Giáo án Toán tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sền Ngán Sửu
Ngày gửi: 09h:31' 08-09-2024
Dung lượng: 42.2 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Sền Ngán Sửu
Ngày gửi: 09h:31' 08-09-2024
Dung lượng: 42.2 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Thứ Hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
( Tiết 2 – Buổi sáng)
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số
tự nhiên.
- Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một
cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh
số.
- Tự giác tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu bài tập 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
-GV mời BCS tổ chức chơi trò chơi
- BCS tổ chức chơi trò chơi
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 1
- HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
*Luật chơi:
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có
nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số đó
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - HS chơi theo nhóm 4. Nhóm trưởng
điều khiển các bạn chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- Đại diện 1 nhóm viết số đó lên bảng
lớp.
- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Đọc số, nêu giá trị của chữ số 7, viết số
thành tổng theo các hàng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2.
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế nào? +Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta
chia số thành các nhóm ba chữ số từ phải
2
sang trái, thêm đơn vị như "nghìn",
"triệu", rồi đọc từ nhóm lớn nhất đến
nhóm nhỏ nhất, bao gồm cả số không
nếu cần.
+ Giá trị của chữ số trong số tự nhiên + Phụ thuộc vào chữ số đó đứng ở hàng
phụ thuộc vào gì?
nào.
+ Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều - Những hàng có chữ số 0 ta sẽ bỏ qua.
gì? Nêu ví dụ.
Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 + 3
Bài 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS bài cá nhân vào phiếu bài tập
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2.
- HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV nhận xét, tổng kết bài:
+ Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên? Có hai cách chính để so sánh hai số tự
nhiên:
+ So sánh dựa trên số chữ số: Số có
nhiều chữ số hơn là số lớn hơn
+ Khi hai số có cùng số chữ số: So sánh
từng chữ số từ trái sang phải đến khi tìm
thấy chữ số khác nhau. Chữ số nào lớn
hơn ở vị trí đầu tiên khác nhau thì số đó
lớn hơn.
3. Vận dụng
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những - HS chia sẻ
nội dung gì?
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự
làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn
bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
( Tiết 1 – Buổi sáng)
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên; làm tròn các
số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
- Tự giác tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm bài tập 6
3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động
- BCS lớp tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
- Nhận xét – tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chơi theo sự điều khiển của
BCS lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS bài cá nhân vào vở
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- 2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập - HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 5
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Chọn đáp án đúng và đặt câu liên
quan đến bảng trên.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào nháp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- 1số học sinh chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. sung.
3. Vận dụng
Bài 6
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6
- HS đọc yêu cầu bài tập 6
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả làm tròn - 1 HS chia sẻ làm tròn đến hàng
số trước lớp
trăm hàng nghìn theo nhóm 4 lên
*Lưu ý:
bảng nhóm.
- Trong quá trình HS chia sẻ, GV khuyến - Các nhóm treo bảng nhóm
khích HS nêu lại các bước làm tròn số.
- Nhóm khác nhận xét – bổ sung.
- Số 11 100 cũng là số tròn trăm. Vì vậy,
khi làm tròn số 11 100 đến hàng trăm ta vẫn
dược số 11 100.
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi - HS cả lớp đặt những câu hỏi liên
xung quanh tình huống của bài toán để HS quan đến thông tin trong bảng thống
vận dụng các kiến thức như so sánh, làm kê.
tròn số tự nhiên để giải quyết.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
( Tiết 4 – Buổi sáng)
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
4
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. Vận dụng
được tính chất của phép tính với số tự nhiên để tính nhẩm và tìm thành phấn chưa
biết của phép tính một cách hợp lí.
- Vận dụng phép tính để giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả
và trao đổi, áp dụng kỹ năng tính toán trong các tình huống thực tế như tính tiền
khi mua sắm.
- Tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm
việc nhóm.
- Có tính trung thực và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Gv tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo
tiết học.
nhóm 4, một bạn trong nhóm viết ra
một phép tính đã học rồi đố bạn thực
hiện phép tính đó và nêu kết quả.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo
nhóm 4, mồi bạn trong nhóm viết ra
một phép tính đã học rồi đố bạn thực
hiện phép tính đó và nêu kết quả.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp
- Mỗi tổ 1 bạn lên trước lớp, ghi phép
*Lưu ý: Mỗi HS nêu một phép tính (+, - , tính và đố cả lớp thực hiện
x , :)
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
2. Thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- GV gọi lần lượt từng HS lên bảng thực - 4HS thực hiện 4 phép tính của bài
hiện 4 phép tính của bài tập.
tập.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” để HS - HS chia làm 3 đội, mỗi đội sẽ chơi
chữa bài tập a chung trên bảng lớp.
tiếp sức một cột gồm 4 bạn lên chơi.
