KHBD KHOA HỌC 5 - BÀI 3 - SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:16' 19-08-2024
Dung lượng: 52.1 KB
Số lượt tải: 256
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:16' 19-08-2024
Dung lượng: 52.1 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận thấy
một số đặc điểm của chất ở trạng thái: rắn, lỏng, khí.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự hoàn thành yêu cầu học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Máy tính, tivi, bài giảng PowerPoint
- Thẻ giấy ghi tên các chất.
- Clip minh họa: https://youtu.be/PT5P4b3m4iI?si=8KCYlv3nWE1GQ1Jz
2. HS:
- Cốc nước, viên bi với các kích thước khác nhau.
- Xi lanh (Bỏ đầu kim nhọn).
- Bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo sự hứng thú cho HS trước giờ học.
- Liên hệ đến kiến thức bài học và giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS quan sát cốc nước, các bạn có - HS quan sát, lắng nghe chia sẻ.
biết hành trình của giọt nước như nào
không?
- GV cho HS xem clip “hành trình của giọt - HS quan sát, ghi nhận thông tin.
nước” và cho biết: Nước có sự thay đổi như
thế nào trong suốt hành trình của mình?
- HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- HS nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
b) Cách thực hiện:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của chất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí
- GV cho học sinh kể một số chất mà em - HS kể một số chất mà em biết.
biết.
- Theo các em thì chất có thể tồn tại ở các - HS chia sẻ: Rắn, lỏng, khí.
trạng thái nào?
- GV kết luận.
- HS đọc nội dung trong mục Con ong, trang
16 SGK.
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Lời
thách đố”
- GV tổ chức cho HS thách đố bạn của
mình xem chất mình nêu ở trạng thái nào: - HS lắng nghe.
rắn, lỏng hay khí.
- GV cho HS chơi nháp.
- GV tổ chức chơi, quan sát, hỗ trợ HS.
- HS chơi nháp.
- HS tham gia chơi:
VD: - 1 HS nêu chất: Nước
- GV kết luận sau trò chơi.
* Làm thí nghiệm:
- HS chỉ định bạn trả lời: trạng thái
lỏng.
- GV tổ chức cho HS chia nhóm, quan sát - HS lắng nghe.
hình 2, trang 16 SGK làm thí nghiệm.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- HS lắng nghe, cùng làm thí nghiệm theo
hình 2.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Tổ chức các nhóm thảo luận, ghi kết quả
- GV kết luận: Chất ở trạng thải rắn có hình vào bảng nhóm.
dạng xác định và chiếm khoảng không gian - Báo cáo kết quả.
xác định.
+ Ta thả cục đất khô vào trong cốc nước sẽ
* Tiếp theo, GV tổ chức cho HS cả lớp thấy có bọt khí nổi lên.
cùng nghiên cứu đồng thời hình 3, 4, trang - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
17 SGK, thực hiện theo yêu cầu của SGK. - - HS cả lớp cùng nghiên cứu đồng thời hình
GV nhắc nhở HS quan sát, tìm hiểu tương 3, 4, trang 17 SGK, thực hiện theo yêu cầu
tự như cách tìm hiểu chất ở trạng thái rắn.
của SGK.
- GV kết luận chung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học về đặc điểm của chất ở các trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Nêu được ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Vận dụng kiến thức đã học nêu được ứng dụng vào cuộc sống của các trạng thái của chất.
b) Cách thực hiện:
*Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS làm
phiếu học tập:
- GV trình chiếu phiếu học tập trên màn - HS quan sát, đọc phiếu.
hình tivi.
- Phát phiếu, tổ chức cho HS làm phiếu. GV - HS làm phiếu cá nhân, cộng tác với bạn khi
quan sát, hỗ trợ khi cần.
cần.
Đặc điểm
Trạng
thái
Chất
Có xác định
hình dạng
Có hình
dạng của
vật chứa
Chiếm
khoảng
không gian
xác định
Luôn chiếm
đầy vật
chứa
Rắn
Sắt, đá cuội,…
Có
…………………
…………………
…………………
Lỏng
Nước, giấm,…
…………………
…………………
…………………
…………………
Khí
Ô-xi, ni-tơ,…
…………………
…………………
…………………
…………………
- GV chụp ảnh bài làm của HS
- HS chia sẻ bài làm trên màn hình tivi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. GV hỗ - Các HS khác phỏng vấn, chia sẻ để khắc
trợ khi cần.
sâu kiến thức.
