tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:06' 24-08-2024
Dung lượng: 47.3 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 17h:06' 24-08-2024
Dung lượng: 47.3 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ ĐỌC HIỂU TIẾNG CHIM
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc
đúng nhịp thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh
tuyệt diệu của tiếng chim mang lại cho con người có vai trò rất quan trọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động. GV
yêu cầu HS mang tới lớp một món quà em muốn chia sẻ (nếu có).
— Phiếu bài tập nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua hoạt động hát tập thể.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh hát bài hát và vỗ tay theo - HS tham gia hát và vỗ tay
nhịp “Tiếng chim trong vườn Bác”.
theo nhịp.
- GV giới thiệu tên bài tập đọc.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bình thường, em - HS lắng nghe, suy nghĩ và
nghe thấy tiếng chim ở đâu?
trả lời. (Em nghe thấy tiếng
chim trên đường đi học, trong
khu vườn nhà, trên ti vi,...)
- HS lắng nghe, suy nghĩ và
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản thân mỗi trả lời. (Em cảm thấy rất vui
khi nghe tiếng chim hót.
vẻ, tiếng chim hay làm em
thấy dễ chịu,..)
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Tiếng chim”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc đúng
nhịp thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh
tuyệt diệu của tiếng chim mang lại cho con người có vai trò rất quan trọng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ thuộc thể thơ lục bát. GV - Hs lắng nghe.
đọc bài với giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, thể hiện
được niềm vui khi được lắng nghe tiếng chim ở
khắp mọi nơi.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý nhịp thơ. Đọc diễn cảm các câu thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến “nghìn âm thanh”.
+ Khổ 2: Tiếp theo đến “bầu trời xanh”.
+ Khổ 3: Tiếp theo đến “vùng xôn xao”.
+Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu thơ.
- HS đọc nối tiếp theo từng
câu thơ.
- Luyện đọc từ khó: tưng bừng, nặng trĩu, vừng - HS đọc từ khó.
đông, rộn rã,…
- Luyện đọc khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
khổ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Hoạt động đọc hiểu theo nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh.
- GV chuẩn bị 4 phiếu bài tập tương ứng với 4 câu
hỏi tìm hiểu bài. Mỗi bạn trong nhóm sẽ bốc thăm,
đọc và trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn bài mình
nhận được.
+ Phiếu số 1: Đọc đoạn từ đầu đến ''cho bầu trời
xanh'' và trả lời câu hỏi: Tác giả tưởng tượng
những đàn chim từ đâu tới? Vì sao?
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động nhóm 4: Sau
khi trả lời xong phiếu bài tập
cá nhân, lần lượt các thành
viên trong nhóm chia sẻ lại
câu trả lời cho cả nhóm.
+ HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
Câu 3: Chiếc cầu vồng rung
rinh vì gánh tiếng chim hót hai
Hoạt động thi đua đọc và trả lời câu hỏi trước đầu, cảm giác cầu vồng cong
nhờ gánh tiếng chim.
lớp.
- Một số HS thi đọc thành tiếng một đoạn trong bài
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
3. Hoạt động chia sẻ về bài đọc
- Mục tiêu:
+ Khai thác cảm nhận của học sinh về nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện những yêu cầu sau:
- HS đọc yêu cầu của BT 2.
–
HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói về hình ảnh
em thích và giải thích lí do.
- HS trả lời yêu cầu của bài
tập 2.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
NGHE VIẾT : NGÔI NHÀ NƠI ĐẦU NGỌN GIÓ
ÔN LUYỆN QUI TẮC VIẾT HOA
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa.
- Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ
dễ viết sai do đặc điểm phát âm địa phương.
- Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo
hình thức nghe – viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài chính tả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích và nêu được nội dung
bài đọc chính tả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phát biểu trước lớp và thảo luận nhóm đôi.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng”.
- Tranh ảnh hoặc video clip về Trường Tiểu học Sinh Tồn (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua trò chơi “Ô cửa bí mật”
- Cách tiến hành:
Trò chơi: “Ô cửa bí mật”
HS tham gia trò chơi:
HS trả lời 4 câu hỏi để lật 4 mảnh ghép và tìm ra + Câu 1: Việt Nam có 2 quần
bức tranh chủ đề. Lưu ý học sinh lật các mảnh ghép đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
theo thứ tự từ 1 đến 4.
+ Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa
Câu 1: Hãy kể tên 2 quần đảo chính của Việt Nam. thuộc thành phố Đà Nẵng.
Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa nằm ở đâu?
Câu 3: Quần đảo Trường Sa
Câu 3: Quần đảo Trường Sa nằm ở đâu?
thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Câu 4: Mảnh ghép may mắn, HS không cần trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đoán tên bức tranh chủ đề của trò - HS đoán tên chủ đề bức
chơi “Ô cửa bí mật” (hình ảnh trường Tiểu học
tranh.
Sinh Tồn)
- GV giới thiệu tên bài chính tả: “Ngôi trường nơi - HS nhìn hình ảnh vlắng
đầu ngọn sóng”
nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ dễ
viết sai do đặc điểm phát âm địa phương.
- Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo hình
thức nghe – viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: nghe – viết chính tả
Tìm hiểu nội dung, hình thức bài chính tả.
