Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Lăng kính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 18h:23' 06-09-2024
Dung lượng: 539.9 KB
Số lượt tải: 897
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: LĂNG KÍNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.

-

Thực hiện thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua
lăng kính.

-

Giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.

-

Từ kết quả thí nghiệm truyền ánh sáng qua lăng kính, nêu được khái niệm về ánh
sáng màu.

-

Nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc của ánh
sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.

-

Vận dụng kiến thức về sự truyền ánh sáng, màu sắc ánh sáng, giải thích được một
số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động trong việc tiến hành thí nghiệm
tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiến hành thí nghiệm tìm hiểu về
hiện tượng tán sắc ánh sáng.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và phân tích được các ví dụ về cấu tạo của
lăng kính, hiện tượng tán sắc ánh sáng và màu sắc của vật.

Năng lực đặc thù:
-

Nhận thức khoa học tự nhiên:
1

+ Nhận biết và nêu được cấu tạo của lăng kính.
+ Nhận biết được hiện tượng tán sắc ánh sáng.
+ Nhận biết được sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
+ Nêu được màu sắc của vật phụ thuộc vào màu sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ
và phản xạ.
-

Tìm hiểu tự nhiên:
+ Tiến hành được thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng tán sắc ánh sáng.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
+ Vận dụng được kiến thức và kĩ năng về khoa học tự nhiên để giải thích những
hiện tượng thường gặp trong cuộc sống có liên quan tới lăng kính, tán sắc ánh
sáng, màu sắc của vật.

3. Phẩm chất
-

Trung thực trong việc báo cáo kết quả thí nghiệm trong bài học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, SBT, SGV Khoa học tự nhiên 9, Kế hoạch bài dạy.

-

Hình vẽ và đồ thị trong SGK: Hình ảnh lăng kính, hình ảnh các phần tử của lăng
kính, hình ảnh mặt phẳng tiết diện chính, hình ảnh mô tả hiện tượng tán sắc ánh
sáng,…

-

Video giải thích sự hình thành cầu vồng:
https://www.youtube.com/watch?v=ujCgHcLybQk

-

Máy chiếu, máy tính (nếu có).

-

Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh:
-

HS mỗi nhóm: Dụng cụ thí nghiệm: 1 lăng kính gắn trên giá, 1 đèn chiếu ánh sáng
trắng có khe hẹp, 1 màn hứng chùm sáng, 1 nguồn điện và các dây nối, 1 tấm kính
lọc sắc màu đỏ và 1 tấm kính lọc sắc màu tím.

-

HS cả lớp:
+ SGK, SBT Khoa học tự nhiên 9.

2

+ Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS nhận biết được hiện tượng tự nhiên liên quan tới sự tán sắc ánh sáng và
màu sắc ánh sáng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm về nội dung phần khởi động, từ
đó định hướng HS vào nội dung của bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và nhu cầu tìm hiểu về nội dung lăng kính, tán
sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh cầu vồng cho HS quan sát.

- GV đặt câu hỏi: Cầu vồng thường xuất hiện khi nào và được hình thành như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, dự đoán, đưa ra các câu hỏi và câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
- Cầu vồng thường xuất hiện sau những cơn mưa (hoặc ở những nơi có mật độ hơi nước
cao).
- Cầu vồng được hình thành do có ánh nắng mặt trời,…
-…
3

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV không chốt đáp án mà dựa trên câu trả lời của HS để dẫn dắt vào bài mới: Cầu
vồng là một hiện tượng kì thú của tự nhiên. Cầu vồng được hình thành là nhờ các hạt
nước trong không khí có vai trò giống như một lăng kính. Vậy lăng kính là gì và có tác
dụng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau đi đến bài học ngày hôm nay – Bài 7: Lăng
kính.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cấu tạo của lăng kính
a. Mục tiêu: HS nêu được cấu tạo của lăng kính về phương diện quang học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin và tìm hiểu cấu tạo của lăng kính.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để mô tả được
cấu tạo của lăng kính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

I. CẤU TẠO CỦA LĂNG

- GV thông báo cho HS về định nghĩa lăng kính.

KÍNH

- GV chiếu hình ảnh lăng kính (hình 7.1) cho HS quan - Lăng kính là một khối
sát và giới thiệu một số loại lăng kính có trong phòng trong suốt, đồng chất, được
thí nghiệm.

giới hạn bởi hai mặt phẳng
không song song, thường có
dạng lăng trụ hình tam giác.
- Hai mặt phẳng giới hạn ở
trên được gọi là các mặt bên

- GV chiếu hình ảnh các phần tử của lăng kính (hình của lăng kính, giao tuyến
7.2) và mặt phẳng tiết diện chính (hình 7.3) cho HS của hai mặt bên được gọi là
quan sát.

cạnh của lăng kính. Mặt đối

diện với cạnh là đáy của lăng
kính.
- Góc A hợp bởi hai mặt bên
4

của lăng kính được gọi là
góc chiết quang hay góc ở
đỉnh của lăng kính. Một mặt
phẳng bất kì vuông góc với
các cạnh của lăng kính được
gọi là mặt phẳng tiết diện
chính.
- Đặc trưng của lăng kính về
phương diện quang học: góc
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo
nhóm đôi, tìm hiểu về cấu tạo của lăng kính và trả lời

chiết quang A; chiết suất n
của chất làm lăng kính.

nội dung Hoạt động (SGK – tr35): Hãy chỉ ra góc
chiết quang, mặt bên, cạnh và đáy của lăng kính có
trong phòng thí nghiệm.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về nội dung cấu tạo
của lăng kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi
mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân
về các nội dung:
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr35)
(HS chỉ ra các phần tử của lăng kính).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Cấu tạo của
5

lăng kính và chuyển sang nội dung Hiện tượng tán sắc
ánh sáng.
Hoạt động 2. Tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh sáng
a. Mục tiêu:
- HS thực hiện được thí nghiệm với lăng kính tạo được quang phổ của ánh sáng trắng qua
lăng kính.
- HS nêu được khái niệm về ánh sáng màu.
- HS giải thích được một cách định tính sự tán sắc ánh sáng mặt trời qua lăng kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm và nêu được nội dung về hiện
tượng tán sắc ánh sáng.
c. Sản phẩm:
- Kết quả HS tiến hành thí nghiệm, thực hiện nhiệm vụ mà GV đưa ra để nêu được hiện
tượng tán sắc ánh sáng.
- HS hoàn thành nội dung Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Thực hiện lần lượt các thí nghiệm theo hướng dẫn trong SGK và hoàn thành nội dung
dưới đây:
Thí nghiệm 1
- Mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính.
- Viết ra thứ tự các màu xuất hiện trên màn.
- Trả lời câu hỏi: Những màu sắc khác nhau cho biết điều gì về thành phần của chùm
ánh sáng chiếu tới?
Thí nghiệm 2
- Trả lời câu hỏi: Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh
sáng có bị tách thành nhiều màu không?
- So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
6

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

II. HIỆN TƯỢNG TÁN

- GV chia lớp thành 4 – 6 nhóm.

SẮC ÁNH SÁNG

- GV phát dụng cụ thí nghiệm và phiếu học tập cho - Khi chiếu một chùm ánh
các nhóm.

sáng trắng hẹp đi qua lăng

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện lần lượt kính, ta sẽ thu được dải màu
các thí nghiệm theo nội dung Hoạt động (SGK – từ đỏ đến tím. Dải màu này là
tr35,36)

quang phổ của ánh sáng trắng.

Thí nghiệm 1: Tìm hiểu hiện tượng tán sắc ánh Hiện tượng này gọi là hiện
sang

tượng tán sắc ánh sáng.

Chuẩn bị:

- Tác dụng của lăng kính: tách

- Lăng kính gắn trên giá (1);

riêng các chùm sáng màu có

- Đèn chiếu ánh sáng trắng có khe hẹp (2);

sẵn trong chùm sáng trắng cho

- Màn hứng chùm sáng (3);

mỗi chùm đi theo một phương

- Nguồn điện và dây nối (4);

khác nhau (tán sắc ánh sáng).

- Tấm kính lọc sắc màu đỏ và tấm kính lọc sắc màu - Khái niệm ánh sáng màu:
tím (5).

Ánh sáng đơn sắc là ánh sáng

Tiến hành:

có một màu nhất định và

+ Bố trí thí nghiệm như Hình 7.4.

không bị tán sắc khi đi qua
lăng kính.

+ Chiếu chùm ánh sáng trắng từ đèn vào mặt bên của
lăng kính, dùng màn chắn dịch chuyển phía sau lăng
kính để hứng vệt sáng trên màn.
Thí nghiệm 2
7

