Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

học kì 2 đầy đủ nội dung

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HOÀNG THỊ CHI
Ngày gửi: 15h:11' 21-12-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Tị Thanh Trúc)
TUẦN 19
Đọc: Cuộc phiêu lưu của bồ công anh (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học: Kể về cuộc
phiêu lưu ấm áp và đầy tình yêu thương của bồ công anh út. Từ đó rút ra được ý
nghĩa: Cuộc sống rất tươi đẹp, đáng yêu, đáng quý; chúng ta hãy ước mơ và
mạnh dạn thực hiện ước mơ của mình; biết chia sẻ niềm vui và những điều tốt
đẹp cho mọi người.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với bạn bè, người thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình với bạn bè, người thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS, vở bài tập, bảng, vở trắng và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho
tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ được cảm xúc về âm thanh, hình ảnh, màu sắc có trong đoạn lời bài
hát “Ca ngợi Tổ quốc” (Nhạc và lời: Hoàng Vân);
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hát, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu - HS nghe GV giới thiệu tên
hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Cuộc sống mến chủ điểm và nêu cách hiểu
yêu”
hoặc suy nghĩ về tên chủ

+ Theo em hiểu thế nào là cuộc sống mến yêu?

- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới “Cuộc phiêu lưu của bồ công anh”.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn lời bài hát hoặc lắng
nghe bài hát “Ca ngợi Tổ quốc”
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, chia sẻ với bạn cảm xúc về âm thanh, hình
ảnh, màu sắc có trong đoạn lời bài hát

điểm “Cuộc sống mến yêu”
* Đáp án: Cuộc sống rất
đẹp, rất đáng yêu, đảng quý;
hãy biết yêu quý cuộc sống,
yêu quý con người và vạn
vật; hãy biết chia sẻ và
mang lại niềm vui cho
người thân, thầy cô, bạn bè
và những người xung quanh
- HS nghe GV giới thiệu bài
mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc mới “Cuộc phiêu
lưu của bồ công anh”
- HS đọc đoạn lời bài hát
hoặc lắng nghe bài hát “Ca
ngợi Tổ quốc” (Nhạc và lời:
Hoàng Vân).
- HS hoạt động nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ, chia sẻ với
bạn cảm xúc về âm thanh,
hình ảnh, màu sắc có trong
đoạn lời bài hát → Xem
tranh, liên hệ nội dung khởi
động với nội dung tranh →
Đọc tên và phán đoán nội
dung bài đọc.

- GV giới thiệu vào bài
2. Khám phá và luyện tập.
a. Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể về cuộc phiêu lưu ấm áp và đầy tình yêu
thương của bồ công anh út. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Cuộc sống rất tươi đẹp,
đáng yêu, đảng quý, chúng ta hãy ước mơ và mạnh dạn thực hiện ước mơ của
mình; biết chia sẻ niềm vui, những điều tốt đẹp cho mọi người.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: luyện tập, vấn đáp, đàm thoại, trực quan,
nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Đọc phân biệt giọng nhân vật. - HS nghe GV đọc mẫu
giọng người dẫn chuyện thong thả, trong trẻo, vui
tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động,
trạng thái và cảm xúc của các nhân vật, từ ngữ chỉ
việc làm của đế và những bông hoa cỏ mật; giọng
mẹ âu yếm, dịu dàng pha chút lo lắng; giọng bồ
công anh út trong trẻo (đoạn đầu), mừng rỡ, vui

sướng (đoạn cuối)).
- GV hướng dẫn đọc: GV hướng dẫn HS đọc trôi
chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài,
đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+Đoạn 1: Từ đầu đến “Chúng con đi đây”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mẹ ơi!”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “thân mình bồ công anh”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: xao xác, thênh thang, rộn rã,..
- Luyện đọc câu dài: Nó nhẩn nha bay trên cảnh
đồng,/ ngắm nhìn muôn loài hoa đang khoe sắc.//;
Từng giọt sương trong vắt,/ mát lạnh và ngọt lành/
thẩm vào thân mình bồ công anh/;
Bồ công anh bé nhỏ/ khẽ rùng mình...// Kìa, / lớp
áo dày của bồ công anh nứt ra và một chiếc mầm
bé xiu nẩy lên,/ xanh nõn...; ...
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
xao xác (từ gợi tả âm thanh va chạm nhẹ, khẽ của
những cánh hoa làm xao động cảnh không gian
vắng lặng), cỏ mật (giống cỏ cao, cụm hoa gồm
nhiều bông dựng đứng, lá khô có mùi thơm như
mật),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
Câu 1: Những cánh hoa bồ công anh làm gì khi
một cơn gió thổi ào tới?