- Kết luận chung về một số đặc điểm của - HS đọc mục chìa khóa trang 18 để khắc sâu
chất.
kiến thức.
* Hoạt động 3: Một số ví dụ về sự biến đổi
trạng thái của chất
- GV chiếu sơ đồ sự biến đổi trạng thái của - HS nghe yêu cầu, vận dụng kiến thức đã có
nước theo SGK Khoa học 4, bộ Cánh Diều, để làm.
yêu cầu HS chọn từ chỉ quá trình thay vào
các dấu (?) trong sơ đồ cho phù hợp.
- Cho HS đọc tên từng quá trình (để ghi - HS đọc từng quá trình theo sơ đồ.
nhớ)
- HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu GV
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5 a, b, c, đưa.
trang 18 SGK và làm câu 5.
- Báo cáo kết quả bằng việc viết kết quả vào
- GV trình chiếu PowerPoint cho HS nêu bảng con.
câu trả lời phù hợp bằng việc giơ bảng con.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận chung
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, liên hệ bài học sau.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ: Bằng hiểu biết của - HS cộng tác cùng bạn, chia sẻ ý kiến.
mình, hãy nêu ứng dụng các trạng thái của - HS khác lắng nghe, bổ sung: Bơm hơi xe,
chất trong cuộc sống.
làm kem, làm đá, nấu rượu, …
- GV lắng nghe, ghi nhận, tuyên dương.
- Tổng kết tiết học, nhắc HS chuẩn bị: sáp - HS lắng nghe, phân công chuẩn bị cho tiết
đậu nành (sáp nến).
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
__________________________________________________________________________
BÀI 3
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Nêu được sự biến đổi trạng thái của đồng khi đúc thành chuông.
- Nêu được một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất trong tự nhiên.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận thấy sự
biến đổi trạng thái của chất.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự thực hiện yêu cầu học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi chép và rút ra kết
luận.
- HS có sự sáng tạo, niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, câu hỏi cho buổi phỏng vấn.
2. HS:
- Sáp đậu nành (sáp nến), đồ thí nghiệm, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi: Vòng quay - HS chia sẻ.
may mắn.
+ GV chia lớp thành 3 đội theo 3 dãy
học.
+ GV chuẩn bị 1 PowerPoint có vòng - HS lắng nghe.
quay có các điểm số, có hệ thống câu
hỏi.
+ GV đưa câu hỏi, HS trả lời bằng giơ - HS đọc câu hỏi trên màn hình, ghi đáp án ra
bảng con: VD: Đá cuội trạng thái của bảng con, giơ bảng.
nó là gì?
+ Dãy nào có các đáp án đúng nhiều - HS kiểm tra kết quả, quay vòng quay.
nhất sẽ được quay vòng quay, vòng - Tổng kết số điểm.
dừng ở số điểm nào thì đội đó được số - Kết luận chung: Các trạng thái của chất: rắn,
điểm tương ứng.
lỏng, khí.
- GV kết luận, giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Nêu được sự biến đổi trạng thái của đồng khi đúc thành chuông.
- Nêu được một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất trong tự nhiên.
- Củng cố kiến thức đã học về sự biến đổi trạng thái của chất.
b) Cách thực hiện:
* Hoạt động 4: Thực hành tìm hiểu
sự biến đổi trạng thái của chất
- GV cho HS báo cáo sự chuẩn bị - HS báo cáo các vật liệu cho thí nghiệm: sáp
dụng cụ thí nghiệm.
nến, cốc, đèn cồn (nến), …
- GV hướng dẫn cách sử dụng đèn cồn - HS lắng nghe
(nến), cách châm đèn (lưu ý an toàn,
tránh bị bỏng).
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
- HS ghi kết quả quan sát sự biến đổi trạng
thái của sáp nến.