Chuẩn bị:
- Dụng cụ thí nghiệm như thí nghiệm 1.
Tiến hành:
+ Bố trí thí nghiệm như Hình 7.4.
+ Chiếu ánh sáng trắng từ đèn vào mặt bên của lăng
kính.
+ Lần lượt dùng kính lọc sắc màu đỏ và màu tím chắn
vào khe hẹp của nguồn sáng.
+ Dùng màn chắn dịch chuyển phía sau lăng kính để
hứng vệt sáng trên màn.
- Sau khi các nhóm trình bày nội dung phiếu học tập,
GV kết luận về hiện tượng tán sắc ánh sáng, giới thiệu
quang phổ của ánh sáng trắng, thông báo tác dụng của
lăng kính và khái niệm ánh sáng màu.
- GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời nội dung Câu
hỏi (SGK – tr36)
Ở hoạt động khởi động, hãy giải thích sự tán sắc ánh
sáng mặt trời qua lăng kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, tiến hành thí nghiệm, thảo
luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra và nhận xét để
đưa ra kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong
quá trình thí nghiệm (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản
thân về các nội dung:
*Trả lời Phiếu học tập
8

(Đính kèm phía dưới Hoạt động).
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr36)
- Ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng, nên khi đi qua
lăng kính sẽ bị tán sắc thành nhiều màu (đỏ, da cam,
vàng, lục, lam, chàm, tím).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Hiện
tượng tán sắc ánh sáng và chuyển sang nội dung Sự
truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP
Thí nghiệm 1:
+ Mô tả đường đi của tia sáng qua lăng kính: tia sáng bị khúc xạ ở các mặt bên của
lăng kính, tia ló ra khỏi lăng kính bị lệch về phía đáy.
+ Thứ tự các màu xuất hiện trên màn: đỏ – cam – vàng – lục – lam – chàm – tím.
+ Câu trả lời: Những màu sắc khác nhau cho biết chùm ánh sáng chiếu tới lăng kính
được tạo thành từ nhiều thành phần khác nhau.
Thí nghiệm 2:
+ Câu trả lời: Khi chiếu ánh sáng qua tấm kính lọc sắc đến mặt bên lăng kính, ánh sáng
không bị tách thành nhiều màu.
+ So sánh góc lệch của tia sáng màu đỏ và màu tím: tia tím bị lệch nhiều hơn tia đỏ.
Hoạt động 3. Tìm hiểu về sự truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính
a. Mục tiêu:
- HS mô tả được đường truyền của ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
- HS vẽ được sơ đồ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin và hình thành kiến thức về sự truyền ánh
sáng đơn sắc qua lăng kính.
9

c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được sự
truyền ánh sáng đơn sắc qua lăng kính.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. SỰ TRUYỀN ÁNH

- GV đặt vấn đề: Từ kết quả thí nghiệm (2) cho thấy, SÁNG ĐƠN SẮC QUA
khi đi qua lăng kính, ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc LĂNG KÍNH
nhưng bị khúc xạ tại hai mặt bên của lăng kính và tia ló - Đường đi của tia sáng đơn
bị lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.

sắc qua lăng kính: khi tia

- GV chiếu hình ảnh đường truyền của tia sáng qua lăng sáng truyền từ không khí đến
kính (hình 7.6) cho HS quan sát và giới thiệu góc lệch mặt bên của lăng kính thì tia
D.

ló ra khỏi lăng kính lệch về
phía đáy so với tia tới.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời nội dung
Hoạt động (SGK – tr37)
Quan sát Hình 7.6 và cho biết:
1. Khi ánh sáng truyền từ không khí vào lăng kính, tại
sao tia khúc xạ IJ lệch gần pháp tuyến hơn so với tia
tới SI?
2. Khi ánh sáng truyền từ lăng kính ra không khí, tại
sao tia khúc xạ JR lệch xa pháp tuyến hơn so với tia tới
IJ? 3. Dựa vào sự truyền sáng qua lăng kính, hãy giải
thích hiện tượng tán sắc ánh sáng. Biết rằng chiết suất
của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc khác nhau
là khác nhau, chiết suất lớn nhất với tia tím, chiết suất
10

nhỏ nhất với tia đỏ.
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận về các đặc điểm chính
của đường truyền ánh sáng qua lăng kính.
- Để củng cố kiến thức, GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr37)
1. Hình vẽ nào trong Hình 7.7 chỉ đúng đường đi của
tia sáng qua lăng kính khi lăng kính đặt trong không
khí?

2. Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,41. Mặt
phẳng tiết diện chính của lăng kính là tam giác đều
ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng tiết diện
chính tới mặt bên AB của lăng kính với góc tới i 1 = 450.
Vẽ đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi
mà GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong quá
trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân
về các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr37)
1. Lăng kính đặt trong không khí, chiết suất n lăng kính >
nkhông khí.
11

Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng:

sini 1 n
= , góc
sinr 1 1

khúc xạ nhỏ hơn góc tới nên tia khúc xạ IJ lệch gần
pháp tuyến hơn so với tia tới SI.
2. Vận dụng định luật khúc xạ ánh sáng:

sinr 2 n
= , góc
sini 2 1

khúc xạ lớn hơn góc tới nên tia khúc xạ JR lệch xa
pháp tuyến hơn so với tia tới IJ.
3. Ánh sáng trắng là hỗn hợp của nhiều ánh sáng đơn
sắc. Chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn
sắc có màu khác nhau là khác nhau. Chiết suất lớn
nhất với tia tím, chiết suất nhỏ nhất với tia đỏ. Do đó
tia đỏ lệch ít nhất, tia tím lệch nhiều nhất, nên góc lệch
của chúng khi đi qua lăng kính là khác nhau, kết quả là
khi ló ra khỏi lăng kính chúng không trùng phương nữa
mà bị tách ra thành một dải màu từ đỏ đến tím.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr37)
1. Khi tia sáng truyền từ không khí đến mặt bên của
lăng kính thì tia ló ra khỏi lăng kính lệch về phía đáy so
với tia tới, vậy nên hình C đúng.
2.

Áp dụng định luật ánh sáng tại điểm tới I và J.
Tính ra góc ló i2 = 450.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
12

tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Sự truyền
ánh sáng đơn sắc qua lăng kính và chuyển sang nội
dung Màu sắc của vật.
Hoạt động 4. Tìm hiểu về về màu sắc của vật
a. Mục tiêu: HS nêu được màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu sắc
của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đọc thông tin để tìm hiểu về màu sắc của vật.
c. Sản phẩm: Kết quả HS thực hiện các yêu cầu, gợi ý, dẫn dắt của GV để nêu được kết
luận về màu sắc của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

IV. MÀU SẮC CỦA

- GV chiếu hình ảnh minh họa sự nhìn thấy màu sắc của VẬT
các bề mặt (hình 7.8) cho HS quan sát.

- Màu sắc của một vật
được nhìn thấy phụ thuộc
vào màu sắc của ánh sáng
bị vật đó hấp thụ và phản
xạ.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, nghiên cứu - Dưới ánh sáng trắng,
SGK và trả lời nội dung Hoạt động (SGK – tr37)

vật có màu là do nó phản

1. Nhớ lại kiến thức đã học, khi nào mắt ta nhìn thấy một xạ ánh sáng màu đó vào
vật?

mắt ta và hấp thụ những

2. Khi chúng ta thấy các vật màu xanh, đỏ, trắng thì có màu còn lại.
ánh sáng màu nào truyền từ vật tới mắt ta?

- Vật màu đen hấp thụ tất

3. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật cả các ánh sáng màu và
có màu gì?

không có ánh sáng phản

- GV chiếu hình ảnh minh họa ánh sáng truyền qua tấm lọc xạ. Ta nhận ra vật có màu
màu lục (hình 7.11) cho HS quan sát và giới thiệu cho HS đen vì nó được đặt bên
13

về cách tạo ra ánh sáng đơn sắc.

cạnh những vật có màu
sắc khác.
- Người ta còn có thể tạo
ra ánh sáng đơn sắc bằng
cách chiếu ánh sáng trắng

- GV kết luận về màu sắc của vật.

qua một tấm lọc màu.
Tấm lọc màu nào thì hấp

- Để củng cố kiến thức vừa học, GV yêu cầu HS thảo luận thụ ít ánh sáng có màu đó
theo nhóm đôi và trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr38)
nhưng hấp thụ mạnh ánh
1. Em hãy biểu diễn các tia sáng đến mắt đối với vật ta sáng có màu khác.
quan sát thấy màu trắng.

2. Quan sát bông hoa hướng dương (hình 7.10), giải thích
tại sao chúng ta nhìn thấy cánh hoa màu vàng, lá màu
xanh và phần nhụy có màu nâu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các câu hỏi mà
GV đưa ra và nhận xét để đưa ra kết luận.
- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ các nhóm trong quá
trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân về
các nội dung:
*Trả lời Hoạt động (SGK – tr37)
14

1. Mắt ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng truyền từ vật
tới mắt ta.
2.
- Khi chúng ta thấy các vật màu xanh, đỏ thì có ánh sáng
màu xanh, đỏ truyền từ vật tới mắt ta.
- Ánh sáng trắng là tổng hợp của các ánh sáng đơn sắc có
màu từ đỏ đến tím, nên khi chúng ta thấy các vật màu
trắng, các ánh sáng màu từ đỏ đến tím đều truyền tới mắt
ta.
3. Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật
có màu đen.
*Trả lời Câu hỏi (SGK – tr38)
1.

2.
- Màu sắc của một vật được nhìn thấy phụ thuộc vào màu
sắc của ánh sáng bị vật đó hấp thụ và phản xạ. Dưới ánh
sáng trắng, vật có màu là do nó phản xạ ánh sáng màu đó
vào mắt ta và hấp thụ những màu còn lại.
- Cánh hoa màu vàng vì nó phản xạ ánh sáng màu vàng tới
mắt ta và hấp thụ những màu còn lại.
- Lá màu xanh vì nó phản xạ ánh sáng màu xanh tới mắt ta
và hấp thụ những màu còn lại.
- Phần nhuy có màu nâu: màu nâu là màu tạo ra bởi việc
trộn màu đỏ với màu xanh lá cây,... Do đó, khi ta quan sát
15

thấy phần nhuy có màu nâu là do nó phản xạ ánh sáng
màu đỏ và màu xanh lá cây và hấp thụ các ánh sáng màu
còn lại.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết nội dung Màu sắc của
vật và chuyển sang nội dung Luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về lăng kính để trả lời các bài tập thực hành và
bài tập gắn với đời sống.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Lăng kính là gì?
A. Là một khối đồng chất, trong suốt có hai mặt không song song.
B. Là một khối đồng chất, trong suốt có hai mặt song song.
C. Là một khối không đồng chất, trong suốt có hai mặt không song song.
D. Là một khối không đồng chất, trong suốt có hai mặt song song.
Câu 2: Ban đêm, khi không có nguồn sáng, ta nhìn thấy các vật
A. không màu.
B. có màu tương tự như khi có ánh sáng.
C. có màu trắng.
D. có màu đen.
Câu 3: Một lăng kính thủy tinh có chiết suất n = 1,5. Mặt phẳng tiết diện chính của lăng
kính là tam giác đều ABC. Chiếu một tia sáng nằm trong mặt phẳng tiết diện chính tới
mặt bên AB của lăng kính với góc tới i = 30 0. Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là

16

A. 47,10.
B. 22,50.
C. 36,40.
D. 40,50.
Câu 4: Nhận định nào sau đây về hiện tượng tán sắc ánh sáng là không đúng?
A. Ánh sáng đơn sắc không bị tán sắc qua lăng kính.
B. Chiếu chùm ánh sáng trắng qua lăng kính, tia đỏ lệch nhiều nhất.
C. Chiết suất của lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc khác nhau có giá trị khác nhau.
D. Ánh sáng trắng là tập hợp các ánh sáng đơn sắc khác nhau và có bảy màu chính.
Câu 5: Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào biểu diễn đúng tia sáng đến mắt đối với các
vật có màu tương ứng?

A.

B.

C.

D.

Câu 6: Vào ban đêm, nếu ta dùng ánh sáng đỏ từ đèn laser chiếu vào bông hoa cúc vàng
thì bông hoa cúc có màu gì?
A. Đỏ.
B. Vàng.
C. Đen.
D. Trắng.

17

Câu 7: Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều ABC. Một tia sáng đến mặt AB
trong tiết diện ABC với góc tới 30 0 thì tia ló ra khỏi không khí nằm sát mặt AC của lăng
kính. Tính chiết suất của chất làm lăng kính.
A. 1,33.
B. 1,527.
C. 1,42.
D. 1,71.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

A

D

A

B

B

C

B

Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu sắc ánh sáng, giải thích
được một cách sơ lược sự hình thành cầu vồng.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời nội dung sau: Vận dụng kiến thức về tán sắc ánh sáng và màu
sắc ánh sáng để giải thích sự hình thành cầu vồng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ và đưa ra hướng dẫn, gợi ý.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
18

- HS trình bày sản phẩm học tập trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Gợi ý trả lời:
- Sau khi trời mưa và có nắng, những giọt nước mưa li ti vẫn còn lẫn trong bầu khí
quyển.
- Các tia sáng mặt trời trước khi truyền đến mắt ta đã truyền qua các giọt nước li ti này.
Bên trong các giọt nước, các tia sáng mặt trời bị khúc xạ, phản xạ toàn phần và tán sắc,
mỗi ánh sáng màu khác nhau sẽ tới mắt người quan sát với các góc khác nhau.
- Ánh sáng mỗi màu đều tạo với phương ánh sáng tới của Mặt Trời một góc không đổi,
do đó mắt ta nhận được các chùm sáng màu này theo một hình vòng cung tạo ra cầu
vồng.
Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 7.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Khoa học tự nhiên 9.
- Xem trước nội dung Bài 8. Thấu kính.

19
 
Gửi ý kiến