- 1 HS đọc toàn bài.

- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó
- 2- 3 HS đọc câu dài

- HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 4.
- HS lắng nghe

- HS đọc thầm lại bài đọc
và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk.

+ Khi một cơn gió thổi ào
tới, những cánh hoa bồ
công anh vẫy tay và chào
tạm biệt mẹ để bay đi.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 1
Ý đoạn 1: Những cảnh hoa
bồ công anh chào mẹ rồi
theo gió bay đi.
Câu 2: Kể tóm tắt cuộc phiêu lưu của bồ công anh + Cuộc phiêu lưu của bồ
út.
công anh út: Ban đầu bồ
công anh lang thang cùng
chị gió (khi bay lên cao, khi
sà xuống mặt ao; bay trên
cánh đồng ngắm hoa). Tiếp

- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
Câu 3: Những hình ảnh nào cho thấy nơi bồ công
anh út dừng lại rất thú vị?

- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
Câu 4: Đoạn cuối của bài đọc cho ta biết điều gì?

- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 4

Câu 5: Theo em, nhờ đâu mà thế giới của loài vật,
hoa lá, cỏ cây,... trong câu chuyện trở nên sinh
động?

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cuộc sống rất tươi
đẹp, đáng yêu, đảng quý, chúng ta hãy ước mơ và
mạnh dạn thực hiện ước mơ của mình; biết chia sẻ
niềm vui, những điều tốt đẹp cho mọi người.

theo, bồ công anh nhìn thấy
cảnh đồng mênh mông, đầy
hoa cỏ mật và những chủ
đề. Sau đó, bồ công anh đáp
xuống mặt đất, nó được dế,
hoa, cỏ và những giọt
sương đón chào...
Ý đoạn 2: Cuộc phiêu lưu
đầy thú vị của bồ công anh
út.
+ Những hình ảnh cho thấy
nơi bồ công anh út dùng lại
rất thú vị là: những bông
hoa cỏ mật toả hương ngào
ngạt, những bông hoa vàng
li ti trải thảm đón chào, mặt
đất ấm áp và đầy hương
thơm, những chủ để hiểu
khách, những cánh hoa sẵn
lòng giúp đỡ, những giọt
sương trong vắt mát lành,...
Ý đoạn 3: Vẻ đẹp của nơi
bồ công anh út dừng lại.
+ Đoạn cuối của bài đọc
cho biết bồ công anh sinh
sôi, nảy nở, phát triển ở
vùng đất mới → Sức sống
bất diệt của thiên nhiên.
Ý đoạn 4: Bồ công anh út
bắt đầu cuộc sống mới ở
miền đất mới ngọt ngào,
đáng yêu
+ HS trả lời theo suy nghĩ,
cảm nhận riêng, VD: Thế
giới của loài vật, hoa lá, cỏ
cây,... trong câu chuyện trở
nên sinh động nhờ chúng
được gán cho những hoạt
động, lời nói, đặc điểm như
con người bằng biện pháp
nhân hoá.
- HS trả lời
- HS lắng nghe.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc. Xác định được giọng đọc: Giọng trong
trẻo, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ việc
làm của để và những bông hoa cỏ mật,... ):
- GV đọc lại đoạn mẫu
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3

- 1HS đọc toàn bài.
- HS nêu nội dung bài.

- HS lắng nghe
- HS nghe GV hoặc bạn đọc
lại đoạn 3 và xác định giọng
đọc đoạn này.
- HS luyện đọc câu nói của
bồ công anh: giọng đọc thể
hiện cảm xúc mừng rỡ,
hạnh phúc.
- HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 3.
- HS học tốt đọc cả bài.

- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, vấn đáp, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV hỏi: Theo em, nhờ đâu mà thế giới của loài - HS tham gia chơi trò chơi
vật, hoa lá, cỏ cây,... trong câu chuyện trở nên sinh và trả lời câu hỏi.
động?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia thi đọc diễn
chơi “hái hoa”,... sau bài học để học sinh thi đọc cảm.
diễn cảm đoạn 3.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe, rút kinh
- Dặn dò bài về nhà.
nghiệm.
Luyện từ và câu: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết cách sử dụng câu.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tự chủ trong tìm hiểu nội dung bài học để
nhận diện và biết cách sử dụng câu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu câu, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS, vở bài tập, bảng, vở trắng và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho
tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hát, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá, thực hành: Luyện từ và câu
a. Mục tiêu: Nhận diện và biết sử dụng câu.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi Chuyền hoa, luyện tập, vấn đáp, đàm
thoại, trực quan, nhóm, cả lớp
c. Cách tiến hành:
2.1. Hình thành khái niệm câu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập - HS xác định yêu cầu của bài
(BT) 1.
tập (BT) 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận, thống nhất kết quả - HS thảo luận, thống nhất kết
trong nhóm nhỏ
quả trong nhóm nhỏ
- GV gọi 1- 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các - 1- 2 nhóm HS chữa bài trước
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Đáp án:
a. Mùa xuân đã về.;
b. Cây cối khoác áo mới.;
c. Bầu trời cao và trong xanh.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS xác định yêu cầu của bài
tập (BT) 2.
- GV yêu cầu HS tìm câu và dấu hiệu nhận biết - HS tìm câu và dấu hiệu nhận
trong nhóm nhỏ
biết trong nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS chia sẻ, thống nhất kết quả - HS chia sẻ, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ, dán kết quả vào bảng nhóm.
trong nhóm nhỏ, dán kết quả
vào bảng nhóm.

- Đáp án: Đoạn văn có năm câu.
Nhận biết được số câu dựa vào
dấu hiệu chữ đầu câu được viết
hoa, cuối câu có dấu chấm.
- GV gọi 1- 2 nhóm HS chữa bài trước lớp, các - 1- 2 nhóm HS chữa bài trước
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, rút ra những điều cần ghi nhớ về - HS lắng nghe
câu.
- 1- 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
2.2. Thêm từ ngữ để tạo thành câu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- GV yêu cầu HS quan sát các câu, hoàn thành - HS quan sát các câu, hoàn
câu trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
thành câu trong nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ
Đáp án:
a. Hoa hồng/ Hoa cúc/ Hoa
mai/... là loài hoa em thích nhất.
b. Ngôi sao/ Những ngôi sao/...
sáng lấp lánh trên bầu trời đêm.
c. Chúng em/ Lớp em/... tham
gia Tết trồng cây.
d. Người gần gũi với em nhất là
mẹ/ là bạn Huy/...
e. Chùm hoa phượng đỏ rực/
vừa nở sáng nay/ thắp lửa giữa
vòm lá xanh/...
g. Những chủ voi đã được thả
về rừng/ đang vượt sông/...).
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chuyền hoa để - HS chơi trò chơi Chuyền hoa
chữa bài trước lớp.
để chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét.
2.3. Thực hành đặt câu
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4.
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
- GV yêu cầu HS lần lượt đặt câu cho từng yêu - HS lần lượt đặt câu cho từng
cầu a, b, c trong nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ.
yêu cầu a, b, c trong nhóm đôi
hoặc nhóm nhỏ.
- GV yêu cầu HS viết câu vào VBT.
- HS viết câu vào VBT.
- GV gọi 2- 3 HS chữa bài trước lớp.
- 2- 3 HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng.
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “Ai nhanh - Ai đúng”, cả lớp

c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - - HS tham gia để vận dụng kiến
Ai đúng”.
thức đã học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong
hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham - Các nhóm tham gia trò chơi
gia (nhất là những em còn chậm)
vận dụng.
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp những từ
ngữ để tạo thành câu có nghĩa và dán trên bảng.
Đội nào đặt được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh
- GV nhận xét tiết dạy.
nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
Viết: Nhận diện bài văn miêu tả cây cối
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện được cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối, biết được trình tự miêu tả
cây cối.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học vào thực tiễn: Hiểu và nhận diện được thể
loại văn miêu tả khi đọc một bài văn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu nhận diện
được bài văn kể chuyện.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua các hoạt động nhóm, trao đổi trong bài học, biết
trân trọng và yêu quý bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS, vở bài tập, bảng, vở trắng và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho
tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “Tôi bảo”, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi “Tôi bảo”
- HS tham gia trò chơi

- GV kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
bài.
2. Khám phá và luyện tập: Bài văn miêu tả cây cối
a. Mục tiêu:
+ Nhận diện được cấu tạo bài văn miêu tả cây cối, biết được trình tự miêu tả cây cối.
+ Biết cùng bạn đóng vai bồ công anh, những chú dế, hoa lá và giọt sương để chào
hỏi, làm quen.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: luyện tập, vấn đáp, đàm thoại, trực quan, nhóm,
cả lớp
c. Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện bài văn miêu tả cây cối
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT la.
- HS xác định yêu cầu của BT la.
- GV yêu cầu HS đọc bài văn “Hoa xanh”, trao - HS đọc bài văn “Hoa xanh”,
đổi trong nhóm nhỏ.
trao đổi trong nhóm nhỏ.
- GV yêu cầu HS hoàn thành sơ đồ tư duy vào - HS hoàn thành sơ đồ tư duy vào
VBT (có thể sử dụng Phiếu học tập để hỗ trợ HS VBT (có thể sử dụng Phiếu học
học nhóm).
tập để hỗ trợ HS học nhóm).
- Gọi 1- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp
- 1- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp
- HS nghe các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Đáp án:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “xanh
non”: Giới thiệu vườn ra.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mơ
hồ”: Tả thân cây, cành, lá na.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “ấm
cúng”: Tả hoa na.
+ Đoạn 4: Còn lại: Tả quả na.).
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1b.
- HS xác định yêu cầu của BT
1b.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài văn “Hoa xanh”, - HS đọc lại bài văn “Hoa xanh”,
trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm đôi hoặc trao đổi, thống nhất kết quả trong
nhóm nhỏ
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ
- Gọi 1- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các - 1- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
Đáp án: Thân cây →Cành,
lá→Hoa →Quả.
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1c.
- HS xác định yêu cầu của BT 1c.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng
- 1- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp.
- Gợi ý: Tình cảm, cảm xúc cá

- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Rút ra ghi nhớ về cấu tạo bài văn miêu tả cây
cối
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2a.
- GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm đôi,
thống nhất kết quả
- Gọi 1- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2b.
- GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm nhỏ,
thống nhất kết quả

- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2c.
- GV yêu cầu HS thảo luận trong nhóm nhỏ,
thống nhất kết quả

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ để trả lời câu hỏi của GV:
+ Theo em, bài văn kể chuyện thường gồm mấy
phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?

nhân Ấn tượng đặc biệt Tưởng
tượng, liên tưởng Kỉ niệm/...)
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
- HS xác định yêu cầu của BT 2a.
- HS thảo luận trong nhóm đôi,
thống nhất kết quả
- 1- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Đáp án: Mở bài, Thân bài, Kết
bài.
- HS xác định yêu cầu của BT
2b.
- HS thảo luận trong nhóm nhỏ,
thống nhất kết quả
- 1- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Đáp án: Tả cây theo từng
khoảng thời gian cây phát triển/
lớn lên; tả bộ phận gây chú ý/ ấn
tượng rồi mới miêu tả các bộ
phận khác của cây).
- HS xác định yêu cầu của BT 2c.
- HS thảo luận trong nhóm nhỏ,
thống nhất kết quả
- 1- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- Đáp án: Nêu lợi ích của cây, ấn
tượng đặc biệt hoặc tình cảm,
cảm xúc,... hoặc liên hệ với
người, vật,... có liên quan.).
- HS thảo luận nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi của
GV
- Đáp án:
Bài văn kể chuyện thường gồm 3
phần. Mỗi phần có nhiệm vụ là:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về
cây.
+ Thân bài: Tả từng bộ phận của
cây hoặc tả từng thời kì phát triển
của cây.

+ Kết bài: Bày tỏ tình cảm, cảm
xúc,... hoặc liên hệ với người,
vật,... có liên quan.
→ GV rút ra cấu tạo của bài văn miêu tả cây cối: - HS lắng nghe
Bài văn miêu tả cây cối thường gồm ba phần:
+ Mở bài: Giới thiệu chung về cây.
+ Thân bài: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng
thời kì phát triển của cây.
+ Kết bài: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc,... hoặc liên
hệ với người, vật,... có liên quan.
- GV gọi 1- 2 HS đọc lại ghi nhớ.
- 1- 2 HS đọc lại ghi nhớ.
3.3. Luyện tập xác định trình tự miêu tả trong bài
văn miêu tả cây cối
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3, đọc - HS xác định yêu cầu của BT 3,
bài văn “Lá bàng”.
đọc bài văn “Lá bàng”.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thống nhất kết quả - HS trao đổi, thống nhất kết quả
trong nhóm nhỏ
trong nhóm nhỏ
Đáp án:
a. Tả lá bàng theo trình tự thời
gian- theo từng thời kì phát triển
của cây Mùa xuân: lá bàng mới
nảy, xanh non. Mùa hè: lá lên
dày, xanh ngọc bích. Mùa thu: là
màu lục (xanh đậm). Mùa đông:
là màu đỏ).
b. Trình tự hoàn toàn phù hợp để
tả lá bàng vì tả theo từng thời kì
sẽ nêu được điểm độc đảo của lá
cây bàng so với những cây
khác.).
- 1- 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
trước lớp, các nhóm khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS lắng nghe
3. Vận dụng:
a. Mục tiêu: Biết cùng bạn đóng vai bồ công anh, những chú dế, hoa lá và giọt sương
để chào hỏi, làm quen.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 4, hỏi đáp, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện trong nhóm 4 để đóng - HS thực hiện trong nhóm 4 để
vai nói và đáp lời chào hỏi, làm quen dựa vào đóng vai nói và đáp lời chào hỏi,
một số gợi ý của GV:
làm quen dựa vào một số gợi ý
của GV
+ Bồ công anh sẽ nói gì để chào hỏi, làm quen và - 1- 2 nhóm HS đóng vai trước
để cảm ơn những chủ đế đã đón chào mình bằng lớp.
khúc ca hiếu khách? Những chú dể sẽ nói gì?

+ Bồ công anh sẽ nói gì để chào hỏi, làm quen
với hoa cỏ mật?
+ Bồ công anh sẽ cảm ơn những bông hoa đã
chắt sương dành tặng mình thế nào? Những bông
hoa sẽ nói gì để đáp lời?
+ Bồ công anh sẽ nói gì với những giọt sương?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.
Đọc Bác sĩ của nhân dân
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được với bạn những điều em biết về hình ảnh y, bác sĩ với HS; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động. Đọc trôi
chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
- Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể về tấm gương tận tuỵ, hết lòng vì người
bệnh, vì nền y học nước nhà của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch và sự tri ân của mọi
người dành cho ông.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất: Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS, vở bài tập, bảng, vở trắng và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho
tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
a. Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Nói được với bạn những điều em biết về hình ảnh y, bác sĩ với HS; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm nhỏ, trực quan, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi - HS hoạt động nhóm nhỏ,
những điều em biết về hình ảnh y, bác sĩ với các trao đổi những điều em biết về
bạn nhỏ.
hình ảnh y, bác sĩ với các bạn
nhỏ.
- GV yêu cầu HS liên hệ với nội dung khởi động → - HS liên hệ với nội dung khởi
Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
động → Đọc tên và phán đoán
nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài - HS nghe GV giới thiệu bài

đọc mới “Bác sĩ của nhân dân”.

mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới “Bác sĩ của nhân
dân”.

2. Khám phá và luyện tập.
a. Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Kể về tấm gương tận tuỵ, hết lòng vì người bệnh,
vì nền y học nước nhà của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch và sự tri ân của mọi người dành
cho ông.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: luyện tập, vấn đáp, đàm thoại, trực quan, nhóm,
cả lớp
c. Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành - HS nghe GV đọc mẫu
mạch; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm,
cống hiến của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch, lòng biết
ơn và những việc làm bày tỏ sự tri ân dành cho
ông,...).
- GV hướng dẫn đọc: GV hướng dẫn HS đọc trôi
chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài,
đọc diễn cảm với ngữ điệu phù hợp
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “Chúng con đi đây”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “mẹ ơi!”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “thân mình bồ công anh”.
+Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: VD: chữa trị, quen thuộc, vinh - HS đọc từ khó
dự
- Luyện đọc câu dài: Hình ảnh quen thuộc,/ thân - 2- 3 HS đọc câu dài
thương của ông trong chiếc áo choàng trắng/ với
ống nghe,/ ân cần thăm hỏi từng bệnh nhân,/ túc
trực bên giường những người bệnh nặng.../ còn mãi
trong tâm trí đồng nghiệp.//;
Từ năm 2009,/ tên của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch
được đặt cho giải thưởng nhằm vinh danh những y,/
bác sĩ trẻ/ tích cực học tập, không ngừng rèn luyện
và cống hiến cho ngành Y tế nước nhà....
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện đọc đoạn theo
đoạn theo nhóm 4.
nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS lắng nghe
phòng (nghĩa trong bài: chuẩn bị trước để có biện

pháp tránh, ngăn ngừa bệnh tật), chữa trị (chữa
bệnh, điều trị bệnh nói chung), lao phổi (một trong
những bệnh truyền nhiễm gây tử vong hàng đầu
trên thế giới),...
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong - HS đọc thầm lại bài đọc và
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
Câu 1: Đoạn đầu tiên của bài đọc cho biết bác sĩ + Đoạn đầu tiên của bài đọc
Phạm Ngọc Thạch là người như thế nào?
cho biết bác sĩ Phạm Ngọc
Thạch là tấm gương tiêu biểu
cho các thế hệ thầy thuốc Việt
Nam.
Câu 2: Tìm những chi tiết cho thấy bác sĩ Phạm + Những chi tiết cho thấy bác
Ngọc Thạch hết lòng với công việc.
sĩ Phạm Ngọc Thạch hết lòng
với công việc là khi người
bệnh cần, ông có mặt để khám
và chữa trị, tự tiếp máu của
mình cho bệnh nhân....
Câu 3: Những hình ảnh nào của bác sĩ Phạm Ngọc + Những hình ảnh của bác sĩ
Thạch còn mãi trong tâm trí đồng nghiệp?
Phạm Ngọc Thạch còn mãi
trong tâm tri đồng nghiệp:
hình ảnh bác sĩ trong chiếc áo
choàng trắng, ống nghe, thăm
hỏi, túc trực bên người bị
bệnh nặng.
Câu 4: Theo em, vì sao mọi người gọi Phạm Ngọc + HS trả lời theo suy nghĩ,
Thạch là “Bác sĩ của nhân dân”?
cảm nhận riêng.
Câu 5: Việc lấy tên của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch + Việc lấy tên của bác sĩ
đặt cho giải thưởng nhằm vinh danh những y, bác sĩ Phạm Ngọc Thạch đặt cho giải
trẻ nói lên điều gì?
thưởng nhằm vinh danh những
y, bác sĩ trẻ nói lên sự tri ân
đối với người đã có nhiều
cống hiến cho ngành Y tế và
là lời khuyên cho các y, bác sĩ
trẻ học tập tấm gương hết lòng
vì người bệnh, vì sự nghiệp
bảo vệ và nâng cao sức khoẻ
của mọi người.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Kể về tấm gương tận - HS lắng nghe
tuỵ, hết lòng vì người bệnh, vì nền y học nước nhà
của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch và sự tri ân của mọi
người dành cho ông.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa - HS nghe GV hoặc bạn đọc
bài đọc. Xác định được giọng đọc: Giọng đọc thong lại đoạn từ “Sinh thời” đến
thả, rõ ràng, rành mạch; nhấn giọng ở những từ ngữ “tâm trí đồng nghiệp” và xác
chỉ việc làm của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch và sự định giọng đọc đoạn này.
đánh giá của mọi người về ông):
- GV đọc lại đoạn mẫu
- HS luyện đọc trong nhóm,
- GV yêu cầu đọc lại đoạn từ “Sinh thời” đến “tâm trước lớp đoạn từ “Sinh thời”
trí đồng nghiệp”
đến “tâm trí đồng nghiệp”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS học tốt đọc cả bài.
4. Vận dụng.
a. Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi “Nhanh như chớp”, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”.
+ Cách chơi: Luân phiên các HS trong lớp chỉ định - HS lắng nghe cách chơi.
bạn nào thì bạn đó sẽ nêu 1 đặc điểm nổi bật của
cây mà GV cho xem tranh. Người đầu tiên sẽ được
GV gọi, người tiếp theo sẽ được bạn vừa trả lời gọi.
Bạn nào không tìm ra được điểm nổi bật của cây
hoặc trả lời chậm thì thua cuộc.
- GV mời cả lớp cùng chơi.
- HS tham gia trò chơi vận
- GV nhận xét, hoan nghênh HS tham gia tích cực dụng.
trò chơi.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Dặn dò bài về nhà.
Nói và nghe: Nghe – kể câu chuyện về lòng nhân ái
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về tấm gương tận tụy , hết lòng vì người bệnh,
vì nền y học nước nhà của bác sĩ Phạm Ngọc Thạch và sự tri ân của mọi người
dành cho ông.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SHS, vở bài tập, bảng, vở trắng và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho
tiết học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hát, cả lớp
c. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài
- HS hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện từ và câu
a. Mục tiêu: Nghe- kể và ghi chép được các sự việc chính của câu chuyện “Sự tích
hồ Ba Bể”, kể lại được câu chuyện dựa vào nội dung đã ghi chép.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: luyện tập, vấn đáp, đàm thoại, trực quan, nhóm,
cả lớp
c. Cách tiến hành:
2.1. Nghe giáo viên kể chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”
- GV yêu cầu HS xác định yêu cầu củ...
 
Gửi ý kiến