Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

các đề thi HSG KHTN 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Vuơng
Ngày gửi: 09h:24' 30-03-2024
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích: 0 người
TỔNG HỢP CÁC ĐỀ THI HSG KHTN 8-SINH HỌC-2023-2024
ĐỀ 1
Câu 1: (2,0 điểm)
a, Lứa tuổi nào cần được cung cấp nhiều chất dinh dưỡng nhất? Vì
sao? Chế độ dinh dưỡng hợp lí là gì? Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và
dinh dưỡng.
b, Ở cơ quan nào thức ăn được tiêu hóa cơ học là chủ yếu. Ở cơ
quan nào thức ăn được tiêu hóa hóa học là chủ yếu?
Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày nguyên nhân, hậu quả và cách phòng tránh
của các bệnh: sâu răng, tiêu chảy, táo bón?
Câu 3: (2,0 điểm)
a, Văcxin là gì?
b, Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm vắcxin
hoặc sau khi bị mắc một số bệnh nhiễm khuẩn nào đó?
c, Khi gặp một người bị gãy xương cột sống (đoạn lưng), một bạn
học sinh đã bế người đó lên xe và đưa đến trạm y tế. Cách làm của bạn
học sinh đó là đúng hay sai? Giải thích?
Câu 4: (2,0 điểm) Kết quả xét nghiệm nhóm máu của 4 người khi cho
vào giọt máu của mỗi người một lượng vừa đủ kháng thể anti – A hoặc
kháng thể anti – B được thể hiện trong bảng sau:
Anti

Người 1

Người 2

Người 3

Người 4

A

Không ngưng
kết

Ngưng kết

Ngưng kết

Không ngưng
kết

B

Ngưng kết

Ngưng kết

Không ngưng
kết

Ngưng kết

a, Xác định nhóm máu của mỗi người. Giải thích.
b, Người 1 và người 2 có thể truyền máu cho những người nào trong
những người ở trên? Giải thích.
------------------------- Hết --------------------------------

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN KHTN 8
Câu

Đáp án

Điể
m

Câu 1 a, Trẻ em cần có nhu cầu dinh dưỡng cao nhất vì ngoài việc 0,5 đ
(2 đ)

đảm bảo nguyên liệu để tạo ra năng lượng cung cấp cho các
hoạt động còn cần nguyên liệu để xây dựng cơ thể, giúp cơ
thể lớn lên.

0,5 đ
1

- Chế độ dinh dưỡng là số lượng, thành phần các loại thực
phẩm một người sử dụng giúp cung cấp đầy đủ, cân bằng về
năng lượng và các nhóm chất dinh dưỡng, đảm bảo nhu cầu
của cơ thể.
- Nêu mối quan hệ giữa tiêu hóa và dinh dưỡng.

0,25
đ

- Hoạt động của hệ tiêu hóa giúp biến đổi thức ăn thành các
chất đơn giản tạo thuận lợi cho quá trình thu nhận, biến đổi
và sử dụng chất dinh dưỡng.
- Chất dinh dưỡng đi vào làm nguyên liệu cho các quá trình

0,25
đ

trao đổi chất, lớn lên và phân chia trong các tế bào, đồng
thời cung cấp năng lượng cho hệ tiêu hóa và các hệ cơ quan
0,25
đ

khác hoạt động.
b, Thức ăn được tiêu hóa cơ học là chủ yếu nhờ khoang
miệng và dạ dày (quá trình nghiền nhỏ, đảo trộn thức ăn).
- Thức ăn tiêu hóa hóa học là chủ yếu nhờ ruột non (quá
trình biến đổi thức ăn thành các chất đơn giản nhờ sự xúc
tác của enzyme.)
Câu 2
(2đ)

Tên
bệnh
Sâu
răng

Tiêu
chảy

Nguyên nhân

Hậu quả

Cách phòng
tránh

Vệ sinh răng
miệng không
sạch sẽ.
Vi khuẩn.
Thức ăn nhiều
đường.

Câu trúc
răng bị phá
huỷ gây đau
răng, mất
răng.

- Ô nhiễm thực
phẩm.
- Ô nhiễm
nguồn nước.
- Sử dụng
thuốc kháng
sinh không

- Mất nước,
mất điện
giải, có thể
dẫn đến tử
vong.

- Vệ sinh răng
miệng đúng
cách.
- Khám răng
định kì.
- Tránh các thực
phẩm nhiều
đường
- Ăn chín, uống
sôi.
- Thực hiện các
biện pháp vệ
sinh an toàn
thực phẩm.
- Giữ gìn vệ sinh

0,25
đ

0,5

0,75

đúng chỉ dẫn.
- Dị ứng.
Táo bón

nguồn nước.

- Chế độ ăn ít
chất xơ, không
đủ nước.
- Ít vận động.
- Nhịn đại tiện.

- Ứ phân
- Bổ sung chất
trong đại
xơ, uống nhiều
tràng.
nước.
- Nứt hậu
- Tăng cường
môn dẫn đến luyện tập thể
chảy máu
dục.
trong hoặc
- Tạo thói quen
sau khi đại
đi vệ sinh.
tiện.
- Sa trực
tràng.
- Gây bệnh
trĩ.
Câu 3 a) Văcxin là: Dịch có chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào
đó đã được làm yếu dùng tiêm vào cơ thể người đê tạo ra
(2 đ) khả năng miễn dịch bệnh đó.