- HS đọc lại bài chính tả và trả
- HS đọc chính tả và trả lời 1 – 2 câu hỏi về
lời câu hỏi:
nội dung bài:
+ Trường Tiểu học Sinh Tồn
+
Trường Tiểu học Sinh Tồn nằm ở đâu?
nằm giữa những hàng cây
phong ba, cây bàng vuông
xanh thẫm trên đảo Sinh Tồn.
+
Hằng năm, trường nhận được sự quan tâm
+ Hằng năm, trường nhận
của những cơ quan, tổ chức nào?
được sự quan tâm, hỗ trợ của
Ủy ban nhân dân xã Sinh Tồn,
- GV hướng dẫn học sinh về cách viết hoa tên Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa –
Trường Sa thân yêu.
riêng của cơ quan, tổ chức:
+ Trong bài có những tên cơ quan, tổ chức nào?
- GV hướng dẫn học sinh lưu ý cách viết hoa
tên riêng của cơ quan, tổ chức.
+ Tên Trường Tiểu học Sinh
Tồn; Ủy ban nhân dân xã Sinh
Hoạt động nghe – viết chính tả:
Tồn, Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
– Trường Sa thân yêu.
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1.
- GV đọc từng cụm từ câu cho học sinh viết - HS lắng nghe.
cho đến khi hết bài chính tả.
- Sau khi đọc xong, GV đọc mẫu lại lần cuối,
chậm rãi bao gồm cả dấu câu để học sinh dò - HS lắng nghe và không
cầm bút viết.
bài.
- HS nghe - viết trong vòng
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
15 phút.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
- HS kiểm tra lỗi của bạn.
2.2. Hoạt động 2: Ôn tập cách viết tên cơ quan,
tổ chức.
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét 1 – 2 vở
mẫu để học sinh lưu ý và
rút kinh nghiệm.
- HS xác định yêu cầu của BT
2.
- HS nhớ lại cách viết hoa tên
riêng của cơ quan, tổ chức
trong bài chính tả, làm bài vào
VBT.
- HS chia sẻ kết quả trong
nhóm.
GV nhận xét đánh giá hoạt động và tổng kết tiết ôn
tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN NÓI VÀ NGHE
NÓI VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ CỦA EM Ở TRƯỜNG
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường có sử dụng tranh
ảnh, video clip rõ ràng, có chia sẻ được cảm xúc của bản thân và những người
xung quanh trong hoạt động.
- Ghi lại được những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến phát biểu của người
khác.
- Vẽ được sơ đồ tư duy dàn ý về chủ đề nói “Hoạt động thú vị của em ở trường.”
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, phản biệt, nhận xét, nêu ý kiến của bản
thân về chủ đề nói.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được sơ đồ tư duy tóm tắt nội
dung chính bài nói.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS nói trước lớp tự tin,
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- HS mang tới lớp một số hình ảnh, audio, video clip về một hoạt động trải
nghiệm thú vị của em ở trường.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua hoạt động trò chơi “Ngược về quá
khứ”
Trò chơi: “Ngược về quá khứ”
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 HS.
- HS tham gia trò chơi bão
GV chia nhóm bằng cách chơi trò “Bão thổi”
thổi tạo thành nhóm 4.
Cách chơi: Trong khoảng thời gian 1 phút, hãy kể - HS thảo luận nhóm và
tên những hoạt động trải nghiệm mà em đã từng
trình bày kết quả trên
được tham gia ở trường. Nhóm nào kể được nhiều
hoạt động nhất sẽ giành được chiến thắng.
bảng nhóm.
- HS lắng nghe và chúc
mừng nhóm bạn.
- GV treo kết quả của các nhóm trên bảng lớp và
chọn ra nhóm thắng cuộc.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Vẽ được sơ đồ tư duy dàn ý về chủ đề nói “Hoạt động thú vị của em ở trường.”
- Nói được về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường có sử dụng tranh ảnh,
video clip rõ ràng, có chia sẻ được cảm xúc của bản thân và những người xung
quanh trong hoạt động.
- Ghi lại được những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến phát biểu của người khác.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Dàn ý của bài nói “Hoạt động
trải nghiệm thú vị ở trường”
- GV cho học sinh hoạt động nhóm 4: (Nhóm được
thành lập ban đầu) và thảo luận hoàn thành sơ đồ tư
duy bài nói, trình bày trong nhóm dựa vào những
gợi ý trên sơ đồ.
Mở đầu: Em muốn nói về hoạt động trải nghiệm
thú vị nào ở trường? Để giới thiệu về một hoạt
động trải nghiệm thú vị, em cần giới thiệu những
gì?
Để giới thiệu một hoạt động trải nghiệm, cần
giới thiệu:
+ Tên hoạt động
+ Thời gian
+ Địa điểm
+ Người tham gia,…
- HS trả lời câu hỏi
GV mời 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- HS nhận xét và bổ sung
GV nhận xét.
Nội dung chính: Hoạt động đó diễn ra như thế
nào? (Bắt đầu, Diễn biến, Kết thúc) Nói về hoạt
động trải nghiệm, em sẽ nói những gì?
Tập trung nói vào những điều thú vị thể hiện
qua:
- HS trả lời câu hỏi
- GV mời 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét và bổ sung
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét và bổ sung
Kết thúc bài nói: Em có suy nghĩ, cảm xúc gì khi
tham gia hoạt động đó? Bày tỏ suy nghĩ của em khi
tham gia hoạt động trải nghiệm.
