Tìm kiếm Giáo án
ket noi tri thuc voi cuoc song lop 5 2024 2025

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Từ Văn Thiệp
Ngày gửi: 21h:59' 21-08-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Từ Văn Thiệp
Ngày gửi: 21h:59' 21-08-2024
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các
số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số tự nhiên
thành tổng các số hạng theo hàng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324567
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
năm trăm sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho số sau: 378 691, theo em chữ + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
số 3 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 nghìn, có giá trị là 300 000.
trong số đó.
+ Câu 3: Viết số sau: Bốn trăm mười sáu + Trả lời: 416 504
nghìn năm trăm linh tư.
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
+ Trả lời: 100 000 > 99 876
100 000.........99 876
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu).
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và viết
viết số theo mẫu.
số theo mẫu:
Số gồm
5 chục nghìn, 2
nghìn, tám trăm,
1 chục và 4 đơn
vị
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục và
1 đơn vị
8 trăm nghìn, 2
chục nghìn, 1
chục và 5 đơn vị
1 triệu, 2 trăm
nghìn, 3 trăm, 2
chục và 4 đơn vị
Viết số
52 814
?
Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám
trăm mười
bốn
?
?
?
?
?
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn
cách làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện điền số thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + … + 40
+2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + …….…. +
30 000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
+ 400 000 + ……
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Số gồm
5 chục nghìn,
2 nghìn, tám
trăm, 1 chục
và 4 đơn vị
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục
và 1 đơn vị
8 trăm nghìn,
2 chục nghìn,
1 chục và 5
đơn vị
1 triệu, 2 trăm
nghìn, 3 trăm,
2 chục và 4
đơn vị
Viết số
52 814
Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám trăm
mười bốn
30 008 021
Ba mươi triệu
không trăm linh
tám nghìn không
trăm hai mươi
mốt.
Tám trăm hai
mươi nghìn không
trăm mười lăm.
820 015
1 200 324
Một triệu hai trăm
nghìn ba trăm hai
mươi tư.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số
thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30
000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 +
400 000 + 500
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Rô-bốt có thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp
nhau để được một số tự nhiên có
nhiều chữ số. Ví vụ, ngày 30 tháng 4
năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3
041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam
năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số
2 trong số mà Rô-bốt sẽ viết ở câu a
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt
sẽ viết được số: 20 112 024
+ Chữ số 2 thứ nhất: 20 000 000
+ Chữ số 2 thứ hai: 2 000
+ Chữ số 2 thứ ba: 20
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào
ba chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết
một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn
một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số
được viết trên mũ của Việt và Nam là
2032 và 2028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt
đang đội được viết số nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Ba số chẵn liên tiếp sẽ hơn kém nhau 2
đơn vị.
+ Số của Việt là 2 032
+ Số của Nam là 2 028
+ Vậy số của Rô-bốt là: 2 030
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một
số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số
tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu chấm:
84 942 = 80 000 + 4 000 + … + 40 + 2
+ Trả lời: 900
+ Câu 2: Viết số sau: Một triệu năm trăm bảy + Trả lời: 1 570 309.
mười nghìn ba trăm linh chín.
+ Câu 3: Chữ số 5 trong số sau thuộc hàng
nào?
7 584 621
+ Trả lời: Chữ số 5 thuộc hàngtrăm
nghìn.
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
9 874 125......... 9 874 135
+ Trả lời: 9 874 125 < 9 874 135
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
a. Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi
đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi cao cao nhất trong 4 đỉnh núi trên.
nhất trong 4 đỉnh núi trên.
- HS trình bày: Đáp án C. 25 000m
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
B. Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp
nhất?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
- HS trình bày: Đáp án A. 195 000
- GV mời HS trả lời.
đồng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Trong bốn năm, một cửa hàng đã
thống kê số sản phẩm bán được như bảng
số liệu dưới đây.
Năm
Số
sản
phẩm bán
được
2020
2021
2022
2023
2 873
2 837
3 293
3 018
a. Nêu số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm.
b. Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất? Năm nào cửa hàng bán được ít
sản phẩm nhất?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
nghe.
yêu cầu bài tập a và b.
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ 2020 bán được 2 873 SP
+ 2021 bán được 2 837 SP
+ 2022 bán được 3 293 SP
+ 2023 bán được 3 018 SP
b. Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều
sản phẩm nhất (3 293SP) Năm 2021
cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất (2
837)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Cuối ngày, người bán hàng nói rằng:
“Doanh thu cả ngày của cửa hàng được
khoảng 2 500 000 đồng. Thực tế doanh thu
cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng.
a. Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh
thu đến hàng nào?
b. Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
theo yêu cầu.
yêu cầu.
a. Người bán hàng đã làm tròn doanh
thu đến hàng nghìn.
b. Làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn:
2 550 000 đồng
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm
thẻ như hình dưới đây:
Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được
một số lẻ lớn nhất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- HS trả lời:
- GV mời HS trả lời.
+ Nếu đổi chỗ 2 tấm thẻ thì ta đổi chỗ
tấm thẻ số 6 ở hàng chục nghìn với tấm
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
thẻ số 7 ở hàng trăm, ta được số lẻ lớn
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhất là: 873 649
- GV nhận xét tiết học.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của
biểu thức.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia và không
có dấu ngoặc.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với
số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân,
chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368
+ Câu 1: 7 123
+ Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685
+ Câu 2: 9 186
+ Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2
+ Câu 3: 712
+ Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4
+ Câu 4: 192
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
+ Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của
biểu thức.
+ Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia và không
có dấu ngoặc.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
a) 7 318 + 3191
83 500 – 28 150
681 + 14 609
b) 172 x 4
307 x 15
4 488 : 34
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng
thảo luận và thực hiện các phép tính trên.
nhau thảo luận và thực hiện các phép
tính trên.
+ 7318
3191
a) 10509
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Không thực hiện phép tính, hãy tìm
các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV tổ chức chơi trò chơi ai nhanh ai đúng.
Mời học sinh tham gia trò chơi theo hình thức
cá nhân: GV hô bắt đầu thì HS sinh nghĩ
nhanh và xung phong trả lời, giải thích vì sao
b)
¿ 172
4
688
−83500
28150
55350
¿ 307
15
1535
307
4605
+ 681
14609
15290
4488
108 34
68 132
68
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
nghe, quan sát.
- HS tham gia chơi trò chơi ai nhanh ai
đúng.
Khi GV hô bắt đầu thì HS sinh nghĩ
nhanh và xung phong trả lời, giải thích
bằng nhau. Nếu đúng sẽ được tuyên dương, vì sao bằng nhau.
nếu sai sẽ nhường câu trả lời cho bạn khác.
=
(Phép cộng có tính chất giao hoán)
=
(Phép cộng có tính chất kết hợp)
=
(Phép nhân có tính chất giao hoán)
=
(Tính chất phân phối của phép nhân
đối với phép cộng)
- GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tuyên dương những em nhanh, đúng (có thể
thưởng nếu gv có điều kiện tổ chức).
Bài 3. Mai mua 2 gói bim bim hết số tiền là
18 000 đồng. Trong đó, gói bim bim cua có
giá hơn gói bim bim mực là 4 000 đồng.
Tính giá tiền mỗi gói bim bim Mai đã mua.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả
lớp lắng nghe.
- GV Cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Mai mua: 2 gói bim bim hết 18 000đ
+ Bim bim cua hơn bim bim mực:
4000 đ
+ Tính giá tiền mỗi loại.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
Giải:
Giá tiền gói bim bim mực là:
(18 000 – 4 000) : 2 = 7 000 (đồng)
Giá tiền gói bim bim cua là:
18 000 – 7 000 = 11 000 (đồng)
Đáp số: Bim bim mực: 7 000 (đồng)
Bim bim cua: 11 000 (đồng)
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Tính tổng tất cẩccs số trong hình
dưới đây bằng cách thuận tiện nhất.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Cách cộng thuận tiện nhất là ta đổi
chỗ các số hạng sao cho cộng 2 số với
nhau tròn nghìn:
400 + 600 + 100 + 900 + 500 + 500 +
280 + 720 + 300 + 700 + 510 + 490 =
6 000
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, với số tự
nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với
số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân,
chia với số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu video về giáo sư Toán học - HS quan sát video về giáo sư Toán
Ngô Bảo Châu.
học Ngô Bảo Châu.
- GV chia sẻ một số thành tích về giáo sư
Toán học Ngô Bảo Châu.
- GV động viên HS tích cực, chăm chỉ hoạc - Lắng nghe một số thành tích về giáo
toán để noi gương giáo sư Toán học Ngô Bảo sư Toán học Ngô Bảo Châu.
Châu.
- Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, với số
tự nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
a) 3 713 – 200 x 5
b) 1 500 + (750 + 250) : 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện một - 1 HS nêu:
biểu thức.
+ Khi thực hiện một biểu thức nếu có dấu
ngoặc đơn, phép cộng, trừ, nhân, chia, ta
thực hiện phép tính trong dấu ngoặc đơn
trước rồi mới thực hiện phép tính nhân,
chia, sau đó thực hiện phép tính công, trừ.
+ Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính
cộng và trừ ta thực hiện từ trái qua phải.
+ Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai quy nhân và chia ta thực hiện từ trái qua phải.
tắc tính giá trị của biểu thức khi HS nêu - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tính giá trị
(nếu có)
của biểu thức.
- GV yêu cầu cả lớp sinh hoạt nhóm 2, - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, thực hiện bài
thực hiện bài tập 1.
tập 1.
a) 3 713 – 200 x 5 =
= 3 713 – 1 000
= 2 713
b) 1 500 + (750 + 250) : 2
= 1 500 + 1 000 : 2
= 1 500 + 500
= 2 000
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 2. Tìm chữ số thích hợp.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc theo nhóm (4 hoặc 5), tìm
chữ số thích hợp trong bài tập 2a, 2b.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện
a) 25 x 99 x 4 b) 2 025 x 17 + 83 x 2 025
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
Nêu cách tính thuận tiện ở bài tập a và bài
tập b. làm bài tập theo yêu cầu
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Rô bốt đã bán bốn bức tranh với
giá tiền tương ứng như hình dưới đây.
Hỏi trung bình mỗi bức tranh của Rô-
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
- HS làm việc chung. Nêu cách tính thuận
tiện.
+ Bài a: thực hiện theo tính chất giao hoán
của phép nhân.
+ Bài b: Thực hiện theo tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng.
a) 25 x 99 x 4 = 25 x 4 x 99
= 100 x 99
= 9 900
b) 2 025 x 17 + 83 x 2 025
= 2 025 x (17 + 83)
= 2 025 x 100
= 202 500
- HS trả lời cách tính và kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
bốt có giá bao nhiêu tiền?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
- HS làm việc nhóm. Nêu cách tính trung
bình: Muốn tính trung bình cộng các số
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm. Nêu hạng ta tính tổng các số hạng đó rồi chia
cách tính trung bình và thực hiện bài tập.
cho số số hạng.
Bài làm:
(85 500 + 150 000 + 425 000 + 55 500) : 4
= 179 000 đồng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Bác Ba chia 525 kg gạo vào các túi,
mỗi túi 15 kg.
a) Hỏi 7 túi như vậy có bao nhiêu ki-lôgam-gạo?
b) Biết rằng bác Ba bán mỗi túi gạo đó với
giá 250 000 đồng. Hỏi bác Ba thu được bao
nhiêu tiền khi bán hết số gạo đó?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
lớp lắng nghe.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Chia 525kg gạo vào các túi, mỗi túi
15 kg.
+ 7 túi : ? kg
+ Mỗi túi gạo bán 250 000đ, bán bao
nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- HS làm bài tập vào vở.
Giải:
a) 7 túi hết số kg gạo là:
15 x 7 = 105 (kg)
b) Số túi gạo bác Ba có là:
525 : 15 = 35 (túi)
Số tiền bác Ba thu được khi bán hết gạo
là:
250 000 x 35 = 8 750 000 (đồng)
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, Đáp số: a) 105 kg; b) 8 750 000 đồng
tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và tìm phân số
bằng phân số đã cho.
- Nhận biết được phân số tối giản.
- Thực hiện được việc quy đồng mẫu số, các phân số (có một mẫu số chia hết cho
các mẫu số còn lại).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phân số qua hình ảnh, cách
rút gọn phân số và quy đồng mẫu số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán về phân số để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tìm trung bình cộng của các số sau: + Câu 1: (245 + 563 + 358 + 462) : 4 =
245, 563, 358, 462
407
+ Câu 2: Thực hiện biểu thức: 6 513 – 100 x 5 + Câu 2: 6 513 – 100 x 5 = 6 513 – 500
= 6 013
+ Câu 3: Khi tính giá trị của biểu thức có + Câu 3: Khi thực hiện biểu thức có
phép cộng và phép nhân ta làm thế nào?
phép cộng và phép nhân ta thực hiện
phép nhân trước rồi mới thực hiện phép
cộng
+ Câu 4: Bài toán sau đã áp dụng tính chất gì + Câu 4: Bài toán áp dụng tính chất
của phép nhân: 25 x 15 x 4 = 25 x 4 x 15 = giao hoán của phép nhân.
100 x 15 = 1 500
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
+ Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và tìm phân số
bằng phân số đã cho.
+ Nhận biết được phân số tối giản.
+ Thực hiện được việc quy đồng mẫu số, các phân số (có một mẫu số chia hết cho
các mẫu số còn lại).
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã
tô màu của mõi hình dưới đây.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. a) Số:
18 56 72
b) Rút gọn phân số: 24 , 42 , 90
- GV giới thiệu yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài tập
1.
3
Hình A: phân số 8 ; Ba phần tám
2
Hình B: phân số 12 ; Hai phần mười hai
5
Hình C: phân số 9 ; Năm phần chín
- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS quan sát bài 1.
- HS làm việc theo nhóm đôi, tìm chữ số
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
thích hợp trong bài tập 2a.
- Đại diện các nhóm trả lời:
24
12
3
36
6
2
10
54 = 9 = 3 = 15
a) 40 = 20 = 5
56 56 :14 4
18:6 = 3
18
=
=
b) 24 = 24 :6 4 ; 42 42:14 3
72 72 :18 4
=
=
90 90 :18 5
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng
a) Phân số nào dưới đây là phân số tối
giản?
16
15
25
7
A. 18
B. 12
C. 9
D. 30
3
b) 5 bằng phân số chỉ phần đã tô màu của
hình nào dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
- HS làm việc chung. Nêu cách phân biệt
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
phân số tối giản: là phân số mà cả tử số và
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. mẫu số không cùng chia hết cho một số
Nêu cách phân biệt phân số tối giản và nào khác.
làm bài tập theo yêu cầu.
7
a) Phân số tối giản: C. 9
3
b) 5 bằng phân số chỉ phần đã tô màu của
hình B
- HS trả lời cách tính và kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS trả lời.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Quy động mẫu số các phân số
9
21
17
53
a) 5 và 40
b) 30 và 90
1 7
35
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
a) 3 ; 12 và 48
- HS HS làm việc cá nhân làm bài vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
9×8 =72
21
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài
a) 5×8 40 cùng mẫu 40
vào vở.
17×3 =51
53
b) 30×3 90 cùng mẫu 90
1×16 =16
7×4 =28
35
a) 3×16 48 ; 12×4 48 cùng mẫu 48
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
- GV thu bài, chấm và nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Tính
6×12×17
17×4×20
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV ...
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các
số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số tự nhiên
thành tổng các số hạng theo hàng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324567
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
năm trăm sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho số sau: 378 691, theo em chữ + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
số 3 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 nghìn, có giá trị là 300 000.
trong số đó.
+ Câu 3: Viết số sau: Bốn trăm mười sáu + Trả lời: 416 504
nghìn năm trăm linh tư.
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
+ Trả lời: 100 000 > 99 876
100 000.........99 876
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu).
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và - GV mời HS làm việc cá nhân: Đọc và viết
viết số theo mẫu.
số theo mẫu:
Số gồm
5 chục nghìn, 2
nghìn, tám trăm,
1 chục và 4 đơn
vị
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục và
1 đơn vị
8 trăm nghìn, 2
chục nghìn, 1
chục và 5 đơn vị
1 triệu, 2 trăm
nghìn, 3 trăm, 2
chục và 4 đơn vị
Viết số
52 814
?
Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám
trăm mười
bốn
?
?
?
?
?
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn
cách làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện điền số thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + … + 40
+2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + …….…. +
30 000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
+ 400 000 + ……
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
Số gồm
5 chục nghìn,
2 nghìn, tám
trăm, 1 chục
và 4 đơn vị
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục
và 1 đơn vị
8 trăm nghìn,
2 chục nghìn,
1 chục và 5
đơn vị
1 triệu, 2 trăm
nghìn, 3 trăm,
2 chục và 4
đơn vị
Viết số
52 814
Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám trăm
mười bốn
30 008 021
Ba mươi triệu
không trăm linh
tám nghìn không
trăm hai mươi
mốt.
Tám trăm hai
mươi nghìn không
trăm mười lăm.
820 015
1 200 324
Một triệu hai trăm
nghìn ba trăm hai
mươi tư.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số
thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30
000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 +
400 000 + 500
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Rô-bốt có thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp
nhau để được một số tự nhiên có
nhiều chữ số. Ví vụ, ngày 30 tháng 4
năm 1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3
041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam
năm nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số
2 trong số mà Rô-bốt sẽ viết ở câu a
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt
sẽ viết được số: 20 112 024
+ Chữ số 2 thứ nhất: 20 000 000
+ Chữ số 2 thứ hai: 2 000
+ Chữ số 2 thứ ba: 20
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào
ba chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết
một số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn
một chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số
được viết trên mũ của Việt và Nam là
2032 và 2028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt
đang đội được viết số nào?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Ba số chẵn liên tiếp sẽ hơn kém nhau 2
đơn vị.
+ Số của Việt là 2 032
+ Số của Nam là 2 028
+ Vậy số của Rô-bốt là: 2 030
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 1: LUYỆN TẬP (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một
số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết, so sánh, làm tròn số
tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm
tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu chấm:
84 942 = 80 000 + 4 000 + … + 40 + 2
+ Trả lời: 900
+ Câu 2: Viết số sau: Một triệu năm trăm bảy + Trả lời: 1 570 309.
mười nghìn ba trăm linh chín.
+ Câu 3: Chữ số 5 trong số sau thuộc hàng
nào?
7 584 621
+ Trả lời: Chữ số 5 thuộc hàngtrăm
nghìn.
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
9 874 125......... 9 874 135
+ Trả lời: 9 874 125 < 9 874 135
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
a. Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi
đọc số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi cao cao nhất trong 4 đỉnh núi trên.
nhất trong 4 đỉnh núi trên.
- HS trình bày: Đáp án C. 25 000m
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
B. Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá tiền thấp
nhất?
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát tranh,
đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
đọc giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
- HS trình bày: Đáp án A. 195 000
- GV mời HS trả lời.
đồng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Trong bốn năm, một cửa hàng đã
thống kê số sản phẩm bán được như bảng
số liệu dưới đây.
Năm
Số
sản
phẩm bán
được
2020
2021
2022
2023
2 873
2 837
3 293
3 018
a. Nêu số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm.
b. Năm nào cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất? Năm nào cửa hàng bán được ít
sản phẩm nhất?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện
nghe.
yêu cầu bài tập a và b.
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm:
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
+ 2020 bán được 2 873 SP
+ 2021 bán được 2 837 SP
+ 2022 bán được 3 293 SP
+ 2023 bán được 3 018 SP
b. Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều
sản phẩm nhất (3 293SP) Năm 2021
cửa hàng bán được ít sản phẩm nhất (2
837)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Cuối ngày, người bán hàng nói rằng:
“Doanh thu cả ngày của cửa hàng được
khoảng 2 500 000 đồng. Thực tế doanh thu
cả ngày của cửa hàng là 2 545 000 đồng.
a. Hỏi người bán hàng đã làm tròn doanh
thu đến hàng nào?
b. Hãy làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện - Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo
theo yêu cầu.
yêu cầu.
a. Người bán hàng đã làm tròn doanh
thu đến hàng nghìn.
b. Làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn:
2 550 000 đồng
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Rô-bốt lập số 863 749 bằng các tấm
thẻ như hình dưới đây:
Em hãy đổi chỗ 2 tấm thẻ để nhận được
một số lẻ lớn nhất.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- HS trả lời:
- GV mời HS trả lời.
+ Nếu đổi chỗ 2 tấm thẻ thì ta đổi chỗ
tấm thẻ số 6 ở hàng chục nghìn với tấm
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
thẻ số 7 ở hàng trăm, ta được số lẻ lớn
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhất là: 873 649
- GV nhận xét tiết học.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của
biểu thức.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia và không
có dấu ngoặc.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với
số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân,
chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Thực hiện phép tính: 4 755 + 2 368
+ Câu 1: 7 123
+ Câu 2: Thực hiện phép tính: 9 871 - 685
+ Câu 2: 9 186
+ Câu 3: Thực hiện phép tính: 356 x 2
+ Câu 3: 712
+ Câu 4: Thực hiện phép tính: 768 : 4
+ Câu 4: 192
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
+ Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của
biểu thức.
+ Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia và không
có dấu ngoặc.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Đặt tính rồi tính.
a) 7 318 + 3191
83 500 – 28 150
681 + 14 609
b) 172 x 4
307 x 15
4 488 : 34
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng
thảo luận và thực hiện các phép tính trên.
nhau thảo luận và thực hiện các phép
tính trên.
+ 7318
3191
a) 10509
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Không thực hiện phép tính, hãy tìm
các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV tổ chức chơi trò chơi ai nhanh ai đúng.
Mời học sinh tham gia trò chơi theo hình thức
cá nhân: GV hô bắt đầu thì HS sinh nghĩ
nhanh và xung phong trả lời, giải thích vì sao
b)
¿ 172
4
688
−83500
28150
55350
¿ 307
15
1535
307
4605
+ 681
14609
15290
4488
108 34
68 132
68
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
nghe, quan sát.
- HS tham gia chơi trò chơi ai nhanh ai
đúng.
Khi GV hô bắt đầu thì HS sinh nghĩ
nhanh và xung phong trả lời, giải thích
bằng nhau. Nếu đúng sẽ được tuyên dương, vì sao bằng nhau.
nếu sai sẽ nhường câu trả lời cho bạn khác.
=
(Phép cộng có tính chất giao hoán)
=
(Phép cộng có tính chất kết hợp)
=
(Phép nhân có tính chất giao hoán)
=
(Tính chất phân phối của phép nhân
đối với phép cộng)
- GV theo dõi, đánh giá quá trình chơi và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tuyên dương những em nhanh, đúng (có thể
thưởng nếu gv có điều kiện tổ chức).
Bài 3. Mai mua 2 gói bim bim hết số tiền là
18 000 đồng. Trong đó, gói bim bim cua có
giá hơn gói bim bim mực là 4 000 đồng.
Tính giá tiền mỗi gói bim bim Mai đã mua.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả
lớp lắng nghe.
- GV Cùng HS tóm tắt bài toán.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Mai mua: 2 gói bim bim hết 18 000đ
+ Bim bim cua hơn bim bim mực:
4000 đ
+ Tính giá tiền mỗi loại.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
Giải:
Giá tiền gói bim bim mực là:
(18 000 – 4 000) : 2 = 7 000 (đồng)
Giá tiền gói bim bim cua là:
18 000 – 7 000 = 11 000 (đồng)
Đáp số: Bim bim mực: 7 000 (đồng)
Bim bim cua: 11 000 (đồng)
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, tuyên - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Tính tổng tất cẩccs số trong hình
dưới đây bằng cách thuận tiện nhất.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Cách cộng thuận tiện nhất là ta đổi
chỗ các số hạng sao cho cộng 2 số với
nhau tròn nghìn:
400 + 600 + 100 + 900 + 500 + 500 +
280 + 720 + 300 + 700 + 510 + 490 =
6 000
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, với số tự
nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, trừ, nhân, chia với
số tự nhiên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, trừ, nhân,
chia với số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu video về giáo sư Toán học - HS quan sát video về giáo sư Toán
Ngô Bảo Châu.
học Ngô Bảo Châu.
- GV chia sẻ một số thành tích về giáo sư
Toán học Ngô Bảo Châu.
- GV động viên HS tích cực, chăm chỉ hoạc - Lắng nghe một số thành tích về giáo
toán để noi gương giáo sư Toán học Ngô Bảo sư Toán học Ngô Bảo Châu.
Châu.
- Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu: HS vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, với số
tự nhiên, các tính chất của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
a) 3 713 – 200 x 5
b) 1 500 + (750 + 250) : 2
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện một - 1 HS nêu:
biểu thức.
+ Khi thực hiện một biểu thức nếu có dấu
ngoặc đơn, phép cộng, trừ, nhân, chia, ta
thực hiện phép tính trong dấu ngoặc đơn
trước rồi mới thực hiện phép tính nhân,
chia, sau đó thực hiện phép tính công, trừ.
+ Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính
cộng và trừ ta thực hiện từ trái qua phải.
+ Nếu trong biểu thức chỉ có phép tính
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai quy nhân và chia ta thực hiện từ trái qua phải.
tắc tính giá trị của biểu thức khi HS nêu - HS lắng nghe, ghi nhớ cách tính giá trị
(nếu có)
của biểu thức.
- GV yêu cầu cả lớp sinh hoạt nhóm 2, - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, thực hiện bài
thực hiện bài tập 1.
tập 1.
a) 3 713 – 200 x 5 =
= 3 713 – 1 000
= 2 713
b) 1 500 + (750 + 250) : 2
= 1 500 + 1 000 : 2
= 1 500 + 500
= 2 000
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 2. Tìm chữ số thích hợp.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
- HS làm việc theo nhóm (4 hoặc 5), tìm
chữ số thích hợp trong bài tập 2a, 2b.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện
a) 25 x 99 x 4 b) 2 025 x 17 + 83 x 2 025
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp.
Nêu cách tính thuận tiện ở bài tập a và bài
tập b. làm bài tập theo yêu cầu
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Rô bốt đã bán bốn bức tranh với
giá tiền tương ứng như hình dưới đây.
Hỏi trung bình mỗi bức tranh của Rô-
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
- HS làm việc chung. Nêu cách tính thuận
tiện.
+ Bài a: thực hiện theo tính chất giao hoán
của phép nhân.
+ Bài b: Thực hiện theo tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng.
a) 25 x 99 x 4 = 25 x 4 x 99
= 100 x 99
= 9 900
b) 2 025 x 17 + 83 x 2 025
= 2 025 x (17 + 83)
= 2 025 x 100
= 202 500
- HS trả lời cách tính và kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
bốt có giá bao nhiêu tiền?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
- HS làm việc nhóm. Nêu cách tính trung
bình: Muốn tính trung bình cộng các số
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm. Nêu hạng ta tính tổng các số hạng đó rồi chia
cách tính trung bình và thực hiện bài tập.
cho số số hạng.
Bài làm:
(85 500 + 150 000 + 425 000 + 55 500) : 4
= 179 000 đồng
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Bác Ba chia 525 kg gạo vào các túi,
mỗi túi 15 kg.
a) Hỏi 7 túi như vậy có bao nhiêu ki-lôgam-gạo?
b) Biết rằng bác Ba bán mỗi túi gạo đó với
giá 250 000 đồng. Hỏi bác Ba thu được bao
nhiêu tiền khi bán hết số gạo đó?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
lớp lắng nghe.
- HS tóm tắt bài toán:
+ Chia 525kg gạo vào các túi, mỗi túi
15 kg.
+ 7 túi : ? kg
+ Mỗi túi gạo bán 250 000đ, bán bao
nhiêu tiền?
- GV yêu cầu HS làm bài tập vào vở.
- HS làm bài tập vào vở.
Giải:
a) 7 túi hết số kg gạo là:
15 x 7 = 105 (kg)
b) Số túi gạo bác Ba có là:
525 : 15 = 35 (túi)
Số tiền bác Ba thu được khi bán hết gạo
là:
250 000 x 35 = 8 750 000 (đồng)
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết quả, Đáp số: a) 105 kg; b) 8 750 000 đồng
tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và tìm phân số
bằng phân số đã cho.
- Nhận biết được phân số tối giản.
- Thực hiện được việc quy đồng mẫu số, các phân số (có một mẫu số chia hết cho
các mẫu số còn lại).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phân số qua hình ảnh, cách
rút gọn phân số và quy đồng mẫu số .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được bài toán về phân số để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Tìm trung bình cộng của các số sau: + Câu 1: (245 + 563 + 358 + 462) : 4 =
245, 563, 358, 462
407
+ Câu 2: Thực hiện biểu thức: 6 513 – 100 x 5 + Câu 2: 6 513 – 100 x 5 = 6 513 – 500
= 6 013
+ Câu 3: Khi tính giá trị của biểu thức có + Câu 3: Khi thực hiện biểu thức có
phép cộng và phép nhân ta làm thế nào?
phép cộng và phép nhân ta thực hiện
phép nhân trước rồi mới thực hiện phép
cộng
+ Câu 4: Bài toán sau đã áp dụng tính chất gì + Câu 4: Bài toán áp dụng tính chất
của phép nhân: 25 x 15 x 4 = 25 x 4 x 15 = giao hoán của phép nhân.
100 x 15 = 1 500
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan.
+ Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và tìm phân số
bằng phân số đã cho.
+ Nhận biết được phân số tối giản.
+ Thực hiện được việc quy đồng mẫu số, các phân số (có một mẫu số chia hết cho
các mẫu số còn lại).
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã
tô màu của mõi hình dưới đây.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu cả lớp làm việc chung.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. a) Số:
18 56 72
b) Rút gọn phân số: 24 , 42 , 90
- GV giới thiệu yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc chung, thực hiện bài tập
1.
3
Hình A: phân số 8 ; Ba phần tám
2
Hình B: phân số 12 ; Hai phần mười hai
5
Hình C: phân số 9 ; Năm phần chín
- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- HS quan sát bài 1.
- HS làm việc theo nhóm đôi, tìm chữ số
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
thích hợp trong bài tập 2a.
- Đại diện các nhóm trả lời:
24
12
3
36
6
2
10
54 = 9 = 3 = 15
a) 40 = 20 = 5
56 56 :14 4
18:6 = 3
18
=
=
b) 24 = 24 :6 4 ; 42 42:14 3
72 72 :18 4
=
=
90 90 :18 5
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Chọn câu trả lời đúng
a) Phân số nào dưới đây là phân số tối
giản?
16
15
25
7
A. 18
B. 12
C. 9
D. 30
3
b) 5 bằng phân số chỉ phần đã tô màu của
hình nào dưới đây:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
- HS làm việc chung. Nêu cách phân biệt
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
phân số tối giản: là phân số mà cả tử số và
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. mẫu số không cùng chia hết cho một số
Nêu cách phân biệt phân số tối giản và nào khác.
làm bài tập theo yêu cầu.
7
a) Phân số tối giản: C. 9
3
b) 5 bằng phân số chỉ phần đã tô màu của
hình B
- HS trả lời cách tính và kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời HS trả lời.
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Quy động mẫu số các phân số
9
21
17
53
a) 5 và 40
b) 30 và 90
1 7
35
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1, cả lớp lắng nghe.
a) 3 ; 12 và 48
- HS HS làm việc cá nhân làm bài vào vở.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
9×8 =72
21
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân làm bài
a) 5×8 40 cùng mẫu 40
vào vở.
17×3 =51
53
b) 30×3 90 cùng mẫu 90
1×16 =16
7×4 =28
35
a) 3×16 48 ; 12×4 48 cùng mẫu 48
- HS lắng nghe sửa sai (nếu có).
- GV thu bài, chấm và nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5. Tính
6×12×17
17×4×20
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- GV ...
 








Các ý kiến mới nhất