PL3 - KHGD

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tùng
Ngày gửi: 22h:37' 09-09-2024
Dung lượng: 532.1 KB
Số lượt tải: 103
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Tùng
Ngày gửi: 22h:37' 09-09-2024
Dung lượng: 532.1 KB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục III
TRƯỜNG THCS …………..
TỔ KHTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Họ và tên giáo viên: Trần T.V.H - Đỗ T.T - Chu T.P.T
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: KHTN, LỚP 9
(Năm học 2024 - 2025)
I. Kế hoạch dạy học
Phân phối chương trình
Tên bài học/
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
Tên chủ đề
(2)
(1)
Bài 1. Nhận biết 1
số dụng cụ, hóa
chất. Thuyết trình
một vấn đề khoa
học.
Bài 2. Động năng.
Thế năng
Thiết bị dạy học
(3)
- D.cụ: nguồn sáng; bộ
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá
dụng cụ tìm hiểu t/c của
chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học ảnh qua thấu kính; điện kế;
tự nhiên 9.
đồng hồ đo điện; cuộn dây
dẫn kín có 2 đèn led; bát
- Trình bày được các bước viết và trình sứ; phễu; bình cầu thủy
bày báo cáo; làm được bài thuyết trình tinh; lưới tản nhiệt;
một vấn đề
- Tr/hình: 1.1-13 (SGK/614)
Tiết theo PPCT
(4)
1,2,3
Chương I – Năng lượng cơ học ( 6 tiết)
- Viết được biểu thức tính động năng
- 1 máng trượt (gồm 1
1
máng nghiêng, dài khoảng
của vật: Wñ = m.v2
30 cm, ghép với 1 máng
2
ngang dài khoảng 20–30
trong đó:m (kg) là khối lượng của vật.
4, 5
v (m/s) là tốc độ của vật. Wđ (J) là động cm); 1 quả bóng bi–a; 1
quả bóng golf; 1 miếng gỗ
năng của vật.
nhỏ hình hộp chữ nhật có
- Viết được biểu thức tính thế năng
khối lượng khoảng 50 g.
trọng trường của vật:
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Tiết 1 – Giới thiệu
một số dụng cụ và
cách sử dụng.
Tiết 2 – Một số hóa
chất cơ bản trong
PTN; Viết và trình
bày báo cáo một số
vấn đề khoa học.
Tiết 3 – Bài thuyết
trình một vấn đề khoa
học.
Phòng lý
Phòng hóa
Phòng sinh
Động năng. Thế năng
Phòng bộ
môn Lý
2
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Wt = P.h trong đó: P (N) là trọng
lượng của vật.
h (m) là độ cao của vật so với vị trí
chọn làm gốc thế năng. Wt (J) là thế
năng trọng trường.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng
và thế năng của vật. Công thức tính
Bài 3. Cơ năng.
Bài 4. Công và
công suất
1
cơ năng: W = Wñ + Wt = m.v2 + P.h
2
Đơn vị tính cơ năng: jun (kí hiệu: J).
- Mô tả được sự chuyển hoá giữa động
năng và thế năng của vật trong một số
trường hợp đơn giản.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích
được sự chuyển hoá năng lượng trong
một số trường hợp đơn giản.
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được:
công có giá trị bằng lực nhân với quãng
đường dịch chuyển theo hướng của lực
Công thức tính công:
A = F.s Trong đó: F là lực tác dụng, đơn vị
đo là niutơn (N). s là quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực, đơn vị đo là mét
(m). A là công cơ học, đơn vị đo là jun
(J).
Công suất là tốc độ thực hiện công.
A
Công thức tính: P =
Trong đó: t
t
là thời gian thực hiện công, đơn vị đo là
giây (s). P là công suất, đơn vị đo là oát
(W).
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
– 1 con lắc đơn (vật nặng
hình cầu có khối lượng 50
g, dây dài 40 cm.
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi
nhóm HS: con lắc đơn (gồm
vật nặng và sợi dây không
dãn), giá thí nghiệm.
6, 7
- Bộ dụng cụ TN chuyển
hóa thế nẳng thành động
năng và ngược lại
- Hình ảnh đưa vật lên cao
bằng ròng rọc cố định.
- Video hoạt động của tim
- Đồng hồ bấm giây (8–10
chiếc) hoặc điện thoại có
chức năng bấm giờ.
8, 9
Cơ năng.
Phòng bộ
môn Lý
Công và công suất
Phòng bộ
môn Lý
3
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 5. Khúc xạ ánh
sáng.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
– Liệt kê được một số đơn vị thường
dùng đo công và công suất.
– Tính được công và công suất trong
một số trường hợp đơn giản.
Chương II - Ánh sáng ( 12 tiết)
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện
tượng tia sáng bị gãy khúc (lệch khỏi
- Bộ thí nghiệm cho mỗi
phương truyền) tại mặt phân cách khi
nhóm HS:
truyền từ môi trường trong suốt này
+ Bộ (1): 01 chiếc cốc nhựa,
sang môi trường trong suốt khác.
01 đồng xu, 01 chai nước
- Định luật khúc xạ ánh sáng:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (khoảng 250 ml).
+ Bộ (2): 01 bảng thí
và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia
nghiệm có gắn tấm nhựa in
tới.
vòng tròn chia độ; 01 bản
+ Với hai môi trường trong suốt nhất
định, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và bán trụ bằng thuỷ tinh; 01
đèn 12 V – 21 W có khe cài
sin của góc khúc xạ (sinr) luôn không
bản chắn sáng; 01 nguồn điện
Sin i n 2
đổi:
= hằng số
=
(biến áp nguồn).
Sin r n1
+ Bộ (3): 01 bản bán trụ bằng
n2
thuỷ tinh trong suốt; 01 tấm
- Chiết suất tỉ đối: n 21 =
xốp mỏng có gắn bảng chia
n1
- Chiết suất tuyệt đối (n) có giá trị bằng tỉ số độ; 04 chiếc đinh ghim
giống nhau; 01 tấm nhựa
có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong
phẳng.
chân không (c) với tốc độ ánh sáng trong
c
v
- Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện
tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt
phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
- Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
+ Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết
Tiết theo PPCT
(4)
10, 11
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Khúc xạ ánh sáng
Phòng bộ
môn Lý
Phản xạ toàn phần
Phòng bộ
môn Lý
môi trường (v): n =
Bài 6. Phản xạ toàn
phần
- Bộ thí nghiệm dành cho
mỗi nhóm HS (6 bộ), gồm: 1
bảng thí nghiệm có gắn tấm
nhựa in vòng tròn chia độ; 1
bản bán trụ bằng thuỷ tinh
12, 13
4
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Ôn tập giữa kỳ I
Kiểm tra giữa kì I
Bài 7. Lăng kính
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với:
n1 > n2.
+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i
n
≥ ith Sin i th = 2
n1
(chiết suất 1,5); 1 đèn loại
12 V – 21 W có khe cài bản
chắn sáng; nguồn điện (biến
áp nguồn).
HS hệ thống được các phẩm chất, năng
lực, kiến thức đã học đến giữa học kỳ I:
Động năng. Thế năng, cơ năng, công và
công suất, Khúc xạ ánh sáng, phản xạ
toàn phần…
Đánh giá được năng lực, phẩm chất của
học sinh được hình thành và phát triển
thông qua các kiến thức đã học.
- Lăng kính là một khối chất trong suốt,
đồng chất (thuỷ tinh, nhựa…), thường có
dạng lăng trụ tam giác.
- Đặc trưng của lăng kính về phương diện
quang học: góc chiết quang A và chiết suất n
của chất làm lăng kính.
– Lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng
trắng.
- Tác dụng của lăng kính: tách riêng các
chùm sáng màu có sẵn trong chùm sáng
trắng cho mỗi chùm đi theo một phương
khác nhau (tán sắc ánh sáng).
- Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu
nhất định và không bị tán sắc khi đi qua
lăng kính.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng
qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo
được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
GA powerpoint, Máy tính
và máy chiếu.
14
Ôn tập giữa kỳ I
Lớp học
Ma trận, bản đặc tả, đề
kiểm tra và đáp án – thang
điểm
15, 16
Kiểm tra giữa kì I
Lớp học
17, 18
Lăng kính
Phòng bộ
môn Lý
Bộ thí nghiệm tìm hiểu hiện
tượng tán sắc ánh sáng cho
mỗi nhóm HS, gồm: 1 lăng
kính gắn trên giá; 1 đèn
chiếu ánh sáng trắng có khe
hẹp, 1 màn hứng chùm
sáng, 1 nguồn điện và các
dây nối, 1 tấm kính lọc sắc
màu đỏ và 1 tấm kính lọc sắc
màu tím.
5
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 8. Thấu kính
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán
sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng
qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh
sáng màu.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng,
màu sắc ánh sáng, giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế.
- Thấu kính là một khối chất trong suốt,
giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một
mặt cong và một mặt phẳng.
- Quang tâm O: mọi tia sáng tới O đều
truyền thẳng qua thấu kính.
- Tiêu điểm chính F: một chùm tia tới
song song với trục chính của thấu kính
cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm F
nằm trên trục chính (đối với thấu kính
hội tụ); hoặc đường kéo dài của chùm
tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên
trục chính (đối với thấu kính phân kì).
- Tiêu cự f là khoảng cách từ quang
tâm O đến tiêu điểm chính F của thấu
kính.
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu
kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều
với vật.
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu
kính hội tụ cho ảnh ảo, lớn hơn vật và
cùng chiều với vật.
Thiết bị dạy học
(3)
Bộ (1): nguồn sáng laser tạo 3
chùm sáng song song, 1 thấu
kính phân kì, 1 thấu kính hội
tụ, 1 bảng (từ).
+ Bộ (2): 1 đèn chiếu sáng; 1
vật phẳng; 1 thấu kính hội tụ,
1 thấu kính phân kì; 1 màn
hứng ảnh; 1 giá quang học;
1 nguồn điện và các dây nối.
- 6 thấu kính có trong phòng
thí nghiệm được đánh số thứ
tự: (1) thấu kính hội tụ giới
hạn bởi 2 mặt cong lồi cùng
chiều; (2) thấu kính phân kì
giới hạn bởi 2 mặt cong lõm
cùng chiều; (3) thấu kính hội
tụ giới hạn bởi 1 mặt phẳng
và 1 mặt cong lồi; (4) thấu
kính phân kì giới hạn bởi 1
mặt phẳng và 1 mặt cong
lõm; (5) thấu kính hội tụ giới
hạn bởi 2 mặt cong lồi ngược
chiều; (6) thấu kính phân kì
Tiết theo PPCT
(4)
19, 20, 21
Tên tiết học
(5)
Thấu kính
Địa điểm
dạy học
(6)
Phòng bộ
môn Lý
6
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 9. Thực hành đo
tiêu cự của thấu kính
hội tụ
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
- Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính
phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều,
nhỏ hơn vật.
- Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn,
ảnh ảo là ảnh không hứng được trên
màn.
- Nêu được các khái niệm: quang tâm,
trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự
của thấu kính.
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được
đường đi một số tia sáng qua thấu kính
(tia qua quang tâm, tia song song quang
trục chính).
- Giải thích được nguyên lí hoạt động
của một số thấu kính bằng việc sử dụng
sự khúc xạ của các lăng kính nhỏ.
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định
được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên
màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được
trên màn.
Cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo
phương pháp Silbermann:
- Bước 1: Đo chiều cao h của vật hình chữ F.
- Bước 2: Đặt vật và màn sát thấu kính, dịch
đồng thời vật và màn ra xa dần thấu kính
những khoảng bằng nhau cho đến khi quan
sát được ảnh rõ nét trên màn thì ghi lại giá
trị d và d'.
- Bước 3: Đo chiều cao h' của ảnh. Tính tiêu
d +d'
cự của thấu kính theo công thức: f =
4
giới hạn bởi 2 mặt cong lõm
ngược chiều.
- Dụng cụ cho mỗi nhóm
HS: 1 nguồn sáng; 1 vật sáng
bằng kính mờ có hình chữ F;
1 thấu kính hội tụ; 1 màn
ảnh bằng nhựa trắng; 1 giá
quang học đồng trục; 1
nguồn điện và dây nối.
Tiết theo PPCT
(4)
22
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Thực hành đo tiêu cự của Phòng bộ
thấu kính hội tụ
môn Lý
7
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 10. Kính lúp. Bài
tập thấu kính
Bài 11. Điện trở.
Định luật Ohm
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng
dụng cụ thực hành.
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được
kính lúp.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập
đơn giản về thấu kính hội tụ.
+ Cấu tạo: kính lúp là thấu kính hội tụ
Dụng cụ cho mỗi nhóm HS:
có tiêu cự ngắn (f < 25 cm).
1 kính lúp, 1 mẩu giấy nhỏ
+ Công dụng: dùng để quan sát các vật
in dòng chữ THẤU KÍNH
nhỏ.
HỘI TỤ
+ Quan sát vật qua kính lúp: vật cần
quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự
của kính lúp để cho một ảnh ảo lớn hơn
vật và ảnh của vật nằm trong khoảng
nhìn rõ của mắt.
Chương III - Điện ( 12 tiết)
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu
được điện trở có tác dụng cản trở dòng
điện trong mạch.
- Thực hiện thí nghiệm để xây dựng
được định luật Ohm: Cường độ dòng
1 nguồn điện một chiều 12 V;
điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ
1 bóng đèn 2,5 V; 3 vật dẫn là
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
ba điện trở R1, R2, R3 (R1 <
đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
R2 < R3); 1 biến trở R0, 1
U
nó. Biểu thức I =
trong đó: I (A) là
ampe kế; 1 vôn kế; 1 công
R
tắc và các dây nối.
cường độ dòng điện; U (V) là hiệu điện
thế; R (Ω) là điện trở.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập):
Công thức tính điện trở của một đoạn
dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
23, 24
Kính lúp. Bài tập thấu
kính
Phòng bộ
môn Lý
25, 26, 27, 28
Điện trở. Định luật Ohm
Phòng bộ
môn Lý
8
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 12. Đoạn mạch
nối tiếp, song song
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
suất). Điện trở của một đoạn dây dẫn:
l
R = .
S
trong đó: ρ (Ωm) là điện trở suất của chất
làm dây dẫn; l (m) là chiều dài của đoạn dây
dẫn; S (m2) là tiết diện của dây dẫn.
- Sử dụng công thức đã cho để tính được
điện trở của một đoạn dây dẫn.
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được:
Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp, cường
độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm;
trong đoạn mạch điện mắc song song, tổng
cường độ dòng điện trong các nhánh bằng
cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn
mạch một chiều mắc nối tiếp, mắc song
song trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp,
song song.
– Đoạn mạch nối tiếp:
+ Cường độ dòng điện có giá trị như nhau ở
tại mọi điểm: I = I1 = I2 = …= In
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
n điện trở mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2+… + Rn
– Đoạn mạch song song:
+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch
chính của đoạn mạch gồm n điện trở mắc
song song:
I = I1 + I2 + ....... + In.
Thiết bị dạy học
(3)
- Cho mỗi nhóm HS:
+ 03 bộ (1) gồm: 1 nguồn
điện một chiều 12 V; 3 điện
trở R1 = 6 Ω, R2 = 10 Ω, R3 =
16 Ω; 2 ampe kế có giới hạn
đo 3 A và có độ chia nhỏ nhất
là 0,01 A; 1 công tắc và các
dây nối.
+ 03 bộ (2) gồm: 1 nguồn
điện một chiều 6 V; 2 điện trở
R1 = 10 Ω, R2 = 6 Ω; 3 ampe
kế có giới hạn đo 3 A và có
độ chia nhỏ nhất là 0,01 A; 1
công tắc; các dây nối.
Tiết theo PPCT
(4)
29, 30, 31, 32,
33
Tên tiết học
(5)
Đoạn mạch nối tiếp,
song song
Địa điểm
dạy học
(6)
Phòng bộ
môn Lý
9
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
n điện trở mắc song song:
1
1
1
1
=
+
+ ... +
R tñ R1 R 2
Rn
Bài 13. Năng lượng
của dòng điện và công
suất điện
Ôn tập cuối kỳ I
Kiểm tra cuối kì I
- Dòng điện có năng lượng. Năng lượng
điện có thể chuyển hoá thành các dạng năng
lượng khác như nhiệt năng, hoá năng, quang
năng, cơ năng,…
- Năng lượng điện trên một đoạn mạch chuyển
hoá thành các dạng năng lượng khác được tính
bằng công thức: W = U.I.t trong đó: W (J)
là năng lượng điện; U (V) là hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn mạch; I (A) là cường độ (1) ảnh chụp hộp bóng đèn,
dòng điện; t (s) là thời gian dòng điện chạy (2) ảnh chụp hộp ấm đun
qua đoạn mạch.
nước (có thể dùng hình ảnh
- Biểu thức tính công suất điện: P = U.I
chụp hộp các thiết bị dùng
trong đó: U (V) là hiệu điện thế; I (A) là cường điện khác).
độ dòng điện; P (W) là công suất điện.
- Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có
năng lượng.
- Nêu được công suất điện định mức của
dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ
khi hoạt động bình thường).
- Tính được năng lượng của dòng điện và
công suất điện trong trường hợp đơn giản.
HS hệ thống được các phẩm chất, năng
GA powerpoint, Máy tính
lực, kiến thức đã được hình thành và
và máy chiếu.
phát triển trong học kỳ I
Đánh giá được năng lực của học sinh
Ma trận, bản đặc tả, đề
được hình thành và phát triển thông qua kiểm tra và đáp án – thang
các kiến thức đã học.
điểm
Chương IV - Điện từ ( 6 tiết)
34, 35, 36
Năng lượng của dòng
điện và công suất điện
Phòng bộ
môn Lý
67, 68
Ôn tập cuối kỳ I
Lớp học
69, 70
Kiểm tra cuối kì I
Lớp học
10
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 14. Cảm ứng điện
từ. Nguyên tắc tạo ra
dòng điện xoay
chiều
Bài 15. Tác dụng của
dòng điện xoay chiều
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
- Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn
dây dẫn kín khi có sự biến thiên số đường
sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây
dẫn đó.
- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng
được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Dòng điện xoay chiều có cường độ và
chiều luân phiên thay đổi theo thời gian.
- Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi
số đường sức từ xuyên qua tiết diện của
cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn
dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được
nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
(dòng điện luân phiên đổi chiều).
- Tác dụng nhiệt: Dòng điện xoay chiều
chạy qua bình nước nóng, ấm đun nước,
máy sấy tóc,… làm các thiết bị điện đó
nóng lên.
- Tác dụng phát sáng: Dòng điện xoay
chiều chạy qua đèn sợi đốt, đèn huỳnh
quang,… làm các đèn phát sáng.
- Tác dụng từ: Dòng điện xoay chiều
chạy trong dây dẫn thẳng hay trong
cuộn dây dẫn sinh ra từ trường.
- Tác dụng sinh lí: Dòng điện xoay
chiều đi qua cơ thể sẽ làm các cơ co
giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt
thở, thần kinh bị tê liệt,…
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Nam châm thẳng, cuộn
dây có gắn 2 đèn LED
song song ngược chiều.
Mô hình máy phát điện
xoay chiều
37, 38, 39
Cảm ứng điện từ.
Nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều
Phòng bộ
môn Lý
- 3 máy sấy tóc, 3 bóng
đèn sợi đốt loại 30 W có
dây nối và phích cắm.
- Bộ dụng cụ thí nghiệm
tác dụng từ của dòng điện
xoay chiều cho mỗi nhóm
HS: 1 bộ đổi nguồn, 1
cuộn dây có lõi thép, 1 giá
thí nghiệm, một số đinh vít
hoặc ghim giấy, các dây
nối.
40, 41
Tác dụng của dòng điện
xoay chiều
Phòng bộ
môn Lý
11
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 16. Vòng năng
lượng trên Trái Đất.
Năng lượng hoá
thạch
Bài 17. Một số dạng
năng lượng tái tạo
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
- Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện
xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng,
tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
Chương V - Năng lượng với cuộc sống ( 5 tiết)
- Năng lượng hoá thạch:
+ Ưu điểm: có thể khai thác với khối
lượng lớn, dễ vận chuyển, công nghệ
chuyển hoá thành các dạng năng lượng
khác phổ biến với chi phí rẻ.
+ Nhược điểm: khi sử dụng gây ô
nhiễm môi trường, phát thải khí gây
hiệu ứng nhà kính,… giá nhiên liệu phụ
thuộc vào chi phí khai thác nó và các
yếu tố khác như vận chuyển, lưu kho,
42, 43, 44
chi phí khắc phục môi trường,…
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả
vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra
được: năng lượng của Trái Đất đến từ
Mặt Trời.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược
điểm của năng lượng hoá thạch.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy
các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô
nhiễm môi trường.
- Năng lượng tái tạo là năng lượng đến
từ các nguồn năng lượng có sẵn trong
thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông
qua các quá trình tự nhiên.
GA powerpoint, Máy tính
45, 46
- Sử dụng một số biện pháp tiết kiệm
và máy chiếu.
năng lượng, tận dụng ánh sáng và gió tự
nhiên, sử dụng thiết bị điện đúng cách
giúp sử dụng hiệu quả năng lượng làm
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Vòng năng lượng trên
Trái Đất. Năng lượng
hoá thạch
Phòng bộ
môn Lý
Một số dạng năng lượng
tái tạo
Phòng bộ
môn Lý
12
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
giảm năng lượng hao phí, giảm khai
thác tài nguyên giúp bảo vệ môi trường
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược
điểm của một số dạng năng lượng tái
tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng từ
gió, năng lượng từ sóng biển, năng
lượng từ dòng sông).
Chương VI – Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
- Trình bày được tính chất hoá học cơ
bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước
hoặc hơi nước, dung dịch
- Máy chiếu; Bảng k.thức
Bài 18. Tính chất
hydrochloric acid (axit clohiđric),
(SGK/24).
47, 48, 49, 50
chung của kim loại dung dịch muối.
- Tr.hình: 18.1- 18.5
- Mô tả được một số khác biệt về tính
(SGK/88 - 90)
chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
- Nêu được tính chất vật lý của kim loại
-Tiến hành được một số thí nghiệm
hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
- D.cụ: 2 ống nghiệm
vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi (đánh số 1, 2); chậu t.tinh;
cho kim loại tiếp xúc với nước,
panh; ống nghiệm.
Bài 19. Dãy hoạt
hydrochloric acid...
- H.chất: Na; đinh Fe; dây
51, 52, 53
động hóa học.
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K,
Cu; dung dịch AgNO3 2%;
Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, nước.
Au).
- Tr. Hình: 19.1; 2
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt
(SGK/92; 93)
động hoá học.
- Nêu được phương pháp tách kim loại
Bài 20. Tách kim
theo mức độ hoạt động hoá học của
- Máy chiếu;
loại và việc sử dụng chúng.
- Tr.hình: 20.1 - 3
54, 55, 56, 57
hợp kim.
- Trình bày được quá trình tách một số
(SGK/96 - 98)
kim loại có nhiều ứng dụng, như:
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Tính chất chung của
kim loại
Phòng hóa
Dãy hoạt động hóa
học.
Phòng hóa
Tách kim loại và việc
sử dụng hợp kim.
Phòng hóa
13
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
+ Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide
(sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit
cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide
(nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân;
Bài 21. Sự khác
nhau cơ bản giữa
phi kim và kim loại.
Bài 22. Giới thiệu
về hợp chất hữu cơ.
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm
sunfua) bởi oxygen và carbon (than)
- Nêu được khái niệm hợp kim.
- Giải thích vì sao trong một số trường hợp
thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới
dạng hợp kim;
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng
của một số hợp kim phổ biến, quan trọng,
hiện đại.
- Trình bày được các giai đoạn cơ bản
sản xuất gang và thép trong lò cao từ
nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
- Nêu được ứng dụng của một số đơn
chất phi kim thiết thực trong cuộc sống
(than, lưu huỳnh, khí chlorine...).
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về
- Máy chiếu;
Sự khác nhau cơ bản
một số tính chất giữa phi kim và kim
- Tr.hình: 21.1; 21.2
58, 59, 60,61
giữa phi kim và kim
loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng (SGK/100; 101)
loại.
chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả
năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng
với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
CHƯƠNG VII – Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ,
- Máy chiếu; Bảng k.thức
hoá học hữu cơ.
(SGK/106)
Giới thiệu về hợp chất
- Nêu được khái niệm công thức phân
62, 63
- Tr.hình: 22.1 - 3
hữu cơ
tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của
(SGK/103 - 105)
nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
Phòng hóa
Phòng hóa
14
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 23. Alkane.
Bài 24. Alkene.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ
theo công thức phân tử.
- Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp
chất hữu cơ gồm hydrocarbon
(hiđrocacbon) và dẫn xuất của
hydrocarbon.
- Nêu được khái niệm hydrocarbon,
alkane.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được
một số alkane (ankan) đơn giản và thông dụng
(C1 – C4).
- Viết được phương trình hoá học phản
ứng đốt cháy của butane.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua
học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hoá
học cơ bản của alkane.
-Trình bày được ứng dụng làm nhiên
liệu của alkane trong thực tiễn.
- Nêu được khái niệm về alkene.
- Viết được công thức cấu tạo và nêu
được tính chất vật lí của ethylene.
- Trình bày được tính chất hoá học
của ethylene (phản ứng cháy, phản
ứng làm mất màu nước bromine (nước
brom), phản ứng trùng hợp. Viết được
các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan
sát thí nghiệm) của ethylene: phản ứng
đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước
bromine, quan sát và giải thích được
tính chất hoá học cơ bản của alkene.
Thiết bị dạy học
(3)
- D.cụ: bật lửa ga; bình
tam giác thủy tinh chịu
nhiệt có nút; ống nghiệm.
- H.chất: Nước vôi trong.
- Tr.hình: 23.1, 2
(SGK/107; 109).
- Máy tính; Bảng k.thức
(SGK/108; 110)
Tiết theo PPCT
(4)
64, 65
- D.cụ: bình cầu có nhánh
250ml; ống nghiệm; bình
t.tinh; ống dẫn khí thủy
tinh có đầu vuốt nhọn; ống
dẫn khí thủy tinh chữ L;
Giá đỡ TN0.
66, 71
- H.chất: d2 ethylic alcohol
(cồn) 960; d2 H2SO4 đặc;
2ml nước bromine;d2
NaOH.
- Tr.hình: 24.1; 2
(SGK/112; 113).
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Alkane
Phòng hóa
Alkene
Phòng hóa
15
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 25. Nguồn
nhiên liệu.
Bài 26. Ethylic
Alcohol.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
-Trình bày được một số ứng dụng của
ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng
hợp nhựa polyethylene (PE).
- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng
thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên
và khí mỏ dầu.
- Trình bày được phương pháp khai thác
dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu;
một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ;
ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên - Máy chiếu; Bảng k.thức
(là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý (SGK/115).
72, 73
trong công nghiệp).
- Tr.hình: 25.1 - 2
- Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các (SGK/114 - 116)
dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).
- Trình bày được cách sử dụng nhiên
liệu (gas, dầu hỏa, than...), từ đó có
cách ứng xử thích hợp đối với việc sử
dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa,
than...) trong cuộc sống.
Chương VIII – Ethylic alcohol và acetic acid
- Viết được công thức phân tử, công
thức cấu tạo và nêu được đặc điểm
cấu tạo của ethylic alcohol.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình
- Dụng cụ: bát sứ, que
bày được một số tính chất vật lí của
đóm; ống nghiệm; panh.
ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc,
- H.chất: ethylic alcohol
mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt
74, 75, 76
(cồn) 960; Na.
độ sôi.
- Tr.hình: 26.1 - 5
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ
(SGK/118 - 121).
cồn.
- Trình bày được tính chất hoá học của
ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản
ứng với Na.
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Nguồn nhiên liệu
Phòng hóa
Ethylic Alcohol
Phòng hóa
16
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 27. Acetic acid.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua
video) thí nghiệm phản ứng cháy,
phản ứng với Na của ethylic alcohol,
nêu và giải thích hiện tượng thí
nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về
tính chất hoá học cơ bản của ethylic
alcohol.
- Viết được các PTHH minh họa tính
chất hóa học, điều chế ethylic alcohol.
- Trình bày được phương pháp điều chế
ethylic alcohol từ tinh bột và từ
ethylene.
-Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol
(dung môi, nhiên liệu,...).
-Trình bày được tác hại của việc lạm
dụng rượu bia.
- Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết
được công thức phân tử, công thức cấu
tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của
acid acetic.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh,
trình bày được một số tính chất vật lí
của acetic acid:
trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan,
khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Trình bày được phương pháp điều
chế acetic acid bằng cách lên men
ethylic alcohol.
- Trình bày được tính chất hoá học của
acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi,
kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá. Viết được các
phương trình hoá học xảy ra.
Thiết bị dạy học
(3)
- Dụng cụ: ống nghiệm;
đèn cồn; ống hút nhỏ giọt.
- H.chất: acetic acid 10%;
d2 NaOH 10%; Mg; CuO;
đá vôi đập nhỏ; quỳ tím
(hoặc giấy pH);
phenolphthlein.
- Tr.hình: 27.1 - 4
(SGK/123 - 126).
Tiết theo PPCT
(4)
77, 78, 79
Tên tiết học
(5)
Acetic acid
Địa điểm
dạy học
(6)
Phòng hóa
17
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 28. Lipid.
Bài 29.
Carbohydrate.
Glucose và
saccharose.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua
video) thí nghiệm của acid acetic (phản
ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide
kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng
ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất
hoá học cơ bản của acetic acid.
- Nêu được khái niệm ester và phản ứng
ester hoá.
- Trình bày được ứng dụng của acetic
acid (làm nguyên liệu, làm giấm).
Chương IX – Lipid. Carbonhydrate. Protein. Polymer
- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm
chất béo, trạng thái thiên nhiên, công
thức tổng quát của chất béo đơn giản là
(R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
-Trình bày được tính chất vật lí của
chất béo (trạng thái, tính tan) và tính
chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá).
Viết được phương trình hoá học xảy ra. - Máy chiếu;
80, 81
- Tr.hình: 28.1 (SGK/128)
- Nêu được vai trò của lipid tham gia
vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng
lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất
béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất
béo cho phù hợp trong việc ăn uống
hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh,
tránh được bệnh béo phì.
- Nêu được thành phần nguyên tố, công - D.cụ: cốc thủy tinh; ống
thức chung của carbohydrate.
nghiệm.
- Nêu được công thức phân tử, trạng - H.chất: d2 glucose 10%;
82, 83
thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, d2 AgNO3 1%; d.dịch NH3
màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng 5%; nước nóng.
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Lipid
Phòng hóa
Carbohydrate.
Glucose và
saccharose.
Phòng hóa
18
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 30. Tinh bột và
cellulose.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
riêng) của glucose và saccharose.
- Trình bày được tính chất hoá học
của glucose (phản ứng tráng bạc, phản
ứng lên men rượu), của saccharose
(phản ứng thuỷ phân có xúc tác axit
hoặc enzyme). Viết được các phương
trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức
phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc
quan sát thí nghiệm) phản ứng
tráng bạc của glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng
của glucose (chất dinh dưỡng quan
trọng của nguời và động vật) và của
saccharose (nguyên liệu quan trọng
trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức
được tầm quan trọng của việc sử dụng
hợp lí saccharose. Nhận biết được các
loại thực phẩm giàu saccharose và hoa
quả giàu glucose.
- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất
vật lí của tinh bột và cellulose.
-Trình bày được tính chất hoá học của
tinh bột và cellulose (xenlulozơ): phản
ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng
màu với iodine (iot). Viết được các
phương trình hoá học của phản ứng thuỷ
phân dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua
video) thí nghiệm phản ứng thuỷ phân;
phản ứng màu với iodine; nêu được hiện
tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết
luận về tính chất hoá học của tinh bột và
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Tinh bột và cellulose.
Phòng hóa
- Tr.hình: 29.1 - 3
(SGK/131 - 134).
- D.cụ: ống nghiệm; thìa
lấy h/c; kẹp; cốc t.tinh
chịu nhiệt 100ml; đèn cồn.
- H.chất: d.dịch hồ tinh
bột; d.dịch iodine; d.dịch
H...
TRƯỜNG THCS …………..
TỔ KHTN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Họ và tên giáo viên: Trần T.V.H - Đỗ T.T - Chu T.P.T
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: KHTN, LỚP 9
(Năm học 2024 - 2025)
I. Kế hoạch dạy học
Phân phối chương trình
Tên bài học/
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
Tên chủ đề
(2)
(1)
Bài 1. Nhận biết 1
số dụng cụ, hóa
chất. Thuyết trình
một vấn đề khoa
học.
Bài 2. Động năng.
Thế năng
Thiết bị dạy học
(3)
- D.cụ: nguồn sáng; bộ
- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá
dụng cụ tìm hiểu t/c của
chất sử dụng trong dạy học môn Khoa học ảnh qua thấu kính; điện kế;
tự nhiên 9.
đồng hồ đo điện; cuộn dây
dẫn kín có 2 đèn led; bát
- Trình bày được các bước viết và trình sứ; phễu; bình cầu thủy
bày báo cáo; làm được bài thuyết trình tinh; lưới tản nhiệt;
một vấn đề
- Tr/hình: 1.1-13 (SGK/614)
Tiết theo PPCT
(4)
1,2,3
Chương I – Năng lượng cơ học ( 6 tiết)
- Viết được biểu thức tính động năng
- 1 máng trượt (gồm 1
1
máng nghiêng, dài khoảng
của vật: Wñ = m.v2
30 cm, ghép với 1 máng
2
ngang dài khoảng 20–30
trong đó:m (kg) là khối lượng của vật.
4, 5
v (m/s) là tốc độ của vật. Wđ (J) là động cm); 1 quả bóng bi–a; 1
quả bóng golf; 1 miếng gỗ
năng của vật.
nhỏ hình hộp chữ nhật có
- Viết được biểu thức tính thế năng
khối lượng khoảng 50 g.
trọng trường của vật:
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Tiết 1 – Giới thiệu
một số dụng cụ và
cách sử dụng.
Tiết 2 – Một số hóa
chất cơ bản trong
PTN; Viết và trình
bày báo cáo một số
vấn đề khoa học.
Tiết 3 – Bài thuyết
trình một vấn đề khoa
học.
Phòng lý
Phòng hóa
Phòng sinh
Động năng. Thế năng
Phòng bộ
môn Lý
2
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Wt = P.h trong đó: P (N) là trọng
lượng của vật.
h (m) là độ cao của vật so với vị trí
chọn làm gốc thế năng. Wt (J) là thế
năng trọng trường.
- Nêu được cơ năng là tổng động năng
và thế năng của vật. Công thức tính
Bài 3. Cơ năng.
Bài 4. Công và
công suất
1
cơ năng: W = Wñ + Wt = m.v2 + P.h
2
Đơn vị tính cơ năng: jun (kí hiệu: J).
- Mô tả được sự chuyển hoá giữa động
năng và thế năng của vật trong một số
trường hợp đơn giản.
- Vận dụng khái niệm cơ năng phân tích
được sự chuyển hoá năng lượng trong
một số trường hợp đơn giản.
– Phân tích ví dụ cụ thể để rút ra được:
công có giá trị bằng lực nhân với quãng
đường dịch chuyển theo hướng của lực
Công thức tính công:
A = F.s Trong đó: F là lực tác dụng, đơn vị
đo là niutơn (N). s là quãng đường dịch
chuyển theo hướng của lực, đơn vị đo là mét
(m). A là công cơ học, đơn vị đo là jun
(J).
Công suất là tốc độ thực hiện công.
A
Công thức tính: P =
Trong đó: t
t
là thời gian thực hiện công, đơn vị đo là
giây (s). P là công suất, đơn vị đo là oát
(W).
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
– 1 con lắc đơn (vật nặng
hình cầu có khối lượng 50
g, dây dài 40 cm.
- Dụng cụ thí nghiệm cho mỗi
nhóm HS: con lắc đơn (gồm
vật nặng và sợi dây không
dãn), giá thí nghiệm.
6, 7
- Bộ dụng cụ TN chuyển
hóa thế nẳng thành động
năng và ngược lại
- Hình ảnh đưa vật lên cao
bằng ròng rọc cố định.
- Video hoạt động của tim
- Đồng hồ bấm giây (8–10
chiếc) hoặc điện thoại có
chức năng bấm giờ.
8, 9
Cơ năng.
Phòng bộ
môn Lý
Công và công suất
Phòng bộ
môn Lý
3
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 5. Khúc xạ ánh
sáng.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
– Liệt kê được một số đơn vị thường
dùng đo công và công suất.
– Tính được công và công suất trong
một số trường hợp đơn giản.
Chương II - Ánh sáng ( 12 tiết)
- Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: hiện
tượng tia sáng bị gãy khúc (lệch khỏi
- Bộ thí nghiệm cho mỗi
phương truyền) tại mặt phân cách khi
nhóm HS:
truyền từ môi trường trong suốt này
+ Bộ (1): 01 chiếc cốc nhựa,
sang môi trường trong suốt khác.
01 đồng xu, 01 chai nước
- Định luật khúc xạ ánh sáng:
+ Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (khoảng 250 ml).
+ Bộ (2): 01 bảng thí
và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia
nghiệm có gắn tấm nhựa in
tới.
vòng tròn chia độ; 01 bản
+ Với hai môi trường trong suốt nhất
định, tỉ số giữa sin của góc tới (sini) và bán trụ bằng thuỷ tinh; 01
đèn 12 V – 21 W có khe cài
sin của góc khúc xạ (sinr) luôn không
bản chắn sáng; 01 nguồn điện
Sin i n 2
đổi:
= hằng số
=
(biến áp nguồn).
Sin r n1
+ Bộ (3): 01 bản bán trụ bằng
n2
thuỷ tinh trong suốt; 01 tấm
- Chiết suất tỉ đối: n 21 =
xốp mỏng có gắn bảng chia
n1
- Chiết suất tuyệt đối (n) có giá trị bằng tỉ số độ; 04 chiếc đinh ghim
giống nhau; 01 tấm nhựa
có giá trị bằng tỉ số tốc độ ánh sáng trong
phẳng.
chân không (c) với tốc độ ánh sáng trong
c
v
- Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện
tượng phản xạ toàn bộ tia tới, xảy ra ở mặt
phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
- Điều kiện để có phản xạ toàn phần:
+ Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết
Tiết theo PPCT
(4)
10, 11
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Khúc xạ ánh sáng
Phòng bộ
môn Lý
Phản xạ toàn phần
Phòng bộ
môn Lý
môi trường (v): n =
Bài 6. Phản xạ toàn
phần
- Bộ thí nghiệm dành cho
mỗi nhóm HS (6 bộ), gồm: 1
bảng thí nghiệm có gắn tấm
nhựa in vòng tròn chia độ; 1
bản bán trụ bằng thuỷ tinh
12, 13
4
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Ôn tập giữa kỳ I
Kiểm tra giữa kì I
Bài 7. Lăng kính
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
suất n1 tới môi trường có chiết suất n2 với:
n1 > n2.
+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i
n
≥ ith Sin i th = 2
n1
(chiết suất 1,5); 1 đèn loại
12 V – 21 W có khe cài bản
chắn sáng; nguồn điện (biến
áp nguồn).
HS hệ thống được các phẩm chất, năng
lực, kiến thức đã học đến giữa học kỳ I:
Động năng. Thế năng, cơ năng, công và
công suất, Khúc xạ ánh sáng, phản xạ
toàn phần…
Đánh giá được năng lực, phẩm chất của
học sinh được hình thành và phát triển
thông qua các kiến thức đã học.
- Lăng kính là một khối chất trong suốt,
đồng chất (thuỷ tinh, nhựa…), thường có
dạng lăng trụ tam giác.
- Đặc trưng của lăng kính về phương diện
quang học: góc chiết quang A và chiết suất n
của chất làm lăng kính.
– Lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng
trắng.
- Tác dụng của lăng kính: tách riêng các
chùm sáng màu có sẵn trong chùm sáng
trắng cho mỗi chùm đi theo một phương
khác nhau (tán sắc ánh sáng).
- Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng có một màu
nhất định và không bị tán sắc khi đi qua
lăng kính.
- Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng
qua lăng kính.
- Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo
được quang phổ của ánh sáng trắng qua lăng
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
GA powerpoint, Máy tính
và máy chiếu.
14
Ôn tập giữa kỳ I
Lớp học
Ma trận, bản đặc tả, đề
kiểm tra và đáp án – thang
điểm
15, 16
Kiểm tra giữa kì I
Lớp học
17, 18
Lăng kính
Phòng bộ
môn Lý
Bộ thí nghiệm tìm hiểu hiện
tượng tán sắc ánh sáng cho
mỗi nhóm HS, gồm: 1 lăng
kính gắn trên giá; 1 đèn
chiếu ánh sáng trắng có khe
hẹp, 1 màn hứng chùm
sáng, 1 nguồn điện và các
dây nối, 1 tấm kính lọc sắc
màu đỏ và 1 tấm kính lọc sắc
màu tím.
5
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 8. Thấu kính
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
kính.
- Giải thích được một cách định tính sự tán
sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.
- Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng
qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh
sáng màu.
- Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng,
màu sắc ánh sáng, giải thích được một số
hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực
tế.
- Thấu kính là một khối chất trong suốt,
giới hạn bởi hai mặt cong hoặc bởi một
mặt cong và một mặt phẳng.
- Quang tâm O: mọi tia sáng tới O đều
truyền thẳng qua thấu kính.
- Tiêu điểm chính F: một chùm tia tới
song song với trục chính của thấu kính
cho chùm tia ló hội tụ tại một điểm F
nằm trên trục chính (đối với thấu kính
hội tụ); hoặc đường kéo dài của chùm
tia ló hội tụ tại một điểm F nằm trên
trục chính (đối với thấu kính phân kì).
- Tiêu cự f là khoảng cách từ quang
tâm O đến tiêu điểm chính F của thấu
kính.
- Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu
kính hội tụ cho ảnh thật, ngược chiều
với vật.
- Vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu
kính hội tụ cho ảnh ảo, lớn hơn vật và
cùng chiều với vật.
Thiết bị dạy học
(3)
Bộ (1): nguồn sáng laser tạo 3
chùm sáng song song, 1 thấu
kính phân kì, 1 thấu kính hội
tụ, 1 bảng (từ).
+ Bộ (2): 1 đèn chiếu sáng; 1
vật phẳng; 1 thấu kính hội tụ,
1 thấu kính phân kì; 1 màn
hứng ảnh; 1 giá quang học;
1 nguồn điện và các dây nối.
- 6 thấu kính có trong phòng
thí nghiệm được đánh số thứ
tự: (1) thấu kính hội tụ giới
hạn bởi 2 mặt cong lồi cùng
chiều; (2) thấu kính phân kì
giới hạn bởi 2 mặt cong lõm
cùng chiều; (3) thấu kính hội
tụ giới hạn bởi 1 mặt phẳng
và 1 mặt cong lồi; (4) thấu
kính phân kì giới hạn bởi 1
mặt phẳng và 1 mặt cong
lõm; (5) thấu kính hội tụ giới
hạn bởi 2 mặt cong lồi ngược
chiều; (6) thấu kính phân kì
Tiết theo PPCT
(4)
19, 20, 21
Tên tiết học
(5)
Thấu kính
Địa điểm
dạy học
(6)
Phòng bộ
môn Lý
6
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 9. Thực hành đo
tiêu cự của thấu kính
hội tụ
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
- Vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính
phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều,
nhỏ hơn vật.
- Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn,
ảnh ảo là ảnh không hứng được trên
màn.
- Nêu được các khái niệm: quang tâm,
trục chính, tiêu điểm chính và tiêu cự
của thấu kính.
- Tiến hành thí nghiệm rút ra được
đường đi một số tia sáng qua thấu kính
(tia qua quang tâm, tia song song quang
trục chính).
- Giải thích được nguyên lí hoạt động
của một số thấu kính bằng việc sử dụng
sự khúc xạ của các lăng kính nhỏ.
- Vẽ được ảnh qua thấu kính.
- Thực hiện thí nghiệm khẳng định
được: Ảnh thật là ảnh hứng được trên
màn; ảnh ảo là ảnh không hứng được
trên màn.
Cách đo tiêu cự của thấu kính hội tụ theo
phương pháp Silbermann:
- Bước 1: Đo chiều cao h của vật hình chữ F.
- Bước 2: Đặt vật và màn sát thấu kính, dịch
đồng thời vật và màn ra xa dần thấu kính
những khoảng bằng nhau cho đến khi quan
sát được ảnh rõ nét trên màn thì ghi lại giá
trị d và d'.
- Bước 3: Đo chiều cao h' của ảnh. Tính tiêu
d +d'
cự của thấu kính theo công thức: f =
4
giới hạn bởi 2 mặt cong lõm
ngược chiều.
- Dụng cụ cho mỗi nhóm
HS: 1 nguồn sáng; 1 vật sáng
bằng kính mờ có hình chữ F;
1 thấu kính hội tụ; 1 màn
ảnh bằng nhựa trắng; 1 giá
quang học đồng trục; 1
nguồn điện và dây nối.
Tiết theo PPCT
(4)
22
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Thực hành đo tiêu cự của Phòng bộ
thấu kính hội tụ
môn Lý
7
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 10. Kính lúp. Bài
tập thấu kính
Bài 11. Điện trở.
Định luật Ohm
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
- Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ bằng
dụng cụ thực hành.
- Mô tả được cấu tạo và sử dụng được
kính lúp.
- Vẽ được sơ đồ tỉ lệ để giải các bài tập
đơn giản về thấu kính hội tụ.
+ Cấu tạo: kính lúp là thấu kính hội tụ
Dụng cụ cho mỗi nhóm HS:
có tiêu cự ngắn (f < 25 cm).
1 kính lúp, 1 mẩu giấy nhỏ
+ Công dụng: dùng để quan sát các vật
in dòng chữ THẤU KÍNH
nhỏ.
HỘI TỤ
+ Quan sát vật qua kính lúp: vật cần
quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự
của kính lúp để cho một ảnh ảo lớn hơn
vật và ảnh của vật nằm trong khoảng
nhìn rõ của mắt.
Chương III - Điện ( 12 tiết)
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản để nêu
được điện trở có tác dụng cản trở dòng
điện trong mạch.
- Thực hiện thí nghiệm để xây dựng
được định luật Ohm: Cường độ dòng
1 nguồn điện một chiều 12 V;
điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ
1 bóng đèn 2,5 V; 3 vật dẫn là
thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu
ba điện trở R1, R2, R3 (R1 <
đoạn dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của
R2 < R3); 1 biến trở R0, 1
U
nó. Biểu thức I =
trong đó: I (A) là
ampe kế; 1 vôn kế; 1 công
R
tắc và các dây nối.
cường độ dòng điện; U (V) là hiệu điện
thế; R (Ω) là điện trở.
- Nêu được (không yêu cầu thành lập):
Công thức tính điện trở của một đoạn
dây dẫn (theo độ dài, tiết diện, điện trở
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
23, 24
Kính lúp. Bài tập thấu
kính
Phòng bộ
môn Lý
25, 26, 27, 28
Điện trở. Định luật Ohm
Phòng bộ
môn Lý
8
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 12. Đoạn mạch
nối tiếp, song song
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
suất). Điện trở của một đoạn dây dẫn:
l
R = .
S
trong đó: ρ (Ωm) là điện trở suất của chất
làm dây dẫn; l (m) là chiều dài của đoạn dây
dẫn; S (m2) là tiết diện của dây dẫn.
- Sử dụng công thức đã cho để tính được
điện trở của một đoạn dây dẫn.
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được:
Trong đoạn mạch điện mắc nối tiếp, cường
độ dòng điện là như nhau cho mọi điểm;
trong đoạn mạch điện mắc song song, tổng
cường độ dòng điện trong các nhánh bằng
cường độ dòng điện chạy trong mạch chính.
- Tính được cường độ dòng điện trong đoạn
mạch một chiều mắc nối tiếp, mắc song
song trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch một chiều nối tiếp,
song song.
– Đoạn mạch nối tiếp:
+ Cường độ dòng điện có giá trị như nhau ở
tại mọi điểm: I = I1 = I2 = …= In
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
n điện trở mắc nối tiếp:
Rtđ = R1 + R2+… + Rn
– Đoạn mạch song song:
+ Cường độ dòng điện chạy trong mạch
chính của đoạn mạch gồm n điện trở mắc
song song:
I = I1 + I2 + ....... + In.
Thiết bị dạy học
(3)
- Cho mỗi nhóm HS:
+ 03 bộ (1) gồm: 1 nguồn
điện một chiều 12 V; 3 điện
trở R1 = 6 Ω, R2 = 10 Ω, R3 =
16 Ω; 2 ampe kế có giới hạn
đo 3 A và có độ chia nhỏ nhất
là 0,01 A; 1 công tắc và các
dây nối.
+ 03 bộ (2) gồm: 1 nguồn
điện một chiều 6 V; 2 điện trở
R1 = 10 Ω, R2 = 6 Ω; 3 ampe
kế có giới hạn đo 3 A và có
độ chia nhỏ nhất là 0,01 A; 1
công tắc; các dây nối.
Tiết theo PPCT
(4)
29, 30, 31, 32,
33
Tên tiết học
(5)
Đoạn mạch nối tiếp,
song song
Địa điểm
dạy học
(6)
Phòng bộ
môn Lý
9
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
+ Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
n điện trở mắc song song:
1
1
1
1
=
+
+ ... +
R tñ R1 R 2
Rn
Bài 13. Năng lượng
của dòng điện và công
suất điện
Ôn tập cuối kỳ I
Kiểm tra cuối kì I
- Dòng điện có năng lượng. Năng lượng
điện có thể chuyển hoá thành các dạng năng
lượng khác như nhiệt năng, hoá năng, quang
năng, cơ năng,…
- Năng lượng điện trên một đoạn mạch chuyển
hoá thành các dạng năng lượng khác được tính
bằng công thức: W = U.I.t trong đó: W (J)
là năng lượng điện; U (V) là hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn mạch; I (A) là cường độ (1) ảnh chụp hộp bóng đèn,
dòng điện; t (s) là thời gian dòng điện chạy (2) ảnh chụp hộp ấm đun
qua đoạn mạch.
nước (có thể dùng hình ảnh
- Biểu thức tính công suất điện: P = U.I
chụp hộp các thiết bị dùng
trong đó: U (V) là hiệu điện thế; I (A) là cường điện khác).
độ dòng điện; P (W) là công suất điện.
- Lấy ví dụ để chứng tỏ được dòng điện có
năng lượng.
- Nêu được công suất điện định mức của
dụng cụ điện (công suất mà dụng cụ tiêu thụ
khi hoạt động bình thường).
- Tính được năng lượng của dòng điện và
công suất điện trong trường hợp đơn giản.
HS hệ thống được các phẩm chất, năng
GA powerpoint, Máy tính
lực, kiến thức đã được hình thành và
và máy chiếu.
phát triển trong học kỳ I
Đánh giá được năng lực của học sinh
Ma trận, bản đặc tả, đề
được hình thành và phát triển thông qua kiểm tra và đáp án – thang
các kiến thức đã học.
điểm
Chương IV - Điện từ ( 6 tiết)
34, 35, 36
Năng lượng của dòng
điện và công suất điện
Phòng bộ
môn Lý
67, 68
Ôn tập cuối kỳ I
Lớp học
69, 70
Kiểm tra cuối kì I
Lớp học
10
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 14. Cảm ứng điện
từ. Nguyên tắc tạo ra
dòng điện xoay
chiều
Bài 15. Tác dụng của
dòng điện xoay chiều
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
- Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn
dây dẫn kín khi có sự biến thiên số đường
sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây
dẫn đó.
- Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng
được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Dòng điện xoay chiều có cường độ và
chiều luân phiên thay đổi theo thời gian.
- Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
- Thực hiện thí nghiệm để rút ra được: Khi
số đường sức từ xuyên qua tiết diện của
cuộn dây dẫn kín biến thiên thì trong cuộn
dây đó xuất hiện dòng điện cảm ứng.
- Thực hiện thí nghiệm để nêu được
nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều
(dòng điện luân phiên đổi chiều).
- Tác dụng nhiệt: Dòng điện xoay chiều
chạy qua bình nước nóng, ấm đun nước,
máy sấy tóc,… làm các thiết bị điện đó
nóng lên.
- Tác dụng phát sáng: Dòng điện xoay
chiều chạy qua đèn sợi đốt, đèn huỳnh
quang,… làm các đèn phát sáng.
- Tác dụng từ: Dòng điện xoay chiều
chạy trong dây dẫn thẳng hay trong
cuộn dây dẫn sinh ra từ trường.
- Tác dụng sinh lí: Dòng điện xoay
chiều đi qua cơ thể sẽ làm các cơ co
giật, có thể làm tim ngừng đập, ngạt
thở, thần kinh bị tê liệt,…
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Nam châm thẳng, cuộn
dây có gắn 2 đèn LED
song song ngược chiều.
Mô hình máy phát điện
xoay chiều
37, 38, 39
Cảm ứng điện từ.
Nguyên tắc tạo ra dòng
điện xoay chiều
Phòng bộ
môn Lý
- 3 máy sấy tóc, 3 bóng
đèn sợi đốt loại 30 W có
dây nối và phích cắm.
- Bộ dụng cụ thí nghiệm
tác dụng từ của dòng điện
xoay chiều cho mỗi nhóm
HS: 1 bộ đổi nguồn, 1
cuộn dây có lõi thép, 1 giá
thí nghiệm, một số đinh vít
hoặc ghim giấy, các dây
nối.
40, 41
Tác dụng của dòng điện
xoay chiều
Phòng bộ
môn Lý
11
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 16. Vòng năng
lượng trên Trái Đất.
Năng lượng hoá
thạch
Bài 17. Một số dạng
năng lượng tái tạo
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
- Lấy được ví dụ chứng tỏ dòng điện
xoay chiều có tác dụng nhiệt, phát sáng,
tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
Chương V - Năng lượng với cuộc sống ( 5 tiết)
- Năng lượng hoá thạch:
+ Ưu điểm: có thể khai thác với khối
lượng lớn, dễ vận chuyển, công nghệ
chuyển hoá thành các dạng năng lượng
khác phổ biến với chi phí rẻ.
+ Nhược điểm: khi sử dụng gây ô
nhiễm môi trường, phát thải khí gây
hiệu ứng nhà kính,… giá nhiên liệu phụ
thuộc vào chi phí khai thác nó và các
yếu tố khác như vận chuyển, lưu kho,
42, 43, 44
chi phí khắc phục môi trường,…
- Dựa vào ảnh (hoặc hình vẽ) mô tả
vòng năng lượng trên Trái Đất để rút ra
được: năng lượng của Trái Đất đến từ
Mặt Trời.
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược
điểm của năng lượng hoá thạch.
- Lấy được ví dụ chứng tỏ việc đốt cháy
các nhiên liệu hoá thạch có thể gây ô
nhiễm môi trường.
- Năng lượng tái tạo là năng lượng đến
từ các nguồn năng lượng có sẵn trong
thiên nhiên, liên tục được bổ sung thông
qua các quá trình tự nhiên.
GA powerpoint, Máy tính
45, 46
- Sử dụng một số biện pháp tiết kiệm
và máy chiếu.
năng lượng, tận dụng ánh sáng và gió tự
nhiên, sử dụng thiết bị điện đúng cách
giúp sử dụng hiệu quả năng lượng làm
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Vòng năng lượng trên
Trái Đất. Năng lượng
hoá thạch
Phòng bộ
môn Lý
Một số dạng năng lượng
tái tạo
Phòng bộ
môn Lý
12
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
giảm năng lượng hao phí, giảm khai
thác tài nguyên giúp bảo vệ môi trường
- Nêu được sơ lược ưu điểm và nhược
điểm của một số dạng năng lượng tái
tạo (năng lượng mặt trời, năng lượng từ
gió, năng lượng từ sóng biển, năng
lượng từ dòng sông).
Chương VI – Kim loại. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại
- Trình bày được tính chất hoá học cơ
bản của kim loại: Tác dụng với phi kim
(oxygen, lưu huỳnh, chlorine), nước
hoặc hơi nước, dung dịch
- Máy chiếu; Bảng k.thức
Bài 18. Tính chất
hydrochloric acid (axit clohiđric),
(SGK/24).
47, 48, 49, 50
chung của kim loại dung dịch muối.
- Tr.hình: 18.1- 18.5
- Mô tả được một số khác biệt về tính
(SGK/88 - 90)
chất giữa các kim loại thông dụng
(nhôm, sắt, vàng...).
- Nêu được tính chất vật lý của kim loại
-Tiến hành được một số thí nghiệm
hoặc mô tả được thí nghiệm (qua hình
- D.cụ: 2 ống nghiệm
vẽ hoặc học liệu điện tử thí nghiệm) khi (đánh số 1, 2); chậu t.tinh;
cho kim loại tiếp xúc với nước,
panh; ống nghiệm.
Bài 19. Dãy hoạt
hydrochloric acid...
- H.chất: Na; đinh Fe; dây
51, 52, 53
động hóa học.
- Nêu được dãy hoạt động hoá học (K,
Cu; dung dịch AgNO3 2%;
Na, Ca, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, nước.
Au).
- Tr. Hình: 19.1; 2
- Trình bày được ý nghĩa của dãy hoạt
(SGK/92; 93)
động hoá học.
- Nêu được phương pháp tách kim loại
Bài 20. Tách kim
theo mức độ hoạt động hoá học của
- Máy chiếu;
loại và việc sử dụng chúng.
- Tr.hình: 20.1 - 3
54, 55, 56, 57
hợp kim.
- Trình bày được quá trình tách một số
(SGK/96 - 98)
kim loại có nhiều ứng dụng, như:
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Tính chất chung của
kim loại
Phòng hóa
Dãy hoạt động hóa
học.
Phòng hóa
Tách kim loại và việc
sử dụng hợp kim.
Phòng hóa
13
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
+ Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide
(sắt(III) oxit) bởi carbon oxide (oxit
cacbon);
+ Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide
(nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân;
Bài 21. Sự khác
nhau cơ bản giữa
phi kim và kim loại.
Bài 22. Giới thiệu
về hợp chất hữu cơ.
+ Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm
sunfua) bởi oxygen và carbon (than)
- Nêu được khái niệm hợp kim.
- Giải thích vì sao trong một số trường hợp
thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới
dạng hợp kim;
- Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng
của một số hợp kim phổ biến, quan trọng,
hiện đại.
- Trình bày được các giai đoạn cơ bản
sản xuất gang và thép trong lò cao từ
nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
- Nêu được ứng dụng của một số đơn
chất phi kim thiết thực trong cuộc sống
(than, lưu huỳnh, khí chlorine...).
- Chỉ ra được sự khác nhau cơ bản về
- Máy chiếu;
Sự khác nhau cơ bản
một số tính chất giữa phi kim và kim
- Tr.hình: 21.1; 21.2
58, 59, 60,61
giữa phi kim và kim
loại: Khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng (SGK/100; 101)
loại.
chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng; khả
năng tạo ion dương, ion âm; phản ứng
với oxygen tạo oxide acid, oxide base.
CHƯƠNG VII – Giới thiệu về hợp chất hữu cơ. Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu
- Nêu được khái niệm hợp chất hữu cơ,
- Máy chiếu; Bảng k.thức
hoá học hữu cơ.
(SGK/106)
Giới thiệu về hợp chất
- Nêu được khái niệm công thức phân
62, 63
- Tr.hình: 22.1 - 3
hữu cơ
tử, công thức cấu tạo và ý nghĩa của
(SGK/103 - 105)
nó; đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ.
Phòng hóa
Phòng hóa
14
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 23. Alkane.
Bài 24. Alkene.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
- Phân biệt được chất vô cơ hay hữu cơ
theo công thức phân tử.
- Trình bày được sự phân loại sơ bộ hợp
chất hữu cơ gồm hydrocarbon
(hiđrocacbon) và dẫn xuất của
hydrocarbon.
- Nêu được khái niệm hydrocarbon,
alkane.
- Viết được công thức cấu tạo và gọi tên được
một số alkane (ankan) đơn giản và thông dụng
(C1 – C4).
- Viết được phương trình hoá học phản
ứng đốt cháy của butane.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua
học liệu điện tử) thí nghiệm đốt cháy
butane từ đó rút ra được tính chất hoá
học cơ bản của alkane.
-Trình bày được ứng dụng làm nhiên
liệu của alkane trong thực tiễn.
- Nêu được khái niệm về alkene.
- Viết được công thức cấu tạo và nêu
được tính chất vật lí của ethylene.
- Trình bày được tính chất hoá học
của ethylene (phản ứng cháy, phản
ứng làm mất màu nước bromine (nước
brom), phản ứng trùng hợp. Viết được
các phương trình hoá học xảy ra.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc quan
sát thí nghiệm) của ethylene: phản ứng
đốt cháy, phản ứng làm mất màu nước
bromine, quan sát và giải thích được
tính chất hoá học cơ bản của alkene.
Thiết bị dạy học
(3)
- D.cụ: bật lửa ga; bình
tam giác thủy tinh chịu
nhiệt có nút; ống nghiệm.
- H.chất: Nước vôi trong.
- Tr.hình: 23.1, 2
(SGK/107; 109).
- Máy tính; Bảng k.thức
(SGK/108; 110)
Tiết theo PPCT
(4)
64, 65
- D.cụ: bình cầu có nhánh
250ml; ống nghiệm; bình
t.tinh; ống dẫn khí thủy
tinh có đầu vuốt nhọn; ống
dẫn khí thủy tinh chữ L;
Giá đỡ TN0.
66, 71
- H.chất: d2 ethylic alcohol
(cồn) 960; d2 H2SO4 đặc;
2ml nước bromine;d2
NaOH.
- Tr.hình: 24.1; 2
(SGK/112; 113).
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Alkane
Phòng hóa
Alkene
Phòng hóa
15
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 25. Nguồn
nhiên liệu.
Bài 26. Ethylic
Alcohol.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
-Trình bày được một số ứng dụng của
ethylene: tổng hợp ethylic alcohol, tổng
hợp nhựa polyethylene (PE).
- Nêu được khái niệm, thành phần, trạng
thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên
và khí mỏ dầu.
- Trình bày được phương pháp khai thác
dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu;
một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ;
ứng dụng của dầu mỏ và khí thiên nhiên - Máy chiếu; Bảng k.thức
(là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý (SGK/115).
72, 73
trong công nghiệp).
- Tr.hình: 25.1 - 2
- Nêu được khái niệm về nhiên liệu, các (SGK/114 - 116)
dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).
- Trình bày được cách sử dụng nhiên
liệu (gas, dầu hỏa, than...), từ đó có
cách ứng xử thích hợp đối với việc sử
dụng nhiên liệu (gas, xăng, dầu hỏa,
than...) trong cuộc sống.
Chương VIII – Ethylic alcohol và acetic acid
- Viết được công thức phân tử, công
thức cấu tạo và nêu được đặc điểm
cấu tạo của ethylic alcohol.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh, trình
- Dụng cụ: bát sứ, que
bày được một số tính chất vật lí của
đóm; ống nghiệm; panh.
ethylic alcohol: trạng thái, màu sắc,
- H.chất: ethylic alcohol
mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt
74, 75, 76
(cồn) 960; Na.
độ sôi.
- Tr.hình: 26.1 - 5
- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của độ
(SGK/118 - 121).
cồn.
- Trình bày được tính chất hoá học của
ethylic alcohol: phản ứng cháy, phản
ứng với Na.
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Nguồn nhiên liệu
Phòng hóa
Ethylic Alcohol
Phòng hóa
16
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 27. Acetic acid.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua
video) thí nghiệm phản ứng cháy,
phản ứng với Na của ethylic alcohol,
nêu và giải thích hiện tượng thí
nghiệm, nhận xét và rút ra kết luận về
tính chất hoá học cơ bản của ethylic
alcohol.
- Viết được các PTHH minh họa tính
chất hóa học, điều chế ethylic alcohol.
- Trình bày được phương pháp điều chế
ethylic alcohol từ tinh bột và từ
ethylene.
-Nêu được ứng dụng của ethylic alcohol
(dung môi, nhiên liệu,...).
-Trình bày được tác hại của việc lạm
dụng rượu bia.
- Quan sát mô hình hoặc hình vẽ, viết
được công thức phân tử, công thức cấu
tạo; nêu được đặc điểm cấu tạo của
acid acetic.
- Quan sát mẫu vật hoặc hình ảnh,
trình bày được một số tính chất vật lí
của acetic acid:
trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan,
khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Trình bày được phương pháp điều
chế acetic acid bằng cách lên men
ethylic alcohol.
- Trình bày được tính chất hoá học của
acetic acid: phản ứng với quỳ tím, đá vôi,
kim loại, oxide kim loại, base, phản ứng
cháy, phản ứng ester hoá. Viết được các
phương trình hoá học xảy ra.
Thiết bị dạy học
(3)
- Dụng cụ: ống nghiệm;
đèn cồn; ống hút nhỏ giọt.
- H.chất: acetic acid 10%;
d2 NaOH 10%; Mg; CuO;
đá vôi đập nhỏ; quỳ tím
(hoặc giấy pH);
phenolphthlein.
- Tr.hình: 27.1 - 4
(SGK/123 - 126).
Tiết theo PPCT
(4)
77, 78, 79
Tên tiết học
(5)
Acetic acid
Địa điểm
dạy học
(6)
Phòng hóa
17
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 28. Lipid.
Bài 29.
Carbohydrate.
Glucose và
saccharose.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua
video) thí nghiệm của acid acetic (phản
ứng với quỳ tím, đá vôi, kim loại, oxide
kim loại, base, phản ứng cháy, phản ứng
ester hoá), nhận xét, rút ra được tính chất
hoá học cơ bản của acetic acid.
- Nêu được khái niệm ester và phản ứng
ester hoá.
- Trình bày được ứng dụng của acetic
acid (làm nguyên liệu, làm giấm).
Chương IX – Lipid. Carbonhydrate. Protein. Polymer
- Nêu được khái niệm lipid, khái niệm
chất béo, trạng thái thiên nhiên, công
thức tổng quát của chất béo đơn giản là
(R–COO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
-Trình bày được tính chất vật lí của
chất béo (trạng thái, tính tan) và tính
chất hoá học (phản ứng xà phòng hoá).
Viết được phương trình hoá học xảy ra. - Máy chiếu;
80, 81
- Tr.hình: 28.1 (SGK/128)
- Nêu được vai trò của lipid tham gia
vào cấu tạo tế bào và tích lũy năng
lượng trong cơ thể.
- Trình bày được ứng dụng của chất
béo và đề xuất biện pháp sử dụng chất
béo cho phù hợp trong việc ăn uống
hàng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh,
tránh được bệnh béo phì.
- Nêu được thành phần nguyên tố, công - D.cụ: cốc thủy tinh; ống
thức chung của carbohydrate.
nghiệm.
- Nêu được công thức phân tử, trạng - H.chất: d2 glucose 10%;
82, 83
thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, d2 AgNO3 1%; d.dịch NH3
màu sắc, mùi, vị, tính tan, khối lượng 5%; nước nóng.
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Lipid
Phòng hóa
Carbohydrate.
Glucose và
saccharose.
Phòng hóa
18
Tên bài học/
Tên chủ đề
(1)
Bài 30. Tinh bột và
cellulose.
Yêu cầu cần đạt của bài học/chủ đề
(2)
riêng) của glucose và saccharose.
- Trình bày được tính chất hoá học
của glucose (phản ứng tráng bạc, phản
ứng lên men rượu), của saccharose
(phản ứng thuỷ phân có xúc tác axit
hoặc enzyme). Viết được các phương
trình hoá học xảy ra dưới dạng công thức
phân tử.
- Tiến hành được thí nghiệm (hoặc
quan sát thí nghiệm) phản ứng
tráng bạc của glucose.
- Trình bày được vai trò và ứng dụng
của glucose (chất dinh dưỡng quan
trọng của nguời và động vật) và của
saccharose (nguyên liệu quan trọng
trong công nghiệp thực phẩm). Ý thức
được tầm quan trọng của việc sử dụng
hợp lí saccharose. Nhận biết được các
loại thực phẩm giàu saccharose và hoa
quả giàu glucose.
- Nêu được trạng thái tự nhiên, tính chất
vật lí của tinh bột và cellulose.
-Trình bày được tính chất hoá học của
tinh bột và cellulose (xenlulozơ): phản
ứng thuỷ phân; hồ tinh bột có phản ứng
màu với iodine (iot). Viết được các
phương trình hoá học của phản ứng thuỷ
phân dưới dạng công thức phân tử.
- Tiến hành được (hoặc quan sát qua
video) thí nghiệm phản ứng thuỷ phân;
phản ứng màu với iodine; nêu được hiện
tượng thí nghiệm, nhận xét và rút ra kết
luận về tính chất hoá học của tinh bột và
Thiết bị dạy học
(3)
Tiết theo PPCT
(4)
Tên tiết học
(5)
Địa điểm
dạy học
(6)
Tinh bột và cellulose.
Phòng hóa
- Tr.hình: 29.1 - 3
(SGK/131 - 134).
- D.cụ: ống nghiệm; thìa
lấy h/c; kẹp; cốc t.tinh
chịu nhiệt 100ml; đèn cồn.
- H.chất: d.dịch hồ tinh
bột; d.dịch iodine; d.dịch
H...
 








Các ý kiến mới nhất