- HS hoạt động nhóm 4 hoàn
- GV mời 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
thành sơ đồ dàn ý bài nói theo
những gợi ý có sẵn.
- GV nhận xét.
- Sau khi GV hướng dẫn học sinh ý của từng
phần, GV cho các nhóm thảo luận hoàn thành
bài sơ đồ tư duy dàn ý bài nói.
3. Hoạt động bình chọn bài nói.
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày bài nói trước lớp tự tin, rõ ràng.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu:
+ Mỗi nhóm cử 1 HS thi nói trước lớp.
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi nói
trước lớp.
+ Các nhóm khác lắng nghe, ghi lại những thông tin
chính và nhận xét về phần trình bày theo các tiêu - Các nhóm khác lắng
chí. (Khi trình bày có hình ảnh minh họa – đã
nghe, ghi lại những thông
chuẩn bị sẵn ở nhà)
tin chính và nhận xét về
- GV nhận xét, tuyên dương nêu điểm nổi bật và
phần trình bày theo các
cần khắc phục của bạn trình bày cũng như
tiêu chí.
nhóm nói chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức về danh từ, động từ, tính từ.
- HS đặt câu với các từ trong bài tập.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định đúng danh từ, động từ,
tính từ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phát biểu trước lớp và đặt câu đúng chủ đề.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, SGV, VBT
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 4
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập lại kiến thức của học sinh về danh từ, động từ, tính từ.
- Cách tiến hành:
GV mời một vài HS đọc một danh từ, tính từ, động - HS liệt kê một số danh từ,
từ.
động từ, tính từ.
- HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
- GV đặt câu hỏi:
- HS nêu lại kiến thức cũ
+ Em hãy nêu khái niệm của danh từ.
theo cách hiểu của bản
+ Em hãy nêu khái niệm của tính từ.
thân.
+ Em hãy nêu khái niệm của động từ.
- GV nhận xét và chốt lại.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Xác định đúng danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn.
- Tìm được 2 -3 tính từ chỉ đặc điểm tiếng suối, ánh nắng, con đường.
- Tìm được thành ngữ so sánh có động từ, tính từ cho trước: yếu, nhanh, phi,
chậm, chạy, khỏe.
- Viết được 3 – 4 câu kể về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
Mục tiêu: Xác định đúng danh từ, động từ, tính từ
trong đoạn văn.
Cách tiến hành: Trò chơi tiếp sức đồng đội.
- HS tham gia thi đua theo hai
GV chia lớp thành hai đội tham gia trò chơi tiếp
đội theo hình thức tiếp sức.
sức. Lần lượt tiếp sức nhau xác định danh từ, động + Danh từ: giàn, mướp/ giàn
từ, tính từ. Đội nào xác định đúng nhiều nhất sẽ
mướp/ cái giàn, mướp, bố,
giành chiến thắng. HS xác định bằng cách gạch
mặt, ao/ mặt ao, mái, nhà,
chân hoặc khoanh tròn.
mầm, cây, lá/ cái lá, màu,
men, sứ, hôm, sau, mướp,
mặt, giàn/ mặt giàn, tay,
mướp/ tay mướp, gió, giàn,
mướp/ giàn mướp, lá.
+ Động từ: bắc, chìa, ra, lên,
có, leo, lên, tới, ngóc, lên.
GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương đội thắng + Tính từ: mảnh mai, thanh
cuộc.
mảnh, rung rinh, xanh um.)
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2
Mục tiêu: Tìm được 2 -3 tính từ chỉ đặc điểm tiếng
suối, ánh nắng, con đường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2.
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 học sinh.
- GV mời 2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi để làm BT
trong nhóm.
- 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết
- GV mời HS nhận xét và sau đó nhận xét chốt
đáp án.
2.3. Hoạt động 3: Bài tập 3
Mục tiêu: Tìm được thành ngữ so sánh có động từ,
tính từ cho trước: yếu, nhanh, phi, chậm, chạy,
khỏe.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 học sinh.
- GV mời 2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV mời HS nhận xét và sau đó nhận xét chốt
đáp án.
2.4. Hoạt động 4: Bài tập 4
Mục tiêu: Viết được 3 – 4 câu kể về hoạt động trải
nghiệm thú vị của em ở trường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV nhận xét bài làm của học sinh.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết tiết
ôn tập.
quả trước lớp.(Đáp án:
a.
Tính từ chỉ đặc điểm
của tiếng suối, tiếng thác: ầm
ầm, róc rách, rì rầm, ào ào,...
b.
Tính từ chỉ đặc điểm
của ánh nắng: chói chang, dìu
dịu, ấm áp, chan hoà,...
c.
Tính từ chỉ đặc điểm
của con đường: bằng phẳng,
gồ ghề, quanh co, uốn lượn,
khúc khuỷu,...)
- HS lắng nghe và sửa bài vào
VBT.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi để làm BT
trong nhóm.
- 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
Đáp án: nhanh như cắt/ bay/
chớp/ tên bắn/ tên bay, chậm
như rùa/ sên, khoẻ như voi/
trâu/ hùm, yếu như sên, phi
như bay, chạy như bay.)
