Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHƯƠNG II. KHÍ LÍ TƯỞNG_vật lí 12 KNTT_BẢN MẪU_THẢO new

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn, 21-5-2024
Người gửi: Phạm Ngọc Thảo
Ngày gửi: 07h:54' 09-09-2024
Dung lượng: 118.1 KB
Số lượt tải: 362
Số lượt thích: 0 người
GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG 1 VẬT LÍ NHIỆT
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
Phần 1: chọn 1 đáp án nào đúng cho mỗi câu
Bài 1: Cấu Trúc của Chất. Sự Chuyển Thể
1. Chất rắn có đặc điểm gì?
a. Có hình dạng và thể tích cố định
b. Có hình dạng không cố định nhưng có thể tích cố định
c. Có hình dạng và thể tích không cố định
d. Có thể tích không cố định nhưng có hình dạng cố định


Đáp án: a

2. Chất khí có đặc điểm gì?
a. Có hình dạng và thể tích cố định
b. Có hình dạng không cố định nhưng có thể tích cố định
c. Có hình dạng và thể tích không cố định
d. Có thể tích không cố định nhưng có hình dạng cố định


Đáp án: c

Bài 2: Nội Năng. Định Luật I của Nhiệt Động Lực Học
3. Nội năng của một vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
a. Thể tích và áp suất của vật
b. Nhiệt độ và thể tích của vật
c. Áp suất và khối lượng của vật
d. Nhiệt độ và khối lượng của vật


Đáp án: b

4. Định luật I của nhiệt động lực học là gì?
a. Δ𝑈=𝑄−𝐴 b. Δ𝑈=𝑄+𝐴
c. Δ𝑈=𝑄

d. Δ𝑈=𝐴

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 1

GV Phạm Ngọc Thảo


KHBD Vật lí 12 KNTT

Đáp án: b

Bài 3: Nhiệt Độ. Thang Nhiệt Độ - Nhiệt Kế
5. Thang nhiệt độ Kelvin có điểm gốc là bao nhiêu?
a. -273°C b. 0°C c. 273°C d. 373°C


Đáp án: a

6. Công thức chuyển đổi từ nhiệt độ Celsius sang nhiệt độ Kelvin là gì?
a. 𝑇(𝐾)=𝑡(°𝐶)+100 b. 𝑇(𝐾)=𝑡(°𝐶)+273
c. 𝑇(𝐾)=𝑡(°𝐶)−273 d. 𝑇(𝐾)=𝑡(°𝐶)−100


Đáp án: b

Bài 4: Nhiệt Dung Riêng
7. Nhiệt dung riêng của một chất là gì?
a. Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1g chất đó lên 1°C
b. Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1kg chất đó lên 1°C
c. Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1g chất đó lên 1K
d. Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1kg chất đó lên 1K


Đáp án: d

8. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là gì?
a. J/g·K b. J/kg·°C c. J/kg·K d. cal/kg·K


Đáp án: c

Bài 5: Nhiệt Nóng Chảy Riêng
9. Nhiệt nóng chảy riêng là gì?
a. Nhiệt lượng cần thiết để 1g chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
b. Nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
c. Nhiệt lượng cần thiết để 1g chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
d. Nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn


Đáp án: b

10. Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là gì?
a. J/g b. J/kg c. cal/g d. cal/kg

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 2

GV Phạm Ngọc Thảo


KHBD Vật lí 12 KNTT

Đáp án: b

Bài 6: Nhiệt Hóa Hơi Riêng
11. Nhiệt hóa hơi riêng là gì?
a. Nhiệt lượng cần thiết để 1g chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí
b. Nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí
c. Nhiệt lượng cần thiết để 1g chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng
d. Nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng


Đáp án: b

12. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là gì?
a. J/g b. J/kg c. cal/g d. cal/kg


Đáp án: b

Bài 7: Bài Tập về Vật Lí Nhiệt
13. Khi một vật nhận nhiệt lượng Q và không thực hiện công, nội năng của vật sẽ:
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần


Đáp án: a

14. Nếu nhiệt độ của một vật tăng, nội năng của vật sẽ:
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần


Đáp án: a

15. Khi một vật thực hiện công A và không nhận nhiệt lượng, nội năng của vật sẽ:
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần


Đáp án: b

16. Nội năng của một vật là:
a. Tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
b. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
c. Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
d. Tổng nhiệt lượng của các phân tử cấu tạo nên vật


Đáp án: a

17. Trong quá trình đẳng tích, nếu nhiệt độ của khí tăng, áp suất của khí sẽ:

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 3

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần


Đáp án: a

18. Trong quá trình đẳng áp, nếu nhiệt độ của khí tăng, thể tích của khí sẽ:
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần


Đáp án: a

19. Đơn vị của nội năng trong hệ SI là:
a. J b. cal c. kJ d. kcal


Đáp án: a

20. Nhiệt lượng cần thiết để thay đổi nội năng của một vật là:
a. 𝑄=𝑚𝑐Δ𝑇 b. 𝑄=𝑚𝐿


c. 𝑄=𝑚

d. 𝑄=𝑛𝑅𝑇

Đáp án: a

Phần II: chọn đáp án nào đúng, đáp án nào sai
1. Nội năng của một vật phụ thuộc vào:
a. Nhiệt độ của vật b. Thể tích của vật
c. Khối lượng của vật d. Hình dạng của vật


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

2. Khi nhiệt độ của một vật tăng, nội năng của vật: a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Tăng
gấp đôi


Đáp án đúng: a, c



Đáp án sai: b, d

3. Khi thể tích của một vật tăng, nội năng của vật: a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm
bốn lần


Đáp án đúng: a, c



Đáp án sai: b, d

4. Nội năng của một vật là tổng của: a. Động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên
vật b. Động năng của các phân tử cấu tạo nên vật c. Thế năng của các phân tử cấu tạo
nên vật d. Nhiệt lượng của các phân tử cấu tạo nên vật

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 4

GV Phạm Ngọc Thảo


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

KHBD Vật lí 12 KNTT

5. Định luật I của nhiệt động lực học là:
a. Δ𝑈=𝑄+𝐴 b. Δ𝑈=𝑄−𝐴 c. Δ𝑈=𝐴


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

d. Δ𝑈=𝑄

6. Nhiệt dung riêng của một chất là:
a. Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1kg chất đó lên 1°C
b. Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1g chất đó lên 1°C
c. Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1kg chất đó lên 1K
d. Nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 1g chất đó lên 1K


Đáp án đúng: a, c



Đáp án sai: b, d

7. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là:
a. J/g·K b. J/kg·°C c. J/kg·K d. cal/kg·K


Đáp án đúng: b, c



Đáp án sai: a, d

8. Nhiệt nóng chảy riêng là:
a. Nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
b. Nhiệt lượng cần thiết để 1g chất đó chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
c. Nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
d. Nhiệt lượng cần thiết để 1g chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể rắn


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

9. Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là:
a. J/g b. J/kg c. cal/g d. cal/kg


Đáp án đúng: b, d



Đáp án sai: a, c

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 5

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

10. Nhiệt hóa hơi riêng là:
a. Nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí
b. Nhiệt lượng cần thiết để 1g chất đó chuyển từ thể lỏng sang thể khí
c. Nhiệt lượng cần thiết để 1kg chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng
d. Nhiệt lượng cần thiết để 1g chất đó chuyển từ thể khí sang thể lỏng


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

11. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là: a. J/g b. J/kg c. cal/g d. cal/kg


Đáp án đúng: b, d



Đáp án sai: a, c

12. Trong quá trình đẳng tích, nếu nhiệt độ của khí tăng, áp suất của khí sẽ:
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

13. Trong quá trình đẳng áp, nếu nhiệt độ của khí tăng, thể tích của khí sẽ:
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

14. Đơn vị của nội năng trong hệ SI là:
a. J b. cal c. kJ d. kcal


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

15. Khi một vật nhận nhiệt lượng Q và không thực hiện công, nội năng của vật sẽ:
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

16. Nếu nhiệt độ của một vật tăng, nội năng của vật sẽ:
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 6

GV Phạm Ngọc Thảo


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

KHBD Vật lí 12 KNTT

17. Khi một vật thực hiện công A và không nhận nhiệt lượng, nội năng của vật sẽ:
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

18. Nội năng của một vật là tổng của:
a. Động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
b. Động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
c. Thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật
d. Nhiệt lượng của các phân tử cấu tạo nên vật


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

19. Trong quá trình đẳng tích, nếu nhiệt độ của khí tăng, áp suất của khí sẽ:
a. Tăng b. Giảm c. Không đổi d. Giảm bốn lần


Đáp án đúng: a, b



Đáp án sai: c, d

20. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là:
a. J/g·K b. J/kg·°C c. J/kg·K d. cal/kg·K


Đáp án đúng: b, c



Đáp án sai: a, d

Phần III:
1. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để nâng nhiệt độ của 2 kg nước từ 20°C lên 100°C.
Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg·K.


Đáp số: 672 kJ

2. Một bình chứa khí có thể tích 5 lít ở nhiệt độ 300 K. Tính thể tích của khí khi nhiệt độ
tăng lên 600 K, áp suất không đổi.


Đáp số: 10 lít

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 7

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

3. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg băng ở 0°C. Nhiệt nóng
chảy riêng của băng là 334 kJ/kg.


Đáp số: 668 kJ

4. Một lượng khí có thể tích 4 lít ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K. Tính thể tích khí khi
áp suất tăng lên 2 atm, nhiệt độ không đổi.


Đáp số: 2 lít

5. Tính công mà lượng khí thực hiện khi giãn nở đẳng nhiệt từ thể tích 3 lít lên 6 lít, áp
suất ban đầu là 2 atm.


Đáp số: 4.6 kJ

6. Một bình chứa khí có thể tích 2 lít, áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K. Tính áp suất khí
khi nhiệt độ tăng lên 600 K, thể tích không đổi.


Đáp số: 2 atm

7. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1.5 kg nước ở 100°C. Nhiệt
hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg.


Đáp số: 3390 kJ

8. Một lượng khí có thể tích 5 lít ở nhiệt độ 400 K. Tính thể tích của khí khi nhiệt độ giảm
xuống 200 K, áp suất không đổi.


Đáp số: 2.5 lít

9. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 10 kg nhôm từ 20°C lên 150°C. Nhiệt dung
riêng của nhôm là 880 J/kg·K.


Đáp số: 1144 kJ

10. Một bình chứa khí có thể tích 3 lít ở áp suất 2 atm và nhiệt độ 300 K. Tính thể tích khí
khi áp suất giảm xuống 1 atm, nhiệt độ không đổi.


Đáp số: 6 lít

11. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 0.5 kg chì ở 327°C. Nhiệt
nóng chảy riêng của chì là 25 kJ/kg.


Đáp số: 12.5 kJ

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 8

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

12. Một lượng khí có thể tích 2 lít ở áp suất 3 atm và nhiệt độ 350 K. Tính áp suất khí khi
nhiệt độ giảm xuống 175 K, thể tích không đổi.


Đáp số: 1.5 atm

13. Tính nhiệt lượng cần thiết để nâng nhiệt độ của 3 kg đồng từ 25°C lên 200°C. Nhiệt
dung riêng của đồng là 385 J/kg·K.


Đáp số: 202.125 kJ

14. Một bình chứa khí có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 300 K. Tính thể tích của khí khi nhiệt độ
tăng lên 450 K, áp suất không đổi.


Đáp số: 6 lít

15. Tính công mà lượng khí thực hiện khi giãn nở đẳng nhiệt từ thể tích 1 lít lên 3 lít, áp
suất ban đầu là 3 atm.


Đáp số: 6.9 kJ

16. Một lượng khí có thể tích 6 lít ở nhiệt độ 350 K. Tính thể tích của khí khi nhiệt độ giảm
xuống 175 K, áp suất không đổi.


Đáp số: 3 lít

17. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 5 kg sắt từ 30°C lên 200°C. Nhiệt dung
riêng của sắt là 450 J/kg·K.


Đáp số: 382.5 kJ

18. Một bình chứa khí có thể tích 8 lít ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K. Tính áp suất khí
khi nhiệt độ tăng lên 600 K, thể tích không đổi.


Đáp số: 2 atm

19. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg băng ở 0°C. Nhiệt nóng
chảy riêng của băng là 334 kJ/kg.


Đáp số: 334 kJ

20. Một lượng khí có thể tích 3 lít ở nhiệt độ 250 K. Tính thể tích của khí khi nhiệt độ tăng
lên 500 K, áp suất không đổi.


Đáp số: 6 lít

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 9

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

CHƯƠNG II. KHÍ LÍ TƯỞNG
Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 8. MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ CHẤT KHÍ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức:


Hiểu và trình bày được khái niệm mô hình động học phân tử của chất khí.



Giải thích được ý nghĩa của mô hình động học phân tử trong các hiện tượng khí
học.



Vận dụng công thức để tính các đại lượng liên quan.

2. Về năng lực:


Năng lực chung:


Tự chủ và học tập: Học sinh tự học, tự nghiên cứu các kiến thức về mô
hình động học phân tử của chất khí.




Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập.

Năng lực môn vật lí:


Năng lực nhận thức vật lí: Nhận biết và giải thích được các hiện tượng vật
lí liên quan đến mô hình động học phân tử của chất khí.



Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Thực hiện thí
nghiệm và quan sát hiện tượng khí học.

3. Về phẩm chất:


Trung thực, khách quan trong quan sát và ghi chép kết quả thí nghiệm.



Chăm chỉ, kiên trì trong học tập và thực hiện nhiệm vụ nhóm.

II. Thiết bị dạy học và học liệu


SGK Vật lí 12 KNTT



Mô hình và dụng cụ thí nghiệm về mô hình động học phân tử chất khí



Máy chiếu và máy tính

III. Tiến trình dạy học
Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 10

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập (Mở đầu) (15 phút)
a) Mục tiêu:


Học sinh nhận biết và nắm bắt được nhiệm vụ học tập: tìm hiểu về mô hình động học
phân tử chất khí.

b) Nội dung:


Giáo viên đặt câu hỏi dẫn dắt: "Mô hình động học phân tử chất khí là gì? Làm thế nào
để giải thích các hiện tượng khí học dựa trên mô hình này?"

c) Sản phẩm:


Học sinh trình bày ý kiến và nhận định ban đầu về câu hỏi của giáo viên.

d) Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

PHẨM

Nhiệm vụ 1: GV giới thiệu nội dung bài học. - Bước 1. GV chuyển giao
nhiệm vụ học tập - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Bước 3.
Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận - Bước 4. Đánh giá kết quả thực

Học sinh lắng nghe

hiện

và ghi chép.

Nhiệm vụ 2: GV đặt câu hỏi mở đầu để dẫn dắt vào bài học. GV đặt câu
hỏi: "Mô hình động học phân tử chất khí là gì? Làm thế nào để giải thích
các hiện tượng khí học dựa trên mô hình này?" - Bước 1. GV chuyển
giao nhiệm vụ học tập - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Bước Học sinh trả lời câu
3. Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận - Bước 4. Đánh giá kết quả thực hỏi theo suy nghĩ cá
hiện

nhân.

Nhiệm vụ 3: GV tổng hợp các ý kiến và nêu vấn đề cần giải quyết trong Học sinh chú ý lắng
bài học. - Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Bước 2. HS thực nghe và chuẩn bị
hiện nhiệm vụ học tập - Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận -

tinh thần cho bài

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

học.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Giải quyết vấn đề) (40 phút)
a) Mục tiêu:

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 11

GV Phạm Ngọc Thảo


KHBD Vật lí 12 KNTT

Học sinh nắm vững các khái niệm và công thức liên quan đến mô hình động học phân
tử chất khí.



Vận dụng được kiến thức để giải các bài tập cụ thể.

b) Nội dung:


GV giảng giải về các khái niệm và công thức liên quan đến mô hình động học phân tử
chất khí.



GV trình bày các ví dụ minh họa và hướng dẫn cách giải.

c) Sản phẩm:


Học sinh ghi chép và tham gia thảo luận nhóm về nội dung bài học.

d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: GV giảng giải lý thuyết về các khái niệm và công
thức liên quan đến mô hình động học phân tử chất khí. - GV đặt

Học sinh ghi chép kiến

câu hỏi: "Các khái niệm và công thức quan trọng nào cần nhớ khi thức: - Các khái niệm và
giải bài tập về mô hình động học phân tử chất khí?" - Bước 1. GV công thức quan trọng
chuyển giao nhiệm vụ học tập - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ

trong bài tập về mô hình

học tập - Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận - Bước 4. động học phân tử chất
Đánh giá kết quả thực hiện

khí.

Nhiệm vụ 2: HS thảo luận nhóm về cách vận dụng công thức và
khái niệm để giải bài tập. GV đặt câu hỏi: "Làm thế nào để áp
dụng các công thức vào bài tập cụ thể?" - Bước 1. GV chuyển

Học sinh thảo luận và

giao nhiệm vụ học tập - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - ghi chép: - Cách áp dụng
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận - Bước 4. Đánh giá các công thức và khái
kết quả thực hiện

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

niệm vào bài tập cụ thể.

Trang 12

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 3: GV giải thích cách giải các bài tập cụ thể. GV đặt
câu hỏi: "Cách giải bài tập về động học phân tử chất khí?" - Bước Học sinh ghi chép kiến
1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - Bước 2. HS thực hiện

thức: - Cách giải các bài

nhiệm vụ học tập - Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động thảo luận - tập về động học phân tử
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

chất khí.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
a) Mục tiêu:


Học sinh củng cố kiến thức đã học và áp dụng vào các bài tập cụ thể.

b) Nội dung:


Hệ thống câu hỏi và bài tập về mô hình động học phân tử chất khí.

c) Sản phẩm:


Đáp án và lời giải của các câu hỏi bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

PHẨM

Nhiệm vụ 1: GV giao bài tập cho HS làm tại lớp. - Bước 1. GV chuyển
giao nhiệm vụ học tập: GV giao các bài tập và yêu cầu HS làm bài tại
lớp. - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm bài tập theo cá
nhân hoặc theo nhóm nhỏ. - Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động thảo
luận: HS trình bày cách giải và kết quả của bài tập. - Bước 4. Đánh giá

Học sinh làm bài tập

kết quả thực hiện: GV nhận xét và đánh giá bài làm của HS.

và ghi chép kết quả.

Các bài tập:
Phần I: Trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
1. Trong mô hình động học phân tử, phân tử khí chuyển động như thế nào?


A. Theo quỹ đạo thẳng đều



B. Theo quỹ đạo cong



C. Chuyển động hỗn loạn



D. Chuyển động dao động

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 13

GV Phạm Ngọc Thảo


KHBD Vật lí 12 KNTT

Đáp án: C

2. Khi nhiệt độ tăng, vận tốc trung bình của các phân tử khí sẽ:


A. Giảm



B. Không đổi



C. Tăng



D. Phụ thuộc vào áp suất



Đáp án: C

3. Công thức nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt độ và động năng trung bình
của các phân tử khí?


A. 𝐸=12𝑚𝑣2E=21mv2



B. 𝐸=𝑘𝑇E=kT



C. 𝐸=𝑚𝑐2E=mc2



D. 𝐸=32𝑘𝑇E=23kT



Đáp án: D

4. Khi áp suất của khí tăng, khoảng cách giữa các phân tử khí sẽ:


A. Giảm



B. Không đổi



C. Tăng



D. Phụ thuộc vào nhiệt độ



Đáp án: A

5. Đơn vị của hằng số Boltzmann là gì?


A. J



B. J/K



C. J/kg



D. J/mol



Đáp án: B

6. Trong điều kiện nhiệt độ không đổi, thể tích của một lượng khí lý tưởng sẽ:


A. Tăng khi áp suất tăng

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 14

GV Phạm Ngọc Thảo


B. Giảm khi áp suất tăng



C. Không đổi khi áp suất tăng



D. Phụ thuộc vào khối lượng khí



Đáp án: B

KHBD Vật lí 12 KNTT

Phần II: Câu hỏi dạng Đúng – Sai
7. Trong mô hình động học phân tử, các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn.
(Đúng/Sai)


Đáp án: Đúng

8. Nhiệt độ của một chất khí tỉ lệ thuận với vận tốc trung bình của các phân tử khí.
(Đúng/Sai)


Đáp án: Đúng

9. Khi nhiệt độ giảm, động năng trung bình của các phân tử khí cũng giảm. (Đúng/Sai)


Đáp án: Đúng

10. Trong mô hình động học phân tử, áp suất của khí tỉ lệ nghịch với thể tích của khí.
(Đúng/Sai)


Đáp án: Đúng

Phần III:
11. Giải thích khái niệm mô hình động học phân tử chất khí và nêu ý nghĩa của nó trong
việc giải thích các hiện tượng khí học.


Đáp án: Mô hình động học phân tử chất khí là mô hình giải thích các hiện tượng
khí học dựa trên chuyển động của các phân tử khí. Ý nghĩa: Mô hình này giúp
giải thích các hiện tượng như áp suất, nhiệt độ, và sự khuếch tán của khí.

12. Tính vận tốc trung bình của các phân tử khí ở nhiệt độ 300K. Biết hằng số Boltzmann là
1.38×10−23𝐽/𝐾 và khối lượng của một phân tử khí là 4.65×10−26𝑘𝑔.


Đáp án: Công thức: 𝑣=3𝑘𝑇𝑚 ≈500 𝑚/𝑠

13. Một bình chứa khí lý tưởng có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27°C và áp suất 1 atm. Tính số
phân tử khí trong bình. Biết hằng số khí lý tưởng là 0.0821 L.atm/K.mol.


Đáp án: Sử dụng phương trình khí lý tưởng: 𝑃𝑉=𝑛𝑅𝑇

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 15

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

Số phân tử khí: 𝑁=𝑛×6.022×1023≈2.47×1023



4. Hoạt động 4: Vận dụng (15 phút)
a) Mục tiêu:


Học sinh vận dụng kiến thức về mô hình động học phân tử chất khí vào thực tiễn.



Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc vận dụng kiến thức vào
các tình huống thực tế.

b) Nội dung:


Học sinh thực hiện các bài tập vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực
tiễn.



Học sinh thảo luận và đề xuất các giải pháp để áp dụng kiến thức vào các tình huống cụ
thể.

c) Sản phẩm:


Học sinh đưa ra các giải pháp, cách giải quyết cho các tình huống thực tế dựa trên kiến
thức về mô hình động học phân tử chất khí.



Học sinh trình bày và thảo luận về các giải pháp đã đề xuất.

d) Tổ chức thực hiện:
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

PHẨM

Nhiệm vụ 1: GV giao nhiệm vụ vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Học sinh thảo luận, ghi
- Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia học sinh

chép các giải pháp và

thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm nhận một tình huống thực tế cần cách giải quyết cho các
giải quyết. GV đưa ra các tình huống ví dụ như: "Làm thế nào để tình huống thực tế.
giảm thiểu năng lượng tiêu thụ trong một hệ thống làm lạnh?" Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận trong
nhóm, áp dụng kiến thức về mô hình động học phân tử chất khí để
đưa ra giải pháp cho tình huống. - Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt
động thảo luận: HS trình bày cách giải và kết quả của bài tập. Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét và đánh giá bài

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 16

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

PHẨM

làm của HS.
Nhiệm vụ 2: GV hướng dẫn HS áp dụng kiến thức vào các bài tập
thực tiễn. - Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV giao
bài tập vận dụng cụ thể liên quan đến mô hình động học phân tử
chất khí, ví dụ: "Tính lượng nhiệt cần thiết để làm nóng 5 kg nước
từ 20°C lên 100°C." - Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS
làm bài tập cá nhân hoặc theo nhóm nhỏ. - Bước 3. Báo cáo kết
quả hoạt động thảo luận: HS trình bày cách giải và kết quả của bài Học sinh giải các bài
tập trước lớp. - Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện: GV nhận xét tập vận dụng và trình
và đánh giá bài làm của HS.

bày kết quả.

Ví dụ về tình huống thực tế và bài tập vận dụng:
1. Tình huống thực tế: "Làm thế nào để cải thiện hiệu suất nhiệt của một ngôi nhà trong
mùa đông mà không tốn quá nhiều năng lượng?"
2. Bài tập vận dụng: "Tính lượng nhiệt cần thiết để làm nóng 10 kg nước từ 25°C lên
75°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K."
Đáp án cho bài tập vận dụng:


Giải bài tập: Dùng công thức 𝑄=𝑚𝑐Δ𝑇, với 𝑚=10 kg, 𝑐=4200 J/kg.K, Δ𝑇=50°C.



Kết quả: 𝑄=10×4200×50=2,100,000 J.

Bài tập về nhà:
1. Mô tả chuyển động của các phân tử khí trong một bình kín.


Đáp án: Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn và va chạm với nhau cũng như
với thành bình.

2. Tại sao áp suất của một chất khí tăng khi nhiệt độ tăng?


Đáp án: Khi nhiệt độ tăng, vận tốc của các phân tử khí tăng, làm tăng số lượng
và lực va chạm của chúng với thành bình, dẫn đến áp suất tăng.

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 17

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

3. Tính vận tốc trung bình của các phân tử khí ở nhiệt độ 400K. Biết hằng số Boltzmann là
1.38×10−23𝐽/𝐾1.38×10−23J/K và khối lượng của một phân tử khí là
4.65×10−26𝑘𝑔4.65×10−26kg.


Đáp án: 𝑣 ≈600m/s

4. Một bình chứa khí lý tưởng có thể tích 15 lít ở nhiệt độ 27°C và áp suất 2 atm. Tính số
phân tử khí trong bình. Biết hằng số khí lý tưởng là 0.0821 L.atm/K.mol.


Đáp án: 7.35×1023

5. Khi áp suất của khí trong một bình tăng lên 3 lần, thể tích của khí sẽ thay đổi như thế
nào? Giả sử nhiệt độ không đổi.


Đáp án: Thể tích giảm đi 3 lần do 𝑃𝑉=𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡

6. Một lượng khí lý tưởng có thể tích 5 lít ở nhiệt độ 100°C và áp suất 1.5 atm. Tính thể
tích của lượng khí này khi nhiệt độ giảm xuống 0°C và áp suất giảm còn 1 atm.


Đáp án: V2 ≈5.48l

7. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 2 kg khí từ 20°C lên 80°C. Biết nhiệt dung riêng
của khí là 1000 J/kg.K.


Đáp án: Q=120000J

8. Một bình chứa 1 kg khí ở nhiệt độ 300K và áp suất 1 atm. Tính thể tích của khí. Biết
hằng số khí lý tưởng là 0.0821 L.atm/K.mol.


Đáp án: V≈24.63l

9. Tính áp suất của 2 kg khí lý tưởng trong bình có thể tích 10 lít ở nhiệt độ 27°C.


Đáp án: P≈4.92atm

10. Một bình chứa 3 kg khí lý tưởng có thể tích 5 lít ở nhiệt độ 100°C. Tính khối lượng mol
của khí.


Đáp án: M=nm≈18.75g/mol

11. Một lượng khí lý tưởng có thể tích 2 lít ở nhiệt độ 25°C và áp suất 1 atm. Tính nhiệt độ
của lượng khí này khi thể tích giảm còn 1 lít và áp suất tăng lên 2 atm.


Đáp án: T1=298K

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 18

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

12. Một bình chứa khí lý tưởng có thể tích 8 lít ở nhiệt độ 27°C và áp suất 3 atm. Tính số
phân tử khí trong bình.


Đáp án: N≈5.9×1023

13. Khi nhiệt độ của khí trong một bình tăng gấp đôi, vận tốc trung bình của các phân tử
khí sẽ thay đổi như thế nào?


Đáp án: Vận tốc trung bình của các phân tử khí tăng 22 lần do 𝑣∝𝑇

14. Tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng 3 kg khí từ 50°C lên 150°C. Biết nhiệt dung
riêng của khí là 1200 J/kg.K.


Đáp án: Q=360000J

15. Một lượng khí lý tưởng có thể tích 4 lít ở nhiệt độ 0°C và áp suất 1 atm. Tính thể tích
của lượng khí này khi nhiệt độ tăng lên 100°C và áp suất giảm còn 0.5 atm.


Đáp án: V2 ≈10.9l

16. Tính áp suất của 1 kg khí lý tưởng trong bình có thể tích 20 lít ở nhiệt độ 200K.


Đáp án: P≈0.82atm

17. Một bình chứa 2 kg khí lý tưởng có thể tích 3 lít ở nhiệt độ 50°C. Tính khối lượng mol
của khí.


Đáp án: M ≈18.18g/mol

18. Một lượng khí lý tưởng có thể tích 6 lít ở nhiệt độ 20°C và áp suất 1.5 atm. Tính nhiệt
độ của lượng khí này khi thể tích tăng lên 9 lít và áp suất giảm còn 1 atm.


Đáp án: T1=293K

19. Một bình chứa khí lý tưởng có thể tích 12 lít ở nhiệt độ 27°C và áp suất 2 atm. Tính số
phân tử khí trong bình.


Đáp án: N≈5.8×1023

20. Khi nhiệt độ của khí trong một bình giảm một nửa, vận tốc trung bình của các phân tử
khí sẽ thay đổi như thế nào?


Đáp án: Vận tốc trung bình của các phân tử khí giảm 22 lần do 𝑣∝𝑇

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 19

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

Trường: THPT Nguyễn Thái Bình Tổ: Vật lí
Họ và tên giáo viên: Phạm Ngọc Thảo
BÀI 9. ĐỊNH LUẬT BOYLE
Môn học/Hoạt động giáo dục: Vật lí; lớp: 12 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục Tiêu
1. Kiến thức:


Hiểu và phát biểu được định luật Boyle.



Mô tả được các quá trình biến đổi trạng thái của khí lý tưởng theo định luật
Boyle.



Vận dụng định luật Boyle để giải các bài tập liên quan.

2. Năng lực:


Năng lực chung:


Tự chủ và học tập: HS chủ động tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, sách giáo
khoa.




Giao tiếp và hợp tác: HS làm việc nhóm để thảo luận và giải quyết vấn đề.

Năng lực môn vật lí:


Nhận thức vật lí: Hiểu và vận dụng kiến thức định luật Boyle vào thực
tiễn.



Tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ vật lí: Nhận biết và giải thích các
hiện tượng liên quan đến áp suất và thể tích khí.

3. Phẩm chất:


Trung thực trong việc thực hiện các thí nghiệm, báo cáo kết quả.



Trách nhiệm trong học tập và làm việc nhóm.

II. Thiết Bị Dạy Học và Học Liệu


Sách giáo khoa Vật lí 12



Máy chiếu và máy tính



Bảng phụ, bút lông



Mô hình thí nghiệm mô phỏng định luật Boyle

III. Tiến Trình Dạy Học
Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 20

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập (10 phút)


Mục tiêu: Giúp HS hiểu và xác định vấn đề cần giải quyết là sự phụ thuộc của áp suất
và thể tích của một lượng khí nhất định ở nhiệt độ không đổi.



Nội dung:


GV giới thiệu vấn đề: "Làm thế nào để áp suất và thể tích của một lượng khí
nhất định thay đổi khi nhiệt độ không đổi?"



GV đưa ra câu hỏi gợi mở: "Các em nghĩ điều gì sẽ xảy ra khi nén một lượng khí
trong xi lanh kín?"
DỰ KIẾN SẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

PHẨM

GV: Đặt câu hỏi và yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép. - HS: Suy nghĩ và ghi HS ghi chép câu
chép vào vở. - Báo cáo: Một số HS trình bày suy nghĩ của mình trước lớp. hỏi và trả lời vào
- Đánh giá: GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung chính của bài học.

vở.

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)


Mục tiêu: HS hiểu và nắm vững định luật Boyle.



Nội dung:


GV trình bày lý thuyết về định luật Boyle, công thức 𝑃1𝑉1=𝑃2𝑉2 và điều kiện
áp dụng.



HS đọc sách giáo khoa trang 37-39, ghi chép các khái niệm chính.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

GV: Giới thiệu định luật Boyle, yêu cầu HS đọc SGK và ghi chép. HS: Đọc SGK và ghi chép. - Báo cáo: HS thảo luận nhóm, trả lời HS ghi chép định nghĩa
câu hỏi của GV về nội dung vừa học. - Đánh giá: GV nhận xét, bổ và công thức định luật
sung và chốt lại kiến thức.

Boyle, ví dụ minh họa.

3. Hoạt động 3: Luyện tập (15 phút)


Mục tiêu: HS vận dụng định luật Boyle để giải bài tập.



Nội dung: Bài tập trắc nghiệm và tự luận.


Phần I: Trắc nghiệm khách quan

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 21

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

1. Khi áp suất của khí tăng gấp đôi thì thể tích khí sẽ:
a. Tăng gấp đôi b. Giảm một nửa
c. Không đổi d. Giảm bốn lần
2. Trong một xi lanh, nếu thể tích của khí giảm một nửa thì áp suất sẽ:
a. Tăng gấp đôi b. Giảm một nửa
c. Không đổi d. Tăng bốn lần


Phần II: Câu hỏi dạng đúng-sai
1. Định luật Boyle chỉ áp dụng cho khí lý tưởng. (Đúng/Sai)
2. Khi nhiệt độ tăng, định luật Boyle không còn đúng. (Đúng/Sai)



Phần III: Câu hỏi tự luận
1. Giải thích hiện tượng áp suất trong lốp xe tăng khi nhiệt độ ngoài trời
tăng.
2. Một bình chứa khí có thể tích 2 lít, áp suất 1 atm. Tính thể tích khí khi áp
suất tăng lên 2 atm, nhiệt độ không đổi.

Đáp Án
Phần I: Trắc nghiệm khách quan
1. Khi áp suất của khí tăng gấp đôi thì thể tích khí sẽ:


a. Tăng gấp đôi



b. Giảm một nửa (Đáp án đúng)



c. Không đổi



d. Giảm bốn lần

2. Trong một xi lanh, nếu thể tích của khí giảm một nửa thì áp suất sẽ:


a. Tăng gấp đôi (Đáp án đúng)



b. Giảm một nửa



c. Không đổi



d. Tăng bốn lần

Phần II: Câu hỏi dạng đúng-sai

Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Trang 22

GV Phạm Ngọc Thảo

KHBD Vật lí 12 KNTT

1. Định luật Boyle chỉ áp dụng cho khí lý tưởng.


Đúng (Đáp án đúng)

2. Khi nhiệt độ tăng, định luật Boyle không còn đúng.


Đúng (Đáp án đúng)

Phần III: Câu hỏi tự luận
1. Giải thích hiện tượng áp suất trong lốp xe tăng khi nhiệt độ ngoài trời tăng.
Giải thích: ...
 
Gửi ý kiến