nhữ ng nhân vật nào
15
- HS ghi chép những ý quan trọng
trong hướng dẫn của GV để thực hiện
yêu cầu tại nhà.
(nhân vật chính, nhân vật phụ) ? Nhân vật
nào em/ người thân ấn tượng/ yêu thích nhấ
t? Đánh giá hành động của nhân vật;...
I. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 3: TIẾNG GÀ TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Luyện từ và câu: Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng được từ đồng
nghĩa và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu động vật, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả na, bụi
tre, mầm măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng (nếu có).
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm
truyện trên internet.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– SGK
– VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Củng cố được những hiểu biết về
từ đồng nghĩa mà HS đã được tìm hiểu ở tiết
trước. Khơi gợi trí tò mò, sự hứng thú của HS.
* Cách tiến hành:
Trò chơi Ai giỏi nhất?
– GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu
HS làm việc nhóm.
Tìm và nối các từ có ý nghĩa tương đồng ở cột
A với các từ ở cột B?
A
B
má, u, bầm
tàu hoả
cha, thầy
mẹ
xe lửa
hổ
hùm, cọp
bố
– Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống
nhau) như vậy được gọi là từ gì?
- GV dẫn dắt vào nhiệm vụ luyện tập, ghi tên
bài lên bảng.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (30 phút)
2.1. Tìm từ đồng nghĩa (05 phút)
* Mục tiêu:
– Tìm được từ đồng nghĩa phù hợp với yêu cầu
của đề bài.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài:
+ Yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm đôi. Sau
đó tổ chức trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết
quả trước lớp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– HS thực hiện theo hình thức thảo
luận nhóm, trao đổi và thực hiên.
Nhóm nào nối nhanh nhất và đúng
nhiều nhất thì giành chiến thắng,
được thưởng 1 bông hoa.
– HS làm việc cá nhân để trả lời câu
hỏi.
HS lắng nghe và ghi bài vào vở.
- Các từ có nghĩa tương đồng (giống
nhau) như vậy được gọi là từ đồng
nghĩa.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và
đọc các đoạn thơ.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của
BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
chia sẻ kết quả trước lớp.
(Đáp án: mẹ, bầm, má.)
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật
+ Yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm 4 theo kĩ Khăn trải bàn, tìm thêm 2 – 3 từ đồng
nghĩa với các từ vừa tìm được ở yêu
thuật Khăn trải bàn. Sau đó tổ chức trò chơi
17
Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
cầu thứ nhất, viết kết quả vào VBT.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa
bài trước lớp.
(Đáp án: u, mạ, bu, mế,…)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10
phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để tìm từ đồng nghĩa phù hợp
thay cho từ dùng lặp lại trong mỗi đoạn văn.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Tổ chức cho HS làm bài thảo luận nhóm 4.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện
Sau đó chia sẻ kết quả trước lớp.
yêu cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
+ Từ dùng lặp lại: a. bát ngát; b.
giúp đỡ; c. quê hương.
+ Thay “bát ngát1” bằng “bao la/
mênh mông/…”; thay “giúp đỡ2”
bằng “chia sẻ/ tương trợ/ hỗ trợ/…”;
thay “quê hương1” bằng “quê nhà/
– GV cùng HS nhận xét.
quê quán/ quê cha đất tổ/…”.
+ Sau khi thay thế từ ngữ, đoạn văn
tránh được việc lặp lại từ ngữ, giúp
cho việc diễn đạt trở nên cụ thể hơn,
sinh động hơn,…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng từ
đồng nghĩa (05 phút)
* Mục tiêu:
– Tìm và nêu được tác dụng của việc sử dụng từ
đồng nghĩa trong các đoạn thơ, câu văn.
– Hợp tác với bạn để chia sẻ, thống nhất kết
quả.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và
18
– Cho HS làm bài cá nhân vào VBT. Sau đó
chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm đôi. HS
trình bày kết quả trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (10
phút)
* Mục tiêu:
– Viết được 3 – 4 câu nói về một truyện thiếu
nhi mà em thích, trong đó có sử dụng từ đồng
nghĩa.
