KHBD KHOA HỌC 5 - BÀI 6 NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 13h:10' 31-08-2024
Dung lượng: 31.2 KB
Số lượt tải: 389
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 13h:10' 31-08-2024
Dung lượng: 31.2 KB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6. NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI, NĂNG LƯỢNG GIÓ
VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1.
Năng lực khoa học tự nhiên
1.1
Về nhận thức khoa học tự nhiên
– Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng
lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
- Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở
Việt Nam
1.2
Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện.
- Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác nhau) về việc
khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
1.3
Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn năng
lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để tìm hiểu
về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử dụng
năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng
dính, hộp làm giá đỡ, máy sấy tóc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Theo em, con người có thể khai thác nguồn HS phát biểu
năng lượng nào thay thế chất đốt để bảo vệ
môi trường?
Giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử
dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
Mục tiêu: Kể được tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng
năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy
Cách tiến hành:
-Hãy quan sát các hình trong Hình 1, trang - HS làm việc cá nhân
29 SGK và làm vào VBT:
+Xác định ở mỗi hình loại năng lượng mà
phương tiện, máy móc, hoạt động của con
người sử dụng
+Nêu tên các phương tiện, máy móc và
hoạt động của con người sử dụng năng
lượng
-Gọi HS trình bày
Hình
Năng lượng
-HS trình bày theo trò chơi Truyền điện.
Phương tiện, máy móc và hoạt động của con người
1a
Mặt trời
Pin tạo ra điện
1b
Nước
Nhà máy thủy điện tạo ra điện
1c
gió
Tuabin gió tạo ra điện
1d
Mặt trời
Làm muối từ nước biển
1e
Mặt trời
Pin để đun nước
1g
gió
Dù
1h
Mặt trời
Máy tính
-GV nhận xét.
- Hãy tìm thêm một số phương tiện, máy -HS lấy ví dụ kết hợp làm bài tập 2 VBT
móc và hoạt động của con người có sử -HS chia se kết quả trước lớp. HS khác
dụng năng lượng mặt trời, nước chảy, gió.
nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng vấn Trưởng ban học tập làm nhiệm vụ phỏng
trả lời các câu hỏi.
vấn các bạn trong lớp về các ý kiến:
+Năng lượng gió có thể làm thuyền chạy
trên hồ nước đúng hay sai?
+Năng luuwognj gió có lợi đối với con
người không?
+Có thể làm sạch các vật bị bùn đất bám
vào bằng năng lượng nước chảy không?
+Năng lượng nước chảy có tạo ra dòng điện
không?
+Bạn suy nghĩ thế nào về ý kiến: Năng
lượng mặt trời không tạo ra dòng điện.
+Năng lượng mặt trời có thể làm khô các
vật không?
GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành BT3 HS hoàn thành BT3.
trong VBT
Hoạt động 2. Thí nghiệm sử dụng năng lượng gió để tạo ra điện
Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra
điện
Cách tiến hành:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Trưởng ban thư viện kiểm tra và báo cáo.
-Nhận xét sự chuẩn bị
-Gọi HS đọc hướng dẫn thí nghiệm
-HS đọc hướng dẫn
-Yêu cầu HS thực hiện làm thí nghiệm theo -HS làm việc nhóm 4.
nhóm 4, ghi chép lại những điều quan sát
được vào BT4, VBT.
- GV bao quát lớp
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thí
nghiệm
- Tổ chức cho cả lớp thảo luận
- HS thảo luận ktheo các kết quả mà các
nhóm báo cáo.
- Người ta có thể sử dụng năng lượng gió để - Gió mạnh tạo ra điện mạnh hơn, gió nhẹ
tạo ra điện. Mức độ gió thổi (mạnh, nhẹ)
tạo ra điện nhẹ hơn.
có thể tạo ra điện thế nào?
- Nếu chệch hướng thổi của gió và cánh quạt - Hướng thổi của gió vào cánh quạt có ảnh
có ảnh hưởng tới việc tạo ra điện không?
hướng, nếu không đúng hướng thì cánh
quạt quay chậm hơn nên tạo ra điện ít hơn.