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả thí - Từng nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm,
nghiệm, rút ra kết luận.
nhóm khác quan sát, phỏng vấn để khắc sâu
kiến thức, rút ra kết luận.
*Mở rộng:
- Bằng hiểu biết, thí nghiệm và cộng tác HS
trả lời:
- Đã có những quá trình nào diễn ra từ - HS chia sẻ bằng thức tế thí nghiệm.
sáp để có cốc nến?
- Chỉ ra tác động của yếu tố nhiệt độ ở - Đun nóng tạo nên nhiệt độ cao, làm nóng
quá trình làm nến.
chảy sáp và để nguội chính là hạ nhiệt độ làm
đông đặc sáp.
- Tại sao lại phải đổ sáp lỏng vào cốc - Vì không thể đặt dây bấc vào khi sáp đã
đã có sẵn dây bấc?
đông đặc.
- Có những cách nào để làm cho nến - Trang tri bề mặt nến hoặc thành nến, khắc
đẹp hơn?
trên thân nến, ...
- Làm thế nào để nến có màu, có nhiều - Pha màu vào nến. Cho các lớp nền có màu
lớp màu?
vào cốc, để nguội thì rót tiếp lớp màu khác.
- GV yêu cầu HS viết quá trình liên - Miếng đồng
Đồng trong lò nung
quan tới sự biến đổi được nhắc tới Chuông đồng
trong câu 1, mục Thảo luận, trang 19 - Trạng thái: Rắn
SGK. GV gọi một số HS trả lời và viết - Nhiệt độ: Thấp
Lỏng
Cao
Rắn
Thấp
lên bảng, từ đó yêu cầu HS chỉ ra các - Quá trình: Nóng chảy
Đông đặc
trạng thái của đồng.
* Hoạt động 5: Xác định sự biến đổi
trạng thái của một số chất trong tự
nhiên và cuộc sống.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS thực hiện theo yêu cầu, ghi kết quả thảo
hoàn thành câu 2 (Mục thảo luận – tr luận.
19 – SGK). GV quan sát, hỗ trợ HS.
+ GV chụp bài làm của HS chiếu lên - HS chia sẻ bài làm của bạn trên màn hình,
màn hình tivi để chia sẻ.
phỏng vấn, khắc sâu kiến thức.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS hoạt động theo nhóm, viết theo sơ đồ tư
4: Tìm hiểu và viết các bước chủ yếu duy, trình bày ý kiến trước lớp.
làm kem.
+ GV quan sát, khắc sâu kiến thức.
- HS lắng nghe bài chia sẻ nhóm bạn, phỏng
vấn khắc sâu kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, liên hệ kiến thức bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Phỏng
vấn ido”
+ GV tổ chức cho 1 bạn làm phóng - HS lắng nghe phổ biến cách chơi.
viên, phỏng vấn về trạng thái của một - HS tham gia chơi theo phỏng vấn của phóng
số chất, sự biến đổi trạng thái của chất. viên nhỏ.
(Câu hỏi GV chuẩn bị giúp HS).
+ GV quan sát, hỗ trợ HS, khắc sâu - HS cùng khắc sâu kiến thức sau mỗi câu hỏi.
kiến thức sau các câu hỏi.
* GV tổ chức cho HS vận dụng kiến - HS lắng nghe yêu cầu, cùng tạo nhóm cùng
thức để về nhà làm sáp nến (có màu làm nến. Chuẩn bị cho buổi triển lãm.
sắc, mùi thơm), sau đó tổ chức buổi
triển lãm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Trình bày được ví dụ về biến đổi trạng thái của chất.
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận thấy
một số đặc điểm của chất ở trạng thái: rắn, lỏng, khí.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự hoàn thành yêu cầu học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- Máy tính, tivi, bài giảng PowerPoint
- Thẻ giấy ghi tên các chất.
- Clip minh họa: https://youtu.be/PT5P4b3m4iI?si=8KCYlv3nWE1GQ1Jz
2. HS:
- Cốc nước, viên bi với các kích thước khác nhau.
- Xi lanh (Bỏ đầu kim nhọn).
- Bảng con, phấn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo sự hứng thú cho HS trước giờ học.
- Liên hệ đến kiến thức bài học và giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS quan sát cốc nước, các bạn có - HS quan sát, lắng nghe chia sẻ.
biết hành trình của giọt nước như nào
không?
- GV cho HS xem clip “hành trình của giọt - HS quan sát, ghi nhận thông tin.
nước” và cho biết: Nước có sự thay đổi như
thế nào trong suốt hành trình của mình?
- HS chia sẻ.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
- HS lắng nghe.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu:
- HS nêu được ở mức độ đơn giản một số đặc điểm của chất ở trạng thái rắn, lỏng, khí.
b) Cách thực hiện:
*Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của chất
ở trạng thái rắn, lỏng, khí
- GV cho học sinh kể một số chất mà em - HS kể một số chất mà em biết.
biết.
- Theo các em thì chất có thể tồn tại ở các - HS chia sẻ: Rắn, lỏng, khí.
trạng thái nào?
- GV kết luận.
- HS đọc nội dung trong mục Con ong, trang
16 SGK.
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Lời
thách đố”
- GV tổ chức cho HS thách đố bạn của
mình xem chất mình nêu ở trạng thái nào: - HS lắng nghe.
rắn, lỏng hay khí.
- GV cho HS chơi nháp.
- GV tổ chức chơi, quan sát, hỗ trợ HS.
- HS chơi nháp.
- HS tham gia chơi:
VD: - 1 HS nêu chất: Nước
- GV kết luận sau trò chơi.
* Làm thí nghiệm:
- HS chỉ định bạn trả lời: trạng thái
lỏng.
- GV tổ chức cho HS chia nhóm, quan sát - HS lắng nghe.
hình 2, trang 16 SGK làm thí nghiệm.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần.
- HS lắng nghe, cùng làm thí nghiệm theo
hình 2.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Tổ chức các nhóm thảo luận, ghi kết quả
- GV kết luận: Chất ở trạng thải rắn có hình vào bảng nhóm.
dạng xác định và chiếm khoảng không gian - Báo cáo kết quả.
xác định.
+ Ta thả cục đất khô vào trong cốc nước sẽ
* Tiếp theo, GV tổ chức cho HS cả lớp thấy có bọt khí nổi lên.
cùng nghiên cứu đồng thời hình 3, 4, trang - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
17 SGK, thực hiện theo yêu cầu của SGK. - - HS cả lớp cùng nghiên cứu đồng thời hình
GV nhắc nhở HS quan sát, tìm hiểu tương 3, 4, trang 17 SGK, thực hiện theo yêu cầu
tự như cách tìm hiểu chất ở trạng thái rắn.
của SGK.
- GV kết luận chung.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức đã học về đặc điểm của chất ở các trạng thái rắn, lỏng, khí.
- Nêu được ví dụ về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Vận dụng kiến thức đã học nêu được ứng dụng vào cuộc sống của các trạng thái của chất.
b) Cách thực hiện:
*Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS làm
phiếu học tập:
- GV trình chiếu phiếu học tập trên màn - HS quan sát, đọc phiếu.
hình tivi.
- Phát phiếu, tổ chức cho HS làm phiếu. GV - HS làm phiếu cá nhân, cộng tác với bạn khi
quan sát, hỗ trợ khi cần.
cần.
Đặc điểm
Trạng
thái
Chất
Có xác định
hình dạng
Có hình
dạng của
vật chứa
Chiếm
khoảng
không gian
xác định
Luôn chiếm
đầy vật
chứa
Rắn
Sắt, đá cuội,…
Có
…………………
…………………
…………………
Lỏng
Nước, giấm,…
…………………
…………………
…………………
…………………
Khí
Ô-xi, ni-tơ,…
…………………
…………………
…………………
…………………
- GV chụp ảnh bài làm của HS
- HS chia sẻ bài làm trên màn hình tivi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. GV hỗ - Các HS khác phỏng vấn, chia sẻ để khắc
trợ khi cần.
sâu kiến thức.
- Kết luận chung về một số đặc điểm của - HS đọc mục chìa khóa trang 18 để khắc sâu
chất.
kiến thức.
* Hoạt động 3: Một số ví dụ về sự biến đổi
trạng thái của chất
- GV chiếu sơ đồ sự biến đổi trạng thái của - HS nghe yêu cầu, vận dụng kiến thức đã có
nước theo SGK Khoa học 4, bộ Cánh Diều, để làm.
yêu cầu HS chọn từ chỉ quá trình thay vào
các dấu (?) trong sơ đồ cho phù hợp.
- Cho HS đọc tên từng quá trình (để ghi - HS đọc từng quá trình theo sơ đồ.
nhớ)
- HS quan sát hình và thực hiện yêu cầu GV
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 5 a, b, c, đưa.
trang 18 SGK và làm câu 5.
- Báo cáo kết quả bằng việc viết kết quả vào
- GV trình chiếu PowerPoint cho HS nêu bảng con.
câu trả lời phù hợp bằng việc giơ bảng con.
- HS lắng nghe.
- GV kết luận chung
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG. TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, liên hệ bài học sau.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ: Bằng hiểu biết của - HS cộng tác cùng bạn, chia sẻ ý kiến.
mình, hãy nêu ứng dụng các trạng thái của - HS khác lắng nghe, bổ sung: Bơm hơi xe,
chất trong cuộc sống.
làm kem, làm đá, nấu rượu, …
- GV lắng nghe, ghi nhận, tuyên dương.
- Tổng kết tiết học, nhắc HS chuẩn bị: sáp - HS lắng nghe, phân công chuẩn bị cho tiết
đậu nành (sáp nến).
học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
__________________________________________________________________________
BÀI 3
SỰ BIẾN ĐỔI TRẠNG THÁI CỦA CHẤT
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Nêu được sự biến đổi trạng thái của đồng khi đúc thành chuông.
- Nêu được một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất trong tự nhiên.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác
định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành
nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi,
phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống; biết cách làm thí nghiệm để nhận thấy sự
biến đổi trạng thái của chất.
- Năng lực tự học: HS làm được thí nghiệm đơn giản, tự thực hiện yêu cầu học tập.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: HS chủ động hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có trách nhiệm với công việc chung của nhóm.
- Phẩm chất trung thực: trung thực trong thực hiện nhiệm vụ học tập, ghi chép và rút ra kết
luận.
- HS có sự sáng tạo, niềm hứng thú, say mê tìm tòi khoa học.
- Nhân ái, tôn trọng, giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV:
- TV, máy tính, câu hỏi cho buổi phỏng vấn.
2. HS:
- Sáp đậu nành (sáp nến), đồ thí nghiệm, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS chơi trò chơi: Vòng quay - HS chia sẻ.
may mắn.
+ GV chia lớp thành 3 đội theo 3 dãy
học.
+ GV chuẩn bị 1 PowerPoint có vòng - HS lắng nghe.
quay có các điểm số, có hệ thống câu
hỏi.
+ GV đưa câu hỏi, HS trả lời bằng giơ - HS đọc câu hỏi trên màn hình, ghi đáp án ra
bảng con: VD: Đá cuội trạng thái của bảng con, giơ bảng.
nó là gì?
+ Dãy nào có các đáp án đúng nhiều - HS kiểm tra kết quả, quay vòng quay.
nhất sẽ được quay vòng quay, vòng - Tổng kết số điểm.
dừng ở số điểm nào thì đội đó được số - Kết luận chung: Các trạng thái của chất: rắn,
điểm tương ứng.
lỏng, khí.
- GV kết luận, giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu:
- Tiến hành được thí nghiệm về sự biến đổi trạng thái của chất.
- Nêu được sự biến đổi trạng thái của đồng khi đúc thành chuông.
- Nêu được một số ví dụ khác về sự biến đổi trạng thái của chất trong tự nhiên.
- Củng cố kiến thức đã học về sự biến đổi trạng thái của chất.
b) Cách thực hiện:
* Hoạt động 4: Thực hành tìm hiểu
sự biến đổi trạng thái của chất
- GV cho HS báo cáo sự chuẩn bị - HS báo cáo các vật liệu cho thí nghiệm: sáp
dụng cụ thí nghiệm.
nến, cốc, đèn cồn (nến), …
- GV hướng dẫn cách sử dụng đèn cồn - HS lắng nghe
(nến), cách châm đèn (lưu ý an toàn,
tránh bị bỏng).
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
- HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm.
- HS ghi kết quả quan sát sự biến đổi trạng
thái của sáp nến.
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả thí - Từng nhóm nêu cách tiến hành thí nghiệm,
nghiệm, rút ra kết luận.
nhóm khác quan sát, phỏng vấn để khắc sâu
kiến thức, rút ra kết luận.
*Mở rộng:
- Bằng hiểu biết, thí nghiệm và cộng tác HS
trả lời:
- Đã có những quá trình nào diễn ra từ - HS chia sẻ bằng thức tế thí nghiệm.
sáp để có cốc nến?
- Chỉ ra tác động của yếu tố nhiệt độ ở - Đun nóng tạo nên nhiệt độ cao, làm nóng
quá trình làm nến.
chảy sáp và để nguội chính là hạ nhiệt độ làm
đông đặc sáp.
- Tại sao lại phải đổ sáp lỏng vào cốc - Vì không thể đặt dây bấc vào khi sáp đã
đã có sẵn dây bấc?
đông đặc.
- Có những cách nào để làm cho nến - Trang tri bề mặt nến hoặc thành nến, khắc
đẹp hơn?
trên thân nến, ...
- Làm thế nào để nến có màu, có nhiều - Pha màu vào nến. Cho các lớp nền có màu
lớp màu?
vào cốc, để nguội thì rót tiếp lớp màu khác.
- GV yêu cầu HS viết quá trình liên - Miếng đồng
Đồng trong lò nung
quan tới sự biến đổi được nhắc tới Chuông đồng
trong câu 1, mục Thảo luận, trang 19 - Trạng thái: Rắn
SGK. GV gọi một số HS trả lời và viết - Nhiệt độ: Thấp
Lỏng
Cao
Rắn
Thấp
lên bảng, từ đó yêu cầu HS chỉ ra các - Quá trình: Nóng chảy
Đông đặc
trạng thái của đồng.
* Hoạt động 5: Xác định sự biến đổi
trạng thái của một số chất trong tự
nhiên và cuộc sống.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS thực hiện theo yêu cầu, ghi kết quả thảo
hoàn thành câu 2 (Mục thảo luận – tr luận.
19 – SGK). GV quan sát, hỗ trợ HS.
+ GV chụp bài làm của HS chiếu lên - HS chia sẻ bài làm của bạn trên màn hình,
màn hình tivi để chia sẻ.
phỏng vấn, khắc sâu kiến thức.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS hoạt động theo nhóm, viết theo sơ đồ tư
4: Tìm hiểu và viết các bước chủ yếu duy, trình bày ý kiến trước lớp.
làm kem.
+ GV quan sát, khắc sâu kiến thức.
- HS lắng nghe bài chia sẻ nhóm bạn, phỏng
vấn khắc sâu kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, liên hệ kiến thức bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Phỏng
vấn ido”
+ GV tổ chức cho 1 bạn làm phóng - HS lắng nghe phổ biến cách chơi.
viên, phỏng vấn về trạng thái của một - HS tham gia chơi theo phỏng vấn của phóng
số chất, sự biến đổi trạng thái của chất. viên nhỏ.
(Câu hỏi GV chuẩn bị giúp HS).
+ GV quan sát, hỗ trợ HS, khắc sâu - HS cùng khắc sâu kiến thức sau mỗi câu hỏi.
kiến thức sau các câu hỏi.
* GV tổ chức cho HS vận dụng kiến - HS lắng nghe yêu cầu, cùng tạo nhóm cùng
thức để về nhà làm sáp nến (có màu làm nến. Chuẩn bị cho buổi triển lãm.
sắc, mùi thơm), sau đó tổ chức buổi
triển lãm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
 








Các ý kiến mới nhất