– Hợp tác với bạn để nhận xét, đánh giá sản
phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS làm bài vào VBT sau đó chia sẻ kết quả
trong nhóm 3.
– GV cùng HS nhận xét.
19
đọc các đoạn thơ, câu văn.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong
nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả
trước lớp.
a. giá rét – lạnh buốt.
b. bế – bồng.
c. nơi – chốn; quả – trái.
Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa trong
đoạn thơ, câu văn tránh được việc lặp
lại từ ngữ một cách đơn điệu, giúp
cho việc diễn đạt trở nên cụ thể, sinh
động hơn,…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3,
chỉ ra các từ đồng nghĩa đã sử dụng;
nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, hoàn thiện bài viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Ví dụ:
Câu chuyện “Sự tích cây vú sữa”
là một câu chuyện gây xúc động với
tôi mỗi khi nhắc lại. Qua câu chuyện
này, chúng ta thấy được m...
Thứ 2 ngày 16 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 2: Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA HỌC TẬP, TRAO ĐỔI NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi về nội quy nhà trường.
– Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các em học sinh lớp
dưới.
2. Năng lực chung
– Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường sống
thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi của bản thân;
hoạt động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
– Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và điều
chỉnh hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông qua việc tham
gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
3. Phẩm chất:
– Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động nhận diện
sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu giữ; có trách nhiệm
với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt động của Đội thiếu niên tiền
phong Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương bản thân, tôn trọng sự khác biệt của bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các phương tiện cần thiết cho buổi chào cờ.
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện một số
nội quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1) Mục tiêu
Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học
tập, trao đổi, chia sẻ với các em lớp dưới về
nội quy nhà trường.
2) Tiến trình hoạt động
1
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí - HS tham gia lễ khai giảng năm học mới.
HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội
trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết
quả rèn luyện tuần trước và phổ biến nội
dung học tập nội quy nhà trường.
- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ - HS tham gia nghe phổ biến về nội quy
chức cho HS tham gia hướng dẫn cách thực nhà trường.
hiện nội quy nhà trường
– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức cho HS
thực hiện hướng dẫn nội quy nhà trường
theo phân công thống nhất trong trường. Ví
dụ:
HS lớp 5A giúp các em lớp 1A.
HS lớp 5B giúp các em lớp 1B.
– HS tham gia hướng dẫn các em học sinh
lớp 1, 2 thực hiện nội quy nhà trường heo
phân công đã thống nhất với Tổng Phụ
trách. Ví dụ: Đi sang lớp của các em học
sinh lớp 1, 2 cùng làm mẫu với bạn trên
sân khấu về cách buộc dây giày, đi dép
quai hậu, chỉnh đốn quần áo,… để các em
quan sát được rõ hơn. Sau đó, hỗ trợ các
em thực hiện động tác.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội – HS lắng nghe.
quy mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có thể
chia sẻ theo nhóm đôi hoặc một số HS của
lớp chia sẻ trước toàn trường) về cách thực
hiện nội quy của bản thân - Kết thúc, dặn
dò.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em
đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
Bài 4. PHÂN SỐ THẬP PHÂN
2
(2 tiết – SGK trang 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới dạng
hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo dưới dạng
hỗn số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập 5; thẻ từ
dùng cho bài Luyện tập 3 .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt thế?”.
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, yêu cầu - HS viết vào bảng con.
HS viết phân số chỉ phần được tô màu.
- Em nào viết đúng và nhanh nhất thì được
khen
GV viết đáp án bên dưới hình.
Ví dụ:
3
- HS quan sát và vấn đáp.
- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ phần
Khởi động lên cho HS quan sát và vấn đáp Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ trái
giúp HS mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói sang phải.
từ trái sang phải
Giới thiệu bài.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
1. Giới thiệu phân số thập phân
– GV giới thiệu (vừa nói, vừa viết bảng lớp):
- HS lặp lại.
Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, …
gọi là các phân số thập phân.
Các phân số
số thập phân.
; … là các phân
– GV lần lượt chỉ tay vào các phân số
- HS đọc các phân số đó.
và
Yêu cầu HS đọc các phân số đó 10
là phân số thập phân, vì có
GV vấn đáp: Trong các phân số này, - Phân số
mẫu số là 10.
phân số nào là phân số thập phân? Vì sao?
2. Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên cho
HS quan sát và yêu cầu viết phân số chỉ số ô
đã được tô màu.
- HS quan sát và viết phân số chỉ số ô đã
được tô màu vào bảng con.
+ 100 phần
• GV vấn đáp.
+ Một tờ giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau?
+ Có tất cả mấy tờ giấy?
+ 3 tờ
+ Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn toàn? + 2 tờ
Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ giấy thứ ba?
4
+ Phân số chỉ số phần đã được tô màu là
, nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2 tờ giấy
+
100 và thêm
tờ giấy nữa.
+ Vậy ta có thể viết một phân số thập phân + HS viết vào bảng con.
có tử số lớn hơn mẫu số dưới dạng một hỗn
số như sau (GV vừa nói, vừa viết bảng):
GV chỉ tay vào
thiệu: “Đây là một hỗn số”.
• GV vừa nói, vừa viết bảng:
và giới
- HS lặp lại.
là hỗn số; đọc là hai và hai mươi bảy
100 phần trăm.
- HS lặp lại.
có phần nguyên là 2, phần phân số là
• GV vấn đáp để lưu ý HS:
+ So sánh tử số và mẫu số của phần phân số
trong hỗn số.
So sánh phần phân số của hỗn số với 1.
- HS trả lời.
+ Em quan sát hỗn số
rồi cho cô/thầy
và các bạn biết: Khi viết hỗn số, ta viết phần + Tử số bé hơn mẫu số.
nào trước, phần nào sau?
+ Khi đọc hỗn số, ta đọc theo thứ tự nào?
+ Phần phân số của hỗn số bé hơn 1.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên
trước, phần phân số sau.
+ GV chỉ tay vào hỗn số
và yêu cầu.
+ GV cho HS mở SGK (hoặc trình chiếu + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên
trước, đọc phần phân số sau.
nội dung) đọc phần Lưu ý.
+ HS đọc: Hai và hai mươi bảy phần
trăm.
Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé
hơn.
- Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc
viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết)
phần phân số.
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được
5
vấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc các
phân
số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân (viết các phân số
thập phân vào bảng con) rồi chia sẻ với
bạn (đọc).
– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi – HS giơ bảng và đọc:
tiếp sức, thi đua gắn (hoặc viết) kết quả lên
bảng lớp (hoặc chơi bắn tên để HS đọc kết
: sáu phần mười;
quả mình chọn, mỗi lần bắn tên đọc một
phân số).
: bốn trăm ba mươi chín phần một
trăm;
…
: năm trăm ba mươi hai phần một
trăm nghìn.
– HS giải thích tại sao lại chọn các phân số
đó.
Ví dụ: là phân số thập phân vì có mẫu
số là 10.
…
Bài 2:
– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:
Yêu cầu của bài:
a) Viết hỗn số.
b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân số.
– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại cách đọc – Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.
– viết hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo)
hình vẽ lên rồi cho HS trình bày, khuyến a) Hình A:
Hình B:
khích HS dựa vào hình vẽ giải thích cách
làm (tạo điều kiện cho nhiều HS
b)
ba và bảy phần mười; có phần
đọc và nói).
nguyên là 3, phần phân số là
một và năm mươi ba phần trăm; có
phần nguyên là 1, phần phân số là
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: a)
băng giấy
6
vì đã tô màu 3 băng giấy và
…
Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
treo) từng hình cho HS quan sát hình vẽ
Viết vào bảng con
Đọc và nêu các phần
(giải thích cách làm).
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
Bài 3:
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con lên đọc, được vấn đề cần giải quyết: Viết các hỗn
khuyến khích HS giải thích tại sao viết như số.
– HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng con)
vậy.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu cho HS rồi chia sẻ với bạn.
viết vào bảng con rồi giải thích.
– HS giải thích tại sao viết như
vậy. Ví dụ:
a) Có phần nguyên là 5 và phần phân số là
Viết là
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 3: TIẾNG GÀ TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch cảm
xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc:
Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những kỉ niệm tuổi
thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu chan
chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi thơ được sống bên bà. Học
thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
7
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả na, bụi
tre, mầm măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng (nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Tiếng gà trưa
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm bài nhóm đôi theo kĩ
thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia sẻ
phán đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh
minh hoạ.
– GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà trưa”.
– HS thảo luận trong nhóm đôi.
– 2 – 3 nhóm chia sẻ phán đoán về nội
dung bài trước lớp.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng
gà trưa”.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
8
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– GV hướng dẫn đọc:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục ta;
xao động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
•
Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;
Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/
Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại
câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, kết hợp nghe GV hướng
dẫn.
•
9
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt động
luyện đọc.
– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu
trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu
đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc gì?
Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong bài: cảm
thấy, nhận thấy); xao động (ý trong bài nói về
trạng thái tình cảm xúc động);…
2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, hình
ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà
tiếng gà trưa gợi lại.
3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa đối
với anh chiến sĩ? Lưu ý: Có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị.
Giải nghĩa từ: giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa
gợi màu sắc của quả trứng vừa gợi liên tưởng
về tương lai tốt đẹp);...
4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều
lần có tác dụng gì?
10
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ
đầu đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ về
những kỉ niệm tuổi thơ với tình cảm
xao xuyến, xúc động; khiến anh chiến
sĩ cảm thấy ánh nắng buổi trưa như xao
động, khiến bao mệt mỏi tan biến.
Rút ra ý đoạn 1: Tiếng gà trưa gợi
nhớ về tuổi thơ tươi đẹp.
2. Các chi tiết, hình ảnh nói về những
kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà
trưa gợi lại: Ổ rơm – hồng những
trứng, con gà mái mơ – khắp mình hoa
đốm trắng, con gà mái vàng – lông
vàng như màu nắng, giấc mơ – hồng
sắc trứng.
Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ niệm êm
đềm, thân thương thời thơ ấu mà tiếng
gà trưa gợi lại.
3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tiếng gà có ý nghĩa đối với
anh chiến sĩ vì đây là âm thanh gắn liền
với tuổi thơ của anh, gợi cho anh nhớ
đến hình ảnh của bà kính yêu,…
Rút ra ý đoạn 3: Tiếng gà trưa mang
lại hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về một
ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc đang đến
của anh chiến sĩ trẻ.
4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp
lại nhiều lần có tác dụng khẳng định:
Tiếng gà gắn với tuổi thơ của tác giả;
tiếng gà mang đến hạnh phúc, niềm tin,
ước mơ về một ngày mai tươi đẹp;
tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức
mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ trên
đường hành quân.)
Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.
1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12
phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn
bài thơ.
* Cách tiến hành:
– GV đặt vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
của bài và xác định giọng đọc:
nội dung chính của bài và xác định
+ Bài đọc nói về điều gì?
giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
tươi vui, đoạn sau hơi trầm, thể hiện
suy tư.
– GV đọc lại đoạn 2.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
Tiếng gà trưa/
tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
Ổ rơm/ hồng những trứng/
nhân vật,…
Này/ con gà mái mơ/
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
– GV tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc lòng.
– HS tự nhẩm thuộc đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ
(có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.
11
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của
mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc,
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.
HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.
ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 3: TIẾNG GÀ TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Đọc: Tìm đọc được một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi, một giấc mơ hoặc
một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết cho thiếu nhi, viết
được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện,
giải thích được lí do em thích.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực một truyện viết về trải nghiệm thú vị của thiếu nhi,
một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp của thiếu nhi hoặc truyện khoa học viễn tưởng viết
cho thiếu nhi.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm
truyện trên internet.
12
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tiết 2
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Đọc mở rộng câu chuyện về thế
giới tuổi thơ giúp các em mở rộng hơn về
chủ điểm, rèn luyện thói quen đọc sác h và
biết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của mình
về câu chuyệ đã đọc.
* Cách tiến hành:
– Hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Nhớ lại
- HS có thể chia sẻ các câu chuyện đã
hoặc đọc lại câu chuyện về thế giới tuổi thơ.
đọc cho nhau để cùng trao đổi.
- GV kết nối vào tiết học.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp
theo)
1.2. Đọc mở rộng (25 phút)
1.2.1. Tìm đọc truyện
* Mục tiêu: Hình thành thói quen đọc sách, kĩ
năng chọn lọc và chia sẻ thông tin đọc được.
* Cách tiến hành:
– GV lưu ý HS chuẩn bị ở nhà:
– HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện lớp,
+ Chọn một truyện phù hợp với chủ điểm thư viện trường,...)
“Khung trời tuổi thơ” theo hướng dẫn của GV – HS chuẩn bị truyện để mang tới lớp
trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc chia sẻ.
sách, báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet
truyện phù hợp dựa vào gợi ý về chủ đề, tên
truyện, tên tác giả hoặc nguồn truyện:
+ Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi,
+ Kể về một trải nghiệm thú vị.
Những bí mật trong Tuần thiên nhiên –
+ Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp.
+ Khoa học viễn tưởng.
+…
13
Phan Hà Anh, Cây bánh tét của người
cô – Phạm Hổ, Con mèo và chú bé lười
– Nguyễn Quang Sáng,…
+ A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên – Lu-ít Kerôn, Lời ước dưới trăng – Phạm Thị
Kim Nhường, Những giấc mơ xanh –
Nguyễn Công Kiệt,…
+ Hai vạn dặm dưới đáy biển – Giuyn
Véc-nơ, Tới Hệ Mặt Trời xa lạ – Lê
Toán, Tiền của thần cây – Võ Diệu
Thanh, Chuột chít và hai chiếc giày
đến từ xứ Tít Mù Tắp – Vũ Thị Thanh
Tâm, Quả trứng vuông – Viết Linh,…
1.2.2. Viết Nhật kí đọc sách
* Mục tiêu:
Hình thành kĩ năng chọn lọc thông tin đọc
được, thói quen và kĩ năng ghi chép Nhật kí
đọc sách.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân: viết vào
Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau
khi đọc truyện: tên truyện; tên tác giả; tên nhân
vật; các sự việc chính; ý nghĩa của truyện; chi
tiết mà em thích nhất khi đọc truyện; lí do em
thích;...
1.2.3. Chia sẻ về truyện đã đọc
* Mục tiêu:
– Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, kĩ năng chia
sẻ thông tin; năng lực cảm thụ văn học thông
qua việc chia sẻ về chi tiết yêu thích và giải
thích lí do.
– Hợp tác với bạn để thực hiện hoạt động.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS đọc truyện hoặc trao đổi
truyện cho bạn trong nhóm để cùng đọc. Sau
đó chia sẻ trước lớp.
14
– HS viết vào Nhật kí đọc sách những
điều em ghi nhớ sau khi đọc truyện.
– HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách
đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc
nội dung truyện.
– HS đọc truyện hoặc trao đổi truyện
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của
mình.
– HS nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ trong nhóm nhỏ về chi tiết
mà em thích nhất khi đọc truyện và lí
do em thích. Ngoài ra, HS cũng có thể
chia sẻ thêm về nhân vật, tình tiết em
thích,…
– HS bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/
Góc sản phẩm/ Góc Tiếng Việt.
1.2.4. Ghi chép lại các sự việc chính (05
phút)
* Mục tiêu:
Phát triển kĩ năng nghe – ghi, kĩ năng tóm tắt
thông tin bằng sơ đồ đơn giản.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân: có thể ghi
chép một vài thông tin chính về một truyện
được bạn chia sẻ mà em thích: tên truyện; tên
tác giả; tên nhân vật; các sự việc chính; ý
nghĩa của truyện;...
(Lưu ý: Việc ghi chép có thể thực hiện song
song hoặc sau khi nghe bạn chia sẻ.)
1.2.5. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà
em thích
* Mục tiêu: Phát triển kĩ năng tìm đọc truyện
được bạn chia sẻ.
* Cách tiến hành:
– GV nêu yêu cầu và hướng dẫn cách tìm đọc
truyện.
HS có thể ghi chép một vài thông tin
chính về một truyện được bạn chia sẻ
mà em thích: tên truyện; tên tác giả; tên
nhân vật; các sự việc chính; ý nghĩa
của truyện;...
– HS nghe GV nêu yêu cầu và hướng
dẫn cách tìm đọc truyện.
– HS thực hành tìm đọc truyện ở nhà.
– Tổ chức cho HS làm việc cá nhân thực hành – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
tìm đọc truyện ở nhà.
giá hoạt động.
C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: HĐ vận dụng của bài học giúp
HS củng cố kiến thức đã học và thực hành,
luyện tập tại nhà.
* Cách tiến hành:
– Giao việc cho HS: đọc yêu cầu vận dụng: Kể
cho người thân nghe câu chuyện về thế giới
tuổi thơ mà em đã đọc hoặc đã nghe. Cùng
người thân nhận xét về các nhân vật, sự việc
trong câu chuyện.
– Hướng dẫn HS:
+ Khi kể phải rõ ràng, rành mạch, đúng và đầy
đủ các sự việc chí nh trong câu chuyện.
+ Trao đổi với người thân về nhữn g nhân
vật trong câu chuyệ n (có nhữ ng nhân vật nào
15
- HS ghi chép những ý quan trọng
trong hướng dẫn của GV để thực hiện
yêu cầu tại nhà.
(nhân vật chính, nhân vật phụ) ? Nhân vật
nào em/ người thân ấn tượng/ yêu thích nhấ
t? Đánh giá hành động của nhân vật;...
I. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI 3: TIẾNG GÀ TRƯA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Luyện từ và câu: Luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực luyện tập nhận diện và sử dụng được từ đồng nghĩa.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng sử dụng được từ đồng
nghĩa và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu động vật, yêu quý quê hương nơi mình
đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả na, bụi
tre, mầm măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng (nếu có).
– Danh sách gợi ý truyện đọc thuộc chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”, hướng dẫn tìm kiếm
truyện trên internet.
– Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT luyện từ và câu.
2. Học sinh
– SGK
– VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 3
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
* Mục tiêu: Củng cố được những hiểu biết về
từ đồng nghĩa mà HS đã được tìm hiểu ở tiết
trước. Khơi gợi trí tò mò, sự hứng thú của HS.
* Cách tiến hành:
Trò chơi Ai giỏi nhất?
– GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu
HS làm việc nhóm.
Tìm và nối các từ có ý nghĩa tương đồng ở cột
A với các từ ở cột B?
A
B
má, u, bầm
tàu hoả
cha, thầy
mẹ
xe lửa
hổ
hùm, cọp
bố
– Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống
nhau) như vậy được gọi là từ gì?
- GV dẫn dắt vào nhiệm vụ luyện tập, ghi tên
bài lên bảng.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
2. Luyện từ và câu (30 phút)
2.1. Tìm từ đồng nghĩa (05 phút)
* Mục tiêu:
– Tìm được từ đồng nghĩa phù hợp với yêu cầu
của đề bài.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– Tổ chức cho HS làm bài:
+ Yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm đôi. Sau
đó tổ chức trò chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết
quả trước lớp.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
– HS thực hiện theo hình thức thảo
luận nhóm, trao đổi và thực hiên.
Nhóm nào nối nhanh nhất và đúng
nhiều nhất thì giành chiến thắng,
được thưởng 1 bông hoa.
– HS làm việc cá nhân để trả lời câu
hỏi.
HS lắng nghe và ghi bài vào vở.
- Các từ có nghĩa tương đồng (giống
nhau) như vậy được gọi là từ đồng
nghĩa.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và
đọc các đoạn thơ.
– HS thực hiện yêu cầu thứ nhất của
BT trong nhóm đôi.
– HS chơi trò chơi Chuyền hoa để
chia sẻ kết quả trước lớp.
(Đáp án: mẹ, bầm, má.)
– HS hoạt động nhóm 4 theo kĩ thuật
+ Yêu cầu thứ nhất của BT trong nhóm 4 theo kĩ Khăn trải bàn, tìm thêm 2 – 3 từ đồng
nghĩa với các từ vừa tìm được ở yêu
thuật Khăn trải bàn. Sau đó tổ chức trò chơi
17
Tiếp sức để chữa bài trước lớp.
cầu thứ nhất, viết kết quả vào VBT.
– HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa
bài trước lớp.
(Đáp án: u, mạ, bu, mế,…)
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Luyện tập sử dụng từ đồng nghĩa (10
phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với bạn để tìm từ đồng nghĩa phù hợp
thay cho từ dùng lặp lại trong mỗi đoạn văn.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 2.
– Tổ chức cho HS làm bài thảo luận nhóm 4.
– HS thảo luận nhóm 4 để thực hiện
Sau đó chia sẻ kết quả trước lớp.
yêu cầu BT.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
+ Từ dùng lặp lại: a. bát ngát; b.
giúp đỡ; c. quê hương.
+ Thay “bát ngát1” bằng “bao la/
mênh mông/…”; thay “giúp đỡ2”
bằng “chia sẻ/ tương trợ/ hỗ trợ/…”;
thay “quê hương1” bằng “quê nhà/
– GV cùng HS nhận xét.
quê quán/ quê cha đất tổ/…”.
+ Sau khi thay thế từ ngữ, đoạn văn
tránh được việc lặp lại từ ngữ, giúp
cho việc diễn đạt trở nên cụ thể hơn,
sinh động hơn,…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.3. Tìm và nêu tác dụng của việc sử dụng từ
đồng nghĩa (05 phút)
* Mục tiêu:
– Tìm và nêu được tác dụng của việc sử dụng từ
đồng nghĩa trong các đoạn thơ, câu văn.
– Hợp tác với bạn để chia sẻ, thống nhất kết
quả.
– Nhận xét được sản phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS xác định yêu cầu của BT 3 và
18
– Cho HS làm bài cá nhân vào VBT. Sau đó
chia sẻ, thống nhất kết quả trong nhóm đôi. HS
trình bày kết quả trước lớp.
– GV cùng HS nhận xét.
2.4. Viết câu có sử dụng từ đồng nghĩa (10
phút)
* Mục tiêu:
– Viết được 3 – 4 câu nói về một truyện thiếu
nhi mà em thích, trong đó có sử dụng từ đồng
nghĩa.
– Hợp tác với bạn để nhận xét, đánh giá sản
phẩm của mình và của bạn.
* Cách tiến hành:
– GV mời HS nêu yêu cầu của bải tập.
– HS làm bài vào VBT sau đó chia sẻ kết quả
trong nhóm 3.
– GV cùng HS nhận xét.
19
đọc các đoạn thơ, câu văn.
– HS làm bài cá nhân vào VBT.
– HS chia sẻ, thống nhất kết quả trong
nhóm đôi.
– 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả
trước lớp.
a. giá rét – lạnh buốt.
b. bế – bồng.
c. nơi – chốn; quả – trái.
Sử dụng từ ngữ đồng nghĩa trong
đoạn thơ, câu văn tránh được việc lặp
lại từ ngữ một cách đơn điệu, giúp
cho việc diễn đạt trở nên cụ thể, sinh
động hơn,…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– HS xác định yêu cầu của BT 4.
– HS làm bài vào VBT.
– HS chia sẻ kết quả trong nhóm 3,
chỉ ra các từ đồng nghĩa đã sử dụng;
nghe bạn nhận xét, góp ý để chỉnh
sửa, hoàn thiện bài viết.
– 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
Ví dụ:
Câu chuyện “Sự tích cây vú sữa”
là một câu chuyện gây xúc động với
tôi mỗi khi nhắc lại. Qua câu chuyện
này, chúng ta thấy được m...
 








Các ý kiến mới nhất