tieng viet 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 16h:59' 24-08-2024
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thanh Thái
Ngày gửi: 16h:59' 24-08-2024
Dung lượng: 63.7 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CHỦ ĐIỂM: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Quan sát, trao đổi được với bạn về màu sắc trong bức tranh của bài đọc; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật
đều có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức
tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của
mình.
+ Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng cảm,
viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những điều học được
từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong khi hoạt
động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3.Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giúp đỡ mẹ làm một số công việc theo
khả năng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Máy tính, ti vi;Tài liệu cho GV và học sinh.
+ Tranh ảnh SHS phóng to.
+ Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối.
+ Một số bài đọc hoặc bản tin về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng cảm.
+Thẻ từ cho HS thực hiện các BT từ và câu.
- HS: Vở; Tài liệu cho học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát : Em yêu bầu trời xanh.
- Trao đổi về màu sắc trong bức tranh của bài đọc.
- GV cho HS Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc mới “Sắc màu”.
- Cả lớp hát
- Học sinh trao đổi cùng nhau
-HS quan sát, ghi vở
2. Hoạt động khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc riêng,
màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc gửi gắm
tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình.
+Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng cảm, viết Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những điều học được từ gương thiếu
nhi được nhắc đến trong bản tin.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ sắc màu
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý cho hs đọc: Giọng trong sáng, vui tươi, hồn
nhiên, hai dòng thơ cuối giọng thiết tha, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ tên và màu sắc, hoạt động của các sự vật,...
- GV chia đoạn: (5 khổ)
+ Khổ 1: Màu đỏ…rặng dừa
+ Khổ 2: Bình minh…..mật đầy
+ Khổ 3: Còn chiếc áo ….biếc trong.
+ Khổ 4: Màu nâu…lên trời.
+ Khổ 5: Mắt nhìn… sương rơi.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Cho hs luyện đọc một số từ khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó đọc:
hương ngát, sẫm tối, biếc trong,..và
tiến hành luyện đọc từ
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số dòng thơ
- Luyện đọc dòng thơ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm/ bừng/ cho đôi má/
Còn màu xanh/ chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây.//
Bình minh/ treo trên mây/
Thả nắng vàng/ xuống đất/
Gió/ mang theo hương ngát/
Cho ong/ giỏ mật đầy. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc từng khổ - Nhóm trưởng điều hành nhóm
thơ theo nhóm 5.
đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm.
- Các nhóm đọc nối tiếp khổ thơ cá
nhân, nhóm, lớp.
- NX góp ý.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
VD: nhuộm :làm cho chuyển thành
màu nào đó bằng cách nhúng hoặc
ủ với chất có màu, ở đây ý nói màu
đỏ của cánh hoa hồng hắt lên làm
hồng khuôn mặt bạn nhỏ,...
thực hành theo
- 1 hs đọc.
- GV gọi HS đọc và các nhóm đôi thảo luận trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ - Các nhóm báo cáo trả lời câu hỏi.
câu.
Cả lớp nx góp ý.
+ Câu 1: Cách bạn nhỏ chọn màu sắc để đưa vào tranh có gì + Câu 1: Tác giả chọn màu sắc đều
thú vị?
là màu của các sự vật trong thiên
nhiên: đôi mà lấy màu đỏ từ cảnh
hoa hồng, rặng cây lấy màu xanh từ
chiếc lá, hoàng hôn lấy màu tim từ
chiếc áo, màu nâu lấy từ những cây
to lâu năm của đại ngàn.
+ Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ
2 được miêu tả: Bình minh: treo
Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ 2 được tả bằng những từ trên mây, thả nắng vàng; Gió: mang
ngữ, hình ảnh nào? Cách tả ấy có gì hay?
theo hương ngát, cho ong giỏ mật
đầy. Tác giả tả bình minh và gió có
hoạt động giống như con người.
Nhờ thế, các sự vật trở nên gần gũi,
sinh động.
+ Câu 3: Bạn nhỏ nói: “Riêng đêm
như màu mực/Để thắp sao trên
trời” vì những ngôi sao trở nên
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ nói: "Riêng đêm như màu mực/Để sáng và lung linh trên nền trời sẫm
thắp sao trên trời"?
tối.
+Câu 4: Gợi ý: Khổ thơ cuối bài ý
Câu hỏi 4: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói gì?
- GV chốt nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ,
mỗi sự vật đều có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp
và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy
màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên
và người mẹ kính yêu của mình
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV đọc mẫu khổ thơ 5
Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi, hồn nhiên, hai dòng thơ
cuối giọng thiết tha, tốc độ chậm lại, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, hoạt động, trạng thái của người, vật:
Màu nâu này/ biết không
Từ đại ngàn xa thẳm Riêng đêm như màu mực/ Để thắp sao
lên trời...//
Mắt nhìn khắp muôn nơi Sắc màu/ không kể hết Em/ tô
thêm màu trắng
Trên tóc mẹ sương rơi../
- GV yêu cầu 1 hs đọc lại khổ 5.
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm. Trình bày trước
lớp 3 - 4 khổ thơ em thích.
- Theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Bước1. Tìm đọc bản tin
- Cho hs nêu yc a
- GV hướng dẫn của hs trước buổi học khoảng một tuần tìm
kiếm bản tin viết về tấm gương:
+Thiếu nhi vượt khó
nói bạn nhỏ rất yêu thương, quan
tâm đến mẹ và rất tinh tế khi nhận
ra sự thay đổi của mẹ. Bạn cũng
hiểu rằng, tóc mẹ bạc do thời gian
và những vất vả mẹ đã trải qua.
- HS rút ra nội dung bài.
- 1 hs đọc
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung
và ý nghĩa bài đọc.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc lại hai khổ thơ cuối,
- HS xung phong thi đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng trong
nhóm.
- Đại diện thi đua giữa các nhóm
- HS nghe bạn và GV nhận xét
phần đọc thuộc lòng.
- HS nêu yc a
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một bản tin
phù hợp với chủ điểm “Tuổi nhỏ
làm việc nhở” theo hướng dẫn của
+ Thiếu nhi dũng cảm
+ Thiếu nhi tài năng
+?
GV
– HS chuẩn bị bản tin để mang tới
lớp chia sẻ.
Bước 2. Viết Nhật kí đọc sách
- Cho hs nêu yc b
- Cho HS viết vào Nhật kí
– GV gợi ý HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
- Nhóm trưởng tổ chức các thành
viên viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc
bản tin: tên bản tin, tên nhân vật,
tình huống, cách giải quyết,...
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi bản
tin cho bạn trong nhóm để cùng
đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm
nhỏ về suy nghĩ, cảm xúc hoặc
những điều em học được từ gương
thiếu nhi được nhắc đến trong bản
tin.
– Bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng
Việt.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Bước 3. Chia sẻ về bản tin đã đọc
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng/ trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu các màu sắc và những đồ vật, cây cối - Học sinh trả lời
sự vật mang màu sắc đó.
- GV chốt ý
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------=
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 3)
Luyện từ và câu
Luyện tập về động từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục
vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV hỏi HS:
- HSTL:
+ Động từ là gì?
+ Động từ là những từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật.
+ GV gọi 2 HS lên bảng đặt 1 câu trong đó có động từ chỉ - HS thực hiện yêu cầu.
hoạt động hoặc trạng thái?
- HS bên dưới làm vào nháp và theo dõi 2 bạn trên bảng.
- GV cho HS nhận xét KQ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ chỉ hoạt động
- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu. - HS hoạt động nhóm.
Yêu cầu HS ghi lại những động từ trong đoạn thơ và đoạn
vè vào nháp hoặc gạch chân vào sách.
- GV cho HS chữa bài. Yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả
nhóm mình tìm được.
- HS chia sẻ kết quả.
* Lưu ý: Ở BT1a, từ “có” là động từ chỉ trạng thái tồn tại,
tuy nhiên không bắt buộc học sinh phải xác định; ở BT1b, - Đáp án:
xét trong ngữ cảnh có thể xem “tếu” là động từ.
a. tới (trường), dắt (tay), lên (nương),
tới (lớp), đi, về, reo, chảy, thì thào.
b. chạy, nở, đi, nhảy, nói, nghịch,
chao, đớp, (mồi).
- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn thơ, về sự
chăm sóc của mẹ với bạn nhỏ trong ngày đầu đi học.
- HS lắng nghe.
- Cho hs tìm hiểu thêm về các loài chim được nhắc đên
trong bài vè và hoạt động của chúng.
- HS tìm hiểu và chia sẻ thêm về các
loài chim được nhắc đên trong bài vè
và hoạt động của chúng: sáo, liếu
điếu, chìa vôi, cèo bẻo. Có thể tìm
thêm một số từ chỉ hoạt động của các
loài chim (Gợi ý: hót, bay, xoè
(cánh),..) hoặc giải nghĩa một số từ
chỉ hoạt động như: chao (bay nghiêng
từ bên này sang bên kia và ngược lại).
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2.2. Chọn động từ chỉ hoạt động
- GV cho HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu của đề.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận để thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận để thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS chữa bài bằng hình thức chơi “Tiếp sức”.
- Đáp án: làm, quét, gieo cấy, đan,
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền/.
rủ, ăn.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn văn, về sự - 1-2 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã
gắn bó của cây cọ với cuộc sống của người dân ở vùng điền từ.
trung du.
- HS tìm hiểu và chia sẻ.
- GV cho HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
2.3. Đặt câu về một hoạt động vui chơi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bài nhóm 2, HS tự nhận xét và góp ý - HS thực hiện theo yêu cầu.
cho nhau.
- Cho HS đặt câu vào VBT: 2-3 câu có động từ trong câu. - HS đặt câu vào vở.
- HS chữa bài trước lớp và chỉ ra các động từ trong các
câu đã viết (nếu có).
- HS chữa bài.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS củng cố bài học bằng cách chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
“Truyền điện”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 7: Sắc màu ( tiết 4)
Tập làm văn
VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí
thông minh của con người.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn kể chuyện ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con người
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện
học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân
trong giờ học ở trên lớp,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được bài văn đủ ý, sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hợp tác với bạn trong các hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thương, giúp đỡ bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm hướng về lòng dũng cảm và trí thông minh của con người.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, hoàn thành bài viết.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, một số bài đọc hoặc bản tin về lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con
người.
- HS: SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho lớp nghe bài hát “ Kim Đồng”
- HS lắng nghe
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Viết được theo các bước xác định nội dung viết. Quan sát và tìm tư liệu để viết hình
thành ý chính cho bài viết và viết bài.
- Cách tiến hành:
2.1 Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca
ngợi lòng dũng cảm hợp trí thông minh của con người.
- Bước 1: Nhận diện thể loại:
+ Cho hs đọc yêu cầu của BT 1 và đọc gợi ý.
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
- Bước 2: Quan sát, tìm tư liệu viết và hình thành ý chính gợi ý.
cho bài văn viết:
+ Cho HS đọc lại phần tìm ý đã làm theo yêu cầu ở trang
29 (Tiếng Việt 4, tập một)
+ HS nghe GV lưu ý thêm (nếu cần).
- Bước 3,4: Viết đoạn văn và hình thành bài văn:
+ Cho HS thực hành viết bài văn.
- HS đọc lại phần tìm ý đã làm theo
yêu cầu ở trang 29 (Tiếng Việt 4, tập
một) để xác định những ý đã ghi chép
cho sự việc chính, thể hiện lòng dũng
cảm hoặc trí thông minh của nhân vật
trong câu chuyện, kết hợp điều chỉnh
theo gợi ý (nếu có) để chọn lọc nội
dung, chi tiết kể tốt nhất.
- HS thực hành viết bài văn vào VBT.
+ GV giúp đỡ
Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn:
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hs chỉnh sửa bài viết về bố cục, dùng từ, đặt câu,
chính tả.
- Lắng nghe, cả lớp góp ý.
- Cho hs họn viết một đoạn chỉnh sửa vào vở.
- 3 - 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các
gợi ý.
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẻ bài viết
và những nội dung sẽ chỉnh sửa.
- 1 - 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước
lớp.
- HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa vào
VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng
kết hoạt động.
3.Vận dụng/ trải nghiệm
Mục tiêu: Tìm và đặt câu với thành ngữ nói về màu sắc.
Cách tiến hành:
- YC hs nêu và xác định yêu cầu bài tập 1.
- Tổ chức cho hs thi nói nối tiếp thành ngữ chỉ màu sắc
trong nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương
- YC hs nêu và xác định yêu cầu bài tập 2.
- Phát máy bay và cho hs chơi trò chơi em là phi công.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Thi tìm thành ngữ chỉ màu sắc.
- HS thi nói nối tiếp thành ngữ chỉ màu
sắc trong nhóm. (Gợi ý: xanh như tàu
lá, vàng như nghệ, trắng như tuyết, đỏ
như son, đen như than,...)
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Đặt câu với một thành ngữ tìm được.
- HS viết câu có thành ngữ tìm được
lên chiếc máy bay tự gấp.
- HS chơi Phi máy bay để chia sẻ câu
trong lớp.
- 1 vài học sinh đọc
- HS nghe GV nhận xét
- Đánh giá hoạt động và tổng kết bài
học.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với kết quả
- HS tham gia chọn biểu tượng
học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
ĐỌC: Mùa thu ( tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được cảm xúc sau khi nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày khai trường”, nhạc
và lời: Vũ Trọng Tường; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài,
hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Những thay đổi của thiên nhiên và hoạt
động của các bạn HS khiến bức tranh mùa thu thêm đẹp, thắp sáng lung linh những ước mơ.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Với trẻ em, mùa thu bao giờ cũng đẹp, cũng là mùa gieo ước mơ
và hi vọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong khi hoạt
động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giới thiệu bạn bè cùng yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoạt động vệ sinh nơi ở thoáng mát, trồng cây xanh xung quanh
nơi ở.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/ máy chiếu bảng tương tác. Tranh ảnh SHS phóng to.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày khai - Cả lớp hát
trường”, nhạc và lời: Vũ Trọng Tường
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, xem tranh, liên hệ - Học sinh HĐ nhóm đôi
nội dung khởi động với nội dung tranh . Đọc tên và phán
đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài -HS ghi vở
đọc mới “Mùa thu”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó, rút ra được ý nghĩa
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Mùa thu
– HS nghe GV đọc mẫu (.).
- GV HD đọc: Giọng trong sáng, vui tươi, nhấn giọng ở – HS nghe GV hướng dẫn đọc
những từ ngữ tả cảnh hoặc chỉ hoạt động của HS, ..
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đến “giữa mùa thu”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cất tiếng hót líu lo”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu.
- Cho hs luyện đọc một số từ khó.
- HS đọc nối tiếp câu.
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó đọc:
xao động, quấn quýt,...
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể - Tiếng đám sẻ non/ tíu tít nhảy
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
nhót/ nhặt những hạt thóc/ còn
vương lại trên mảnh sân vuông./;
Tia nắng ban mai/ nghịch ngợm
xuyên qua kẽ lá,/ soi vào chiếc tổ
xinh xắn làm cho chủ chim non/
bùng tỉnh giấc,/ bay vút lên trời/
rồi cất tiếng hót líu lo.;... hot tiu to
– Nhóm trưởng điều hành nhóm nối
tiếp câu, đoạn, bài đọc trong nhóm
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhỏ và trước lớp.
nhóm.
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn , cá
nhân, nhóm, lớp.
- NX góp ý.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
- GV cho HS đọc thầm và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu và hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn.
+ Câu 1: Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả tả khu vườn mùa
thu bằng những hình ảnh và âm thanh nào? (đoạn văn thứ
nhất)
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
VD: xao động (lay động, không
yên), trong thanh (trong lành và
thanh khiết),...
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo nhóm đôi để trả lời từng
câu hỏi trong SHS.
- Các nhóm báo cáo trả lời câu hỏi.
Cả lớp nx góp ý.
+ Câu 1: Trong đoạn văn thứ nhất,
tác giả tả khu vườn mùa thu bằng
những hình cứu và âm thanh: Là
vòng xao động, trái bưởi tròn căng,
tiếng đảm sẽ non tàu tốt nhảy nhất
nhật những hạt thóc còn vương lại.
+ Câu 2: Từ ngô tả vẻ đẹp của vầng
trăng: nhẹ tênh, mỏng manh, bồng
+ Câu 2: Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng. (đoạn văn thứ bềnh, tròn
nhất)
vành vạnh.
- Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của khu
vườn và vầng trăng vào mùa thu.
- Cho HS rút ra ý đoạn 1
+ Câu 3: Con đường làng vào mùa
thu bỗng “như quen, như lạ” bởi
đây là con đường quen thuộc, hằng
+ Câu 3: Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như ngày tác giả vẫn đi, nhưng hôm
quen, như lạ”? (đoạn 2)
nay, con đường ấy trở nên lạ hơn,
đẹp hơn bởi sự thay đổi của tiết trời
và cảnh vật vào mùa thu.
- Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của con
đường làng vào mùa thu.
+Câu 4: Cách tả hoa, lá mùa thu
rạng rỡ, rộn ràng, hợp với tâm trạng
- Cho HS rút ra ý đoạn 2
con người: cúc dại nở bung hai bên
đường, dịu dàng lung linh như từng
+ Câu 4: Cách tả hoa, lá mùa thu có gì đặc biệt? (đoạn 3)
tia nắng nhỏ; thảm cỏ may tím biếc
đến nôn nao; hoa quấn quýt từng
bước chân theo các bạn HS vào tận
lớp học.
- Rút ra ý đoạn 3: Vẻ đẹp của hoa
lá, cây cỏ vào mùa thu như hoà
cùng ước mơ của các bạn học sinh
trong những ngày đầu năm học mới
- Cho HS rút ra ý đoạn 3
- Rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Những thay đổi của thiên nhiên
và hoạt động của các bạn HS khiến bức tranh mùa thu thêm
đẹp, thắp sáng lung linh những ước mơ. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa: Với trẻ em, mùa thu bao giờ cũng đẹp, cũng là mùa
gieo ước mơ và hi vọng.
+ Câu 5: Em thích điều gì về mùa thu được tả trong bài?
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
+ Câu 5: HS trả lời theo cảm nhận
cá nhân.
- GV đọc lại toàn bài.
- 1 hs đọc
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc. – HS nhắc lại cách hiểu về nội
Giúp hs xác định được giọng đọc.
dung và ý nghĩa bài đọc. Từ đó,
bước đầu xác định dược giọng dọc
toàn bài và một số từ ngữ cẩn nhấn
giọng.
- GV đọc lại đoạn mẫu
– HS nghe gv đọc lại đoạn 3 và xác
định giọng đọc đoạn này: giọng
vui, trong sáng; nhấn giọng vào
những từ ngữ chỉ hoạt động trạng
thái của người, vật
- 1 hs đọc lại đoạn 3:
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
– HS luyện đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn 3.
- Lớp nx
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Cho hs hoạt động nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs chia sẻ những điều em hiểu biết về mùa thu: - HS chia sẻ
Thiên nhiên, hoạt động của con người
- GV nhận xét, cung cấp 1 số tài liệu về mùa thu.
- Lớp lắng nghe, quan sát
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đoàn kết ( tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ. Nắm được cách
dùng từ ngữ đó.
- Hiểu được nghĩa của từ đoàn kết và ý nghĩa các câu thơ, tục ngữ, cao dao liên quan đến
Đoàn kết.
- Tìm được từ trái ngược, biết cách đặt câu với từ ngữ đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục
vụ cho tiết dạy, thẻ.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát: “Lớp chúng
mình đoàn kết”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được ý nghĩa và tìm được từ trái nghĩa với Đoàn kết.
+ Biết cách đặt câu và hiểu ý nghĩa câu tục ngữ, ca dao.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu nghĩa của từ Đoàn kết
- GV yêu cầu HS nêu nội dung BT1.
- HS làm bài cá nhân, chọn kết quả bằng cách dùng bông
hoa xoay.
- NX
- GV hỏi: Vì sao không chọn các đáp án còn lại?
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu của BT1
- HS thực hiên.
- Đáp án: Kết thành một khối thống
nhất, cùng hoạt động vì một mục đích
chung.
- HS chia sẻ chung. Lắng nghe
- HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
- GV giải nghĩa các đãp án còn lại: Đáp án màu hồng: kết
nối; Đáp án màu xanh dương: kết nghĩa; Đáp án màu xanh
lá: kết nạp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.2. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ Đoàn kết
- Cho HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn trải bàn - HS thảo luận nhóm và thực hiện
để thực hiện yêu cầu của BT, ghi từ và các thẻ.
theo yêu cầu.
- GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ
- Đáp án: chia rẽ, bè phái, mâu
- GV cho HS nói câu HS vừa tìm được.
thuẫn, xung khắc,...
- 1-2 HS nói câu với từ tìm được.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét kết quả
- HS lắng nghe.
2.3. Xếp từ thành các nhóm
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS xác định yêu cầu của bài.
- HS làm bài theo nhóm.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS chữa bài trước lớp bằng hình thức chơi Tiếp sức.
- HS chữa bài.
- Đáp án:
+ Từ chứa tiếng kết có nghĩa là gắn
bó: đoàn kết, gắn kết, kết nghĩa, kết
hợp, kết bạn.
+ Từ chưa tiếng kết có nghĩa là sau
cùng, cuối cùng: sơ kết, chung kết,
kết thúc, kết quả, tổng kết
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS lắng nghe.
2.4. Đặt câu với từ có tiếng kết có nghĩa là gắn bó
- GV cho HS xác định yêu cầu đề BT4.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- HS xác định yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu vào VBT.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV cho HS chữa bài.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS nhận xét.
- HS chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
2.5 Tìm hiểu ý nghĩa các câu thơ, tục ngữ, ca dao
- GV cho HS xác định yêu cầu đề BT5.
- GV cho HS thảo luận nhóm lớn.
- HS xác định yêu cầu bài.
- NX, tổng kết hoạt động.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động.
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước
lớp. Lớp nx
Gợi ý: Các câu thơ, tục ngữ, ca dao
nói về tinh thần đoàn kết. Đoàn kết
tạo nên sức mạnh và thành công.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sin...
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
CHỦ ĐIỂM: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Quan sát, trao đổi được với bạn về màu sắc trong bức tranh của bài đọc; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật
đều có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức
tranh đầy màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của
mình.
+ Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng cảm,
viết Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những điều học được
từ gương thiếu nhi được nhắc đến trong bản tin.
2 . Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong khi hoạt
động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3.Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu quê hương đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giúp đỡ mẹ làm một số công việc theo
khả năng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Phụ giúp gia đình một số công việc. Vệ sinh nơi ở thoáng mát.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
+ Máy tính, ti vi;Tài liệu cho GV và học sinh.
+ Tranh ảnh SHS phóng to.
+ Bảng phụ ghi hai khổ thơ cuối.
+ Một số bài đọc hoặc bản tin về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng cảm.
+Thẻ từ cho HS thực hiện các BT từ và câu.
- HS: Vở; Tài liệu cho học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho cả lớp hát : Em yêu bầu trời xanh.
- Trao đổi về màu sắc trong bức tranh của bài đọc.
- GV cho HS Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài mới, GV ghi tên bài đọc mới “Sắc màu”.
- Cả lớp hát
- Học sinh trao đổi cùng nhau
-HS quan sát, ghi vở
2. Hoạt động khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa
+ Trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ, mỗi sự vật đều có màu sắc riêng,
màu sắc nào cũng đẹp và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy màu sắc gửi gắm
tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên và người mẹ kính yêu của mình.
+Tìm đọc được một bản tin viết về gương thiếu nhi vượt khó, tài năng hoặc dũng cảm, viết Nhật kí
đọc sách và chia sẻ được với bạn về suy nghĩ, cảm xúc hoặc những điều học được từ gương thiếu
nhi được nhắc đến trong bản tin.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Bài thơ sắc màu
- HS lắng nghe.
- GV lưu ý cho hs đọc: Giọng trong sáng, vui tươi, hồn
nhiên, hai dòng thơ cuối giọng thiết tha, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ tên và màu sắc, hoạt động của các sự vật,...
- GV chia đoạn: (5 khổ)
+ Khổ 1: Màu đỏ…rặng dừa
+ Khổ 2: Bình minh…..mật đầy
+ Khổ 3: Còn chiếc áo ….biếc trong.
+ Khổ 4: Màu nâu…lên trời.
+ Khổ 5: Mắt nhìn… sương rơi.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Cho hs luyện đọc một số từ khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó đọc:
hương ngát, sẫm tối, biếc trong,..và
tiến hành luyện đọc từ
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số dòng thơ
- Luyện đọc dòng thơ
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Màu đỏ/ cánh hoa hồng/
Nhuộm/ bừng/ cho đôi má/
Còn màu xanh/ chiếc lá/
Làm mát/ những rặng cây.//
Bình minh/ treo trên mây/
Thả nắng vàng/ xuống đất/
Gió/ mang theo hương ngát/
Cho ong/ giỏ mật đầy. //
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc từng khổ - Nhóm trưởng điều hành nhóm
thơ theo nhóm 5.
đọc nối tiếp khổ thơ trong nhóm.
- Các nhóm đọc nối tiếp khổ thơ cá
nhân, nhóm, lớp.
- NX góp ý.
- GV nhận xét các nhóm.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
VD: nhuộm :làm cho chuyển thành
màu nào đó bằng cách nhúng hoặc
ủ với chất có màu, ở đây ý nói màu
đỏ của cánh hoa hồng hắt lên làm
hồng khuôn mặt bạn nhỏ,...
thực hành theo
- 1 hs đọc.
- GV gọi HS đọc và các nhóm đôi thảo luận trả lời lần lượt 4
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ - Các nhóm báo cáo trả lời câu hỏi.
câu.
Cả lớp nx góp ý.
+ Câu 1: Cách bạn nhỏ chọn màu sắc để đưa vào tranh có gì + Câu 1: Tác giả chọn màu sắc đều
thú vị?
là màu của các sự vật trong thiên
nhiên: đôi mà lấy màu đỏ từ cảnh
hoa hồng, rặng cây lấy màu xanh từ
chiếc lá, hoàng hôn lấy màu tim từ
chiếc áo, màu nâu lấy từ những cây
to lâu năm của đại ngàn.
+ Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ
2 được miêu tả: Bình minh: treo
Câu 2: Mỗi sự vật trong khổ thơ 2 được tả bằng những từ trên mây, thả nắng vàng; Gió: mang
ngữ, hình ảnh nào? Cách tả ấy có gì hay?
theo hương ngát, cho ong giỏ mật
đầy. Tác giả tả bình minh và gió có
hoạt động giống như con người.
Nhờ thế, các sự vật trở nên gần gũi,
sinh động.
+ Câu 3: Bạn nhỏ nói: “Riêng đêm
như màu mực/Để thắp sao trên
trời” vì những ngôi sao trở nên
Câu 3: Vì sao bạn nhỏ nói: "Riêng đêm như màu mực/Để sáng và lung linh trên nền trời sẫm
thắp sao trên trời"?
tối.
+Câu 4: Gợi ý: Khổ thơ cuối bài ý
Câu hỏi 4: Em hiểu khổ thơ cuối bài nói gì?
- GV chốt nội dung bài đọc: Trong bức tranh của bạn nhỏ,
mỗi sự vật đều có màu sắc riêng, màu sắc nào cũng đẹp
và có ý nghĩa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa. Bức tranh đầy
màu sắc gửi gắm tình cảm của bạn nhỏ với thiên nhiên
và người mẹ kính yêu của mình
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học thuộc lòng.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc.
- GV đọc mẫu khổ thơ 5
Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi, hồn nhiên, hai dòng thơ
cuối giọng thiết tha, tốc độ chậm lại, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, hoạt động, trạng thái của người, vật:
Màu nâu này/ biết không
Từ đại ngàn xa thẳm Riêng đêm như màu mực/ Để thắp sao
lên trời...//
Mắt nhìn khắp muôn nơi Sắc màu/ không kể hết Em/ tô
thêm màu trắng
Trên tóc mẹ sương rơi../
- GV yêu cầu 1 hs đọc lại khổ 5.
- Cho HS luyện đọc thuộc lòng trong nhóm. Trình bày trước
lớp 3 - 4 khổ thơ em thích.
- Theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ”
Bước1. Tìm đọc bản tin
- Cho hs nêu yc a
- GV hướng dẫn của hs trước buổi học khoảng một tuần tìm
kiếm bản tin viết về tấm gương:
+Thiếu nhi vượt khó
nói bạn nhỏ rất yêu thương, quan
tâm đến mẹ và rất tinh tế khi nhận
ra sự thay đổi của mẹ. Bạn cũng
hiểu rằng, tóc mẹ bạc do thời gian
và những vất vả mẹ đã trải qua.
- HS rút ra nội dung bài.
- 1 hs đọc
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung
và ý nghĩa bài đọc.
- Lắng nghe
- 1 hs đọc lại hai khổ thơ cuối,
- HS xung phong thi đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng trong
nhóm.
- Đại diện thi đua giữa các nhóm
- HS nghe bạn và GV nhận xét
phần đọc thuộc lòng.
- HS nêu yc a
- HS đọc ở nhà (hoặc ở thư viện
lớp, thư viện trường,...) một bản tin
phù hợp với chủ điểm “Tuổi nhỏ
làm việc nhở” theo hướng dẫn của
+ Thiếu nhi dũng cảm
+ Thiếu nhi tài năng
+?
GV
– HS chuẩn bị bản tin để mang tới
lớp chia sẻ.
Bước 2. Viết Nhật kí đọc sách
- Cho hs nêu yc b
- Cho HS viết vào Nhật kí
– GV gợi ý HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản
theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
- Nhóm trưởng tổ chức các thành
viên viết vào Nhật kí đọc sách
những điều em ghi nhớ sau khi đọc
bản tin: tên bản tin, tên nhân vật,
tình huống, cách giải quyết,...
– HS đọc bản tin hoặc trao đổi bản
tin cho bạn trong nhóm để cùng
đọc.
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách
của mình.
- HS nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
– HS chia sẻ với bạn trong nhóm
nhỏ về suy nghĩ, cảm xúc hoặc
những điều em học được từ gương
thiếu nhi được nhắc đến trong bản
tin.
– Bình chọn một số Nhật kí đọc
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm/ Góc Tiếng
Việt.
- HS nghe bạn nhận xét, đánh giá
hoạt động.
Bước 3. Chia sẻ về bản tin đã đọc
–GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng/ trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh nêu các màu sắc và những đồ vật, cây cối - Học sinh trả lời
sự vật mang màu sắc đó.
- GV chốt ý
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------=
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 7: Sắc màu ( Tiết 3)
Luyện từ và câu
Luyện tập về động từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục
vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV hỏi HS:
- HSTL:
+ Động từ là gì?
+ Động từ là những từ chỉ hoạt động,
trạng thái của sự vật.
+ GV gọi 2 HS lên bảng đặt 1 câu trong đó có động từ chỉ - HS thực hiện yêu cầu.
hoạt động hoặc trạng thái?
- HS bên dưới làm vào nháp và theo dõi 2 bạn trên bảng.
- GV cho HS nhận xét KQ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Luyện tập nhận diện và sử dụng động từ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ chỉ hoạt động
- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện yêu cầu. - HS hoạt động nhóm.
Yêu cầu HS ghi lại những động từ trong đoạn thơ và đoạn
vè vào nháp hoặc gạch chân vào sách.
- GV cho HS chữa bài. Yêu cầu các nhóm chia sẻ kết quả
nhóm mình tìm được.
- HS chia sẻ kết quả.
* Lưu ý: Ở BT1a, từ “có” là động từ chỉ trạng thái tồn tại,
tuy nhiên không bắt buộc học sinh phải xác định; ở BT1b, - Đáp án:
xét trong ngữ cảnh có thể xem “tếu” là động từ.
a. tới (trường), dắt (tay), lên (nương),
tới (lớp), đi, về, reo, chảy, thì thào.
b. chạy, nở, đi, nhảy, nói, nghịch,
chao, đớp, (mồi).
- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn thơ, về sự
chăm sóc của mẹ với bạn nhỏ trong ngày đầu đi học.
- HS lắng nghe.
- Cho hs tìm hiểu thêm về các loài chim được nhắc đên
trong bài vè và hoạt động của chúng.
- HS tìm hiểu và chia sẻ thêm về các
loài chim được nhắc đên trong bài vè
và hoạt động của chúng: sáo, liếu
điếu, chìa vôi, cèo bẻo. Có thể tìm
thêm một số từ chỉ hoạt động của các
loài chim (Gợi ý: hót, bay, xoè
(cánh),..) hoặc giải nghĩa một số từ
chỉ hoạt động như: chao (bay nghiêng
từ bên này sang bên kia và ngược lại).
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2.2. Chọn động từ chỉ hoạt động
- GV cho HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài
- HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu của đề.
- GV chia nhóm cho HS thảo luận để thực hiện yêu cầu.
- HS thảo luận để thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS chữa bài bằng hình thức chơi “Tiếp sức”.
- Đáp án: làm, quét, gieo cấy, đan,
- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền/.
rủ, ăn.
- GV cho HS tìm hiểu thêm về nội dung đoạn văn, về sự - 1-2 HS đọc lại đoạn văn sau khi đã
gắn bó của cây cọ với cuộc sống của người dân ở vùng điền từ.
trung du.
- HS tìm hiểu và chia sẻ.
- GV cho HS nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
2.3. Đặt câu về một hoạt động vui chơi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS làm bài nhóm 2, HS tự nhận xét và góp ý - HS thực hiện theo yêu cầu.
cho nhau.
- Cho HS đặt câu vào VBT: 2-3 câu có động từ trong câu. - HS đặt câu vào vở.
- HS chữa bài trước lớp và chỉ ra các động từ trong các
câu đã viết (nếu có).
- HS chữa bài.
- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS củng cố bài học bằng cách chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
“Truyền điện”.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
TUẦN 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 4
BÀI 7: Sắc màu ( tiết 4)
Tập làm văn
VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
Đề bài: Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí
thông minh của con người.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn kể chuyện ca ngợi lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con người
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện
học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân
trong giờ học ở trên lớp,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Viết được bài văn đủ ý, sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia hợp tác với bạn trong các hoạt động.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu thương, giúp đỡ bạn.
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm hướng về lòng dũng cảm và trí thông minh của con người.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, hoàn thành bài viết.
- Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, một số bài đọc hoặc bản tin về lòng dũng cảm hoặc trí thông minh của con
người.
- HS: SHS, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho lớp nghe bài hát “ Kim Đồng”
- HS lắng nghe
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu: Viết được theo các bước xác định nội dung viết. Quan sát và tìm tư liệu để viết hình
thành ý chính cho bài viết và viết bài.
- Cách tiến hành:
2.1 Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe ca
ngợi lòng dũng cảm hợp trí thông minh của con người.
- Bước 1: Nhận diện thể loại:
+ Cho hs đọc yêu cầu của BT 1 và đọc gợi ý.
- HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
- Bước 2: Quan sát, tìm tư liệu viết và hình thành ý chính gợi ý.
cho bài văn viết:
+ Cho HS đọc lại phần tìm ý đã làm theo yêu cầu ở trang
29 (Tiếng Việt 4, tập một)
+ HS nghe GV lưu ý thêm (nếu cần).
- Bước 3,4: Viết đoạn văn và hình thành bài văn:
+ Cho HS thực hành viết bài văn.
- HS đọc lại phần tìm ý đã làm theo
yêu cầu ở trang 29 (Tiếng Việt 4, tập
một) để xác định những ý đã ghi chép
cho sự việc chính, thể hiện lòng dũng
cảm hoặc trí thông minh của nhân vật
trong câu chuyện, kết hợp điều chỉnh
theo gợi ý (nếu có) để chọn lọc nội
dung, chi tiết kể tốt nhất.
- HS thực hành viết bài văn vào VBT.
+ GV giúp đỡ
Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện bài văn:
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
2.2. Đọc lại và chỉnh sửa bài viết
- Cho hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hs chỉnh sửa bài viết về bố cục, dùng từ, đặt câu,
chính tả.
- Lắng nghe, cả lớp góp ý.
- Cho hs họn viết một đoạn chỉnh sửa vào vở.
- 3 - 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS xác định yêu cầu BT 2 và đọc các
gợi ý.
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẻ bài viết
và những nội dung sẽ chỉnh sửa.
- 1 - 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa trước
lớp.
- HS chọn viết một đoạn chỉnh sửa vào
VBT.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng
kết hoạt động.
3.Vận dụng/ trải nghiệm
Mục tiêu: Tìm và đặt câu với thành ngữ nói về màu sắc.
Cách tiến hành:
- YC hs nêu và xác định yêu cầu bài tập 1.
- Tổ chức cho hs thi nói nối tiếp thành ngữ chỉ màu sắc
trong nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương
- YC hs nêu và xác định yêu cầu bài tập 2.
- Phát máy bay và cho hs chơi trò chơi em là phi công.
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Thi tìm thành ngữ chỉ màu sắc.
- HS thi nói nối tiếp thành ngữ chỉ màu
sắc trong nhóm. (Gợi ý: xanh như tàu
lá, vàng như nghệ, trắng như tuyết, đỏ
như son, đen như than,...)
- HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Đặt câu với một thành ngữ tìm được.
- HS viết câu có thành ngữ tìm được
lên chiếc máy bay tự gấp.
- HS chơi Phi máy bay để chia sẻ câu
trong lớp.
- 1 vài học sinh đọc
- HS nghe GV nhận xét
- Đánh giá hoạt động và tổng kết bài
học.
* Hoạt động nối tiếp:
- Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
- Cho HS chọn biểu tượng đánh giá phù hợp với kết quả
- HS tham gia chọn biểu tượng
học tập của mình.
- Theo dõi.
- Chuẩn bị: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
ĐỌC: Mùa thu ( tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được cảm xúc sau khi nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày khai trường”, nhạc
và lời: Vũ Trọng Tường; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài,
hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Những thay đổi của thiên nhiên và hoạt
động của các bạn HS khiến bức tranh mùa thu thêm đẹp, thắp sáng lung linh những ước mơ.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Với trẻ em, mùa thu bao giờ cũng đẹp, cũng là mùa gieo ước mơ
và hi vọng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh phát hiện các vấn đề trong khi hoạt
động và giải quyết vấn đề đó.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Niềm tự hào tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
- Nhân ái: Bồi dưỡng ý thức bảo vệ thiên nhiên, giới thiệu bạn bè cùng yêu thiên nhiên.
- Phẩm chất chăm chỉ: Hoạt động vệ sinh nơi ở thoáng mát, trồng cây xanh xung quanh
nơi ở.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi/ máy chiếu bảng tương tác. Tranh ảnh SHS phóng to.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học
+ Kết nối vào bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nghe một đoạn bài hát “Mùa thu ngày khai - Cả lớp hát
trường”, nhạc và lời: Vũ Trọng Tường
- HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, xem tranh, liên hệ - Học sinh HĐ nhóm đôi
nội dung khởi động với nội dung tranh . Đọc tên và phán
đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài -HS ghi vở
đọc mới “Mùa thu”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc. Từ đó, rút ra được ý nghĩa
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: Mùa thu
– HS nghe GV đọc mẫu (.).
- GV HD đọc: Giọng trong sáng, vui tươi, nhấn giọng ở – HS nghe GV hướng dẫn đọc
những từ ngữ tả cảnh hoặc chỉ hoạt động của HS, ..
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đến “giữa mùa thu”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cất tiếng hót líu lo”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu.
- Cho hs luyện đọc một số từ khó.
- HS đọc nối tiếp câu.
- Lớp phát hiện các từ ngữ khó đọc:
xao động, quấn quýt,...
- Hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể - Tiếng đám sẻ non/ tíu tít nhảy
hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật
nhót/ nhặt những hạt thóc/ còn
vương lại trên mảnh sân vuông./;
Tia nắng ban mai/ nghịch ngợm
xuyên qua kẽ lá,/ soi vào chiếc tổ
xinh xắn làm cho chủ chim non/
bùng tỉnh giấc,/ bay vút lên trời/
rồi cất tiếng hót líu lo.;... hot tiu to
– Nhóm trưởng điều hành nhóm nối
tiếp câu, đoạn, bài đọc trong nhóm
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhỏ và trước lớp.
nhóm.
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn , cá
nhân, nhóm, lớp.
- NX góp ý.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu nếu có.
- GV cho HS đọc thầm và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ
câu và hướng dẫn HS tìm ý từng đoạn.
+ Câu 1: Trong đoạn văn thứ nhất, tác giả tả khu vườn mùa
thu bằng những hình ảnh và âm thanh nào? (đoạn văn thứ
nhất)
- HS nêu từ khó hiểu nếu có.
VD: xao động (lay động, không
yên), trong thanh (trong lành và
thanh khiết),...
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo
luận theo nhóm đôi để trả lời từng
câu hỏi trong SHS.
- Các nhóm báo cáo trả lời câu hỏi.
Cả lớp nx góp ý.
+ Câu 1: Trong đoạn văn thứ nhất,
tác giả tả khu vườn mùa thu bằng
những hình cứu và âm thanh: Là
vòng xao động, trái bưởi tròn căng,
tiếng đảm sẽ non tàu tốt nhảy nhất
nhật những hạt thóc còn vương lại.
+ Câu 2: Từ ngô tả vẻ đẹp của vầng
trăng: nhẹ tênh, mỏng manh, bồng
+ Câu 2: Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của vầng trăng. (đoạn văn thứ bềnh, tròn
nhất)
vành vạnh.
- Rút ra ý đoạn 1: Vẻ đẹp của khu
vườn và vầng trăng vào mùa thu.
- Cho HS rút ra ý đoạn 1
+ Câu 3: Con đường làng vào mùa
thu bỗng “như quen, như lạ” bởi
đây là con đường quen thuộc, hằng
+ Câu 3: Vì sao con đường làng vào mùa thu bỗng “như ngày tác giả vẫn đi, nhưng hôm
quen, như lạ”? (đoạn 2)
nay, con đường ấy trở nên lạ hơn,
đẹp hơn bởi sự thay đổi của tiết trời
và cảnh vật vào mùa thu.
- Rút ra ý đoạn 2: Vẻ đẹp của con
đường làng vào mùa thu.
+Câu 4: Cách tả hoa, lá mùa thu
rạng rỡ, rộn ràng, hợp với tâm trạng
- Cho HS rút ra ý đoạn 2
con người: cúc dại nở bung hai bên
đường, dịu dàng lung linh như từng
+ Câu 4: Cách tả hoa, lá mùa thu có gì đặc biệt? (đoạn 3)
tia nắng nhỏ; thảm cỏ may tím biếc
đến nôn nao; hoa quấn quýt từng
bước chân theo các bạn HS vào tận
lớp học.
- Rút ra ý đoạn 3: Vẻ đẹp của hoa
lá, cây cỏ vào mùa thu như hoà
cùng ước mơ của các bạn học sinh
trong những ngày đầu năm học mới
- Cho HS rút ra ý đoạn 3
- Rút ra nội dung, ý nghĩa bài đọc
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Những thay đổi của thiên nhiên
và hoạt động của các bạn HS khiến bức tranh mùa thu thêm
đẹp, thắp sáng lung linh những ước mơ. Từ đó, rút ra được
ý nghĩa: Với trẻ em, mùa thu bao giờ cũng đẹp, cũng là mùa
gieo ước mơ và hi vọng.
+ Câu 5: Em thích điều gì về mùa thu được tả trong bài?
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
+ Câu 5: HS trả lời theo cảm nhận
cá nhân.
- GV đọc lại toàn bài.
- 1 hs đọc
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc. – HS nhắc lại cách hiểu về nội
Giúp hs xác định được giọng đọc.
dung và ý nghĩa bài đọc. Từ đó,
bước đầu xác định dược giọng dọc
toàn bài và một số từ ngữ cẩn nhấn
giọng.
- GV đọc lại đoạn mẫu
– HS nghe gv đọc lại đoạn 3 và xác
định giọng đọc đoạn này: giọng
vui, trong sáng; nhấn giọng vào
những từ ngữ chỉ hoạt động trạng
thái của người, vật
- 1 hs đọc lại đoạn 3:
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
– HS luyện đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn 3.
- Lớp nx
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Cho hs hoạt động nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs chia sẻ những điều em hiểu biết về mùa thu: - HS chia sẻ
Thiên nhiên, hoạt động của con người
- GV nhận xét, cung cấp 1 số tài liệu về mùa thu.
- Lớp lắng nghe, quan sát
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Đoàn kết ( tiết 6)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ. Nắm được cách
dùng từ ngữ đó.
- Hiểu được nghĩa của từ đoàn kết và ý nghĩa các câu thơ, tục ngữ, cao dao liên quan đến
Đoàn kết.
- Tìm được từ trái ngược, biết cách đặt câu với từ ngữ đó.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Yêu nước: Yêu trường lớp, quê hương
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phục
vụ cho tiết dạy, thẻ.
2. Học sinh: SGK, vở ô li, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động theo bài hát: “Lớp chúng
mình đoàn kết”
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành.
- Mục tiêu:
+ Hiểu được ý nghĩa và tìm được từ trái nghĩa với Đoàn kết.
+ Biết cách đặt câu và hiểu ý nghĩa câu tục ngữ, ca dao.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu nghĩa của từ Đoàn kết
- GV yêu cầu HS nêu nội dung BT1.
- HS làm bài cá nhân, chọn kết quả bằng cách dùng bông
hoa xoay.
- NX
- GV hỏi: Vì sao không chọn các đáp án còn lại?
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu của BT1
- HS thực hiên.
- Đáp án: Kết thành một khối thống
nhất, cùng hoạt động vì một mục đích
chung.
- HS chia sẻ chung. Lắng nghe
- HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
- GV giải nghĩa các đãp án còn lại: Đáp án màu hồng: kết
nối; Đáp án màu xanh dương: kết nghĩa; Đáp án màu xanh
lá: kết nạp.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
2.2. Tìm từ có nghĩa trái ngược với từ Đoàn kết
- Cho HS xác định yêu cầu của BT2.
- HS xác định yêu cầu.
- HS thảo luận theo nhóm nhỏ bằng kĩ thuật Khăn trải bàn - HS thảo luận nhóm và thực hiện
để thực hiện yêu cầu của BT, ghi từ và các thẻ.
theo yêu cầu.
- GV cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- HS chia sẻ
- Đáp án: chia rẽ, bè phái, mâu
- GV cho HS nói câu HS vừa tìm được.
thuẫn, xung khắc,...
- 1-2 HS nói câu với từ tìm được.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét kết quả
- HS lắng nghe.
2.3. Xếp từ thành các nhóm
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS xác định yêu cầu của bài.
- HS làm bài theo nhóm.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS chữa bài trước lớp bằng hình thức chơi Tiếp sức.
- HS chữa bài.
- Đáp án:
+ Từ chứa tiếng kết có nghĩa là gắn
bó: đoàn kết, gắn kết, kết nghĩa, kết
hợp, kết bạn.
+ Từ chưa tiếng kết có nghĩa là sau
cùng, cuối cùng: sơ kết, chung kết,
kết thúc, kết quả, tổng kết
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS lắng nghe.
2.4. Đặt câu với từ có tiếng kết có nghĩa là gắn bó
- GV cho HS xác định yêu cầu đề BT4.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- HS xác định yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu vào VBT.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- GV cho HS chữa bài.
- HS thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS nhận xét.
- HS chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
2.5 Tìm hiểu ý nghĩa các câu thơ, tục ngữ, ca dao
- GV cho HS xác định yêu cầu đề BT5.
- GV cho HS thảo luận nhóm lớn.
- HS xác định yêu cầu bài.
- NX, tổng kết hoạt động.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
động.
- Đại diện các nhóm chia sẻ trước
lớp. Lớp nx
Gợi ý: Các câu thơ, tục ngữ, ca dao
nói về tinh thần đoàn kết. Đoàn kết
tạo nên sức mạnh và thành công.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sin...
 









Các ý kiến mới nhất