Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

lop 5 KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 5 2022-2023

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 18h:48' 05-04-2023
Dung lượng: 141.8 KB
Số lượt tải: 144
Số lượt thích: 1 người (Kim Minh Thuận)
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN LÃNH 1
Tổ: 5

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Xuân Lãnh, ngày 15 tháng 09 năm 2022.

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TỔ CHUYÊN MÔN
NĂM HỌC 2022 – 2023
I. Căn cứ xây dựng kế hoạch:
-Căn cứ kế hoạch số 48/KH-THXL1 ngày 23.08.2022 của Trường TH Xuân Lãnh 1.
-Tổ 5 xây dựng kế hoạch năm học 2022 – 2023 với những nội dung như sau:
II. Điều kiện thực hiện chương trình năm học 2022- 2023
1. Về đội ngũ:
- Tổng số giáo viên : 09;
Trong đó: Nam: 04, Nữ: 05.
- Trình độ: CĐ: 01; ĐH: 08
- Đội ngũ GV có trách nhiệm, kinh nghiệm, yêu nghề, yêu trẻ.
- Một số giáo viên nhà xa trường đi lại khó khăn.
2. Về học sinh: Tổng số lớp: 05
- Tổng số HS : 133 em (trong đó: Nữ. 61em, DT: 34; nữ DT: 15,HS khuyết tật: 01)
Số HS
DÂN
TỘC

NỮ DÂN
TỘC

Lớp

TSHS

Nữ

5A1

33

12

5A2

34

19

5A3

34

16

02

01

5D1

17

06

17

06

5D2

15

08

15

08

Lưu ban

KT
1

Tổng
133
61
34
15
cộng
-Học sinh có nền nếp học tập và sinh hoạt khá ổn định, các em chấp hành tốt
nội quy của nhà trường.
3. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
Nhà trường có hệ thống cơ sở vật chất đã được xây dưng khang trang, đồ dùng
thiết bị cơ bản đáp ứng yêu cầu hoạt động dạy học và giáo dục. hệ thống thiết bị máy
vi tính, ti vi trang bị cho phòng học đầy đủ, Tuy nhiên ở phân trường chưa có. Đây
là một trong những yếu tố gây khó khăn trong việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT.
Trường có 2 điểm trường, nên khó khăn khi tổ chức các hoạt động chung.
- Với tình hình chất lượng giáo dục hiện nay của nhà trường nói riêng và của
ngành nói chung, toàn tổ đã có nhiều biện pháp khắc phục tình trạng học sinh chưa
hoàn thành nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường. Củng cố ổn

định nề nếp tổ khối, về sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt đoàn thể, Không để học sinh
bỏ học, quan tâm đến HS người dân tộc, HS chưa hoàn thành, bồi dưỡng HS giỏi.
III. Mục tiêu giáo dục năm học 2022-2023:
1. Mục tiêu chung
- Duy trì số lượng, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ
tuổi.
- Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển
năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học
sinh tiểu học. Thực hiện dạy học 5 buổi/tuần đối với tất cả các lớp.
- Thực hiện dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới đối với học sinh lớp 5
với thời lượng 2 tiết/tuần.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả chủ đề năm học .
-Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và giáo dục, khuyến khích
sự sáng tạo của giáo viên. Đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và
kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó
khăn.
- Tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với
điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ
động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ
lên lớp. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh.
- Nâng cao chất lượng các buổi sinh hoạt chuyên môn
- Tập trung dạy và học theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình, tiếp
tục đổi mới phương pháp dạy và học, Dạy theo chương trình của CV 2345, CV
3799 đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học, không có học sinh lên lớp không đạt yêu
cầu theo chuẩn.
- Tiếp tục thực hiện mô hình trường tiểu học, thân thiện văn minh theo sự chỉ
đạo của nhà trường và phòng giáo dục đào tạo.
- Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy.
+Thuận lợi :
-Bước đầu có sự quan tâm chỉ đạo hổ trợ của ban giám hiệu và chuyên môn
cùng các đoàn thể sự hổ trợ nhiệt tình của hội cha mẹ học sinh và sự quan tâm chỉ
đạo của hiệu trưởng nhà trường.
- Cơ sở vật chất đầy đủ. Đội ngũ giáo viên ổn định, có ý thức tổ chức kỉ luật
tốt, có tinh thần trách nhiệm, cầu tiến, có nhều kinh nghiệm trong công tác giảng dạy
-Môi trường sống học tập, làm việc của giáo viên và học sinh: Điều kiện giảng
dạy và học tập từng bước được cải thiện như: kiên cố hoá trường lớp, khu tập thể
nhà ở giáo viên đầy đủ. Trường có môi trường xanh sạch đẹp. Có đủ ti vi máy tính
để dạy bằng giáo án điện tử, có hệ thống điện quạt…. Phục vụ khi trời nóng hoặc
giảng dạy trong điều kiện chiều tối ban đêm.
+Khó khăn :
-Tổ năm có địa bàn phức tạp : có 3 lớp ở điểm trường chính và 2 lớp ở phân
trường Da Dù là HS dân tộc thiểu số, số lượng học sinh đông. Trình độ HS không
đồng điều.
- Chưa có sự quan tâm của phụ huynh học sinh người dân tộc thiểu số đến
việc học tập của học sinh nhất là lớp ở điểm trường Da Dù.

TT
01
02
03
04
05
06
07

2. Chỉ tiêu cụ thể
-Trên cơ sở quán triệt tinh thần phương hướng nhiệm vụ năm học 2022 2023 của trường tiểu học Xuân Lãnh 1 tổ 5 quyết tâm phấn đấu thực hiện tốt nhiệm
vụ kế hoạch năm học như sau:
- Công tác giáo dục tư tưởng đạo đức trong các hoạt động giảng dạy của tổ,
thực hịên đúng quy chế dân chủ. Thực hiện tốt đường lối chủ trương của Đảng,
chính sách của nhà nước và pháp luật, các văn bản của ngành, của cấp trên một cách
kịp thời đảm bảo thông tin chính xác đầy đủ.
1.Củng cố ổn định nề nếp tổ, về sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt đoàn thể,
không để HS bỏ học, quan tâm đến HS người dân tộc, HS chưa hoàn thành, bồi
dưỡng HS học tốt.
2.Phấn đấu nâng cao chất lượng dạy và học, dạy đủ tất cả các môn trong
chương trình, đặt biệt lưu ý đến các em HS người dân tộc, mỗi GV trong tổ tự bồi
dưỡng dạy và học để có những tiến bộ vững chắc trong công tác giảng dạy, mỗi GV
phải là tấm gương sáng “Kỉ cương, tình thương, trách nhiệm”.Quyết tâm thực hiện
tốt nhiệm vụ năm học.
3.Củng cố duy trì thực hiện tốt quy chế chuyên môn và sinh hoạt chuyên môn
đều đặn, thao giảng dự giờ đúng quy định, 100% kế hoạch bài dạy 100% lập kế
hoạch bài dạy theo phương pháp mới và chương trình mới lấy HS làm trung tâm,
trong đó 100% soạn bài có chất lượng cao.
4. Lên lớp đúng giờ không bỏ giờ bỏ lớp, không vi phạm quy chế chuyên môn
thực hiện đậy đủ và chính xác thông tư 22 văn bản hợp nhất 03 về đánh giá xếp loại
năng lực và phẩm chất HS. Mỗi GV trong tổ làm 1 đồ dùng dạy học và viết 1
SKKN/ 1năm, tham gia dự thi cấp trường. Thăm PHHS ½ lớp/ 1 HK thường xuyên
tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học phù hợp với nội dung chương trình lớp 5.
5. Chú trọng việc bồi dưỡng HS giỏi, kèm HS chưa hoàn thành, sử dụng
thường xuyên đồ dùng dạy học tự làm và đồ dùng dạy học có sẵn ở thư viện vào
giảng dạy.
-Đưa giáo dục an toàn giao thông vào dạy ở lớp 5 ( 5 bài ) theo quy định.
-Thăm lớp dự giờ 140 tiết / 1 năm và thao giảng 14 tiết/ 1 năm.
6. Tăng cường củng cố kỉ luật trong nhà trường, ngoài xã hội đối với HS phấn
đấu không có HS vi phạm lớn cần phải kỉ luật buột thôi học.
Chỉ tiêu chất lượng lớp 5 năm học 2022-2023:
*Các môn học:
Đánh giá xếp loại
Tổng
Ghi
Kết quả đánh giá
số học Hoàn thành tốt
Hoàn thành
Chưa h/thành
chú
sinh
SL
TL%
SL
TL%
SL
TL%
Môn Toán
133
53
39,8%
80
60,2%
Môn Tiếng Việt
133
53
39,8%
80
60,2%
Đạo đức
133
90
67,7%
43
32,3%
Khoa học
133
90
67,7%
43
32,3%
Lịch sử và Địa lí
133
90
67,7%
43
32,3%
Âm nhạc
133
90
67,7%
43
32,3%
Mĩ thuật
133
90
67,7%
43
32,3%

08
09
10
11

Kĩ thuật
GDTC
Tin học
Anh văn

133
133
133
133

90
90
53
53

67,7%
67,7%
39,8%
52,5%

*Năng lực:
TT

Kết quả đánh giá

01 Tự phục vụ tự quản
02 Hợp tác
03 Tự học tự giải quyết vấn
đề
*Phẩm chất:
TT
01
02
03
04

Kết quả đánh giá
Chăm học, chăm làm
Tự tin, trách nhiệm
Trung thực, kỉ luật
Đoàn kêt, yêu thương

Tổng số
học sinh
133
133
133

Tổng số
học sinh
133
133
133
133

Hoàn thành
tốt
SL TL%
116 87,2%
116 87,2%
116 87,2%

Hoàn thành
tốt
SL TL%
116 87,2%
116 87,2%
116 87,2%
116 87,2%

43
43
80
58

32,3%
32,3%
60,2%
57,5%

Đánh giá xếp loại
Hoàn thành
SL
17
17
17

TL%
12,8%
12,8%
12,8%

Đánh giá xếp loại
Hoàn thành
SL
17
17
17
17

TL%
12,8%
12,8%
12,8%
12,8%

Chưa
h/thành
SL TL%

Ghi
chú

Chưa
h/thành
SL TL%

Ghi
chú

*Phấn đấu đến cuối học kì 1 năm học 2021 - 2022 đạt:
a. Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục:
- Xếp loại hoàn thành + Hoàn thành tốt: 122/133 đạt tỉ lệ 91,7%
b. Đánh giá định kì cuối năm các môn học theo qui định ( Tiếng việt;
Toán, Khoa học; Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học):
- Xếp loại đạt từ 5 điểm trở lên: 122/133 đạt tỉ lệ 91,7%
c. Mức độ hoàn thành và phát triển năng lực:
- Xếp loại Tốt : 92/133 đạt tỉ lệ: 69,2%
- Xếp loại Đạt: 41/133 đạt tỉ lệ: 30,8%
d. Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất:
- Xếp loại Tốt : 92/133 đạt tỉ lệ: 69,2%
- Xếp loại Đạt: 41/133 đạt tỉ lệ: 30,8%
*Phấn đấu đến cuối năm học 2021 - 2022 đạt:
a. Đánh giá thường xuyên đối với tất cả các môn học, hoạt động giáo dục:
- Xếp loại hoàn thành tốt và hoàn thành: 133/133 đạt tỉ lệ: 100%
b. Đánh giá định kì cuối năm các môn học theo qui định ( Tiếng việt;
Toán, Khoa học; Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học):
- Xếp loại đạt từ 5 điểm trở lên : 133/133 đạt tỉ lệ: 100%
c. Mức độ hoàn thành và phát triển năng lực:
- Xếp loại Tốt : 116/133 đạt tỉ lệ: 87,2%

- Xếp loại Đạt: 17/133 đạt tỉ lệ: 12,8%
d. Mức độ hình thành và phát triển phẩm chất:
- Xếp loại Tốt : 116/133 đạt tỉ lệ: 87,2%
- Xếp loại Đạt: 17/133 đạt tỉ lệ: 12,8%
* Phấn đấu đến cuối năm đạt: hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100%
* Các chỉ tiêu khác:
- Phấn đấu đến cuối năm đạt:
- Học sinh lớp 5 được công nhận HTCT cấp tiểu học: 100%.
- Bỏ học : Không có học sinh bỏ học;
Phấn đấu có học sinh tham gia hội thi “ Viết chữ đẹp”cấp huyện, tỉnh đạt giải.
Tham gia đầy đủ các phong trào thi đua do cấp trên và ngành phát động đạt
hiệu quả tốt.
*Phấn đấu cuối năm đạt:
+ Lao động tiên tiến :
08 giáo viên.
Bảng phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục lớp 5 - Học kỳ 1
Tổng
Môn/
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 thời
Tuần
lượng
T. Việt
8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 8 144
Toán
5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 90
Đạo đức 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 18
LSĐL
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 36
K. học
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 36
GDTC
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 36
N. thuật 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 36
Kỹ thuật 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 18
T. Anh
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 36
Tin học 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 36
GDNGLL 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 18
Tổng số
tiết bắt
2
28 28 28 28 28 28 28
28 28 28 28 28 28 28 28 28 28 504
buộc/tuầ
8
n
+ Chiến sĩ thi đua :
02 giáo viên.
IV.TỔ CHỨC CÁC MÔN HỌC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRONG
NĂM HỌC 2021-2022.
1.Phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục .
Bảng phân phối thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục lớp 5 - Học kỳ 2
Tổng
thời
lượng
8
136
5
85

2
2
2
2
2
3
3
3
Môn/Tuần 19
21 22
24
26
28
30
32
34
0
3
5
7
9
1
3
5
Tiếng Việt
Toán

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

8
5

Đạo đức
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
17
LSĐL
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
34
Khoa học
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
34
GDTC
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
34
Nghệ thuật
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
34
Kỹ thuật
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
17
Tiếng Anh
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
34
Tin học
2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2
34
GDNGLL
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
17
Tổng số tiết
2
2
2
2
2
2
2
2
bắt
28
28 28
28
28
28
28
28
28
476
8
8
8
8
8
8
8
8
buộc/tuần
2.Khung thời gian thực hiện chương trình năm học 2021-2022 và kế hoạch dạy
học các môn học, hoạt động giáo dục:
Căn cứ Quyết định số 969/QĐ-UBND ngày 15/8/2022 của Ủy ban Nhân dân tỉnh
Phú Yên về việc ban hành Khung thời gian năm học 2022-2023 của giáo dục mầm
non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
+ Đối với khối lớp 5: Thực hiện theo chương trình hiện hành.
+ Ngày tựu trường: 29/8/2022.
+ Tổ chức khai giảng vào ngày 05/9/2022.
+ Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ I: Bắt đầu ngày 05/9/2022 và kết thúc vào ngày
07 tháng 01 năm 2023 (18 tuần)
+ Ngày bắt đầu và kết thúc học kỳ II: Bắt đầu ngày 10/01/2023 và kết thúc vào ngày
21 tháng 5 năm 2023 (17 tuần)
Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học 22-25/5/2023.
Phụ lục 1.4. Thời gian tổ chức các hoạt động giáo dục theo tuần/tháng
trong năm học và số lượng tiết học các môn học, hoạt động giáo dục thực hiện
theo tuần Năm học 2021-2022 đối với khối lớp 5

TUẦN
THỜI
GIAN

Ngày/
tháng

Ngày/
tháng

Ngày/
tháng

Ngày/
tháng

Ngày/
tháng

Ngày/
tháng

Ngày/
tháng

Buổi học Thứ 2

Thứ 3

Thứ 4

Thứ 5

Thứ 6

Thứ 7

Chủ nhật

Tiết

1

Chào cờ

Chính taû Keå chuyeän Taäp laøm Taäp laøm
vaên
vaên
Âm
Nhạc
LT& caâu Taäp ñoïc LT & caâu

2

Taäp ñoïc
Toaùn

Toaùn

Toaùn

4

Lịch Sử

Khoa học

Địa lý

5

Ñaïo ñöùc

Theå duïc

Mỹ thuật

Chiề
3
u

Tổng số
tiết/tuầ
n

Toaùn

Toaùn

Khoa Học
Học Kĩ Thuật
Theå duïc

SH TT

23 tiết
TỔNG HỢP

TT

Nội dung

Số lượng tiết học

1 Tiếng Việt

8 tiết

2 Toán

5 tiết

3 Lịch Sử

1 tiết

 4 Địa lý

1 tiết

 5 Khoa học

2 tiết

 6 Ñaïo ñöùc

1 tiết

 7 Kĩ Thuật

1 tiết

 8 Theå duïc

2 tiết

 9 Mỹ thuật

1 tiết

10 Âm Nhạc

1 tiết

11 Tin học

2 tiết

12 Anh Văn

2 tiết

Ghi chú

V.TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Công tác quản lí, thực hiện theo chỉ đạo của nhà trường
- Duy trì sĩ số học sinh:

-Một số việc làm cụ thể ở tổ để duy trì sĩ số học sinh là:

Điều
chỉnh
KH
Tuần

+ Giáo viên chủ nhiệm các lớp làm tốt công tác tư tưởng với học sinh, với cha
mẹ HS để động viên con em đến trường đến lớp, nhất là học sinh đồng bào dân tộc ở
Da Dù.
+ Giáo viên chủ nhiệm nắm vững hoàn cảnh học sinh để kịp thời động viên, giúp
đỡ các em con gia đình hộ nghèo vượt qua khó khăn.
+ Động viên giáo viên dạy nhiệt tình, phát huy cao tinh thần trách nhiệm và
lương tâm nghề nghiệp, gây hứng thú để kích thích học sinh ham học.
- Giáo dục tư tưởng đạo đức:
- Giáo dục học sinh rèn luyện nhân cách đạo đức và có kĩ năng sống. Giáo dục
học sinh thực hiện nghiêm túc nội quy và những quy định về kỉ cương, nền nếp của
nhà trường. Có quan hệ tốt với gia đình, thầy trò, bạn bè, có lối sống lành mạnh. Giáo
dục cho học sinh thực hiện tốt các nếp sống văn minh như: Lễ phép, giao tiếp cư xử
đúng mực với người lớn, với bạn bè, có động cơ thái độ học tập tốt, có ý thức vượt
khó.
- Phát huy hoạt động của đội thiếu niên, đẩy mạnh hoạt động tập thể. Kiên quyết
đấu tranh, ngăn ngừa các tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường.
- GVCN giáo dục học sinh làm theo “nhiệm vụ của học sinh tiểu học” quy định
trong điều lệ nhà trường. Phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường – gia đình và xã hội trong
việc giáo dục đạo đức cho các em.
- Triển khai HS thực hiện tốt các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tư tưởng
đạo đức phong cách Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Hai không”, hưởng ứng phong
trào “xây dựng trường học thân thiện, HS tích cực”. Thực hiện tốt việc giảng dạy lồng
ghép: về dân số kế hoạch hoá gia đình, phòng chống HIV-AIDS, phòng chống ma tuý;
giáo dục học sinh chấp hành tốt An toàn giao thông, bảo vệ môi trường sống….
Các biện pháp về tổ chức sinh hoạt tổ :
- Phối hợp với đội, BGH trường tổ chức phong trào thi đua trong học sinh, và
giáo viên, cải tiến hình thức đánh giá thi đua trong HS và giáo viên so với năm trước.
- Duy trì nề nếp sinh hoạt tổ chuyên môn đúng theo quy định của nhà trường, tổ
chức các chuyên đề cấp tổ nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong giáo viên và
học sinh.
- GVCN thực hiện tốt hồ sơ sổ sách như: Sổ chủ nhiệm sổ theo dõi chất lượng
giáo dục, học bạ, phiếu liện lạc, hồ sơ đội…. Thực hiện tốt nội quy quy dịnh của nhà
trường, động viên khuyến khích học sinh đến lớp, giáo dục học sinh cá biệt. Thực hiện
tốt việc đánh giá đạo đức và học lực cuối kì, giữa kì, cuối năm.
- Tổ chức tốt các buổi thao giảng, thăm lớp dự giờ trong tổ để các thành viên học
tập rút kinh nghiệm lẫn nhau nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong tổ.
- Quán triệt các thành viên trong tổ thục hiện nghiêm túc các quy định về chuyên
môn.
- Tất cả giáo viên tổ tham gia đầy đủ công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ,
tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học vào sinh hoạt tổ chuyên môn, nâng cao chất
lượng dạy học trong tổ chuyên môn.

- Các thành viên tổ tổ chức thao giảng dự giờ theo chuyên đề đổi mới giáo dục.
Tăng cuờng công tác sử dụng đồ dùng dạy học và soạn giáo án điện tử để giảng dạy.
- Giáo viên trong tổ nhiệt tình tham gia công tác phụ đạo học sinh chưa hoàn
thành nhà trường đề ra.
- Thực hiên nghiêm túc việc kiểm tra toàn diện, kiểm tra chuyên đề theo kế hoạch
của nhà trường, phát huy tốt việc tự học, tự bồi dưỡng.
- Quán triệt giáo viên trong tổ lên lớp đúng giờ, phát huy tốt lương tâm trách
nhiệm của mình để giúp đỡ học sinh học tập. Thực hiên tốt các cuộc vận động: “Học
tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô
giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
- Tổ chức tốt các hội nghị cấp tổ, chuyên đề để rút kinh nghiêm về chuyên môn.
Tổ chức thi đua trong tổ:
-100% Soạn bài đầy đủ có chất lượng cao soạn theo phương pháp mới, và soạn
bài trước khi đến lớp, không sử dụng giáo án cũ.
-100% GV thực hiện các loại hồ sơ sổ sách đúng quy định, thực hiện chính xác
việc đánh giá xếp loại HS bậc tiểu học theo thông tư 22 và văn bản hợp nhất 03.
-Tổng số tiết thao giảng: 14 tiết/ 1 năm, dự giờ 144 tiết / 1năm.
- HS được công nhận hết bậc tiểu học : 100 %.
- Duy trì sĩ số : 100%.
-100% GV trong tổ hưởng ứng các đợt thi đua chào mừng các ngày lễ lớn.
- Phấn đấu giới thiệu 1GV học lớp đối tượng Đảng.
-100% GV sử dụng đồ dùng dạy học có sẵn và tự làm 1 đồ dùng dạy học tham
gia hội thi 1 lần/1 năm.
-100% GV có ý thức rèn chữ viết và đăng kí rèn chữ viết đẹp, rèn chữ viết cho
HS tham gia dự thi cấp trường.
-100% tham gia hội thi SKKN 1lần / 1năm.
-GV chủ nhiệm thăm PHHS ½ lớp / 1 học kì.
-Giáo dục đạo đức giáo dục thể chất cho HS.
*Phấn đấu cuối năm đạt:
+ Lao động tiên tiến :
07 giáo viên.
+ Chiến sĩ thi đua :
02 giáo viên.
2. Công tác kiểm tra:

- Kiểm tra chuyên môn: Theo kế hoạch tháng.
- Kiểm tra chuyên đề: Theo kế hoạch tháng.
- Kiểm tra hoạt động ngoài giờ lên lớp: Theo kế hoạch tháng.
* Những đề xuất:

………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Duyeät cuûa laõnh ñaïo
Toå tröôûng.
Hieäu tröôûng.

Ñaëng Ngoïc Huøng.
 
Gửi ý kiến