- HS còn lại quan sát, nhận xét
- YC hs thực hiện ý b chung cả lớp.
- 1 số hs nêu ví dụ trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
Bài 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
5
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào phiếu bài tập
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh để HS - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
chia sẻ bài làm với bạn.
nhóm 4 theo các bước sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều
trưng bày bài của mình cho cả nhóm
xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
hoạt động.
VD:
- Yêu cầu 1 bạn nêu kết quả và cách
tìm
- Cả nhóm nhận xét.
- Bạn vừa được hỏi sẽ làm nhóm
trưởng và hỏi lại các bạn khác. Luân
phiên cho đến hết 4 thành viên
- GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ - HS được mời chỉ vào từng câu và
trước lớp
yêu cầu các bạn nêu kết quả nêu
cách tìm.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét và tổng kết bài bằng những - HS lắng nghe.
lưu ý khi thực hiện tìm thành phần chưa biết
của phép tính.
3. Vận dụng
- GV nêu bài toán thực tế: Mẹ đưa An tờ tiền - HS trao đổi nhóm 2 về kết quả và
có mệnh giá 50 000 đồng và bảo An đi mua cách tính.
2kg gạo. Bà bán gạo đã trả lại cho An 1 tờ - Chia sẻ kết quả trước lớp.
tiền mệnh giá 10 000 và 1 tờ tiền mệnh giá
5000. Đố em, giá tiền một ki- lô- gam gạo
là bao nhiêu?
- Về nhà tìm và làm thêm bài tập để củng cố
và nâng cao kĩ năng tính toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------Thứ Năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
( Tiết 2 – Buổi sáng)
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hệ thống lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên
quan đến các phép tính về số tự nhiên.
- Tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm
việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán
khác nhau.
6
- Kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm bài 6
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- HS chơi theo sự điều khiển của BCS
- BCS lớp tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
lớp
- Nhận xét – tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài.
2. Thực hành
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 4
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS bài cá nhân vào nháp
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách - HS chia sẻ kết quả và cách thực hiện
thực hiện tính giá trị biểu thức.
tính giá trị biểu thức trong nhóm 4.
- GV ghi 6 biểu thức lên bảng, yêu cầu HS - 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm
thực hiện và chia sẻ cách làm trước lớp.
trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
34 × 3 + 28 = 102 + 28 = 130
223 - 23 × 5 = 223 - 115 = 108
354 : 6 - 264 : 12 = 59 - 22 = 37
(18 + 37) × 24 = 55 × 24 = 1320
(256 + 64) : 16 = 320 : 16 = 20
(121 - 88) : 11 = 33 : 11 = 3
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng
Tóm tắt:
bàn về cách tóm tắt bài toán
3 bộ quần áo trẻ em + 1 bộ quần áo
người lớn = 370 000 đồng.
1 bộ quần áo người lớn = 115 000
đồng.
Tìm giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Sửa bài trước lớp.
Bài giải:
Số tiền mẹ mua 3 bộ quần áo trẻ em
là:
370 000 - 115 000 = 255 000 (đồng)
Giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em là:
- GV nhận xét và chốt đáp án
255 000 : 3 = 85 000 (đồng)
3. Vận dụng
Đáp số: 85 000 đồng
Bài 6
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp
7
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy:
Thông qua bài tập, để giải quyết được vấn
đề cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối
liên hệ giữa các con số với yêu cầu bài
toán.
Chẳng hạn: HS lập luận tổng của một số
chẵn và một số lẻ sẽ là một số lẻ, nên có thể
lấy các số chẵn đặt vào các góc, các số lẻ ở
các ô còn lại ta luôn dược đáp án đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------Thứ Sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
( Tiết 2 – Buổi sáng)
BÀI 3: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các
bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính và số tự nhiên. Tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Thông qua việc sử dụng kĩ năng tính toán đề giải quyết vấn đề tính tiền khi mua
sắm.
- Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các
bài toán.
- Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó
khăn với các bài toán.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Bài 1
- GV nêu yêu cầu khởi động: “Kể tên các - HS thực hiện theo nhóm 4.
dạng toán đã học liên quan đến các phép
tính với số tự nhiên. ”
*Dự kiến kết quả
+ Các bài toán liên quan đến các phép
tính về số tự nhiên.
+ Các bài toán liên quan đến quan hệ
phụ thuộc trực tiếp và đơn giản như:
- Bài toán liên quan đến tim số trung
bình cộng.
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành
8
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
a)3 chiếc xe ben : 21 tấn cát
8 chiếc xe ben: …… tấn cát?
b)12m vải : 4 bộ quần áo
36m vải: …… bồ quần áo như thế?
- GV yêu cầu HS xác định dạng toán.
- HS thảo luận với bạn cùng bàn xác
định đây là dạng toán rút về đơn vị.
- Để tìm giá trị của nhiều đơn vị ta cần biết - Để tìm giá trị của nhiều đơn vị ta
gì?
cần biết giá trị của 1 đơn vị.
a.
Bài giải
Mỗi chiếc xe ben chở được số tấn cát
là:
21 : 3 = 7 (tấn)
8 chiếc xe ben như thế chở được số tấn
cát là :
7 x 8 = 56 (tấn)
b.
Số mét vải để may 1 bộ quần áo là:
12 : 4 = 3 (m)
36 m vải may được số bộ quần áo là:
36 : 3 = 12 (bộ quần áo)
Đáp số: a. 56 tấn cát
Bài 3
b. 12 bộ quần áo
- YC hs đọc bài toán
- HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số lớn, - HS nhắc lại cách tìm:
số bé trong dạng toán “Tìm hai số khi biết Số lớn = (Tổng + Hiệu): 2.
tổng và hiệu của hai số đó”
Số bé = (Tổng - Hiệu): 2
hoặc số bé = Tổng - số lớn.
- Gv cho Hs làm bài cá nhân
- HS viết phép tính thích hợp và trình
bày bài giải vào vở.
Chẳng hạn:
Bài giải
Giá tiền của chiếc bàn mà cô Ly đã
mua là:
(1 500 000 + 380. 000): 2. 940 000
(đồng)
Giá tiền của chiếc quạt điện cô Lý đã
mua là:
1 500 000 - 940 000 = 560. 000
(đồng)
Đáp số: Bàn là: 940 000 đồng;
Quạt điện: 560. 000
9
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả:
đồng.
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm 2, tự
nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng
- Để tìm giá trị của nhiều đơn vị, trong - Để tìm giá trị của nhiều đơn vị ta
dạng toán rút về đơn vị, ta cần biết gì?
cần biết giá trị của 1 đơn vị.
- Nhắc lại cách tìm số lớn, số bé trong Số lớn = (Tổng + Hiệu): 2.
dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu Số bé = (Tổng - Hiệu): 2
của hai số đó”
hoặc số bé = Tổng - số lớn.
- Tìm tình huống tương tự cùng thực hiện - HS thực hiện ở nhà
giải ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ Hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
( Tiết 2 – Buổi sáng)
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng đọc, viết, phân tích số và so sánh được các số
tự nhiên.
- Sử dụng trò chơi học toán để giúp học sinh thực hành các kỹ năng toán học một
cách thú vị và hiệu quả; học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích và so sánh
số.
- Tự giác tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu bài tập 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
-GV mời BCS tổ chức chơi trò chơi
- BCS tổ chức chơi trò chơi
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 1
- HS cả lớp lắng nghe luật chơi.
- Gv tổ chức trò chơi Viết số, đọc số
*Luật chơi:
- Mỗi bạn trong nhóm viết ra một số có
nhiều chữ số, đố bạn khác đọc, viết số đó
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm. - HS chơi theo nhóm 4. Nhóm trưởng
điều khiển các bạn chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp.
- Đại diện 1 nhóm viết số đó lên bảng
lớp.
- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
- HS nhận xét; cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.
- HS nghe.
Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Đọc số, nêu giá trị của chữ số 7, viết số
thành tổng theo các hàng.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2.
- Gv nhận xét, tổng kết bằng cách hỏi để
HS trả lời:
+Khi đọc số tự nhiên ta đọc như thế nào? +Khi đọc số tự nhiên có nhiều chữ số, ta
chia số thành các nhóm ba chữ số từ phải
2
sang trái, thêm đơn vị như "nghìn",
"triệu", rồi đọc từ nhóm lớn nhất đến
nhóm nhỏ nhất, bao gồm cả số không
nếu cần.
+ Giá trị của chữ số trong số tự nhiên + Phụ thuộc vào chữ số đó đứng ở hàng
phụ thuộc vào gì?
nào.
+ Khi viết số thành tổng cần lưu ý điều - Những hàng có chữ số 0 ta sẽ bỏ qua.
gì? Nêu ví dụ.
Ví dụ: 1023 = 1000 + 20 + 3
Bài 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS bài cá nhân vào phiếu bài tập
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong nhóm
bạn.
2.
- HS chia sẻ bài làm trước lớp.
- GV nhận xét, tổng kết bài:
+ Có mấy cách so sánh hai số tự nhiên? Có hai cách chính để so sánh hai số tự
nhiên:
+ So sánh dựa trên số chữ số: Số có
nhiều chữ số hơn là số lớn hơn
+ Khi hai số có cùng số chữ số: So sánh
từng chữ số từ trái sang phải đến khi tìm
thấy chữ số khác nhau. Chữ số nào lớn
hơn ở vị trí đầu tiên khác nhau thì số đó
lớn hơn.
3. Vận dụng
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã ôn những - HS chia sẻ
nội dung gì?
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương tự
làm thêm để rèn cho thành thạo và chuẩn
bị cho tiết 2
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------Thứ Ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
( Tiết 1 – Buổi sáng)
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Cùng cố và hoàn thiện các kỹ năng xếp thứ tự được các số tự nhiên; làm tròn các
số tự nhiên; vận dụng số tự nhiên trong cuộc sống.
- Tự giác tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả.
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm bài tập 6
3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động
- BCS lớp tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
- Nhận xét – tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 4.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS chơi theo sự điều khiển của
BCS lớp
- HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- HS bài cá nhân vào vở
- HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- GV gọi 2 học sinh lên bảng làm bài.
- 2HS làm bài, cả lớp theo dõi.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập - HS chữa bài (nếu làm sai)
Bài 5
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- HS đọc yêu cầu bài tập 5.
- Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm.
- Chọn đáp án đúng và đặt câu liên
quan đến bảng trên.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào nháp.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp
- 1số học sinh chia sẻ trước lớp. Các
nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ
- GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. sung.
3. Vận dụng
Bài 6
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6
- HS đọc yêu cầu bài tập 6
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả làm tròn - 1 HS chia sẻ làm tròn đến hàng
số trước lớp
trăm hàng nghìn theo nhóm 4 lên
*Lưu ý:
bảng nhóm.
- Trong quá trình HS chia sẻ, GV khuyến - Các nhóm treo bảng nhóm
khích HS nêu lại các bước làm tròn số.
- Nhóm khác nhận xét – bổ sung.
- Số 11 100 cũng là số tròn trăm. Vì vậy,
khi làm tròn số 11 100 đến hàng trăm ta vẫn
dược số 11 100.
- GV khuyến khích HS đặt thêm các câu hỏi - HS cả lớp đặt những câu hỏi liên
xung quanh tình huống của bài toán để HS quan đến thông tin trong bảng thống
vận dụng các kiến thức như so sánh, làm kê.
tròn số tự nhiên để giải quyết.
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------------------------Thứ Tư ngày 11 tháng 9 năm 2024
( Tiết 4 – Buổi sáng)
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
4
I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT:
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. Vận dụng
được tính chất của phép tính với số tự nhiên để tính nhẩm và tìm thành phấn chưa
biết của phép tính một cách hợp lí.
- Vận dụng phép tính để giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả
và trao đổi, áp dụng kỹ năng tính toán trong các tình huống thực tế như tính tiền
khi mua sắm.
- Tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm
việc nhóm.
- Có tính trung thực và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Gv tổ chức trò chơi Đố bạn để khởi động - HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo
tiết học.
nhóm 4, một bạn trong nhóm viết ra
một phép tính đã học rồi đố bạn thực
hiện phép tính đó và nêu kết quả.
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm.
- HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo
nhóm 4, mồi bạn trong nhóm viết ra
một phép tính đã học rồi đố bạn thực
hiện phép tính đó và nêu kết quả.
- GV tổ chức cho HS chơi trước lớp
- Mỗi tổ 1 bạn lên trước lớp, ghi phép
*Lưu ý: Mỗi HS nêu một phép tính (+, - , tính và đố cả lớp thực hiện
x , :)
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động.
