KHBD KHOA HỌC 5 - BÀI 5 NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:11' 25-08-2024
Dung lượng: 52.6 KB
Số lượt tải: 262
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 15h:11' 25-08-2024
Dung lượng: 52.6 KB
Số lượt tải: 262
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN KHOA HỌC – LỚP 5
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng
trong cuộc sống hàng ngày.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
Đối với GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng
chất đốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát Cho tôi đi làm mưa
với.
- HS chia sẻ trước lớp: dùng đèn/nến thắp
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trả lời sáng, bật đèn, ...
câu hỏi: Một căn phòng đang tối,
nêu cách đề làm căn phòng sáng - HS lắng nghe.
lên.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
B. Khám phá kiến thức mới ( 17 phút )
1. Năng lượng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn năng lượng cho hoạt động của con người,
máy móc, phương tiện
a) Mục tiêu: Nêu và trình bày được một số nguồn cung cấp năng lượng thông
dụng.
b) Cách thực hiện:
Bước 1. Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát tranh và làm việc cá nhân
từ 1 đến 6, trang 24 SGK, xác định
ở mỗi hình nguồn năng lượng cho
phương tiện, máy móc, hoạt động
của con người.
- HS nối tiếp nêu:
Bước 2. Làm việc cả lớp
+ Hình 1:Con người ăn cơm. Năng lượng
– GV yêu cầu một số HS trình bày từ thức ăn.
kết quả, các HS khác nhận xét.
+ Hình 2: Bạn nho phơi quần áo nhờ năng
lượng từ thức ăn. Quần áo kho nhờ năng
lượng mặt trời.
+ Hình 3: Quạt quay nhờ năng lượng điện.
+ Hình 4: Bánh xe nước quay được nhờ
năng lượng nước chảy.
+ Hình 5: Thuyền di chuyển nhờ năng
lượng gió.
+ Hình 6: Xe máy hoạt động được nhờ
năng lượng xăng (chất đốt).
- GV nhận xét, kết luận
Thức ăn cung cấp năng lượng làm - HS lắng nghe
tay ta hoạt động đưa thức ăn vào
miệng/ đưa quần áo lên cao.
Mặt trời tỏa nhiệt tạo ra năng lượng
làm quần áo khô.
Điện do các nhà máy cung cấp năng
lượng làm cho quạt quay.
Nước chảy tạo ra năng lượng làm
tua bin quay.
Gió thoi tạo ra năng lượng đẩy
thuyền đi
Xăng bị đốt cháy sinh ra năng
lượng làm xe di chuyển được.
- GV yêu cầu HS làm câu 1, Bài 5 - HS làm bài
VBT.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung mục - HS đọc thầm, 2 HS đọc trước lớp
Chìa khoá, trang 25 SGK.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 7 phút )
a) Mục tiêu: HS trình bày được việc sử dụng một số nguồn năng lượng thông
dụng trong cuộc sống hàng ngày.
b) Cách thực hiện
- GV yêu cầu HS nêu một số nguồn - HS làm việc cặp đôi và chia sẻ trước lớp,
năng lượng thông dụng ở địa HS khác bổ sung cho bạn.
phương em và việc sử dụng chúng Pin, than, củi, ga, xăng dầu, rơm, rạ, .....
trong cuộc sống hằng ngày, sau đó
cho HS chia sẻ trước lớp về kết quả.
− GV yêu cầu HS làm các câu 2, 3 - HS làm bài
Bài 5 VBT.
D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Kể tên các nguồn cung cấp năng - HS chia sẻ trước lớp:
lượng cho hoạt động của con người,
máy móc, ....
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe.
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời
sống và sản xuất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về vai trò của chất
đốt.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng
chất đốt.
2. HS:
- Bút dạ, bút màu, giấy A3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Kể tên các nguồn cung cấp năng + HS chia sẻ.
lượng cho hoạt động của con người,
máy móc, ....
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức mới ( 12 phút )
2. Năng lượng chất đốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò một số loại chất đốt
a) Mục tiêu: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng
trong đời sống và sản xuất.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu HS quan sát các hình 7 - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
– 10, trang 25 SGK, thảo luận :
+ Kể tên chất đốt được sử dụng
trong hình.
+ Nêu vai trò của chúng
Bước 2. Làm việc cả lớp
– GV yêu cầu một số đại diện nhóm - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
HS trình bày kết quả, các nhóm + Hình 1: Chất đốt là than. Than cháy sinh
khác nhận xét, bổ sung ; (nếu có).
ra năng lượng làm quay tua bin chạy máy
phát điện và sinh ra điện.