0,75

0,25

b) Giải thích:
- Tiêm Văcxin tạo khả năng miễn dịch cho cơ thể vì:
Độc tố của vi khuẩn là kháng nguyên nhưng do đã được làm
yếu nên vào cơ thể người không dủ khả năng gây hại. Nhưng
nó có tác dụng kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng
thể để chống lại mầm bệnh “ghi nhớ”. Nếu lần sau bị mầm
bệnh (chứa kháng nguyên tương tự) xâm nhập thì cơ thể có
khả năng sản sinh nhanh kháng thể để chống lại mầm bệnh
vì bạch cầu có khả năng “ghi nhớ” loại kháng nguyên đó.

0,5

0,5

- Sau khi mắc một bệnh nhiễm khuẩn nào đó có thể có khả
năng miễn dịch bệnh đó vì:
Khi xâm nhập vào cơ thể người, vi khuẩn tiết ra độ tố. Độc tố
là kháng thể kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng
thể chống lại. Nếu cơ thể sau đó khỏi bệnh thì kháng thể đã 0,25
có sẵn trong máu giúp cơ thể miễn dịch bệnh
C.- Cách làm của bạn đó chưa chính xác do cột sống bảo vệ
tuỷ sống, nếu cứu không đúng cách có thể làm tổn thương
0,5
tuỷ sống.
- Khi nạn nhân bị gãy xương cột sống cần để nạn nhân nằm
yên; khi đưa nạn nhân đến cơ sở y tế phải đặt nạn nhân nằm
cố định trên đệm cứng với tư thế duỗi thẳng trên một mặt
phẳng.

Câu 4 a) Người 1 – nhóm máu B; người 2 – nhóm máu AB, người 3 –
nhóm máu A, người 4 – nhóm máu O.


0,5

Giải thích:
Ngưng
kết với
kháng
thể antiB

Có kháng Có
nguyên A kháng
nguyên

Người 1 Không



Không



B

Người 2 Có







AB

Người 3 Có

Không



Không

A

0,25

Người 4 Không

Không

Không

Không

O

0,25

Người

Ngưng
kết với
kháng
thể antiA

Nhó
m
máu

B

0,25

b) - Người 1 có thể truyền máu cho người 2. Vì người 1 nhóm
máu B có thể truyền máu cho người nhóm máu AB (người 2).
- Người 2 không thể truyền máu cho người nào trong số ba
người còn lại ở trên.
ĐỀ 2

Câu 1: (1,5 điểm)
a) Vì sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
b) Xương to ra và dài ra nhờ đâu? Quá trình phát triển của
xương ở người diễn ra mạnh mẽ nhất vào giai đoạn nào?
Câu 2: (1,5 điểm)
a) Quan sát hình bên (hình 1) và
cho biết tim của người bệnh bị
dị tật gì? Dị tật này làm cho
nhịp tim và nhịp hô hấp của
người bệnh khác với người
bình thường như thế nào? Giải
thích?
b) Cho biết tim một người tâm
thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi
60ml máu và trong 1 ngày
đêm đã đẩy đi được 6480 lít
máu. Thời gian pha co tâm
nhĩ, pha co tâm thất và dãn chung có tỉ
HÌNH 1
lệ lần lượt là 1:3:4. Hãy tính:
- Số lần mạch đập trong một phút.
- Thời gian của pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha dãn
chung.
Câu 3: (1,0 điểm)

0,25

0,25

0,25

Tại sao khi hít nhiều khí CO có thể dẫn đến tử vong? Nêu các
nguyên nhân chính gây gián đoạn hô hấp ở người.
Câu 4: (3,0 điểm)
a) Trình bày quá trình tiêu hóa hóa học thức ăn là gluxit và protein
trong khoang miệng, dạ dày và ruột non.
b) Vì sao protein của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ không bị
phân hủy bởi enzim pepsin trong dịch vị?
Câu 5: (4,0 điểm)
a) Thế nào là dị hóa? Quá trình tiêu hóa thức ăn có phải là quá trình dị
hóa không? Vì sao?
b) Em hãy giải thích câu nói “Trời nóng chóng khát, trời mát chóng
đói”.
c) Thế nào là bữa ăn hợp lí, có chất lượng? Cần làm gì để nâng cao
chất lượng trong mỗi bữa ăn gia đình?
Câu 6: (5,0 điểm)
a) Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu là gì? Bài tiết có vai trò gì
đối với cơ thể? Nêu điểm khác nhau giữa nước tiểu đầu và nước tiểu
chính thức?
b) Da có những chức năng gì? Ở lứa tuổi nào hiện tượng mụn trứng cá
thường xuất hiện nhiều nhất? Vì sao? Hãy giải thích khi bị trứng cá
có nên nặn hay không?
Câu 7: (6,0 điểm)
a) Một bạn học sinh đã cắt toàn bộ rễ trước phụ trách chi sau bên phải
và toàn bộ rễ sau phụ trách chi sau bên trái của dây thần kinh tủy
trên một con ếch. Các thí nghiệm sau sẽ có kết quả như thế nào?
Giải thích kết quả đó.
Thí nghiệm 1: Kích thích dung dịch HCl 3% vào chi sau bên trái.
Thí nghiệm 2: Kích thích dung dịch HCl 3% vào chi sau bên phải.
b) Trình bày ví dụ thành lập một phản xạ có điều kiện tự chọn và nêu
những điều kiện để sự thành lập có hiệu quả. Em hãy nêu tính chất
của loại phản xạ mà em đã thành lập.

HÌNH 2
c) Hình trên (hình 2) mô tả sự tạo ảnh ở cầu mắt của 2 người (Người A
và người B) khi vật ở khoảng cách bình thường. Em hãy cho biết
mắt của 2 người trên bị tật gì? Vì sao? Hãy phân biệt tật về mắt của
2 người trên (khái niệm, nguyên nhân và cách khắc phục).
_______________
---Hết---

Họ và tên thí sinh :.............................................Số báo danh..............
Giám thị 1:.....................................Giám thị 2:.....................................

u



Ý

a
1
(1,
5 điểm)

b

2
(1,
5 điểm)

a

b

Nội dung
Tế bào là đơn vị chức năng của
cơ thể vì:
- Chức năng của tế bào là thực
hiện trao đổi chất và năng lượng
cung cấp mọi hoạt động sống của
cơ thể.
- Ngoài ra sự phân chia tế bào giúp
cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng
thành có thể tham gia vào quá
trình sinh sản.
- Như vậy mọi hoạt động sống của
cơ thể đều liên quan đến hoạt
động sống của tế bào.
Sự to ra và dài ra của xương
- Sự dài ra của xương: Nhờ sụn
tăng trưởng
- Sự to ra của xương: Nhờ màng
xương
- Quá trình phát triển của xương
diễn ra mạnh mẽ nhất vào tuổi
dậy thì
- Người bị dị tật: Hở van tim (van 2
lá – van giữa tâm nhĩ trái và tâm
thất trái)
- Người bệnh có nhịp tim và nhịp
hô hấp cao hơn bình thường.
- Giải thích: Van 2 lá hở làm giảm
lượng máu bơm đi nuôi cơ thể
giảm nên tim phải tăng nhịp và
lực đập để tăng lưu lượng máu,
tăng nhịp và độ sâu hô hấp đảm
bảo nhu cầu cung cấp oxi cho tế
bào cơ thể.
Trong một phút tâm thất trái đã
co và đẩy:
6480 : (24 . 60) = 4,5 lít
- Số lần tâm thất trái co trong một
phút là:
(4,5 . 1000) : 60 = 75 (lần)
- Thời gian hoạt động của mỗi chu
kỳ tim là:
(1 phút = 60 giây) nên ta có
60 : 75 = 0,8 giây.
- Thời gian tâm nhĩ co: 0,8 : 8 . 1 =
0,1 giây

Điể
m

0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,12
5
0,12
5

0,25

0,25
0,25
0,12
5
0,12
5

u



-

a
3
(1,
0 điểm)

4
(2,
0 điểm)

b

a

b
5
(3,
0 điểm)

Nội dung

Ý

a

Thời gian tâm thất co: 0,8 : 8 . 3
= 0,3 giây
- Thời gian của pha dãn chung: 0,8
: 8 . 4 = 0,4 giây
Hít nhiều khí CO có thể dẫn đến
tử vong vì khí CO sẽ chiếm chỗ của oxi
trong hồng cầu làm giảm hiệu quả hô
hấp.
Những nguyên nhân làm gián
đoạn hô hấp là:
- Đuối nước
- Điện giật
- Môi trường thiếu không khí hoặc
nhiều khí độc
Quá trình tiêu hóa hóa học thức
ăn là gluxit và protein trong khoang
miệng, dạ dày và ruột non:
- Trong khoang miệng:
Amylase
Tinh bột
đường
mantose
- Trong dạ dày:
Amylase
Tinh bột
đường
mantose (giai đoạn đầu khi thức ăn
chưa được trộn đều với dịch vị)
Pepsin
Protein
protein
chuỗi ngắn (3 – 10 a.a)
- Trong ruột non:
Enzim
Enzim
Tinh bột
đường đôi
đường đơn
Enzim
Enzim
Protein
Peptit
axit amin
Vì chất nhày được tiết ra từ các
tế bào tiết chất nhày ở tuyến vị đã phủ
lên bề mặt lớp niêm mạc ngăn cách
lớp niêm mạc dạ dày với enzim pepsin.
Dị hóa là quá trình phân giải chất
hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản
và giải phóng năng lượng.

Điể
m
0,12
5
0,12
5
0,25

0,25
0,25
0,25

0,25

0,25
0,25

0,25

0,25

0,75
0,25

u



6
(5,
0 điểm)

Nội dung

Ý
-

Tiêu hóa không phải dị hóa vì:
+ Tiêu hóa xảy ra ở ngoài tế bào
(còn dị hóa xảy ra trong tế bào)
+ Tiêu hóa tiêu tốn năng lượng
(không giải phóng năng lượng)
- Trời nóng chóng khát: Trời nóng
ta phải tỏa nhiệt cơ thể bằng
cách toát mồ hôi  cơ thể bị mất
nước  chóng khát
b
- Trời mát chóng đói: Trời mát dễ
mất nhiệt  tăng cường chuyển
hóa để sinh nhiệt  chóng đói
Bữa ăn hợp lí, có chất lượng là
bữa ăn:
+ Đảm bảo đủ thành phần dinh
dưỡng, vitamin, muối khoáng…
+ Đảm bảo cân đói tỉ lệ các
thành phần…
c
Để nâng cao chất lượng một bữa
ăn cần:
+ Phát triển kinh tế để đáp ứng
nhu cầu dinh dưỡng của gia đình.
+ Làm cho bữa ăn hấp dẫn, ngon
miệng như: chế biến hợp khẩu vị, bày
biện sạch sẽ đẹp mắt…
a
- Thực chất quá trình tạo thành
nước tiểu là quá trình lọc máu và
thải những chất cặn bã, dư thừa,
độc hại ra ngoài cơ thể.
- Vai trò của bài tiết: giúp cơ thể
chống độc và duy trì sự ổn định
của môi trường bên trong cơ thể.
Phân biệt nước tiểu đầu và nước
tiểu chính thức
Nước tiểu đầu
Nước
tiểu chính
thức
+ Số lượng nhiều
+ Số
hơn
(khoảng
170 lượng ít hơn
lít/ngày)
(khoảng 1,5
lít/ngày)
+ Nồng độ các chất
+
hòa tan loãng hơn.
Nồng
độ
các
chất

Điể
m
0,25
0,25
0,25
0,5

0,5

0,25
0,25

0,25
0,25

0,5

0,5

0,5
0,5

u



7
(6,
0 điểm)

Ý

Nội dung

hòa tan đặc
hơn.
+ Chứa cả chất
+
dinh dưỡng và chất độc Chứa
chủ
hại.
yếu là chất
độc
hại,
gần
như
không còn
chất
dinh
dưỡng.
- Chức năng của da:
+ Che chở, bảo vệ cơ thể.
+ Tham gia hoạt động bài tiết.
+ Điều hòa thân nhiệt.
+ Nhận biết các kích thích của
môi trường (cảm giác về xúc giác)
+ Tạo nên vể đẹp của mỗi người
b
- Ở tuổi dậy thì hiện tượng trứng
cá thường xuất hiện nhiều nhất.
- Vì ở tuổi này chất tiết của tuyến
nhờn dưới da tăng lên, làm chất
nhờn tích tụ lại tạo nên trứng cá.
- Không nên nặn trứng cá
- Vì có thể giúp vi khuẩn xâm nhập
gây viêm, có mủ…
Thí nghiệm 1:
- Không chi nào co.
- Vì rễ sau dẫn truyền xung thần
kinh cảm giác từ các thụ quan về
trung ương thần kinh…
Thí nghiệm 2:
a
- Chi đó (chi sau bên phải) không
co nhưng co chi sau bên trái và
hai chi trước…
- Vì rễ trước dẫn truyền xung thần
kinh vận động từ trung ương thần
kinh đi ra cơ quan phản ứng (cơ
chi).
b
- Ví dụ thành lập PXCĐK…
- Điều kiện thành lập PXCĐK:
+ Phải có sự kết hợp giữa một
kích thihs có điều kiện với một kích
thích không điều kiện và phải được lặp
lại nhiều lần.

Điể
m

0,5

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25

0,25

0,25
0,5
0,5

u



Ý

Nội dung

+ Kích thích có điều kiện phải
xảy ra trước kích thích không điều kiện
một thời gian ngắn.
- Tính chất của PXCĐK:
+ Trả lời các kích thích bất kỳ
hay kích thích có điều kiện (đã được
kết hợp với kích thích không điều kiện
một số lần)
+ Được hình thành trong đời
sống (qua học tập, rèn luyện)
+ Dễ mất khi không củng cố.
+ Không di truyền, mang tính cá
thể.
+ Số lượng không hạn định.
+ Hình thành đường liên hệ tạm
thời.
+ Trung ương thần kinh chủ yếu
có sự tham gia của vỏ não.
- Người A bị tật viễn thị: vì ảnh của
vật ở phía trước điểm vàng
(màng lưới)
- Người B bị tật cận thị: vì ảnh của
vật ở phía sau điểm vàng (màng
lưới)
- Phân biệt tật cận thị và tật viễn
thị:
Đặc
Cận
Viễn
điểm
thị
thị
Là tật
Là tật
mà mắt chỉ mà mắt chỉ
Khái

khả có
khả
c
niệm
năng nhìn năng nhìn
gần.
xa.
Nhìn
Lão
gần nhiều hóa  thủy
 thủy tinh tinh thể quá
thể
quá dẹt
Nguy
phồng
ên nhân
Bẩm
Bẩm
sinh
cầu sinh
cầu
mắt
quá mắt quá dài
ngắn
Khắc
Đeo
Đeo
phục
kính cận
kính viễn

Điể
m
0,25

0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5

0,25

0,25

0,25
0,25

ĐỀ 3

Câu 1: (1,5đ)
a. Bằng một ví dụ cụ thể, em hãy chứng minh
các hệ cơ quan trong cơ thể đã phối hợp hoạt
động với nhau để thực hiện các hoạt động
sống?
b. Quan sát hình vẽ bên, dựa vào nguyên tắc
đòn bẫy, cho biết cơ xương khớp phối hợp với
nhau như thế nào khi ta nâng một quả tạ?
c. Thức ăn được tiêu hóa chủ yếu ở phần nào của ống tiêu hóa? Giải
thích?
Câu 2: (1,5đ)
a. Cơ thể người có những hàng rào nào để bảo vệ cơ thể chống lại các tác
nhân gây bệnh?
b. Giải thích tại sao ta không thể thực hiện lấy máu của người này để
truyền cho người khác?
c. Nêu các bước cần thiết khi cấp cứu cho người bị đột quỵ?
Câu 3: (1,5đ)
a. Nêu cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng lọc sạch không
khí, làm ấm, làm ẩm không khí?
b. Vì sao chúng ta không nên đốt than cửi trong phòng kín?

c. Vì sao cần phải ghép thận, chạy thận nhân tạo? Vận dụng những hiểu
biết về hệ bài tiết nước tiểu, hãy đề ra những biện pháp để có hệ bài tiết
khỏe mạnh?
Câu 4: (1,5đ)
a. Giải thích:
- Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc trên tàu xe bị
sốc?
- Không nên sử dụng tai nghe thường xuyên với âm lượng lớn?
b. Phân biệt bệnh bướu cổ và bệnh basedow
Câu 5:(2đ)
a. Một hộp sữa bột Pediasure có khối lượng 850g không gồm bao bì có
thông tin dinh dưỡng như sau:

- Tính giá trị năng lượng của hộp sữa trên cung cấp cho người uống.
- Nêu vai trò của vitamin D đối với cơ thể?
b. Một bệnh nhân bị hở van tim (van nhĩ thấp), thì bệnh nhân ấy có nhịp
tim, huyết áp, lượng máu bơm vào động mạch có thay đổi không? Tại
sao?
c. Tại sao ở người bình thường khi ăn nhiều đường hoặc ít đường thì lượng
đường trong máu vẫn giữ một tỉ lệ ổn định.

HD CHẤM
Câu

a

1
(1,5điể
m)

b

c

2
(1,5điể
m)
a

b

Nội dung
Ví dụ khi ta đi xe đạp đến trường:
- Hệ hô hấp cung cấp khí O2 cho các tế bào trong cơ
thể hoạt động và loại bỏ khí CO2 ra khỏi cơ thể.
- Hệ Tuần hoàn giúp máu lưu thông trong cơ thể vận
chuyển các chất đến cho tế bào trao đổi chất
- Hệ thần kinh giúp quan sát, phân tích tình huống và
phối hợp các cơ quan hoạt động.
-Hệ tiêu hóa gúp tiêu hóa, hấp thụ thức ăn nhờ hệ
tuần hoàn vận chuyển đến các tế bào để TĐC.
(HS có thể lấy cá ví dụ khác….)
-Xương cánh tay kết nối với xương trụ, xương quay ở
cẳng tay thông qua khớp khuỷu tạo thành cấu trúc có
dạng đòn bẩy, trong đó, khớp khuỷu đóng vai trò là
điểm tựa.
- Khi thực hiện hoạt động, cơ nhị đầu cánh tay co tạo
nên một lực hướng lên (ngược hướng với trọng lực
của quả tạ qua điểm tựa là khớp khuỷu), giúp kéo
xương quay nâng lên so với xương trụ. Đồng thời, cơ
tam đầu cánh tay dãn giúp cố định khớp khuỷu. Nhờ
đó, cánh tay co lên giúp quả tạ được nâng lên.
Thức ăn chủ yếu được tiêu hóa ở ruột non vì:
- Đoạn đầu của ruột non là nơi đổ vào của dịch mật,
dịch tụy và dịch ruột có đầy đủ các loại enzyme để
tiêu hóa protein, lipd, cabohydrate thành các sản
phẩm cuối cùng mà cơ thể có thể hấp thụ.
- Tại khoang miệng và thực quản chỉ có một phần
carbohydrate biến đổi thành đường đôi, tại dạ dày chỉ
biến đổi protein thành các chuỗi polypeptide từ 3
đến 10 amino acid nhưng cơ thể vẫn chưa hấp thụ
được
- Hàng rào bảo vệ tự nhiên gồm: Da, niêm mạc, dịch
tiết ngăn không cho mầm bệnh xâm nhập.
- Hàng rào bạch cầu bảo vệ cơ thể bằng cách thực
bào, tạo ổ viêm, sinh kháng thể.
- Tiêm vaccine: Khi đưa vacine vào cơ thể sẽ kích
thích bạch cầu sản sinh ra kháng thể chống lại mầm
bệnh và “ghi nhớ” lại kháng nguyên đó. Nếu lần sau
có mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể sẻ sản sinh ra
kháng thể nhanh chóng chống lại mầm bệnh.
Vì cơ thể người có 4 nhóm máu khác nhau là : A, B,
AB, O.
Khi truyền máu không phù hợp sẽ gây ra hiện tượng

Điểm
0.125
0.125
0.125
0.125
0.25

0.25

0.25

0.25

0.25
0.125
0.125

0.25

ngưng kết hồng cầu sau đó phá hủy hồng cầu gây
nguy hiểm đến tính mạng của người nhận máu.
Vì vậy trước khi truyền máu người ta phải xét nghiệm 0.25
nhóm máu và chọn nhóm máu phù hợp tốt nhất là
truyền máu cùng nhóm, có thể truyền máu khác
nhóm với lượng nhỏ và tuân theo sơ đồ truyền máu

3
(1,5điể
m)

Các bước tiến hành:
Bước 1: Gọi cấp cứu số 115
Bước 2: Đặt người bệnh nằm nghiêng ở tư thế hồi
sức:
+ Quỳ xuống một bên của người bệnh, đưa 1 tay
người bệnh ở tư thế vuông góc.
+ Kéo tay đối diện đặt lên má, lòng bàn tay hướng ra
c ngoài.
+ Kéo 1 chân người bệnh co lên, để lòng bàn chân
tiếp xúc với mặt đất. Giữ tư thế đó và kéo người bệnh
quay vào phía của bạn.
Bước 3: Đưa người bệnh lên cáng cứu thương, 2-3
người khiêng và di chuyển nhẹ nhàng, không gây
chấn động, nâng đầu bệnh nhân cao hơn chân để
tránh đầu có đọng máu.
- Tham gia bảo vệ phối tránh khỏi các tác nhân có
hại: Lông mũi và chất nhầy giữ lại các hạt bụi lớn và
nhỏ. Nắp thanh quản đậy kín đường hô hấp, ngăn
không cho thức ăn lọt vào khi nuốt.
- Làm ẩm không khí: Do lớp niêm mạc có khả năng
a
tiết chất nhầy lót bên trong đường dẫn khí (mũi, khí
quản, phế quản).
– Làm ấm không khí: Do lớp mao mạch máu dày đặc,
căng máu và ấm nóng dưới lớp niêm mạc, đặc biệt ở
mũi, phế quản.
b - Phòng kín gió thì không khí ít được lưu thông và đổi
mới, khi đốt than củi lượng khí O 2 trong phòng tham
gia vào phản ứng cháy tạo ra khí CO và khí CO 2. Hàm
lượng khí O2 giảm, khí CO và khí CO2 ngày càng tăng.
- Khí CO có đặc tính kết hợp với hemoglobin trong
hồng cầu:
Hb +CO => HbCO
HbCO là hợp chất liên kết bền vững hơn O2 do đó máu
thiếu Hb để vận chuyển khí O2 đến tế bào gây ra hiện
tượng ngạt thở.

0.125
0.25

0.125

0.25
0.25

0.25

0.25

4
(1,5điể
m)

- Khi bị bệnh về thận cả hai quả thận không còn thực
hiện được chức năng, không có khả năng phục hồi
hoặc suy giảm chức năng. Cơ thể không đào thải
được các chất dư thừa, chất cặn bả làm mất cân bằng
môi trường trong cơ thể có thể gây tử vong cho người
bệnh. Vì vậy cần phải ghép thận hoặc chạy thận nhân
tạo để duy trì sự sống cho người bệnh.
c
- Các biện pháp:
+ Thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lí như không nên
ăn mặn, ăn quá nhiều protein, ăn quá nhiều chất tạo
sỏi…
+ Uống đủ nước, khi buồn tiểu thì đi ngay, rèn luyện
TDTT phù hợp, giữ gìn vệ sinh cơ thể cũng như hệ bài
tiết, vệ sinh môi trường, khám sức khỏe định kì….
- Không nên đọc sách nơi thiêu ánh sáng hoặc trên
tàu, xe bị xóc vì: Đọc sách ở nơi thiểu ảnh sáng khiến
cho mắt phải liên tục điều tiết nhiều để nhìn rõ hình
ảnh, chữ trên sách; đọc sách trên tàu xe bị xóc khiến
khoảng cách giữa mắt và sách luôn thay đổi cũng
khiến mắt phải liên tục điều tiết. Điều này dẫn đến
làm mắt nhức mỏi, giảm khả năng hoạt động và làm
tăng nguy cơ mắc các tật về mắt như cận thị hoặc
viễn thị.
a - Không nên sử dụng tai nghe thường xuyên với âm
lượng lớn vì: Âm thanh với cường độ cao thường
xuyên có thể làm tổn thương các tế bào cảm thụ âm
thanh nằm ở ốc tai. Khi các tế bào cảm thụ âm thanh
bị tổn thương, tùy mức độ tổn thương, sẽ hạn chế
hoặc làm mất khả năng hình thành xung thần kinh để
truyền tới trung khu thính giác, dẫn đến việc cảm
nhận âm thanh bị hạn chế.
Ảnh hưởng đến cơ quan tiền đình trong tai dẫn đến
đau đầu chóng mặt.
b
Bướu cổ
Basedow
Nguyên nhân: Do thiếu - Nguyên nhân: Do tuyến
iodine trong khẩu phần giáp hoạt độngquá mạnh
ăn
homone
tyrosine tiết
nhiều
homone
không được tiết ra kích tyrosine gây bướu cổ
thích tuyến yên tiết
homone TSH kích thích
tuyến giáp tăng cường
hoạt động gây phì đại
tuyến.
- Biểu hiện: Trẻ em - Quá trình trao đổi chất
chậm lớn trí não kém diễn ra mạnh, hồi hộp,
phát triển. Phụ nữ có căng thẳng, mất ngủ, sút

0.25

0.25

0.5

0.25

0.25

0.25

0.25

5
Tự
chọn
(1,5điể
m)

thai dễ xảy thai, sinh cân nhanh, tích nước sau
non. Người lớn hoạt thần cầu mắt gây lồi mắt.
kinh giảm sút trí nhớ
kém.
- Giá trị năng lượng hộp sữa cung cấp là:
(850 x 1947) : 100 = 16549.5 (kcal)
- Vai trò của vitamin D
a Cơ thể nười chỉ hấp thụ được calcium và photpho.
Nếu thiếu, trẻ em sẽ mắc bệnh còi xương, mềm
xương. Người lớn bị loãng xương làm cho xương giòn
và dễ gãy.
Van nhĩ thất bị hở làm cho khi tâm thất co làm máu
tràn lên tâm nhĩ dẫn tới các hậu quả:
+ Lượng máu đổ vào động mạch giảm
b + Huyết áp giảm: ban đầu tim co bóp nhiều làm nhịp
tim tăng, huyết áp không đổi sau một thời gian tim bị
suy nên huyết áp giảm + Nhịp tim tăng để đủ máu đi
nuôi cơ thể tim hoạt động nhiều hơn dẫn đến suy tim
-Vì: Khi ăn nhiều đường, lượng đường trong máu tăng
cao, gan nhận được nhiều glucose từ tĩnh mạch của
gan, gan sẽ biến đổi glucose thành glycogen dự trữ
trong gan và cơ nhờ hormone insulin do tuyến tụy tiết
ra => lượng đường trong máu luôn giữ ổn định
- Khi ăn ít đường, lượng glucose trong máu giảm, gan
c
sẽ chuyển hoá glycogen dự trữ thành glucose nhờ
hormone glucagon của tuyến tụy tiết ra. Khi nguồn
glycogen dự trữ hết, gan chuyển hoá amino acid,
glycerol và acid béo (sinh ra do phân huỷ mỡ) thành
gluose. Do đó, lượng đường trong máu vẫn luôn ổn
định

0.5
0.25
0.25
0.25
0.25

0.25

0.25

ĐỀ 4
Câu 1(1 điểm): Trình bày chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể người?
Câu 2 (3 điểm)
a. Hãy chứng minh: “Xương là một cơ quan sống”.
b. Trình bày nguyên nhân, tác hại, cách phòng tránh bệnh cong vẹo cột
sống.
c. Phân tích những đặc điểm bộ xương người thích nghi với tư thế đứng
thẳng và lao động.
Câu 3 (3 điểm)
a. Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo của
các cơ quan hô hấp phù hợp với chức năng của chúng?
b. Hút thuốc lá có hại như thế nào cho hệ hô hấp?
Câu 4 (4 điểm)
a. Phân tích cơ sở của nguyên tắc truyền máu? Vì sao nhóm máu AB là
máu chuyên cho và máu nhóm O là máu chuyên nhận ?
b. Lấy máu của 4 người: An, Bình, Cúc, Yên. Mỗi người là 1 nhóm máu
khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt (huyết tương và hồng

cầu riêng). Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết
quả thí nghiệm theo bảng sau:
Huyết
tương
An
Bình
Cúc
Yên
Hồng cầu
An
Bình
+
+
+
Cúc
+
+
Yên
+
+
Dấu : ( + ) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết.
Dấu : ( - ) là phản ứng âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết.
Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên
Câu 5 (1 điểm): Khi tiêm phòng bệnh lao người đó có khả năng miễn dịch
với bệnh lao. Sau khi mắc bệnh sởi người đó có khả năng miễn dịch với
bệnh sởi .Đó là những loại miễm dịch nào? Vì sao?
Câu 6 (3 điểm)
a. Trình bày quá trình tiêu hoá thức ăn ở ruột non ?
b. Chứng minh quá trình tiêu hóa xảy ra ở khoang miệng chủ yếu về mặt
lý học nhưng rất yếu về mặt hóa học.
c. Bệnh nhân bị suy thận mãn tính. Để điều trị cho bệnh nhân này bác sỹ
đã tư vấn phương pháp ghép thận giúp bệnh nhân có được cuộc sống
bình thường. Trình bày về phương pháp ghép thận.
Câu 7 (2 điểm): Trình bày cách sơ cứu khi gặp người bị đuối nước
Câu 8 (3 điểm): Trong một phòng ấp trứng, ở điều kiện nhiệt độ cực
thuận người ta thay đổi độ ẩm tương đối của không khí. Kết quả thu được
như sau:
Độ ẩm tương đối 74
75
85
90
95
96
(%)
Tỉ lệ trứng nở (%) 0
5
90
90
5
0
Từ bảng số liệu trên, nêu nhận xét về sự phụ thuộc giữa tỉ lệ nở của trứng
với độ ẩm tương đối. Xác định giá trị giới hạn dưới, giới hạn trên và
khoảng cực thuận của độ ẩm không khí đối với sự nở của trứng.
……………….HẾT………………..
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải
thích gì thêm.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2023-2024
MÔN KHTN 8 (SINH HỌC)
Câu 1(1 điểm):
Chức năng các hệ cơ quan trong cơ thể người:
- Hệ vận động: Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử
động và di chuyển
- Hệ tuần hoàn: Vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone,
…đến các tế bào và vận chuyển các chất thải từ tế bào đến các
cơ quan bài tiết để thải ra ngoài
- Hệ hô hấp: Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí
carbon dioxide ra khỏi cơ thể
- Hệ tiêu hóa: Biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ
thể hấp thụ được và thải chất bã ra ngoài
- Hệ bài tiết: Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra
môi trường.
- Hệ thần kinh: Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển,
điều hòa hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi
với môi trường
- Hệ nội tiết: Điều hòa hoạt động của các cơ quan trong cơ thể
thông qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan
nhất định
- Hệ sinh dục: Giúp cơ thể sinh sản, duy trì nòi giống
- Các giác quan: Giúp cơ thể nhận biết được các vật và thu nhận
âm thanh

Mỗi
ý
đượ
c
0,12
5
điể
m

Câu 2 (3 điểm)
a. Xương là một cơ quan sống vì: (1đ)
- Xương cấu tạo bởi các phiến vôi do mô liên kết biến thành, trong chứa
0.25
các TB xương.
- Tế bào xương có đầy đủ các đặc tính của sự sống: Dinh dưỡng, lớn lên, hô
0.25
hấp, bài tiết, sinh sản, cảm ứng… như các loại TB khác.
- Các thành phần của xương có sự phân chia như sau:
+ Màng xương sinh sản tạo ra mô xương cứng, mô xương xốp.
+ Ống xương chứa tủy đỏ, có khả năng sinh ra TB máu.
+ Xương tăng trưởng theo chiều dài và theo chiều ngang.
b. Bệnh cong vẹo cột sống (1đ)
 Tật cong vẹo cột sống: tình trạng cột sống không giữ được trạng thái bình

0.5

thường, các đốt sống bị xoay lệch về một bên, cong quá mức về phía trước 0.25
hay phía sau.
* Các nguyên nhân bao gồm:
Có thể do tư thế hoạt động không đúng, mang vác vật nặng thường xuyên,
tai nạn hay còi xương.
0.25
- Cách phòng tránh:
+ Ngồi đúng tư thế: viết ngay ngắn, không tựa lưng vào bàn, không gục
0.5
đầu ra phía trước…
+ Lao đông vừa sức, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, lao động
phù hợp lứa tuổi và đảm bảo khoa học....
+ Không mang vác nặng...
c. Đặc điểm bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động:
(1đ)
1.0
- Hộp sọ phát triển
- Cột sống cong ở 4 chỗ thành 2 chữ S tiếp nhau giúp cơ thể đứng thẳng
- Lồng ngực nở rộng sang 2 bên
- Xương chậu mở, xương đùi lớn
- Bàn chân hình vòm. Xương gót lớn phát triển về phía sau.
Câu 3 (3 điểm)
a. * Hệ hô hấp gồm: (0.5đ)
+ Đường dẫn khí: Mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản.
+ Hai lá phổi

0.5

* Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng: (1đ)
- Khoang mũi: Có nhiều lông, có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, có mạng lưới 0.2
mao mạch dày đặc --> Phù hợp với chức năng ngăn bụi, làm ẩm và làm 5
ấm không khí.
- Họng: Có tuyến Amiđan và tuyến V.A chứa nhiều TB limpho --> diệt 0.2
5
khuẩn không khí.
- Thanh quản: Có sụn thanh thiệt (nắp thanh quản), ngăn không cho thức
0.2
ăn lọt vào khí quản.
5
- Khí quản: Cấu tạo bằng các vòng sụn khuyết, có nhiều lông rung chuyển
động liên tục và có lớp niêm mạc tiết chất nhầy, ngăn bụi diệt khuẩn.
- Phế quản: Cấu tạo bằng các vòng sụn. Nơi tiếp xúc với phế nang thì được 0.2
cấu tạo bằng các thớ cơ mềm
5

- Phổi:
+ Phổi gồm 2 lá phổi. Bên ngoài có 2 lớp màng, ở giữa có dịch nhầy
+ Số lượng phế nang nhiều (700-800 triệu đơn vị): Làm tăng bề mặt trao
đổi khí của phổi (khoảng 70-80m 2). Thành phế nang mỏng được bao quanh
là mạng mao mạch dày đặc: Giúp cho sự trao đổi khí diễn ra dễ dàng.
b. Hút thuốc lá có hại cho hệ hô hấp vì: (1đ)

0.2
5

0.2
5

Khói thuốc lá chứa rất nhiều chất độc có hại cho hệ hô hấp:
- NO2: Có thể gây viêm,làm sưng niêm mạc mũi. SO2: Có thể làm cho các
bệnh về hô hấp thêm trầm trọng.

- CO: Chiếm chỗ của ô xi trong hồng cầu, làm giảm hiệu quả hô hấp, có thể 0.2
5
gây chết nếu nồng độ cao và kéo dài.
- Nicôtin: Làm tê liệt các lông rung của phế quản, làm giảm khả năng lọc
0.2
sạch bụi không khí. Nicôtin có thể gây ung thư phổi và nhiều bệnh khác
5
cho cơ thể.
Cách khác ( 1 điểm)
+ Tác hại của khói thuốc lá: Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc có hại cho
hệ hô hấp như khí CO, khí NO, nicotine,...
+ Các biểu hiện của tác hại: CO chiếm chỗ của O, trong hồng cầu, làm cho
cơ thể ở trạng thái thiếu O, NO gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cần trở trao
đổi khi. Nồng độ khí CO và NO, trong khống khi vượt quá giới hạn cho phép
gây nguy hiểm đến sức khoẻ, có thể dẫn đến tử vong. Nicotine làm tê liệt
lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí, chất này
còn làm tăng nguy cơ ung thư phổi.
Câu 4 (4 điểm)
a. (2 điểm)
*Cơ sở của nguyên tắc truyền máu. (1đ)
Trong máu người được phát hiện có 2 yếu tố :
- Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B.
- Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là α ( gây kết dính A) và
β (gây kết dính B).
- Hiện tượng kết dính hồng cầu của máu cho xảy ra khi vào cơ thể
nhận gặp kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết
dính.
- Vì vậy khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn loại
máu truyền cho phù hợp, tránh tai biến: Hồng cầu người cho bị
kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch và tránh bị

0,2
5
0,2
5
0,2
5
0,2

0.2
5
0.2
5

nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh.
* Nhóm má...
 
Gửi ý kiến