2. Thực hành
Bài 1
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào vở
- GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với bạn. - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
nhóm 2.
- GV gọi lần lượt từng HS lên bảng thực - 4HS thực hiện 4 phép tính của bài
hiện 4 phép tính của bài tập.
tập.
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” để HS - HS chia làm 3 đội, mỗi đội sẽ chơi
chữa bài tập a chung trên bảng lớp.
tiếp sức một cột gồm 4 bạn lên chơi.
- HS còn lại quan sát, nhận xét
- YC hs thực hiện ý b chung cả lớp.
- 1 số hs nêu ví dụ trước lớp
- GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài.
Bài 3
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
5
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS bài cá nhân vào phiếu bài tập
- GV sử dụng kĩ thuật Phòng tranh để HS - HS chia sẻ bài làm với bạn trong
chia sẻ bài làm với bạn.
nhóm 4 theo các bước sau:
+Tất cả các bạn trong nhóm đều
trưng bày bài của mình cho cả nhóm
xem.
+Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
hoạt động.
VD:
- Yêu cầu 1 bạn nêu kết quả và cách
tìm
- Cả nhóm nhận xét.
- Bạn vừa được hỏi sẽ làm nhóm
trưởng và hỏi lại các bạn khác. Luân
phiên cho đến hết 4 thành viên
- GV mời 1 HS lên điều khiển việc chia sẻ - HS được mời chỉ vào từng câu và
trước lớp
yêu cầu các bạn nêu kết quả nêu
cách tìm.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét và tổng kết bài bằng những - HS lắng nghe.
lưu ý khi thực hiện tìm thành phần chưa biết
của phép tính.
3. Vận dụng
- GV nêu bài toán thực tế: Mẹ đưa An tờ tiền - HS trao đổi nhóm 2 về kết quả và
có mệnh giá 50 000 đồng và bảo An đi mua cách tính.
2kg gạo. Bà bán gạo đã trả lại cho An 1 tờ - Chia sẻ kết quả trước lớp.
tiền mệnh giá 10 000 và 1 tờ tiền mệnh giá
5000. Đố em, giá tiền một ki- lô- gam gạo
là bao nhiêu?
- Về nhà tìm và làm thêm bài tập để củng cố
và nâng cao kĩ năng tính toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------Thứ Năm ngày 12 tháng 9 năm 2024
( Tiết 2 – Buổi sáng)
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hệ thống lại quy tắc tính giá trị biểu thức.
- Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến bốn bước tính liên
quan đến các phép tính về số tự nhiên.
- Tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm
việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán
khác nhau.
6
- Kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng nhóm bài 6
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- HS chơi theo sự điều khiển của BCS
- BCS lớp tổ chức cho lớp chơi trò chơi.
lớp
- Nhận xét – tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài.
2. Thực hành
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4
- HS đọc yêu cầu bài tập 4
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS bài cá nhân vào nháp
- GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả và cách - HS chia sẻ kết quả và cách thực hiện
thực hiện tính giá trị biểu thức.
tính giá trị biểu thức trong nhóm 4.
- GV ghi 6 biểu thức lên bảng, yêu cầu HS - 6 HS thực hiện và chia sẻ cách làm
thực hiện và chia sẻ cách làm trước lớp.
trước lớp.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
34 × 3 + 28 = 102 + 28 = 130
223 - 23 × 5 = 223 - 115 = 108
354 : 6 - 264 : 12 = 59 - 22 = 37
(18 + 37) × 24 = 55 × 24 = 1320
(256 + 64) : 16 = 320 : 16 = 20
(121 - 88) : 11 = 33 : 11 = 3
- GV nhận xét, chốt đáp án
Bài 5
- GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng
Tóm tắt:
bàn về cách tóm tắt bài toán
3 bộ quần áo trẻ em + 1 bộ quần áo
người lớn = 370 000 đồng.
1 bộ quần áo người lớn = 115 000
đồng.
Tìm giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- Sửa bài trước lớp.
Bài giải:
Số tiền mẹ mua 3 bộ quần áo trẻ em
là:
370 000 - 115 000 = 255 000 (đồng)
Giá tiền mỗi bộ quần áo trẻ em là:
- GV nhận xét và chốt đáp án
255 000 : 3 = 85 000 (đồng)
3. Vận dụng
Đáp số: 85 000 đồng
Bài 6
- GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước
lớp
7
- GV nhận xét, gợi ý giúp HS nhận thấy:
Thông qua bài tập, để giải quyết được vấn
đề cần biết cách quan sát, biết cách tìm mối
liên hệ giữa các con số với yêu cầu bài
toán.