- Muốn sử dụng năng lượng gió để tạo ra - Cần có gió và các phương tiện hỗ trợ như
điện cần có điều kiện gì?
tua bin, cánh quạt,…
- Giáo viên giới thiệu cách tạo ra điện nhờ - HS lắng nghe
năng lượng mặt trời, nước chảy.
Hoạt động 3. Tìm hiểu việc khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió
và năng lượng nước chảy.
Mục tiêu: Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được (bằng những hình thức khác nhau)
về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng
nước chảy.
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thông tin mục Con ong
- HS đọc
-Vai trò của việc khai thác, sử dụng năng lượng - HS nêu
mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước
chảy.
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo các - Hoạt động nhóm (Tùy theo số lượng
chủ đề:
học sinh trong lớp để chia nhóm cho
+ Chủ đề 1. Năng lượng mặt trời
phù hợp)
+ Chủ đề 2. Năng lượng gió
+ Chủ đề 3. Năng lượng nước chảy
Hướng dẫn thảo luận:
- HS thảo luận kết hợp làm BT6, VBT
-Hình thức: vẽ tranh, thuyết trình, đóng vai,…
-Nội dung:
+Mục đích khai thác, sử dụng
+Thuận lợi khi khai thác, sử dụng
+ Khó khăn khi khai thác, sử dụng
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo nội dung
- Các nhóm trình bày. Nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét chung. Khuyến khích HS sử dụng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy cho
các hoạt động và công việc trong cuộc sống
hằng ngày.
C.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*Hoạt động 4. Tìm hiểu một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà
máy điện gió ở Việt Nam
Mục tiêu: Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện
gió ở Việt Nam
Cách tiến hành:
Hãy giới thiệu tên một số nhà máy điện mặt - HS phát biểu và có thể giới thiệu đôi
trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở nét về nhà máy đó.
Việt Nam mà em biết
- GV giới thiêu một số nhà máy.
- HS quan sát, lắng nghe.
Hoạt động 5: Liên hệ thực tiễn về việc khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời,
năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
Mục tiêu: Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác và sử dụng năng
lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy ở địa phương.
Cách tiến hành.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: ở địa phương có - HS thảo luận
thể khai thác và sử dụng được nguồn năng
lượng mặt trời, gió, nước chảy hay không? Vì
sao?
- Tổ chức cho HS báo cáo
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Gọi HS dọc mục Chìa khóa
-
- Bên cạnh những vai trò to lớn mà các loại - HS trình bày
năng lượng này mang lại, thì chúng cũng có
những tác tại. Hãy nêu 1 tác hại có thể gây ra +Năng lượng mặt trời: gây cháy da, gây
đối với con người và biện pháp để hạn chế tác hạn hán, gây hư hại mùa màng đi ra
hại đó.
ngoài nắng phải đội mũ mặc áo chống
nắng. Mùa khô cần phải cung cấp đầy
đủ nước tưới cho cây trồng.
+Năng lượng gió: gây bão, thổi bay nhà
cửa, cây cối Xây dựng nhà cửa kiên
cố, chắc chắn.
+Năng lượng nước chảy: có thể gây
ngập lụt Cần đắp đê be bờ cho cao
để ngàn nước.
- GV kết luận.
-
*Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm hiểu
HS nhắc lại nội dung bài.
-Vai trò của các năng lượng này?
- GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ năng
của HS.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được:
1.
Năng lực khoa học tự nhiên
1.1
Về nhận thức khoa học tự nhiên
– Kể được tên một số phương tiện, máy móc và hoạt động của con người sử dụng năng
lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
- Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở
Việt Nam
1.2
Về tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh
- Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện.
- Thu thập, xử lý thông tin và trình bày được bằng những hình thức khác nhau) về việc
khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
1.3
Về vận dụng kiến thức kĩ năng đã học
Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác, sử dụng được nguồn năng
lượng mặt trời, năng lượng gió hay năng lượng nước chảy.
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm
tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để tìm hiểu
về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra điện.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu về xói mòn đất.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên: tranh ảnh một số nhà máy điện, tranh ảnh hoặc clip về khai thác, sử dụng
năng lượng mặt trời, gió và nước chảy.
2. Học sinh: VBT Khoa học 5, Máy phát điện nhỏ có gắn cánh quạt, bóng đèn, băng
dính, hộp làm giá đỡ, máy sấy tóc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Theo em, con người có thể khai thác nguồn HS phát biểu
năng lượng nào thay thế chất đốt để bảo vệ
môi trường?
Giới thiệu bài.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Tìm hiểu một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử
dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
Mục tiêu: Kể được tên một số phương tiện, máy móc, hoạt động của con người sử dụng
năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy
Cách tiến hành:
-Hãy quan sát các hình trong Hình 1, trang - HS làm việc cá nhân
29 SGK và làm vào VBT:
+Xác định ở mỗi hình loại năng lượng mà
phương tiện, máy móc, hoạt động của con
người sử dụng
+Nêu tên các phương tiện, máy móc và
hoạt động của con người sử dụng năng
lượng
-Gọi HS trình bày
Hình
Năng lượng
-HS trình bày theo trò chơi Truyền điện.
Phương tiện, máy móc và hoạt động của con người
1a
Mặt trời
Pin tạo ra điện
1b
Nước
Nhà máy thủy điện tạo ra điện
1c
gió
Tuabin gió tạo ra điện
1d
Mặt trời
Làm muối từ nước biển
1e
Mặt trời
Pin để đun nước
1g
gió
Dù
1h
Mặt trời
Máy tính
-GV nhận xét.
- Hãy tìm thêm một số phương tiện, máy -HS lấy ví dụ kết hợp làm bài tập 2 VBT
móc và hoạt động của con người có sử -HS chia se kết quả trước lớp. HS khác
dụng năng lượng mặt trời, nước chảy, gió.
nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Phỏng vấn Trưởng ban học tập làm nhiệm vụ phỏng
trả lời các câu hỏi.
vấn các bạn trong lớp về các ý kiến:
+Năng lượng gió có thể làm thuyền chạy
trên hồ nước đúng hay sai?
+Năng luuwognj gió có lợi đối với con
người không?
+Có thể làm sạch các vật bị bùn đất bám
vào bằng năng lượng nước chảy không?
+Năng lượng nước chảy có tạo ra dòng điện
không?
+Bạn suy nghĩ thế nào về ý kiến: Năng
lượng mặt trời không tạo ra dòng điện.
+Năng lượng mặt trời có thể làm khô các
vật không?
GV nhận xét, yêu cầu HS hoàn thành BT3 HS hoàn thành BT3.
trong VBT
Hoạt động 2. Thí nghiệm sử dụng năng lượng gió để tạo ra điện
Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm để tìm hiểu về việc sử dụng năng lượng gió tạo ra
điện
Cách tiến hành:
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
-Trưởng ban thư viện kiểm tra và báo cáo.
-Nhận xét sự chuẩn bị
-Gọi HS đọc hướng dẫn thí nghiệm
-HS đọc hướng dẫn
-Yêu cầu HS thực hiện làm thí nghiệm theo -HS làm việc nhóm 4.
nhóm 4, ghi chép lại những điều quan sát
được vào BT4, VBT.
- GV bao quát lớp
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- Các nhóm báo cáo kết quả quan sát thí
nghiệm
- Tổ chức cho cả lớp thảo luận
- HS thảo luận ktheo các kết quả mà các
nhóm báo cáo.
- Người ta có thể sử dụng năng lượng gió để - Gió mạnh tạo ra điện mạnh hơn, gió nhẹ
tạo ra điện. Mức độ gió thổi (mạnh, nhẹ)
tạo ra điện nhẹ hơn.
có thể tạo ra điện thế nào?
- Nếu chệch hướng thổi của gió và cánh quạt - Hướng thổi của gió vào cánh quạt có ảnh
có ảnh hưởng tới việc tạo ra điện không?
hướng, nếu không đúng hướng thì cánh
quạt quay chậm hơn nên tạo ra điện ít hơn.
- Muốn sử dụng năng lượng gió để tạo ra - Cần có gió và các phương tiện hỗ trợ như
điện cần có điều kiện gì?
tua bin, cánh quạt,…
- Giáo viên giới thiệu cách tạo ra điện nhờ - HS lắng nghe
năng lượng mặt trời, nước chảy.
Hoạt động 3. Tìm hiểu việc khai thác, sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió
và năng lượng nước chảy.
Mục tiêu: Thu thập, xử lí thông tin và trình bày được (bằng những hình thức khác nhau)
về việc khai thác, sử dụng các dạng năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng
nước chảy.
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thông tin mục Con ong
- HS đọc
-Vai trò của việc khai thác, sử dụng năng lượng - HS nêu
mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước
chảy.
-GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm theo các - Hoạt động nhóm (Tùy theo số lượng
chủ đề:
học sinh trong lớp để chia nhóm cho
+ Chủ đề 1. Năng lượng mặt trời
phù hợp)
+ Chủ đề 2. Năng lượng gió
+ Chủ đề 3. Năng lượng nước chảy
Hướng dẫn thảo luận:
- HS thảo luận kết hợp làm BT6, VBT
-Hình thức: vẽ tranh, thuyết trình, đóng vai,…
-Nội dung:
+Mục đích khai thác, sử dụng
+Thuận lợi khi khai thác, sử dụng
+ Khó khăn khi khai thác, sử dụng
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo nội dung
- Các nhóm trình bày. Nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét chung. Khuyến khích HS sử dụng năng lượng mặt trời, gió, nước chảy cho
các hoạt động và công việc trong cuộc sống
hằng ngày.
C.LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
*Hoạt động 4. Tìm hiểu một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà
máy điện gió ở Việt Nam
Mục tiêu: Nêu được một số nhà máy điện mặt trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện
gió ở Việt Nam
Cách tiến hành:
Hãy giới thiệu tên một số nhà máy điện mặt - HS phát biểu và có thể giới thiệu đôi
trời, nhà máy thủy điện và nhà máy điện gió ở nét về nhà máy đó.
Việt Nam mà em biết
- GV giới thiêu một số nhà máy.
- HS quan sát, lắng nghe.
Hoạt động 5: Liên hệ thực tiễn về việc khai thác và sử dụng năng lượng mặt trời,
năng lượng gió và năng lượng nước chảy.
Mục tiêu: Liên hệ thực tiễn, bước đầu nhận xét về khả năng khai thác và sử dụng năng
lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng nước chảy ở địa phương.
Cách tiến hành.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: ở địa phương có - HS thảo luận
thể khai thác và sử dụng được nguồn năng
lượng mặt trời, gió, nước chảy hay không? Vì
sao?
- Tổ chức cho HS báo cáo
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Gọi HS dọc mục Chìa khóa
-
- Bên cạnh những vai trò to lớn mà các loại - HS trình bày
năng lượng này mang lại, thì chúng cũng có
những tác tại. Hãy nêu 1 tác hại có thể gây ra +Năng lượng mặt trời: gây cháy da, gây
đối với con người và biện pháp để hạn chế tác hạn hán, gây hư hại mùa màng đi ra
hại đó.
ngoài nắng phải đội mũ mặc áo chống
nắng. Mùa khô cần phải cung cấp đầy
đủ nước tưới cho cây trồng.
+Năng lượng gió: gây bão, thổi bay nhà
cửa, cây cối Xây dựng nhà cửa kiên
cố, chắc chắn.
+Năng lượng nước chảy: có thể gây
ngập lụt Cần đắp đê be bờ cho cao
để ngàn nước.
- GV kết luận.
-
*Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại các loại năng lượng mà đã tìm hiểu
HS nhắc lại nội dung bài.
-Vai trò của các năng lượng này?
- GV nhận xét, đánh giá kiến thức và kĩ năng
của HS.
- Nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV.ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
 








Các ý kiến mới nhất