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh
- Ôn luyện viết bài văn kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: học sinh hoàn thành bài viết kể về một câu chuyện
đã nghe, đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết bài có câu văn, hình ảnh sáng
tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nói trong nhóm, trước
lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh ảnh 2 – 3 câu chuyện HS đã nghe, đã đọc có nhân vật là đồ vật hoặc
con vật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 5
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập nội dung của các câu chuyện đã nghe, đã học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nhìn hình đoán tên câu chuyện.
- HS nhìn hình đoán tên câu
+ Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
chuyện.
+ Cuộc chạy đua trong rừng.
HS lắng nghe
+ Cóc kiện trời.
- GV giới thiệu nội dung tiết học.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS viết được bài văn kể lại câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:
- Mục tiêu: HS hoàn thành bài văn kể chuyện đúng
bố cục, trình tự, hấp dẫn, từ ngữ câu văn sáng tạo.
- Cách tiến hành:
–
GV yêu cầu HS đọc các gợi ý và xác định
yêu cầu.
–
GV yêu cầu HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý
trong nhóm hoặc trước lớp để nhớ lại nội dung
+
Em thích câu chuyện đã nghe, đã đọc nào có
nhân vật là đồ vật hoặc con vật?
+
Kể lại mỗi sự việc trong câu chuyện bằng 1
câu.
+
Em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau khi nghe
hoặc đọc câu chuyện?
- HS trả lời một vài câu hỏi
gợi ý trong nhóm hoặc
trước lớp để nhớ lại nội
dung
HS viết bài văn vào VBT.
–
HS chia sẻ bài viết
trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét để chỉnh sửa bài viết.
–
1 – 2 HS chia sẻ bài viết
trước lớp.
- GV yêu cầu HS viết bài vào VBT.
–
HS nghe bạn và GV
nhận xét, đánh giá hoạt động
và tổng kết tiết ôn tập.
3. Hoạt động bình chọn bài văn kể chuyện hấp dẫn
- Mục tiêu:
+ HS cảm nhận và nhận xét được bài văn kể chuyện của bạn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS và yêu cầu HS
- HS nghe bạn và GV nhận
trao đổi bài trong nhóm sau đó bình chọn bài
xét, đánh giá hoạt động và
văn kể chuyện hấn dẫn nhất nhóm.
tổng kết tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 6, 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh
- Đọc hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài ''Bức tường có nhiều
phép lạ''.
- Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm thú vị ở trường hoặc viết bài
văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe về gương thiếu nhi tài năng hoặc dũng
cảm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: học sinh hoàn thành phiếu đọc hiểu, viết lại bài
văn thuộc một trong những chủ đề đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đọc và trả lời đúng câu hỏi đọc
hiểu, viết bài có câu văn, hình ảnh sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nói trong nhóm, trước
lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nội dung đánh giá định kì in trên giấy (dạng phiếu) hoặc HS thực hiện vào
VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 6, 7
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
GV bắt nhịp cho HS bát bài “Bốn phương trời”
- HS hát và vỗ tay.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS hoàn thành phiếu bài tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
- Mục tiêu: HS hoàn thành phiếu bài tập
- Cách tiến hành:
A.
Đánh giá kĩ năng đọc
HS nghe GV hướng dẫn và thực hiện nội dung đánh – HS đọc thầm văn bản ''Bức
giá kĩ năng đọc hiểu qua hoạt động đọc hiểu văn
tường có nhiều phép lạ'' và
bản ''Bức tường có nhiều phép lạ''
tìm hiểu nghĩa một số từ khó
(nếu cần).
–
HS thực hiện các câu
hỏi, bài tập đọc hiểu, có thể
làm vào phiếu đánh giá hoặc
VBT. Đáp án:
2.2. Hoạt động 2: Đánh giá kĩ năng viết
GV hướng dẫn và thực hiện nội dung đánh giá kĩ
năng viết qua hoạt động viết:
Lưu ý: Việc GV đánh giá kết quả bài làm của HS
được thực hiện ngoài giờ học, theo hướng dẫn tại
Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9
năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành
Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
–
HS đọc các đề bài và
chọn đề bài sẽ thực hiện.
–
HS suy nghĩ để tìm ý
cho bài viết.
–
HS viết bài vào phiếu
đánh giá hoặc VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ ĐỌC HIỂU TIẾNG CHIM
TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc
đúng nhịp thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh
tuyệt diệu của tiếng chim mang lại cho con người có vai trò rất quan trọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
Tranh hoặc ảnh chụp một số món quà để thực hiện hoạt động khởi động. GV
yêu cầu HS mang tới lớp một món quà em muốn chia sẻ (nếu có).
— Phiếu bài tập nhóm
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua hoạt động hát tập thể.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh hát bài hát và vỗ tay theo - HS tham gia hát và vỗ tay
nhịp “Tiếng chim trong vườn Bác”.
theo nhịp.
- GV giới thiệu tên bài tập đọc.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bình thường, em - HS lắng nghe, suy nghĩ và
nghe thấy tiếng chim ở đâu?
trả lời. (Em nghe thấy tiếng
chim trên đường đi học, trong
khu vườn nhà, trên ti vi,...)
- HS lắng nghe, suy nghĩ và
- GV yêu cầu HS nêu cảm nhận của bản thân mỗi trả lời. (Em cảm thấy rất vui
khi nghe tiếng chim hót.
vẻ, tiếng chim hay làm em
thấy dễ chịu,..)