+ Hình 2: Chất đốt là ga. Ga cháy sinh ra
năng lượng nhiệt làm thức ăn chín.
+ Hình 3: Chất đốt là củi. Củi cháy sinh ra
năng lượng nhiệt làm thức ăn chín.
+ Hình 4: Chất đốt là xăng dầu. Xăng dầu
bị đốt cháy sinh ra năng lượng làm xe di
chuyển được.
- GV nhận xét, bổ sung , kết luận - HS lắng nghe.
về một số chất đốt.
– Tiếp theo, GV yêu cầu HS đọc - HS đọc
nội dung mục Em có biết, trang 25
SGK, có thể giới thiệu thêm hình
ảnh, clip về khai thác, sản xuất chất
đốt.
Bước 3. Làm việc nhóm
− GV cho HS làm việc nhóm, trả - HS thảo luận theo nhóm
lời các câu hỏi trong mục Thảo luận
và Luyện tập, Vận dụng, trang 26
SGK:
1. Than đá được sử dụng vào những - Than được sử dụng làm chất đốt trong
việc gì? Ngoài than đá, kể tên một gia đình, ở lò hơi của nhà máy nhiệt điệt,
số loại than khác mà em biết.
luyện kim, ....
- Các loại than khác: than bùn, than củi,
than họa tính, than chì, than cốc, than mỏ
2. Xăng, dầu được sử dụng vào việc - Xăng dầu dùng làm chất đốt để chạy
gì?
máy móc
- Khí sinh học là nguôn chất đốt được sử
3. Nêu ích lợi của việc sử dụng khí dụng trong đun nấu, tạo ra điện để thắp
sinh học.
sáng, ....Sử dụng khí sinh học thay thế các
chất đốt truyền thống giúp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường, giảm lượng chất thải,
giảm hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí
hậu…
4. Gia đình và địa phương em - HS trả lời
thường sử dụng chất đốt vào những
việc gì?
Bước 4. Làm việc cả lớp
GV yêu cầu một số nhóm HS trình - HS chia sẻ trước lớp
bày kết quả. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 15 phút )
Hoạt động 3: Thực hành tìm hiểu vai trò của chất đốt
a) Mục tiêu:
- Thu thập, xử lí thông tin và trình bày (bằng những hình thức khác nhau) về vai
trò của chất đốt.
b) Cách tiến hành:
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các - HS thảo luận theo nhóm và viết kết quả
bạn trong nhóm:
thảo luận ra giấy A3
– Lựa chọn một trong các chủ đề về
vai trò của chất đốt.
– Phân công trong nhóm, tiến hành
thu thập thông tin, hình ảnh theo
chủ đề đã chọn. – Tổng hợp và trình
bày kết quả của nhóm.
Bước 2. Làm việc cả lớp
− GV cho một số nhóm báo cáo và - Đại diện nhóm trình bày
thảo luận chung cả lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi
- Kết thúc hoạt động này, GV yêu - HS đọc
cầu HS đọc nội dung mục Chìa
khoá, trang 26 SGK.
D. Hoạt động vận dụng ( 3 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- Về nhà hãy chia sẻ với người thân - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
về ích lợi của việc sử dụng chất đốt
trong đời sống.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô
nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về biện pháp phòng
chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS giải quyết một số tình huống dẫn tới nguy cơ
cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt, sử dụng chất đốt tiết kiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
Đối với GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng
chất đốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Kể tên các nguồn năng lượng chất - HS nêu.
đốt mà em biết
+ Nêu vai trò của năng lượng chất - HS nêu
đốt trong đời sống và sản xuất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức mới( 25 phút )
3. Sử dụng chất đốt an toàn và tiết kiệm
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguy cơ mất an toàn khi sử dụng chất đốt trong một số
tình huống
a) Mục tiêu: Nhận ra nguy cơ mất an toàn khi sử dụng chất đốt trong một số tình
huống.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
11 và 12, trang 26 SGK và xác định
nguy cơ gây mất an toàn khi sử
dụng chất đốt trong mỗi tình huống.
Bước 2. Làm việc cả lớp
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
− GV yêu cầu một số nhóm trình + Nguy cơ có thể xảy ra ở hình 11: Trong
bày kết quả. Các nhóm khác nhận trường hợp sử dụng điện thoại di động tại
xét, bổ sung.
các cây xăng, nếu không may, xung quanh
chỗ người sử dụng cỏ nồng độ xăng dầu
đủ lớn để phát hoả thì có thể gây ra chảy,
nổ rất nguy hiểm.
+ Nguy cơ có thể xảy ra ở hình 12: Cây
– Tiếp theo, GV yêu cầu HS tìm
thêm ví dụ về tình huống gây ra
cháy, nổ khi sử dụng chất đốt và
cho HS chia sẻ trước lớp về kết quả.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào hoạt
động 5
nền đang chảy có thể bị rơi xuống bàn làm
chảy các cuốn sách trên bàn. Nếu không
dập tắt kịp thời có thể gây ra hoả hoạn.
- HS nêu:
+ Sang chiết ga không an toàn, chất đốt để
gần tủ điện, xe máy để gần nơi hàn điện,
quên tắt bếp khi đi ra ngoài, để các vật dễ
cháy gần bếp, ...
- HS lắng nghe
Hoạt động 5: Tìm hiểu biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử dụng chất đốt
a) Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống cháy
nổ khi sử dụng an toàn chất đốt.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
13 – 15, trang 27 SGK, xác định sự
cần thiết và biện pháp sử dụng an
toàn chất đốt.
Bước 2. Làm việc cả lớp
HS trình bày:
– GV yêu cầu một số nhóm trình Biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử
bày kết quả. Các nhóm khác nhận dụng chất đốt trong các hình:
xét, bổ sung (nếu có).
- Hình 13: Không để bình chứa và đường
ống dẫn xăng, dầu, ga…bị rò rỉ.
- Hình 14: Không để các chất dễ cháy, nổ
như ga, xăng, dầu, giấy, củi,..gần lửa.
- Hình 15: Trang bị bình chữa cháy, lắp đặt
hệ thống cảnh báo.
– GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về
biện pháp sử dụng an toàn chất đốt
và cho HS chia sẻ trước lớp về kết
quả.
+ Sử dụng bếp ga có khóa ga tự động/
khóa ga sau khi sử dụng
+ Có phương tiện chữa cháy ở nơi có sử
dụng nhiều chất đốt
+ Nhớ tắt bếp khi ngừng đun nấu,...
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 6: Tìm hiểu biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường khi sử dụng
chất đốt
a) Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống ô
nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc cả nhân
GV yêu cầu HS đọc nội dung mục - HS đọc
Con ong, trang 27 SGK để nhận ra
các chất đốt khi cháy đều gây ra ô
nhiễm môi trường, gây hại cho sức
khoẻ con người. GV có thể gọi 2 –
3 HS trình bày lại những nội dung
trên.
Bước 2. Làm việc nhóm
– GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
16 – 18, trang 27 SGK, dựa vào
thông tin được cung cấp trong mục
Con ong, trang 27 SGK để thảo
luận, xác định nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường và biện pháp hạn
chế ô nhiễm môi trường khi sử
dụng chất đốt được thể hiện trong
mỗi hình trên.
Nguyên nhân:
Bước 3. Làm việc cả lớp
+ Do sử dụng chất đốt của các phương tiện
- GV yêu cầu một số nhóm trình giao thông (khỏi do ô tô, xe máy,...) gây
bày kết quả. Các nhóm khác nhận ra; do sử dụng chất đốt trong nhà máy
xét, bổ sung(nếu có).
nhiệt điện; do sử dụng chất đốt trong đun
nấu (củi, than,...).
Biện pháp:
- Sử dụng các thiết bị làm sạch khí thải
trước khi thải ra môi trường.
- Kiểm tra, bảo dưỡng bộ phận lọc khí thải.
- Xây thêm các ống khói nơi có chất đốt.
– Tiếp theo, GV yêu cầu HS tìm ví - HS trả lời
dụ thực tế về ô nhiễm môi trưởng
khi sử dụng chất đốt và cho HS chia
sẻ kết quả trước lớp.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung mục
Em có biết, trang 28 SGK, đồng - HS đọc
thời có thể giới thiệu thêm về
những tác động của biến đổi khí
hậu đối với Việt Nam và toàn cầu.
- HS xem video
https://www.youtube.com/watch?v=
L7KxvjRCjUg
− GV yêu cầu HS làm các câu 4, 5 - HS làm bài
Bài 5 VBT.
C. Hoạt động vận dụng ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- Vì sao không nên sử dụng than để - HS nêu ý kiến
sưởi ấm trong phòng kín?
Không dùng bếp than để sưởi và ủ trong
phòng kín vì khi thiếu oxi, than cháy sinh
ra khí CO. Khí CO kết hợp với
hemoglobin trong máu, làm giảm khả năng
vận chuyển oxi đến các tế bào (đặc biệt là
não), có thể dẫn đến tử vong.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về việc làm để tiết
kiệm chất đốt.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức tiết kiệm chất đốt .
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng
chất đốt.
2. HS:
- Bút dạ, bút màu, giấy A3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Nêu các biện pháp phòng cháy, - HS nêu.
nổ khi sử dụng chất đốt.
+ Nêu các biện pháp hạn chế ô - HS nêu
nhiễm môi trường khi sử dụng chất
đốt .
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức mới ( 17 phút )
Hoạt động 7: Tìm hiểu biện pháp tiết kiệm chất đốt
a) Mục tiêu:
– Nêu được việc làm thiết thực để tiết kiệm chất đốt.
– Thu thập, xử lí thông tin và trình bày (bằng những hình thức khác nhau) về
biện pháp tiết kiệm chất đốt.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc cả lớp
− GV yêu cầu HS đọc nội dung ở
- HS đọc và trả lời: Năng lượng chất đốt
mục Con ong, trang 28 SGK và trả không phải là nguồn năng lượng vô tận.
lời câu hỏi: Vì sao chúng ta cần
Nó sẽ cạn kiệt nếu ta sử dụng không tiết
phải khai thác và sử dụng tiết kiệm kiệm
chất đốt?
– Tiếp theo, GV giao nhiệm vụ cho
HS làm thực hành theo nhóm để thu - HS nhận nhiệm vụ
thập thông tin, tìm hiểu về những
việc làm tiết kiệm chất đốt.
Bước 2. Làm việc nhóm
GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các
bạn trong nhóm thảo luận để:
– Phân công trong nhóm, tiến hành
thu thập thông tin.
– Tổng hợp và trình bày kết quả của
nhóm.
Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng
Bước 3. Làm việc cả lớp
chất đốt trong gia đình.
- GV cho một số nhóm báo cáo và - Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp
thảo luận chung cả lớp.
với diện tích đảy nồi và phù hợp với
món ăn.
– Tắt thiết bị ngay khi sử dụng xong.
– Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính
năng tiết kiệm năng lượng.
- Thay thế các phương tiện chạy bằng xăng
- GV nhận xét, kết luận
dầu bằng phương tiện chạy bằng điện …
C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 8 phút )
Hoạt động 8: Liên hệ, vận dụng kiến thức về sử dụng chất đốt an toàn, tiết
kiệm
a) Mục tiêu:
- Liên hệ, đánh giá về thực tế sử dụng chất đốt an toàn, tiết kiệm.
- Vận dụng kiến thức về sử dụng chất đốt an toàn, tiết kiệm trong đời sống.
b) Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS trả lời và chia sẻ trước lớp
trả lời các câu hỏi ở mục Luyện tập,
vận dụng trang 28 SGK.
– GV yêu cầu HS chia sẻ với các
bạn.
– Kết thúc tiết học, GV yêu cầu HS
đọc nội dung mục Chìa khoá, trang - HS đọc và làm bài tập
28 SGK. − GV yêu cầu HS làm các
câu 6, 7, Bài 5 VBT.
D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- Dặn HS về nhà chia sẻ với người - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
thân về các biện pháp an toàn và tiết
kiệm khi sử dụng chất đốt.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được một số nguồn năng lượng thông dụng và việc sử dụng chúng
trong cuộc sống hàng ngày.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
Đối với GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng
chất đốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
b) Cách thực hiện:
- GV cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc.
nhạc bài hát Cho tôi đi làm mưa
với.
- HS chia sẻ trước lớp: dùng đèn/nến thắp
- GV yêu cầu HS nêu ý kiến trả lời sáng, bật đèn, ...
câu hỏi: Một căn phòng đang tối,
nêu cách đề làm căn phòng sáng - HS lắng nghe.
lên.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài.
B. Khám phá kiến thức mới ( 17 phút )
1. Năng lượng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguồn năng lượng cho hoạt động của con người,
máy móc, phương tiện
a) Mục tiêu: Nêu và trình bày được một số nguồn cung cấp năng lượng thông
dụng.
b) Cách thực hiện:
Bước 1. Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát tranh và làm việc cá nhân
từ 1 đến 6, trang 24 SGK, xác định
ở mỗi hình nguồn năng lượng cho
phương tiện, máy móc, hoạt động
của con người.
- HS nối tiếp nêu:
Bước 2. Làm việc cả lớp
+ Hình 1:Con người ăn cơm. Năng lượng
– GV yêu cầu một số HS trình bày từ thức ăn.
kết quả, các HS khác nhận xét.
+ Hình 2: Bạn nho phơi quần áo nhờ năng
lượng từ thức ăn. Quần áo kho nhờ năng
lượng mặt trời.
+ Hình 3: Quạt quay nhờ năng lượng điện.
+ Hình 4: Bánh xe nước quay được nhờ
năng lượng nước chảy.
+ Hình 5: Thuyền di chuyển nhờ năng
lượng gió.
+ Hình 6: Xe máy hoạt động được nhờ
năng lượng xăng (chất đốt).
- GV nhận xét, kết luận
Thức ăn cung cấp năng lượng làm - HS lắng nghe
tay ta hoạt động đưa thức ăn vào
miệng/ đưa quần áo lên cao.
Mặt trời tỏa nhiệt tạo ra năng lượng
làm quần áo khô.
Điện do các nhà máy cung cấp năng
lượng làm cho quạt quay.
Nước chảy tạo ra năng lượng làm
tua bin quay.
Gió thoi tạo ra năng lượng đẩy
thuyền đi
Xăng bị đốt cháy sinh ra năng
lượng làm xe di chuyển được.
- GV yêu cầu HS làm câu 1, Bài 5 - HS làm bài
VBT.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung mục - HS đọc thầm, 2 HS đọc trước lớp
Chìa khoá, trang 25 SGK.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 7 phút )
a) Mục tiêu: HS trình bày được việc sử dụng một số nguồn năng lượng thông
dụng trong cuộc sống hàng ngày.
b) Cách thực hiện
- GV yêu cầu HS nêu một số nguồn - HS làm việc cặp đôi và chia sẻ trước lớp,
năng lượng thông dụng ở địa HS khác bổ sung cho bạn.
phương em và việc sử dụng chúng Pin, than, củi, ga, xăng dầu, rơm, rạ, .....
trong cuộc sống hằng ngày, sau đó
cho HS chia sẻ trước lớp về kết quả.
− GV yêu cầu HS làm các câu 2, 3 - HS làm bài
Bài 5 VBT.
D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
- Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS chia sẻ trước lớp:
+ Kể tên các nguồn cung cấp năng - HS chia sẻ trước lớp:
lượng cho hoạt động của con người,
máy móc, ....
- GV cho nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe.
tích cực tham gia các hoạt động học
tập.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng trong đời
sống và sản xuất.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về vai trò của chất
đốt.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng
chất đốt.
2. HS:
- Bút dạ, bút màu, giấy A3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Kể tên các nguồn cung cấp năng + HS chia sẻ.
lượng cho hoạt động của con người,
máy móc, ....
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức mới ( 12 phút )
2. Năng lượng chất đốt
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vai trò một số loại chất đốt
a) Mục tiêu: Nêu được một số nguồn năng lượng chất đốt và vai trò của chúng
trong đời sống và sản xuất.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu HS quan sát các hình 7 - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
– 10, trang 25 SGK, thảo luận :
+ Kể tên chất đốt được sử dụng
trong hình.
+ Nêu vai trò của chúng
Bước 2. Làm việc cả lớp
– GV yêu cầu một số đại diện nhóm - HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
HS trình bày kết quả, các nhóm + Hình 1: Chất đốt là than. Than cháy sinh
khác nhận xét, bổ sung ; (nếu có).
ra năng lượng làm quay tua bin chạy máy
phát điện và sinh ra điện.
+ Hình 2: Chất đốt là ga. Ga cháy sinh ra
năng lượng nhiệt làm thức ăn chín.
+ Hình 3: Chất đốt là củi. Củi cháy sinh ra
năng lượng nhiệt làm thức ăn chín.
+ Hình 4: Chất đốt là xăng dầu. Xăng dầu
bị đốt cháy sinh ra năng lượng làm xe di
chuyển được.
- GV nhận xét, bổ sung , kết luận - HS lắng nghe.
về một số chất đốt.
– Tiếp theo, GV yêu cầu HS đọc - HS đọc
nội dung mục Em có biết, trang 25
SGK, có thể giới thiệu thêm hình
ảnh, clip về khai thác, sản xuất chất
đốt.
Bước 3. Làm việc nhóm
− GV cho HS làm việc nhóm, trả - HS thảo luận theo nhóm
lời các câu hỏi trong mục Thảo luận
và Luyện tập, Vận dụng, trang 26
SGK:
1. Than đá được sử dụng vào những - Than được sử dụng làm chất đốt trong
việc gì? Ngoài than đá, kể tên một gia đình, ở lò hơi của nhà máy nhiệt điệt,
số loại than khác mà em biết.
luyện kim, ....
- Các loại than khác: than bùn, than củi,
than họa tính, than chì, than cốc, than mỏ
2. Xăng, dầu được sử dụng vào việc - Xăng dầu dùng làm chất đốt để chạy
gì?
máy móc
- Khí sinh học là nguôn chất đốt được sử
3. Nêu ích lợi của việc sử dụng khí dụng trong đun nấu, tạo ra điện để thắp
sinh học.
sáng, ....Sử dụng khí sinh học thay thế các
chất đốt truyền thống giúp giảm thiểu ô
nhiễm môi trường, giảm lượng chất thải,
giảm hiệu ứng nhà kính gây biến đổi khí
hậu…
4. Gia đình và địa phương em - HS trả lời
thường sử dụng chất đốt vào những
việc gì?
Bước 4. Làm việc cả lớp
GV yêu cầu một số nhóm HS trình - HS chia sẻ trước lớp
bày kết quả. Các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 15 phút )
Hoạt động 3: Thực hành tìm hiểu vai trò của chất đốt
a) Mục tiêu:
- Thu thập, xử lí thông tin và trình bày (bằng những hình thức khác nhau) về vai
trò của chất đốt.
b) Cách tiến hành:
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các - HS thảo luận theo nhóm và viết kết quả
bạn trong nhóm:
thảo luận ra giấy A3
– Lựa chọn một trong các chủ đề về
vai trò của chất đốt.
– Phân công trong nhóm, tiến hành
thu thập thông tin, hình ảnh theo
chủ đề đã chọn. – Tổng hợp và trình
bày kết quả của nhóm.
Bước 2. Làm việc cả lớp
− GV cho một số nhóm báo cáo và - Đại diện nhóm trình bày
thảo luận chung cả lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi
- Kết thúc hoạt động này, GV yêu - HS đọc
cầu HS đọc nội dung mục Chìa
khoá, trang 26 SGK.
D. Hoạt động vận dụng ( 3 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- Về nhà hãy chia sẻ với người thân - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
về ích lợi của việc sử dụng chất đốt
trong đời sống.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống cháy, nổ, ô
nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về biện pháp phòng
chống cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS giải quyết một số tình huống dẫn tới nguy cơ
cháy, nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt, sử dụng chất đốt tiết kiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
Đối với GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng
chất đốt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Kể tên các nguồn năng lượng chất - HS nêu.
đốt mà em biết
+ Nêu vai trò của năng lượng chất - HS nêu
đốt trong đời sống và sản xuất.
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức mới( 25 phút )
3. Sử dụng chất đốt an toàn và tiết kiệm
Hoạt động 4: Tìm hiểu nguy cơ mất an toàn khi sử dụng chất đốt trong một số
tình huống
a) Mục tiêu: Nhận ra nguy cơ mất an toàn khi sử dụng chất đốt trong một số tình
huống.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
11 và 12, trang 26 SGK và xác định
nguy cơ gây mất an toàn khi sử
dụng chất đốt trong mỗi tình huống.
Bước 2. Làm việc cả lớp
- HS chia sẻ, HS khác bổ sung cho bạn.
− GV yêu cầu một số nhóm trình + Nguy cơ có thể xảy ra ở hình 11: Trong
bày kết quả. Các nhóm khác nhận trường hợp sử dụng điện thoại di động tại
xét, bổ sung.
các cây xăng, nếu không may, xung quanh
chỗ người sử dụng cỏ nồng độ xăng dầu
đủ lớn để phát hoả thì có thể gây ra chảy,
nổ rất nguy hiểm.
+ Nguy cơ có thể xảy ra ở hình 12: Cây
– Tiếp theo, GV yêu cầu HS tìm
thêm ví dụ về tình huống gây ra
cháy, nổ khi sử dụng chất đốt và
cho HS chia sẻ trước lớp về kết quả.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào hoạt
động 5
nền đang chảy có thể bị rơi xuống bàn làm
chảy các cuốn sách trên bàn. Nếu không
dập tắt kịp thời có thể gây ra hoả hoạn.
- HS nêu:
+ Sang chiết ga không an toàn, chất đốt để
gần tủ điện, xe máy để gần nơi hàn điện,
quên tắt bếp khi đi ra ngoài, để các vật dễ
cháy gần bếp, ...
- HS lắng nghe
Hoạt động 5: Tìm hiểu biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử dụng chất đốt
a) Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống cháy
nổ khi sử dụng an toàn chất đốt.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc nhóm
GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
13 – 15, trang 27 SGK, xác định sự
cần thiết và biện pháp sử dụng an
toàn chất đốt.
Bước 2. Làm việc cả lớp
HS trình bày:
– GV yêu cầu một số nhóm trình Biện pháp phòng chống cháy, nổ khi sử
bày kết quả. Các nhóm khác nhận dụng chất đốt trong các hình:
xét, bổ sung (nếu có).
- Hình 13: Không để bình chứa và đường
ống dẫn xăng, dầu, ga…bị rò rỉ.
- Hình 14: Không để các chất dễ cháy, nổ
như ga, xăng, dầu, giấy, củi,..gần lửa.
- Hình 15: Trang bị bình chữa cháy, lắp đặt
hệ thống cảnh báo.
– GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về
biện pháp sử dụng an toàn chất đốt
và cho HS chia sẻ trước lớp về kết
quả.
+ Sử dụng bếp ga có khóa ga tự động/
khóa ga sau khi sử dụng
+ Có phương tiện chữa cháy ở nơi có sử
dụng nhiều chất đốt
+ Nhớ tắt bếp khi ngừng đun nấu,...
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 6: Tìm hiểu biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường khi sử dụng
chất đốt
a) Mục tiêu: Trình bày được sự cần thiết và một số biện pháp phòng chống ô
nhiễm môi trường khi sử dụng chất đốt.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc cả nhân
GV yêu cầu HS đọc nội dung mục - HS đọc
Con ong, trang 27 SGK để nhận ra
các chất đốt khi cháy đều gây ra ô
nhiễm môi trường, gây hại cho sức
khoẻ con người. GV có thể gọi 2 –
3 HS trình bày lại những nội dung
trên.
Bước 2. Làm việc nhóm
– GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS quan sát tranh, thảo luận theo nhóm
16 – 18, trang 27 SGK, dựa vào
thông tin được cung cấp trong mục
Con ong, trang 27 SGK để thảo
luận, xác định nguyên nhân gây ô
nhiễm môi trường và biện pháp hạn
chế ô nhiễm môi trường khi sử
dụng chất đốt được thể hiện trong
mỗi hình trên.
Nguyên nhân:
Bước 3. Làm việc cả lớp
+ Do sử dụng chất đốt của các phương tiện
- GV yêu cầu một số nhóm trình giao thông (khỏi do ô tô, xe máy,...) gây
bày kết quả. Các nhóm khác nhận ra; do sử dụng chất đốt trong nhà máy
xét, bổ sung(nếu có).
nhiệt điện; do sử dụng chất đốt trong đun
nấu (củi, than,...).
Biện pháp:
- Sử dụng các thiết bị làm sạch khí thải
trước khi thải ra môi trường.
- Kiểm tra, bảo dưỡng bộ phận lọc khí thải.
- Xây thêm các ống khói nơi có chất đốt.
– Tiếp theo, GV yêu cầu HS tìm ví - HS trả lời
dụ thực tế về ô nhiễm môi trưởng
khi sử dụng chất đốt và cho HS chia
sẻ kết quả trước lớp.
– GV yêu cầu HS đọc nội dung mục
Em có biết, trang 28 SGK, đồng - HS đọc
thời có thể giới thiệu thêm về
những tác động của biến đổi khí
hậu đối với Việt Nam và toàn cầu.
- HS xem video
https://www.youtube.com/watch?v=
L7KxvjRCjUg
− GV yêu cầu HS làm các câu 4, 5 - HS làm bài
Bài 5 VBT.
C. Hoạt động vận dụng ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- Vì sao không nên sử dụng than để - HS nêu ý kiến
sưởi ấm trong phòng kín?
Không dùng bếp than để sưởi và ủ trong
phòng kín vì khi thiếu oxi, than cháy sinh
ra khí CO. Khí CO kết hợp với
hemoglobin trong máu, làm giảm khả năng
vận chuyển oxi đến các tế bào (đặc biệt là
não), có thể dẫn đến tử vong.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….
………
Bài 5: NĂNG LƯỢNG VÀ NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu và thực hiện được việc làm thiết thực để tiết kiệm năng lượng chất đốt.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự học: HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK, tìm kiếm
thông tin qua sách báo, internet.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS trao đổi, trình bày ý kiến về việc làm để tiết
kiệm chất đốt.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: HS có ý thức bảo vệ môi trường .
- Phẩm chất chăm chỉ: HS ham tìm hiểu, học hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: HS có ý thức tiết kiệm chất đốt .
- Phẩm chất trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm
vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. CHUẨN BỊ:
1. GV:
- Tranh ảnh, clip sưu tầm thêm về các nguồn năng lượng, về sử dụng năng lượng
chất đốt.
2. HS:
- Bút dạ, bút màu, giấy A3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- Tạo cảm xúc vui tươi, hứng thú của HS trước giờ học.
- Nhắc lại kiến thức cũ, giới thiệu bài mới.
b) Cách thực hiện:
+ Nêu các biện pháp phòng cháy, - HS nêu.
nổ khi sử dụng chất đốt.
+ Nêu các biện pháp hạn chế ô - HS nêu
nhiễm môi trường khi sử dụng chất
đốt .
- GV cho nhận xét và giới thiệu bài. - HS lắng nghe.
B. Khám phá kiến thức mới ( 17 phút )
Hoạt động 7: Tìm hiểu biện pháp tiết kiệm chất đốt
a) Mục tiêu:
– Nêu được việc làm thiết thực để tiết kiệm chất đốt.
– Thu thập, xử lí thông tin và trình bày (bằng những hình thức khác nhau) về
biện pháp tiết kiệm chất đốt.
b) Cách tiến hành
Bước 1. Làm việc cả lớp
− GV yêu cầu HS đọc nội dung ở
- HS đọc và trả lời: Năng lượng chất đốt
mục Con ong, trang 28 SGK và trả không phải là nguồn năng lượng vô tận.
lời câu hỏi: Vì sao chúng ta cần
Nó sẽ cạn kiệt nếu ta sử dụng không tiết
phải khai thác và sử dụng tiết kiệm kiệm
chất đốt?
– Tiếp theo, GV giao nhiệm vụ cho
HS làm thực hành theo nhóm để thu - HS nhận nhiệm vụ
thập thông tin, tìm hiểu về những
việc làm tiết kiệm chất đốt.
Bước 2. Làm việc nhóm
GV yêu cầu nhóm trưởng cùng các
bạn trong nhóm thảo luận để:
– Phân công trong nhóm, tiến hành
thu thập thông tin.
– Tổng hợp và trình bày kết quả của
nhóm.
Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng
Bước 3. Làm việc cả lớp
chất đốt trong gia đình.
- GV cho một số nhóm báo cáo và - Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp
thảo luận chung cả lớp.
với diện tích đảy nồi và phù hợp với
món ăn.
– Tắt thiết bị ngay khi sử dụng xong.
– Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính
năng tiết kiệm năng lượng.
- Thay thế các phương tiện chạy bằng xăng
- GV nhận xét, kết luận
dầu bằng phương tiện chạy bằng điện …
C. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 8 phút )
Hoạt động 8: Liên hệ, vận dụng kiến thức về sử dụng chất đốt an toàn, tiết
kiệm
a) Mục tiêu:
- Liên hệ, đánh giá về thực tế sử dụng chất đốt an toàn, tiết kiệm.
- Vận dụng kiến thức về sử dụng chất đốt an toàn, tiết kiệm trong đời sống.
b) Cách tiến hành:
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS trả lời và chia sẻ trước lớp
trả lời các câu hỏi ở mục Luyện tập,
vận dụng trang 28 SGK.
– GV yêu cầu HS chia sẻ với các
bạn.
– Kết thúc tiết học, GV yêu cầu HS
đọc nội dung mục Chìa khoá, trang - HS đọc và làm bài tập
28 SGK. − GV yêu cầu HS làm các
câu 6, 7, Bài 5 VBT.
D. Hoạt động vận dụng ( 5 phút )
a) Mục tiêu:
- HS củng cố kiến thức sau bài học.
b) Cách tiến hành:
- Dặn HS về nhà chia sẻ với người - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ.
thân về các biện pháp an toàn và tiết
kiệm khi sử dụng chất đốt.
- GV dặn HS xem và chuẩn bị trước
bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất