Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập buổi 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Ngày gửi: 10h:47' 21-08-2024
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 107
Số lượt thích: 0 người
BUỔI 1: KHTN 8
CHỦ ĐỀ 1: NGUYÊN TỬ, NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Nguyên tử: là những hạt cực kì nhỏ bé và trung hòa về điện.
Nguyên tử gồm
+ Vỏ nguyên tử: tạo bới 1 hay nhiều e chuyển động quanh hạt nhân
+ Hạt nhân; gồm hạt proton ( p-mang điện dương) và hạt nơtron (n- ko mang điện)
Hạt p=e
Z= p+n+e= 2p+ n
Hướng dẫn lại cách vẽ sơ đồ nguyên tử

2. Nguyên tố hóa học
- Là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
Tên nguyên tố: bảng 2.1/ 17
Kí hiệu hóa học của nguyên tố được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng, được gọi là kí
hiệu hóa học của nguyên tố.
3. Bài tập chủ đề 1:
Bài tập 1.6, 1,8, 1.9- 1.10 SBT.
Bài tập tìm tổng số hạt trong nguyên tử:
Bài 1: Nguyên tử A có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 16. Tính số hạt từng loại.
Bài 2: Nguyên tử B có tổng số hạt là 28. Số hạt không mang điện chiếm 35,7%. Tính số
p, n , e.
Bài 3: Nguyên tử Sắt có điện tích hạt nhân là 26+. Trong nguyên tử, số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Hãy xác định số khối của nguyên tử Sắt.
Bài 4: Nguyên tử M có số nơtron nhiều hơn số proton là 1 và số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 10. Xác định cấu tạo nguyên tử. Đối chiếu bảng các
nguyên tố SGK xem M là nguyên tố nào?
Bài 5: Tổng số hạt trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ
35 %. Tính số hạt mỗi loại. Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử.
Bài 6: Nguyên tử của một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 48,
trong đó số hạt mang điện gấp hai lần số hạt không mang điện. Tính số hạt mỗi loại.
Bài 7: Nguyên tử X có tổng số proton, nơtron, electron là 116 trong đó số hạt mang điện
nhiều hơn số hạt không mang điện là 24. Xác định số hạt từng loại.
Bài 8: Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong 2 nguyên tử kim loại A và B là 142
trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 42, số hạt mang điện
của B nhiều hơn A là 12. Tính số proton mỗi loại.
CHỦ ĐỀ 2: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1. Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Các nguyên tố hóa học được xếp theo quy luật trong một bảng, gọi là bảng tuần hoàn
các nguyên tố hóa học (gọi tắt là bảng tuần hoàn).
- Bảng tuần hoàn hiện nay có 118 nguyên tố hóa học và được xếp theo nguyên tắc sau:
+ Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

+ Các nguyên tố được xếp trong cùng một hàng có cùng số lớp electron trong nguyên tử.
+ Các nguyên tố trong cùng một cột có tính chất hóa học tương tự nhau.
Chu kì;
- Chu kì gồm các nguyên tố thuộc cùng nguyên tử có cùng số lớp electron và được sắp
xếp thành hàng theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Tính kim loại giảm, phi kim tăng
- Nhóm gồm các nguyên tố có tính chất hóa học tương tự nhau, được xếp thành cột theo
chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Tính kim loại tăng, tính phi kim giảm
2. Bài tập chủ đề 2:
Bài 1. Biết nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp electron và 1 electron lớp ngoài cùng. Vị trí
của X trong bảng tuần hoàn là
A. ô thứ 11, chu kì 1, nhóm IIIA;
B. ô thứ 10, chu kì 3, nhóm IA;
C. ô thứ 10, chu kì 2, nhóm IIIA;
D. ô thứ 11, chu kì 3, nhóm IA.

Chủ đề 3: Phân tử
1. Phân tử: là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử gắn kết với nhau bằng liên kết
hóa học và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
2. Tính phân tử khối phân tử Florine: 19+ 19= 38
3. Liên kết hóa học
- Lớp vỏ ngoài cùng của các nguyên tử khí hiếm là 8 electron (riêng He có 2 electron) là
lớp vỏ bền vững, vì vậy, các nguyên tử khí hiếm tồn tại độc lập ở điều kiện thường.
Nguyên tử của các nguyên tố khác có lớp vỏ ngoài cùng kém bền, có xu hướng tạo ra
lớp vỏ tương tự khí hiếm khi liên kết với các nguyên tử khác.

3.1. Liên kết ion

- Các ion Na+ và Cl- hút nhau để tạo thành liên kết trong phân tử sodium chloride.

3.2. Liên kết cộng hóa trị
Sự tạo thành liên kết trong phân tử hydrogen

- Nguyên tử H chỉ có 1 electron và cần thêm 1 electron để có lớp vỏ bền vững tương tự
khí hiếm.
- Khi hai nguyên tử H liên kết với nhau, mỗi nguyên tử góp 1 electron để tạo ra đôi
electron dùng chung.

- Hạt nhân của hai nguyên tử H cùng hút đôi electron dùng chung và liên kết với nhau
tạo thành phân tử hydrogen.

4. Hóa trị

Tìm hóa trị khi biết CTHH
*Bước 1: Đặt hóa trị của nguyên tố chưa biết là a
Bước 2: Xác định a dựa vào quy tắc hóa trị
Ví dụ: Xác định háo trị của Fe trong hợp chất có công thức hóa học là Fe2O3
Gọi hóa trị của Fe trong hợp chất là a
Vì O có hóa trị II nên khi áp dụng quy tắc hóa trị: a.2 = II.3 => a = III
Vậy Fe có hóa trị III trong hợp chất Fe2O3

3. Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị hoặc phần trăm khối lượng
của các nguyên tố
Xác định công thức hóa học của hợp chất tạo thành từ 2 nguyên tố khi biết hóa trị của
các nguyên tố
Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết phần trăm khối lượng của các nguyên
tố và khối lượng phân tử của hợp chất
Bước 1: Đặt công thức hóa học của chất AxBy
Bước 2: Tính khối lượng của A, B trong một phân tử chất
Bước 3: Tìm x, y

1. Ý nghĩa của công thức hóa học
Công thức hóa học của một chất cho biết một số thông tin
- Nguyên tố tạo ra chất
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất
- Khối lượng phân tử của chất
Ví dụ: Công thức hóa học của H2SO4 cho biết
- Sulfuric acid được tạo thành từ H, S và O
- Trong một phân tử sulfuric acid có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
- Khối lượng phân tử: 2x1 + 1x32 + 4x16 = 98 (amu)
Biết công thức hóa học tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hợp chất
Bước 1: Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất
Bước 2: Tính khối lượng phân tử
Bước 3: Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố theo công thức:
Ta có: Khối lượng của nguyên tố O trong MgO = 1 x 16 = 16 amu
           Khối lượng của nguyên tố Mg trong MgO = 1 x 24 = 24 amu
=> Khối lượng phân tử MgO = 16 + 24 = 40 amu
Bảng 2.1/ 17 SGK. Tên các nguyên tố hóa học

PHIẾU BÀI TẬP ÔN BUỔI 1- KHTN 8

Bài 2:
a. Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Al(III) và OH ( I)
b. Lập CTHH của hợp chất tạo bởi Na(I) và O
Bài 3:
Cho hợp chất A chứa 3 nguyên tố: Ca, C, O với tỉ lệ khối lượng là 40% Ca, 12%C,
48%O. Biết PTK của hợp chất là 100 amu. Xác định CTHH của X.
Bài 4:
 Phân tử đồng sunfat được tao bởi các nguyên tố Cu, S, O trong đó % khối lượng các
nguyên tố đó: 40%, 20%, 40%. Xác định công thức phân tử của đồng sunfat.
Bài 5:
a. vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử K2O
b. vẽ sơ đồ tạo thành liên kết trong phân tử CO2
Bài làm:
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
 
Gửi ý kiến