Chẳng hạn: HS lập luận tổng của một số
chẵn và một số lẻ sẽ là một số lẻ, nên có thể
lấy các số chẵn đặt vào các góc, các số lẻ ở
các ô còn lại ta luôn dược đáp án đúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
------------------------------------------------------Thứ Sáu ngày 13 tháng 9 năm 2024
( Tiết 2 – Buổi sáng)
BÀI 3: ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố và hoàn thiện các kỹ năng: Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các
bài toán có đến bốn bước tính liên quan đến các phép tính và số tự nhiên. Tìm hai
số khi biết tổng và hiệu của hai số đó; bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Thông qua việc sử dụng kĩ năng tính toán đề giải quyết vấn đề tính tiền khi mua
sắm.
- Học sinh biết tự đánh giá và điều chỉnh cách học của mình khi ôn tập và giải các
bài toán.
- Học sinh giúp đỡ, hỗ trợ bạn bè trong học tập, đặc biệt là những bạn gặp khó
khăn với các bài toán.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
Bài 1
- GV nêu yêu cầu khởi động: “Kể tên các - HS thực hiện theo nhóm 4.
dạng toán đã học liên quan đến các phép
tính với số tự nhiên. ”
*Dự kiến kết quả
+ Các bài toán liên quan đến các phép
tính về số tự nhiên.
+ Các bài toán liên quan đến quan hệ
phụ thuộc trực tiếp và đơn giản như:
- Bài toán liên quan đến tim số trung
bình cộng.
- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
hai số đó.
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành
8
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho bạn - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe
nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì.
a)3 chiếc xe ben : 21 tấn cát
8 chiếc xe ben: …… tấn cát?
b)12m vải : 4 bộ quần áo
36m vải: …… bồ quần áo như thế?
- GV yêu cầu HS xác định dạng toán.
- HS thảo luận với bạn cùng bàn xác
định đây là dạng toán rút về đơn vị.
- Để tìm giá trị của nhiều đơn vị ta cần biết - Để tìm giá trị của nhiều đơn vị ta
gì?
cần biết giá trị của 1 đơn vị.
a.
Bài giải
Mỗi chiếc xe ben chở được số tấn cát
là:
21 : 3 = 7 (tấn)
8 chiếc xe ben như thế chở được số tấn
cát là :
7 x 8 = 56 (tấn)
b.
Số mét vải để may 1 bộ quần áo là:
12 : 4 = 3 (m)
36 m vải may được số bộ quần áo là:
36 : 3 = 12 (bộ quần áo)
Đáp số: a. 56 tấn cát
Bài 3
b. 12 bộ quần áo
- YC hs đọc bài toán
- HS đọc bài toán
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số lớn, - HS nhắc lại cách tìm:
số bé trong dạng toán “Tìm hai số khi biết Số lớn = (Tổng + Hiệu): 2.
tổng và hiệu của hai số đó”
Số bé = (Tổng - Hiệu): 2
hoặc số bé = Tổng - số lớn.
- Gv cho Hs làm bài cá nhân
- HS viết phép tính thích hợp và trình
bày bài giải vào vở.
Chẳng hạn:
Bài giải
Giá tiền của chiếc bàn mà cô Ly đã
mua là:
(1 500 000 + 380. 000): 2. 940 000
(đồng)
Giá tiền của chiếc quạt điện cô Lý đã
mua là:
1 500 000 - 940 000 = 560. 000
(đồng)
Đáp số: Bàn là: 940 000 đồng;
Quạt điện: 560. 000
9
- GV hướng dẫn HS chia sẻ kết quả:
đồng.
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm 2, tự
nhận xét lẫn nhau.
3. Vận dụng
- Để tìm giá trị của nhiều đơn vị, trong - Để tìm giá trị của nhiều đơn vị ta
dạng toán rút về đơn vị, ta cần biết gì?
cần biết giá trị của 1 đơn vị.
- Nhắc lại cách tìm số lớn, số bé trong Số lớn = (Tổng + Hiệu): 2.
dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng và hiệu Số bé = (Tổng - Hiệu): 2
của hai số đó”
hoặc số bé = Tổng - số lớn.
- Tìm tình huống tương tự cùng thực hiện - HS thực hiện ở nhà
giải ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất