Tìm kiếm Giáo án
CTST 2 TUẦN 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đỗ Thị Mỳ
Ngày gửi: 08h:53' 13-09-2024
Dung lượng: 15.9 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Đỗ Thị Mỳ
Ngày gửi: 08h:53' 13-09-2024
Dung lượng: 15.9 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34: LỚP 5.
Chủ đề 8: VUI TỚI TRƯỜNG
Bài 16: TRANG TRÍ LỚP HỌC
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
Ngày dạy: 2 tháng 5 năm 2024
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Quan sát và nhận biết được yếu tố thẩm mĩ của tranh tường với không gian
trường học.
- Cảm nhận được giá trị sống sạch, đẹp trong không gian học đường, biết trân
trọng bảo vệ giữ gìn không sạch đẹp trong trường học.
- Biết lựa chọn được hình ảnh, nội dung mang tính tuyên truyền, xây dựng và
bảo vệ không gian học đường.
- Thực hiện được bài thực hành chủ đề Vui tới trường cụ thể: Tranh tường ở
trường em và trang trí lớp học.
- Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của sản phẩm với những
thông điệp bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan môi trường học đường xanh, sạch đẹp,
…
- Biết phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
1.Mục tiêu bài học
- Biết được vai trò của trang trí lớp học trong không gian học tập.
- Vận dụng được các yếu tố nguyên lí tạo hình để trang trí sản phẩm có trọng
tâm.
- Sử dụng được thiết bị công nghệ trong thực hành, sáng tạo và lưu giữ SPMT.
- Có ý thức giữ gìn và làm đẹp không gian học tập.
2.Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
a.Phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở
HS, cụ thể là giúp HS:
- PC1: Chăm chỉ:Tích cực tham gia các hoạt động trong học tập.
- PC2: Nhân ái: Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn.
- PC3: Trung thực: Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao
đổi, nhận xét sản phẩm.
b.Năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
*Năng lực chung
- NLC1: Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NLC2: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình
học/ thực hành, trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- NLC3: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ,
hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm.
*Năng lực đặc thù
- NLĐT 1: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát những SPMT và nhận
biết được cấu trúc, tỉ lệ và công dụng của sản phẩm.
- NLĐT 2: Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS thực hiện được bài vẽ về đề tài
trang trí lớp học.
- NLĐT 3: Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết chia sẻ cảm nhận về bài vẽ.
Lựa chọn được vị trí trưng bày sản phẩm.
IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- KHBD, SGV.
- Một số tranh ảnh về đề tài trang trí lớp học.
- Bút chì, giấy vẽ, bút màu, máy chiếu, phòng tin học hoặc máy vi tính (nếu
có),…
2.Học sinh
- SGK, VBT (nếu có).
- Bút chì, giấy vẽ, bút màu,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- Sử dụng được thiết bị công nghệ trong - HS cảm nhận và ghi nhớ.
thực hành, sáng tạo và lưu giữ SPMT.
Nhiêm vụ:
GV hướng dẫn HS trình bày ý tưởng thể
hiện sản phẩm.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV yêu cầu HS trình bày và chia sẻ HS trưng bày sản phẩm, trình bày và
cảm nhận về bài vẽ của nhóm mình và chia sẻ cảm nhận.
nhóm bạn.
– Nêu cảm nhận của em về:
+ Cách thể hiện SPMT.
+ Nội dung trang trí lớp học mà em
thích.
+ Em có cảm nhận gì ở tiết học này?
– Chia sẽ với bạn về sản phẩm của
nhóm em.
– GV nhận xét, tuyên dương, động viên
khuyến khích HS.
- HS ghi nhớ.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết thiết bị
công nghệ trong thực hành, sáng tạo và
lưu giữ ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để kết
nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- Sử dụng được thiết bị công nghệ trong
thực hành, sáng tạo và lưu giữ SPMT.
Nhiệm vụ:
HS biết cách lưu giữ các hình ảnh hoạt
động thực hành sáng tạo SPMT theo
từng chủ đề.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV hướng dẫn HS lưu giữ các hình
ảnh hoạt động thực hành sáng tạo SPMT
theo từng chủ đề.
– GV thực hành để HS xem.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách sử
dụng được thiết bị công nghệ trong thực
hành, sáng tạo và lưu giữ SPMT ở hoạt
động 4.
Củng cố: nhắc lại các bước đầu thực
hiện một SPMT.
Dặn dò: giữ gìn sản phẩm cẩn thận,
chuẩn bị sách vở, dụng cụ hoặc vật liệu
cho bài học sau.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
HS trả lời theo gợi ý của GV.
- HS ghi nhớ.
– HS quan sát, lắng nghe và trả lời.
– HS chuẩn bị cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Minh Thạnh, ngày 3 tháng 5 năm 2024
TỔ TRƯỞNG
Lê Thị Hồng
Minh Thạnh, ngày 2 tháng 5 năm 2024
NGƯỜI SOẠN
Đỗ Thị Mỳ
Chủ đề 8: VUI TỚI TRƯỜNG
Bài 16: TRANG TRÍ LỚP HỌC
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
Ngày dạy: 2 tháng 5 năm 2024
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
- Quan sát và nhận biết được yếu tố thẩm mĩ của tranh tường với không gian
trường học.
- Cảm nhận được giá trị sống sạch, đẹp trong không gian học đường, biết trân
trọng bảo vệ giữ gìn không sạch đẹp trong trường học.
- Biết lựa chọn được hình ảnh, nội dung mang tính tuyên truyền, xây dựng và
bảo vệ không gian học đường.
- Thực hiện được bài thực hành chủ đề Vui tới trường cụ thể: Tranh tường ở
trường em và trang trí lớp học.
- Biết trưng bày, phân tích, nhận xét, đánh giá vẻ đẹp của sản phẩm với những
thông điệp bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan môi trường học đường xanh, sạch đẹp,
…
- Biết phân tích những giá trị thẩm mĩ trên sản phẩm của cá nhân và nhóm.
1.Mục tiêu bài học
- Biết được vai trò của trang trí lớp học trong không gian học tập.
- Vận dụng được các yếu tố nguyên lí tạo hình để trang trí sản phẩm có trọng
tâm.
- Sử dụng được thiết bị công nghệ trong thực hành, sáng tạo và lưu giữ SPMT.
- Có ý thức giữ gìn và làm đẹp không gian học tập.
2.Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực
a.Phẩm chất
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở
HS, cụ thể là giúp HS:
- PC1: Chăm chỉ:Tích cực tham gia các hoạt động trong học tập.
- PC2: Nhân ái: Biết đoàn kết, hợp tác làm việc nhóm cùng các bạn.
- PC3: Trung thực: Bước đầu biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình qua trao
đổi, nhận xét sản phẩm.
b.Năng lực
Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
*Năng lực chung
- NLC1: Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập.
- NLC2: Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình
học/ thực hành, trưng bày, nêu tên sản phẩm.
- NLC3: Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ,
hoạ phẩm để thực hành tạo nên sản phẩm.
*Năng lực đặc thù
- NLĐT 1: Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Quan sát những SPMT và nhận
biết được cấu trúc, tỉ lệ và công dụng của sản phẩm.
- NLĐT 2: Sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: HS thực hiện được bài vẽ về đề tài
trang trí lớp học.
- NLĐT 3: Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Biết chia sẻ cảm nhận về bài vẽ.
Lựa chọn được vị trí trưng bày sản phẩm.
IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên
- KHBD, SGV.
- Một số tranh ảnh về đề tài trang trí lớp học.
- Bút chì, giấy vẽ, bút màu, máy chiếu, phòng tin học hoặc máy vi tính (nếu
có),…
2.Học sinh
- SGK, VBT (nếu có).
- Bút chì, giấy vẽ, bút màu,…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
C. PHÂN TÍCH - ĐÁNH GIÁ.
* HOẠT ĐỘNG 3: Là hoạt động củng cố nội dung, mục tiêu của bài học
thông qua việc trưng bày sản phẩm để cùng nhau thảo luận, phân tích và
đáng giá.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- Sử dụng được thiết bị công nghệ trong - HS cảm nhận và ghi nhớ.
thực hành, sáng tạo và lưu giữ SPMT.
Nhiêm vụ:
GV hướng dẫn HS trình bày ý tưởng thể
hiện sản phẩm.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV yêu cầu HS trình bày và chia sẻ HS trưng bày sản phẩm, trình bày và
cảm nhận về bài vẽ của nhóm mình và chia sẻ cảm nhận.
nhóm bạn.
– Nêu cảm nhận của em về:
+ Cách thể hiện SPMT.
+ Nội dung trang trí lớp học mà em
thích.
+ Em có cảm nhận gì ở tiết học này?
– Chia sẽ với bạn về sản phẩm của
nhóm em.
– GV nhận xét, tuyên dương, động viên
khuyến khích HS.
- HS ghi nhớ.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết thiết bị
công nghệ trong thực hành, sáng tạo và
lưu giữ ở hoạt động 3.
D. VẬN DỤNG.
* HOẠT ĐỘNG 4: Là hoạt động sử dụng kiến thức, kĩ năng và bài học để kết
nối và giải quyết những vấn đề trong cuộc sống có liên quan đến mĩ thuật.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* Mục tiêu.
- Sử dụng được thiết bị công nghệ trong
thực hành, sáng tạo và lưu giữ SPMT.
Nhiệm vụ:
HS biết cách lưu giữ các hình ảnh hoạt
động thực hành sáng tạo SPMT theo
từng chủ đề.
Gợi ý cách thức tổ chức:
– GV hướng dẫn HS lưu giữ các hình
ảnh hoạt động thực hành sáng tạo SPMT
theo từng chủ đề.
– GV thực hành để HS xem.
+ GV chốt. Vậy là chúng ta biết cách sử
dụng được thiết bị công nghệ trong thực
hành, sáng tạo và lưu giữ SPMT ở hoạt
động 4.
Củng cố: nhắc lại các bước đầu thực
hiện một SPMT.
Dặn dò: giữ gìn sản phẩm cẩn thận,
chuẩn bị sách vở, dụng cụ hoặc vật liệu
cho bài học sau.
* Củng cố dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
HS trả lời theo gợi ý của GV.
- HS ghi nhớ.
– HS quan sát, lắng nghe và trả lời.
– HS chuẩn bị cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Minh Thạnh, ngày 3 tháng 5 năm 2024
TỔ TRƯỞNG
Lê Thị Hồng
Minh Thạnh, ngày 2 tháng 5 năm 2024
NGƯỜI SOẠN
Đỗ Thị Mỳ
 









Các ý kiến mới nhất