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS xem tranh và dẫn dắt vào bài mới:
“Tiếng chim”
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; đọc đúng
nhịp thơ và ngữ điệu của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Ca ngợi vẻ đẹp của tiếng chim và những âm thanh
tuyệt diệu của tiếng chim mang lại cho con người có vai trò rất quan trọng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ thuộc thể thơ lục bát. GV - Hs lắng nghe.
đọc bài với giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, thể hiện
được niềm vui khi được lắng nghe tiếng chim ở
khắp mọi nơi.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
đúng, chú ý nhịp thơ. Đọc diễn cảm các câu thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 khổ)
- HS quan sát
+ Khổ 1: Từ đầu đến “nghìn âm thanh”.
+ Khổ 2: Tiếp theo đến “bầu trời xanh”.
+ Khổ 3: Tiếp theo đến “vùng xôn xao”.
+Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng câu thơ.
- HS đọc nối tiếp theo từng
câu thơ.
- Luyện đọc từ khó: tưng bừng, nặng trĩu, vừng - HS đọc từ khó.
đông, rộn rã,…
- Luyện đọc khổ: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc theo nhóm 4.
khổ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
Hoạt động đọc hiểu theo nhóm:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 học sinh.
- GV chuẩn bị 4 phiếu bài tập tương ứng với 4 câu
hỏi tìm hiểu bài. Mỗi bạn trong nhóm sẽ bốc thăm,
đọc và trả lời câu hỏi tương ứng với đoạn bài mình
nhận được.
+ Phiếu số 1: Đọc đoạn từ đầu đến ''cho bầu trời
xanh'' và trả lời câu hỏi: Tác giả tưởng tượng
những đàn chim từ đâu tới? Vì sao?
- HS lắng nghe.
- HS hoạt động nhóm 4: Sau
khi trả lời xong phiếu bài tập
cá nhân, lần lượt các thành
viên trong nhóm chia sẻ lại
câu trả lời cho cả nhóm.
+ HS trả lời lần lượt các câu
hỏi:
Câu 3: Chiếc cầu vồng rung
rinh vì gánh tiếng chim hót hai
Hoạt động thi đua đọc và trả lời câu hỏi trước đầu, cảm giác cầu vồng cong
nhờ gánh tiếng chim.
lớp.
- Một số HS thi đọc thành tiếng một đoạn trong bài
và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc trước lớp.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
3. Hoạt động chia sẻ về bài đọc
- Mục tiêu:
+ Khai thác cảm nhận của học sinh về nội dung bài đọc.
- GV yêu cầu HS thực hiện những yêu cầu sau:
- HS đọc yêu cầu của BT 2.
–
HS trao đổi trong nhóm nhỏ, nói về hình ảnh
em thích và giải thích lí do.
- HS trả lời yêu cầu của bài
tập 2.
- HS trao đổi trong nhóm nhỏ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
NGHE VIẾT : NGÔI NHÀ NƠI ĐẦU NGỌN GIÓ
ÔN LUYỆN QUI TẮC VIẾT HOA
TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết thành thạo chữ viết thường, viết đúng chữ viết hoa.
- Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ
dễ viết sai do đặc điểm phát âm địa phương.
- Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo
hình thức nghe – viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu
được nội dung bài chính tả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phân tích và nêu được nội dung
bài đọc chính tả.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phát biểu trước lớp và thảo luận nhóm đôi.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng”.
- Tranh ảnh hoặc video clip về Trường Tiểu học Sinh Tồn (nếu có).
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua trò chơi “Ô cửa bí mật”
- Cách tiến hành:
Trò chơi: “Ô cửa bí mật”
HS tham gia trò chơi:
HS trả lời 4 câu hỏi để lật 4 mảnh ghép và tìm ra + Câu 1: Việt Nam có 2 quần
bức tranh chủ đề. Lưu ý học sinh lật các mảnh ghép đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
theo thứ tự từ 1 đến 4.
+ Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa
Câu 1: Hãy kể tên 2 quần đảo chính của Việt Nam. thuộc thành phố Đà Nẵng.
Câu 2: Quần đảo Hoàng Sa nằm ở đâu?
Câu 3: Quần đảo Trường Sa
Câu 3: Quần đảo Trường Sa nằm ở đâu?
thuộc tỉnh Khánh Hòa.
Câu 4: Mảnh ghép may mắn, HS không cần trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đoán tên bức tranh chủ đề của trò - HS đoán tên chủ đề bức
chơi “Ô cửa bí mật” (hình ảnh trường Tiểu học
tranh.
Sinh Tồn)
- GV giới thiệu tên bài chính tả: “Ngôi trường nơi - HS nhìn hình ảnh vlắng
đầu ngọn sóng”
nghe.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Viết đúng tên tên riêng của cơ quan, tổ chức trong bài chính tả; những từ dễ
viết sai do đặc điểm phát âm địa phương.
- Viết đúng chính tả đoạn văn bài “Ngôi trường nơi đầu ngọn sóng” theo hình
thức nghe – viết tốc độ khoảng 65 – 70 chữ trong 15 phút.
- Trình bày bài viết sạch sẽ, đúng quy định.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: nghe – viết chính tả
Tìm hiểu nội dung, hình thức bài chính tả.
- HS đọc lại bài chính tả và trả
- HS đọc chính tả và trả lời 1 – 2 câu hỏi về
lời câu hỏi:
nội dung bài:
+ Trường Tiểu học Sinh Tồn
+
Trường Tiểu học Sinh Tồn nằm ở đâu?
nằm giữa những hàng cây
phong ba, cây bàng vuông
xanh thẫm trên đảo Sinh Tồn.
+
Hằng năm, trường nhận được sự quan tâm
+ Hằng năm, trường nhận
của những cơ quan, tổ chức nào?
được sự quan tâm, hỗ trợ của
Ủy ban nhân dân xã Sinh Tồn,
- GV hướng dẫn học sinh về cách viết hoa tên Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa –
Trường Sa thân yêu.
riêng của cơ quan, tổ chức:
+ Trong bài có những tên cơ quan, tổ chức nào?
- GV hướng dẫn học sinh lưu ý cách viết hoa
tên riêng của cơ quan, tổ chức.
+ Tên Trường Tiểu học Sinh
Tồn; Ủy ban nhân dân xã Sinh
Hoạt động nghe – viết chính tả:
Tồn, Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
– Trường Sa thân yêu.
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1.
- GV đọc từng cụm từ câu cho học sinh viết - HS lắng nghe.
cho đến khi hết bài chính tả.
- Sau khi đọc xong, GV đọc mẫu lại lần cuối,
chậm rãi bao gồm cả dấu câu để học sinh dò - HS lắng nghe và không
cầm bút viết.
bài.
- HS nghe - viết trong vòng
- HS đổi vở cho bạn để soát lỗi.
15 phút.
- HS nghe bạn và GV nhận xét bài viết.
- HS kiểm tra lỗi của bạn.
2.2. Hoạt động 2: Ôn tập cách viết tên cơ quan,
tổ chức.
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2.
- GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV nhận xét 1 – 2 vở
mẫu để học sinh lưu ý và
rút kinh nghiệm.
- HS xác định yêu cầu của BT
2.
- HS nhớ lại cách viết hoa tên
riêng của cơ quan, tổ chức
trong bài chính tả, làm bài vào
VBT.
- HS chia sẻ kết quả trong
nhóm.
GV nhận xét đánh giá hoạt động và tổng kết tiết ôn
tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN NÓI VÀ NGHE
NÓI VỀ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ CỦA EM Ở TRƯỜNG
TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường có sử dụng tranh
ảnh, video clip rõ ràng, có chia sẻ được cảm xúc của bản thân và những người
xung quanh trong hoạt động.
- Ghi lại được những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến phát biểu của người
khác.
- Vẽ được sơ đồ tư duy dàn ý về chủ đề nói “Hoạt động thú vị của em ở trường.”
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, phản biệt, nhận xét, nêu ý kiến của bản
thân về chủ đề nói.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vẽ được sơ đồ tư duy tóm tắt nội
dung chính bài nói.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS nói trước lớp tự tin,
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- HS mang tới lớp một số hình ảnh, audio, video clip về một hoạt động trải
nghiệm thú vị của em ở trường.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 3
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua hoạt động trò chơi “Ngược về quá
khứ”
Trò chơi: “Ngược về quá khứ”
GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 HS.
- HS tham gia trò chơi bão
GV chia nhóm bằng cách chơi trò “Bão thổi”
thổi tạo thành nhóm 4.
Cách chơi: Trong khoảng thời gian 1 phút, hãy kể - HS thảo luận nhóm và
tên những hoạt động trải nghiệm mà em đã từng
trình bày kết quả trên
được tham gia ở trường. Nhóm nào kể được nhiều
hoạt động nhất sẽ giành được chiến thắng.
bảng nhóm.
- HS lắng nghe và chúc
mừng nhóm bạn.
- GV treo kết quả của các nhóm trên bảng lớp và
chọn ra nhóm thắng cuộc.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Vẽ được sơ đồ tư duy dàn ý về chủ đề nói “Hoạt động thú vị của em ở trường.”
- Nói được về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường có sử dụng tranh ảnh,
video clip rõ ràng, có chia sẻ được cảm xúc của bản thân và những người xung
quanh trong hoạt động.
- Ghi lại được những nội dung quan trọng khi nghe ý kiến phát biểu của người khác.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Dàn ý của bài nói “Hoạt động
trải nghiệm thú vị ở trường”
- GV cho học sinh hoạt động nhóm 4: (Nhóm được
thành lập ban đầu) và thảo luận hoàn thành sơ đồ tư
duy bài nói, trình bày trong nhóm dựa vào những
gợi ý trên sơ đồ.
Mở đầu: Em muốn nói về hoạt động trải nghiệm
thú vị nào ở trường? Để giới thiệu về một hoạt
động trải nghiệm thú vị, em cần giới thiệu những
gì?
Để giới thiệu một hoạt động trải nghiệm, cần
giới thiệu:
+ Tên hoạt động
+ Thời gian
+ Địa điểm
+ Người tham gia,…
- HS trả lời câu hỏi
GV mời 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- HS nhận xét và bổ sung
GV nhận xét.
Nội dung chính: Hoạt động đó diễn ra như thế
nào? (Bắt đầu, Diễn biến, Kết thúc) Nói về hoạt
động trải nghiệm, em sẽ nói những gì?
Tập trung nói vào những điều thú vị thể hiện
qua:
- HS trả lời câu hỏi
- GV mời 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét và bổ sung
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét và bổ sung
Kết thúc bài nói: Em có suy nghĩ, cảm xúc gì khi
tham gia hoạt động đó? Bày tỏ suy nghĩ của em khi
tham gia hoạt động trải nghiệm.
- HS hoạt động nhóm 4 hoàn
- GV mời 1 – 2 HS nêu câu trả lời.
thành sơ đồ dàn ý bài nói theo
những gợi ý có sẵn.
- GV nhận xét.
- Sau khi GV hướng dẫn học sinh ý của từng
phần, GV cho các nhóm thảo luận hoàn thành
bài sơ đồ tư duy dàn ý bài nói.
3. Hoạt động bình chọn bài nói.
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày bài nói trước lớp tự tin, rõ ràng.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
GV yêu cầu:
+ Mỗi nhóm cử 1 HS thi nói trước lớp.
- Mỗi nhóm cử 1 HS thi nói
trước lớp.
+ Các nhóm khác lắng nghe, ghi lại những thông tin
chính và nhận xét về phần trình bày theo các tiêu - Các nhóm khác lắng
chí. (Khi trình bày có hình ảnh minh họa – đã
nghe, ghi lại những thông
chuẩn bị sẵn ở nhà)
tin chính và nhận xét về
- GV nhận xét, tuyên dương nêu điểm nổi bật và
phần trình bày theo các
cần khắc phục của bạn trình bày cũng như
tiêu chí.
nhóm nói chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh:
- Ôn tập các kiến thức về danh từ, động từ, tính từ.
- HS đặt câu với các từ trong bài tập.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định đúng danh từ, động từ,
tính từ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: phát biểu trước lớp và đặt câu đúng chủ đề.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, SGV, VBT
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu cho HS thực hiện các BT từ câu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 4
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập lại kiến thức của học sinh về danh từ, động từ, tính từ.
- Cách tiến hành:
GV mời một vài HS đọc một danh từ, tính từ, động - HS liệt kê một số danh từ,
từ.
động từ, tính từ.
- HS nhận xét.
- GV mời HS nhận xét.
- GV đặt câu hỏi:
- HS nêu lại kiến thức cũ
+ Em hãy nêu khái niệm của danh từ.
theo cách hiểu của bản
+ Em hãy nêu khái niệm của tính từ.
thân.
+ Em hãy nêu khái niệm của động từ.
- GV nhận xét và chốt lại.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Xác định đúng danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn.
- Tìm được 2 -3 tính từ chỉ đặc điểm tiếng suối, ánh nắng, con đường.
- Tìm được thành ngữ so sánh có động từ, tính từ cho trước: yếu, nhanh, phi,
chậm, chạy, khỏe.
- Viết được 3 – 4 câu kể về hoạt động trải nghiệm thú vị của em ở trường.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Bài tập 1
Mục tiêu: Xác định đúng danh từ, động từ, tính từ
trong đoạn văn.
Cách tiến hành: Trò chơi tiếp sức đồng đội.
- HS tham gia thi đua theo hai
GV chia lớp thành hai đội tham gia trò chơi tiếp
đội theo hình thức tiếp sức.
sức. Lần lượt tiếp sức nhau xác định danh từ, động + Danh từ: giàn, mướp/ giàn
từ, tính từ. Đội nào xác định đúng nhiều nhất sẽ
mướp/ cái giàn, mướp, bố,
giành chiến thắng. HS xác định bằng cách gạch
mặt, ao/ mặt ao, mái, nhà,
chân hoặc khoanh tròn.
mầm, cây, lá/ cái lá, màu,
men, sứ, hôm, sau, mướp,
mặt, giàn/ mặt giàn, tay,
mướp/ tay mướp, gió, giàn,
mướp/ giàn mướp, lá.
+ Động từ: bắc, chìa, ra, lên,
có, leo, lên, tới, ngóc, lên.
GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương đội thắng + Tính từ: mảnh mai, thanh
cuộc.
mảnh, rung rinh, xanh um.)
2.2. Hoạt động 2: Bài tập 2
Mục tiêu: Tìm được 2 -3 tính từ chỉ đặc điểm tiếng
suối, ánh nắng, con đường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 2.
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 học sinh.
- GV mời 2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi để làm BT
trong nhóm.
- 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết
- GV mời HS nhận xét và sau đó nhận xét chốt
đáp án.
2.3. Hoạt động 3: Bài tập 3
Mục tiêu: Tìm được thành ngữ so sánh có động từ,
tính từ cho trước: yếu, nhanh, phi, chậm, chạy,
khỏe.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV chia lớp thành các nhóm gồm 4 học sinh.
- GV mời 2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV mời HS nhận xét và sau đó nhận xét chốt
đáp án.
2.4. Hoạt động 4: Bài tập 4
Mục tiêu: Viết được 3 – 4 câu kể về hoạt động trải
nghiệm thú vị của em ở trường.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV nhận xét bài làm của học sinh.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết tiết
ôn tập.
quả trước lớp.(Đáp án:
a.
Tính từ chỉ đặc điểm
của tiếng suối, tiếng thác: ầm
ầm, róc rách, rì rầm, ào ào,...
b.
Tính từ chỉ đặc điểm
của ánh nắng: chói chang, dìu
dịu, ấm áp, chan hoà,...
c.
Tính từ chỉ đặc điểm
của con đường: bằng phẳng,
gồ ghề, quanh co, uốn lượn,
khúc khuỷu,...)
- HS lắng nghe và sửa bài vào
VBT.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS trao đổi để làm BT
trong nhóm.
- 2 – 3 nhóm HS chia sẻ kết
quả trước lớp.
Đáp án: nhanh như cắt/ bay/
chớp/ tên bắn/ tên bay, chậm
như rùa/ sên, khoẻ như voi/
trâu/ hùm, yếu như sên, phi
như bay, chạy như bay.)
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh
- Ôn luyện viết bài văn kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: học sinh hoàn thành bài viết kể về một câu chuyện
đã nghe, đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: viết bài có câu văn, hình ảnh sáng
tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nói trong nhóm, trước
lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, VBT, SGV.
– Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh ảnh 2 – 3 câu chuyện HS đã nghe, đã đọc có nhân vật là đồ vật hoặc
con vật.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 5
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Ôn tập nội dung của các câu chuyện đã nghe, đã học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nhìn hình đoán tên câu chuyện.
- HS nhìn hình đoán tên câu
+ Chú sẻ và bông hoa bằng lăng.
chuyện.
+ Cuộc chạy đua trong rừng.
HS lắng nghe
+ Cóc kiện trời.
- GV giới thiệu nội dung tiết học.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS viết được bài văn kể lại câu chuyện.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1:
- Mục tiêu: HS hoàn thành bài văn kể chuyện đúng
bố cục, trình tự, hấp dẫn, từ ngữ câu văn sáng tạo.
- Cách tiến hành:
–
GV yêu cầu HS đọc các gợi ý và xác định
yêu cầu.
–
GV yêu cầu HS trả lời một vài câu hỏi gợi ý
trong nhóm hoặc trước lớp để nhớ lại nội dung
+
Em thích câu chuyện đã nghe, đã đọc nào có
nhân vật là đồ vật hoặc con vật?
+
Kể lại mỗi sự việc trong câu chuyện bằng 1
câu.
+
Em có suy nghĩ, cảm xúc gì sau khi nghe
hoặc đọc câu chuyện?
- HS trả lời một vài câu hỏi
gợi ý trong nhóm hoặc
trước lớp để nhớ lại nội
dung
HS viết bài văn vào VBT.
–
HS chia sẻ bài viết
trong nhóm đôi, nghe bạn
nhận xét để chỉnh sửa bài viết.
–
1 – 2 HS chia sẻ bài viết
trước lớp.
- GV yêu cầu HS viết bài vào VBT.
–
HS nghe bạn và GV
nhận xét, đánh giá hoạt động
và tổng kết tiết ôn tập.
3. Hoạt động bình chọn bài văn kể chuyện hấp dẫn
- Mục tiêu:
+ HS cảm nhận và nhận xét được bài văn kể chuyện của bạn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp, trình bày vấn đề của học sinh.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành nhóm 4 HS và yêu cầu HS
- HS nghe bạn và GV nhận
trao đổi bài trong nhóm sau đó bình chọn bài
xét, đánh giá hoạt động và
văn kể chuyện hấn dẫn nhất nhóm.
tổng kết tiết ôn tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 9
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 6, 7
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Học sinh
- Đọc hiểu và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài ''Bức tường có nhiều
phép lạ''.
- Viết bài văn thuật lại một hoạt động trải nghiệm thú vị ở trường hoặc viết bài
văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe về gương thiếu nhi tài năng hoặc dũng
cảm.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: học sinh hoàn thành phiếu đọc hiểu, viết lại bài
văn thuộc một trong những chủ đề đã học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đọc và trả lời đúng câu hỏi đọc
hiểu, viết bài có câu văn, hình ảnh sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận nói trong nhóm, trước
lớp.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Nội dung đánh giá định kì in trên giấy (dạng phiếu) hoặc HS thực hiện vào
VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 6, 7
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
GV bắt nhịp cho HS bát bài “Bốn phương trời”
- HS hát và vỗ tay.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- HS hoàn thành phiếu bài tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc
- Mục tiêu: HS hoàn thành phiếu bài tập
- Cách tiến hành:
A.
Đánh giá kĩ năng đọc
HS nghe GV hướng dẫn và thực hiện nội dung đánh – HS đọc thầm văn bản ''Bức
giá kĩ năng đọc hiểu qua hoạt động đọc hiểu văn
tường có nhiều phép lạ'' và
bản ''Bức tường có nhiều phép lạ''
tìm hiểu nghĩa một số từ khó
(nếu cần).
–
HS thực hiện các câu
hỏi, bài tập đọc hiểu, có thể
làm vào phiếu đánh giá hoặc
VBT. Đáp án:
2.2. Hoạt động 2: Đánh giá kĩ năng viết
GV hướng dẫn và thực hiện nội dung đánh giá kĩ
năng viết qua hoạt động viết:
Lưu ý: Việc GV đánh giá kết quả bài làm của HS
được thực hiện ngoài giờ học, theo hướng dẫn tại
Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9
năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành
Quy định đánh giá học sinh tiểu học.
–
HS đọc các đề bài và
chọn đề bài sẽ thực hiện.
–
HS suy nghĩ để tìm ý
cho bài viết.
–
HS viết bài vào phiếu
đánh giá hoặc VBT.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất