Tin học 12.Cánh Diều_ chủ đề A

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh
Ngày gửi: 23h:02' 08-08-2024
Dung lượng: 463.2 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh
Ngày gửi: 23h:02' 08-08-2024
Dung lượng: 463.2 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Anh Dũng)
Tin 12 Cánh diều ICT
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
BÀI 1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
- Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả
năng học,…
- Biết được một số lĩnh vực nghiên cứu của AI.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng
lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
- Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI.
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong tin
học.
1
Tin 12 Cánh diều ICT
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, bài
trình chiếu (Slide), máy chiếu.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, vở ghi,
máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được AI có mặt trong nhiều lĩnh vực
khoa học và đời sống khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa
ra. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang
5: 1) Theo em, máy tính làm được những việc gì tốt hơn con người?
2) Em hãy cho ví dụ một việc mà máy tính chưa làm tốt hơn con
người? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức về AI trong thực tiễn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, gợi ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.5
SGK: Gợi ý trả lời:
1. Máy tính có một số ưu điểm so với con người trong một số lĩnh vực cụ thể, bao
gồm: - Tính toán nhanh chóng và chính xác: Máy tính có thể thực hiện các phép tính
phức tạp và tính toán số liệu một cách nhanh chóng và chính xác hơn so với con
người.
Tin 12 Cánh diều ICT
2
- Xử lý dữ liệu lớn: Máy tính có khả năng xử lý lượng lớn dữ liệu một cách hiệu quả
hơn con người, giúp phân tích và đưa ra những kết quả quan trọng từ các dữ liệu
phức tạp.
- Khả năng lưu trữ và truy xuất thông tin: Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn
thông tin và truy xuất thông tin đó một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn con người. Không cần nghỉ ngơi và không gặp vấn đề về sức khỏe: Máy tính có thể hoạt động
24/7 mà không cần nghỉ ngơi và không gặp vấn đề về sức khỏe như con người. 2. Một
ví dụ điển hình là trong lĩnh vực của sáng tạo và nghệ thuật. Mặc dù máy tính có thể
được lập trình để tạo ra hình ảnh, âm nhạc, hoặc văn bản dựa trên một số thuật toán
và dữ liệu đầu vào, nhưng chúng thường thiếu sự sáng tạo và cảm nhận mỹ thuật mà
con người có.
Ví dụ, một bức tranh được vẽ bằng tay bởi một nghệ sĩ thường chứa đựng nhiều cảm
xúc, ý tưởng, và kỹ năng mà máy tính không thể hiện được. Cũng như việc sáng tác âm
nhạc, điều này thường đòi hỏi sự sáng tạo, cảm xúc, và khả năng biểu diễn tinh tế mà
máy tính hiện tại vẫn chưa thể đạt được.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Hôm nay chúng ta sẽ bắt
đầu một hành trình khám phá thế giới của Trí tuệ Nhân tạo. Trí tuệ nhân tạo, hay AI,
không chỉ là một chủ đề được nhắc đến nhiều trong thế giới công nghệ hiện đại, mà
còn là một lĩnh vực đầy tiềm năng và quan trọng bậc nhất. Qua việc khám phá định
nghĩa và ứng dụng của trí tuệ nhân tạo, chúng ta sẽ được thấy được sự đa dạng và
phong phú của AI, từ những ứng dụng hàng ngày đến những cải tiến sáng tạo và triển
vọng trong tương lai. Để thực hiện điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 1: Giới thiệu
Trí tuệ nhân tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
a) Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
3
Tin 12 Cánh diều ICT
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung HĐKP trong mục 1. Khái
niệm Trí tuệ nhân tạo (AI); Thực hiện và trả lời được các câu hỏi trong SGK – tr.5. c)
Sản phẩm: Khái niệm và một số khả năng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm Trí tuệ nhân tạo
- GV trình chiếu Câu hỏi đầu mục để
a) Trí tuệ con người và trí tuệ nhân tạo -
HS dùng kiến thức thực tế của bản
Con người có trí tuệ được thể hiện qua khả
thân trả lời.
năng tư duy, suy luận, và giải quyết vấn đề,
Theo em, máy tính làm được những
cũng như khả năng học hỏi và kiểm soát
gì thì ta nói máy tính có trí tuệ?
cảm xúc. Máy tính có khả năng xử lý dữ
NV1: Tìm hiểu trí tuệ con người và
liệu lớn nhanh chóng và chính xác.
trí tuệ nhân tạo.
Khái niệm trí tuệ nhân tạo
- GV cho HS đọc – nghiên cứu thông
Trí tuệ nhân tạo – AI (Artificial
tin trong phần a, mục 1 SGK.tr.5 để
Intelligence) là khả năng của máy tính có
trả lời câu hỏi:
thể làm những công việc mang tính trí tuệ
+ Hãy trình bày sự khác biệt giữa Trí
con người. Mô hình Turing Test
tuệ con người và Trí tuệ nhân tạo. +
AI là gì?
+ Trình bày mô hình “Turing Test”.
NV2: Tìm hiểu về sự phát triển của
AI - HS thực hiện đọc – hiểu thông tin
trong phần b, mục 1 (SGK-tr.6-7) để
tìm hiểu về lược sử ra đời của AI.
+ GV đặt câu hỏi:
• Thuật ngữ AI được bắt đầu sử dụng
ở đâu và vào năm bao nhiêu?
Hình 1. Mô hình bài kiểm tra “Turing
Test” - Mô hình bài kiểm tra được minh
hoạ trong Hình 1, bao gồm: Người thẩm
vấn C; chương trình A và người B (đều
trong phòng kín).
4
Tin 12 Cánh diều ICT
• AI mạnh là gì? Cho ví dụ.
- Nếu sau một số câu hỏi, người thẩm vấn
• AI hẹp là gì? Cho ví dụ.
C không thể phân biệt được là người hay
- GV trình chiếu Hình 2. Người máy
máy trả lời, thì hệ thống A được xem là có
thông minh Xoxe và yêu cầu HS tìm
trí tuệ. b) Vài nét về sự phát triển của AI
hiểu thông tin về Xoxe trong SGK.tr.6
- Thuật ngữ AI bắt đầu được sử dụng ở hội
+ GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS
thảo Đại học Dartmouth (Mỹ) năm 1956. -
suy nghĩ trả lời: Nếu với sự phát
AI mạnh (hay AI rộng) là hướng nghiên
triển vượt bậc của Trí tuệ nhân tạo
cứu nhằm mục đích tạo ra hệ thống AI có
như việc có thể tạo ra người máy
khả năng như con người trong suy luận, lập
Xoxe, thì trong tương lai người máy
kế hoạch và có trí thông minh để giải quyết
có thể thay thế hoàn toàn con người
bất kỳ loại vấn đề phức tạp nào.
không?
+ Ví dụ: ChatGPT là một AI rộng, có khả
năng học, tạo ra văn bản, xử lí vấn đề,…
NV3: Tìm hiểu một số đặc trưng của
AI
- GV cho HS thảo luận theo từng bàn,
đọc và tìm hiểu các đặc trưng của Trí
tuệ nhân tạo AI theo thông tin trong
phần c, mục 1 SGK-tr.7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS
- AI yếu (hay AI hẹp) là loại AI đặt ra mục
tiêu nhỏ hơn, để hướng tới một số ứng
dụng cụ thể và để hoạt động hiệu quả cần
có sự tham gia của con người.
+ Ví dụ: MYCIN – hệ thống chuyên gia
tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr. 5 –
trong lĩnh vực y tế.
- GV cho HS thực hiện Phiếu bài tập:
Hãy sắp xếp các ví dụ sau theo từng
đặc trưng của AI.
7. thảo luận theo nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát và hướng dẫn, gợi ý
HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận:
5
Tin 12 Cánh diều ICT
- Đại diện các nhóm HS trả lời, đưa ra
chính kiến của nhóm.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi đầu
mục Khi máy tính có khả năng thực
hiện các tác vụ thông minh và phức
tạp mà trước đây chỉ con người mới
có thể thực hiện được, chúng ta
Người máy thông minh Xoxe:
thường nói máy tính có trí tuệ.
+ Hướng dẫn câu hỏi mở rộng: Có
nhiều luồng ý kiến, quan điểm cho
câu hỏi này:
• Quan điểm 1: Một số người tin
rằng với sự phát triển của trí tuệ
nhân tạo và tạo ra Xoxe, người máy
có thể đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ mà
con người thực hiện, giảm bớt gánh
nặng công việc và tăng cường hiệu
- Là sản phẩm của công ty AILiffe ở Mỹ. Có thể giao tiếp được hơn 120 thứ tiếng,
khả năng nhận dạng khuôn mặt, cảm xúc,
đoán độ
tuổi và nhận biết ngôn ngữ cơ thể,
suất lao động. Trong một số lĩnh vực
…. c) Một số đặc trưng của AI
cụ thể như sản xuất, y tế và dịch vụ,
- Khả năng học: Hệ thống AI học từ dữ
người máy có thể thực hiện công việc
liệu đầu vào, tìm ra các tính chất, quy luật
một cách hiệu quả hơn và an toàn
và rút ra được tri thức.
hơn.
- Khả năng hiểu ngôn ngữ: Hệ thông AI
• Quan điểm 2: Mặc dù người máy
có các mô hình ngôn ngữ giúp máy tính
có thể thực hiện một số tác vụ với
giao tiếp được với con người bằng ngôn
hiệu suất
ngữ tự nhiên, nhận câu hỏi và trả lời được
cao, nhưng nhiều người
vẫn tin rằng có những khía cạnh của
bằng văn bản hay tiếng nói.
con người mà máy tính không thể
thay thế, như sáng tạo,
6
Tin 12 Cánh diều ICT
cảm xúc, và khả năng thích ứng linh
- Khả năng suy luận: Hệ thống AI vận
hoạt với các tình huống phức tạp. •
dụng các quy tắc lôgic và tri thức đã tích
Quan điểm 3: trong một số lĩnh vực
lũy để đưa ra kết luận.
cụ thể, người máy có thể thực hiện
- Khả năng nhận thức được môi trường
công việc tốt hơn con người, nhưng
xung quanh: Hệ thống AI nhận dữ liệu đầu
vẫn cần sự hỗ trợ và giám sát của
vào từ các cảm biến, xử lý dữ liệu, rút ra
con người trong các nhiệm vụ quan
thông tin và hiểu biết môi trường xung
trọng hoặc tình huống không định
quanh để có hành vi phù hợp.
hình trước được. + Hướng dẫn Phiếu
- Khả năng giải quyết vấn đề: Hệ thống AI
học tập:
có các kỹ thuật, phương pháp phân tích dữ
Ví dụ 1: Khả năng học.
liệu từ đó trích xuất được tri thức, đề xuất
Ví dụ 2: Khả năng suy luận.
cách giải quyết vấn đề và ra quyết định tối
Ví dụ 3: Khả năng giải quyết vấn đề.
ưu.
Ví dụ 4: Khả năng hiểu ngôn ngữ. Ví
dụ 5: Khả năng nhận thức môi
trường xung quanh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện: - GV nêu nhận xét, chính xác
hoá lại các nội dung kiến thức.
PHIẾU BÀI TẬP
Hãy sắp xếp các ví dụ sau theo từng đặc trưng của AI.
1. Một hệ thống học máy được huấn luyện để nhận diện các biểu mẫu trong dữ
liệu, chẳng hạn như phân loại email là spam hoặc không spam.
2. Hệ thống dự đoán thời tiết có thể sử dụng dữ liệu lịch sử để suy luận về xu
hướng và dự báo thời tiết trong tương lai.
3. Hệ thống chẩn đoán y tế có thể phân tích các triệu chứng và lịch sử bệnh
của bệnh nhân để đưa ra các đề xuất về chuẩn đoán và điều trị.
7
Tin 12 Cánh diều ICT
4. Một hệ thống xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) có thể phân tích và hiểu ý nghĩa
của các câu trong các bài báo, bài diễn thuyết hoặc phản hồi từ người dùng. 5. Xe
tự lái sử dụng các cảm biến như camera, radar và lidar để nhận diện và đánh giá
môi trường xung quanh, bao gồm xe cộ, người đi bộ và biển báo giao thông.
Hoạt động 2: Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI.
a) Mục tiêu: Nêu được các lĩnh vực nghiên cứu phát triển của Trí tuệ nhân tạo. b) Nội
dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Một số lĩnh vực nghiên cứu
phát triển AI, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -
2. Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển
GV cho HS đọc, tìm hiểu các lĩnh vực
AI a) Học máy
nghiên cứu phát triển của AI theo
Học máy (machine learning) là lĩnh vực
thông tin trong mục 2, SGK-tr.8
nghiên cứu làm cho máy tính có khả năng
+ Sau đó, GV đặt câu hỏi:
học từ dữ liệu thu được trong quá trình
• Hãy trình bày một số lĩnh vực
hoạt động để tự hoàn thiện và nâng cao
nghiên cứu phát triển AI?
năng lực nhận thức.
+ Với mỗi lĩnh vực, GV có thể đưa ra
Ví dụ: Một trong những ứng dụng phổ biến
một hình ảnh và ví dụ để phân tích. -
của học máy là trong việc phân loại email,
GV cho HS thực hiện Câu hỏi củng
giúp người dùng lọc ra các email quan
cố SGK – tr.9
trọng từ hàng loạt thư rác.
Em hãy cho biết mỗi phát biểu sau về
AI là đúng hay sai:
a) “Turing Test” là bài kiểm tra trí
tuệ của máy tính.
8
Tin 12 Cánh diều ICT
b) Nhờ mở rộng phạm vi ứng dụng
mà AI yếu phát triển thành AI mạnh.
c) AI tạo sinh có thể giúp học sinh
viết được một bài văn tả cảnh đẹp
của quê hương.
d) AI có thể tự hành động một cách
hợp lý
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS quan sát và lần lượt thực hiện
các yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- HS lần lượt trả lời các yêu cầu và
nhận xét lẫn nhau.
b) Xử lí ngôn ngữ tự nhiên
Xử lí ngôn ngữ tự nhiên là lĩnh vực nghiên
cứu các mô hình ngôn ngữ, các phương
pháp để máy tính và con người giao tiếp
được với nhau bằng ngôn ngữ tự nhiên, và
cả ngôn ngữ
viết và tiếng nói.
Ví dụ: Hệ thống Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
(NLP) trong ứng dụng Chatbot như Gemini
của Google có thể phản hồi lại thông tin tức
thì khi ta nhập một câu lệnh nào đó.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng
cố: a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện: - GV tổng quát lưu ý lại kiến
thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở. - GV kết luận:
c) Thị giác máy tính
Thị giác máy tính là lĩnh vực nghiên cứu
các phương pháp thu nhận, xử lý ảnh kỹ
thuật số, phân tích và nhận dạng các hình
ảnh từ thế
9
Tin 12 Cánh diều ICT
+ AI làm cho máy tính có khả năng
giới bên ngoài, rút ra các thông tin cần thiết
thực hiện những công việc cần có trí
trong từng tình huống cụ thể.
tuệ như của con người.
Ví dụ: Facebook sử dụng công nghệ nhận
+ Các lĩnh vực nghiên cứu phát triển
diện khuôn mặt để gợi ý các bạn bè cho
AI gồm có: học máy, xử lý ngôn ngữ
người dùng khi tải lên hình ảnh.
tự nhiên vậy thị giác máy tính, AI tạo
sinh.
d) AI tạo sinh
AI tạo sinh là lĩnh vực nghiên cứu xây dựng
các phương pháp để phát triển một hệ
thống AI có khả năng tạo ra nội dung văn
bản, hình ảnh, âm thanh,… Từ dữ liệu đã
có và theo yêu cầu của người sử dụng.
Ví dụ: ChatGPT có thể xử lý nhiều ngôn
ngữ, trả lời các câu hỏi trong nhiều lĩnh
vực kiến thức khác nhau, thậm chí hỗ trợ
lập trình.
10
Tin 12 Cánh diều ICT
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của
AI. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài
tập. c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- HS hoàn thiện hiểu biết về AI.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………...
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12
ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG – CÁNH DIỀU
BÀI 1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
nhất:
Câu 1. Trong lĩnh vực nào AI thể hiện sự phát triển nổi bật nhất về phân tích và
hỗ trợ chẩn đoán?
A. Y học.
B. Nông nghiệp.
C. Thương mại điện tử.
D. Giáo dục.
Tin 12 Cánh diều ICT
11
Câu 2. AI có thể giải quyết vấn đề phức tạp nhưng không thể thực hiện được vấn đề
nào sau đây?
A. Tạo ra ý thức.
B. Phát triển một bài báo cáo.
C. Hiểu ngôn ngữ con người.
D. Tự động hóa công việc đơn giản.
Câu 3. Khả năng nhận thức môi trường xung quanh của AI được cải thiện chủ yếu
thông qua đâu?
A. Sự phát triển tự nhiên.
B. Lập trình cố định.
C. Mô hình học sâu.
D. Cảm biến và dữ liệu thu thập.
Câu 4. Trong việc áp dụng AI vào lĩnh vực tự động lái xe, kỹ thuật nào chủ yếu
được sử dụng để AI có thể suy luận và đưa ra quyết định?
A. Machine Vision.
B. Natural Language Processing.
C. Predictive Analytics.
D. Sensor Fusion.
Câu 5. Lĩnh vực nào trong AI chủ yếu tập trung vào việc giải quyết vấn đề của thị
giác máy tính?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Học máy.
C. Thị giác máy tính.
D. Robot tự động.
Câu 6. Phương pháp nào được sử dụng để giúp máy tính hiểu và xử lý ngôn ngữ tự
nhiên?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP).
Tin 12 Cánh diều ICT
12
B. Học sâu (Deep Learning).
C. Học tăng cường (Reinforcement Learning).
D. Học giám sát (Supervised Learning).
Câu 7. Lĩnh vực nào trong AI tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các thuật
toán tự động hóa quy trình học máy?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Học máy.
C. Robot tự động.
D. Học tăng cường.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Trí tuệ nhân tạo là một ngành khoa học lớn, bao gồm: Học máy, Xử lí ngôn
ngữ tự nhiên, Thị giác máy tính, AI tạo sinh.
a. Học máy (machine learning) là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính có khả
năng học từ dữ liệu thu được trong quá trình hoạt động để tự hoàn thiện và nâng
cao năng lực nhận thức.
b. Hệ thống Mubert, Beatoven,… là những ví dụ về AI tạo sinh hình ảnh giúp máy
tính có khả năng vẽ tranh theo mô tả yêu cầu.
c. Xử lí ngôn ngữ tự nhiên hỗ trợ người máy có camera tích hợp công nghệ nhận
dạng khuôn mặt và cảm xúc.
d. Thị giác máy tính góp phần phát triển các hệ thống AI để điều khiển phương tiện
tự lái.
C. PHẦN TỰ LUẬN (Câu hỏi tự kiểm tra SGK tr.9)
Câu 1. AI là gì? AI mạnh là gì? AI yếu là gì?
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu nào giúp máy tính có khả năng học để tự nâng cao năng
lực?
Câu 3. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về xử lí ngôn
ngữ tự nhiên.
Tin 12 Cánh diều ICT
13
Câu 4. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về thị giác máy
tính.
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS
suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
14
Tin 12 Cánh diều ICT
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
Gợi ý đáp án:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
A
D
D
C
A
C
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1.
a. Đ
b. S
c. S
d. Đ
C. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
- AI là viết tắt của "Trí tuệ Nhân tạo" (Artificial Intelligence) - một lĩnh vực trong
khoa học máy tính chuyên nghiên cứu và phát triển các hệ thống có khả năng thực
hiện các công việc mà trước đây chỉ có con người mới có thể làm được. Cụ thể, AI
nghiên cứu cách để máy tính hoặc các hệ thống tự động có thể "học" từ dữ liệu, "suy
luận" từ thông tin, "nhận biết" hình ảnh và văn bản, và thậm chí "tư duy" như con
người.
- AI mạnh là hướng nghiên cứu nhằm mục đích tạo ra hệ thống AI có khả năng như
con người trong suy luận, lập kế hoạch và có trí thông minh giải quyết bất kỳ loại vấn
đề phức tạp nào.
- AI yếu là loại AI đặt ra mục tiêu nhỏ hơn, ấy hướng tới một số ứng dụng cụ thể và
để hoạt động hiệu quả cần có sự tham gia của con người.
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu chính liên quan đến khả năng học của máy tính để tự
nâng cao năng lực được gọi là Học Máy (Machine Learning). Học Máy là một nhánh
của Trí tuệ Nhân tạo (AI) tập trung vào việc phát triển các thuật toán và mô hình máy
tính
Tin 12 Cánh diều ICT
15
có khả năng học từ dữ liệu và cải thiện hiệu suất của chúng theo thời gian mà không
cần phải được lập trình cụ thể cho từng nhiệm vụ.
Câu 3. Đặc trưng của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về xử lí ngôn ngữ tự
nhiên là xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đây là lĩnh vực nghiên cứu các mô hình ngôn ngữ,
các phương pháp để máy tính và con người giao tiếp được với nhau bằng ngôn ngữ tự
nhiên, cả ngôn ngữ viết và tiếng nói.
Câu 4. Đặc trưng của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về thị giác máy tính là
thị giác máy tính. Đây là lĩnh vực nghiên cứu các phương pháp thu nhận phải xử lý
ảnh kỹ thuật số, phân tích và nhận dạng các hình ảnh từ thế giới bên ngoài đầy rút ra
các thông tin cần thiết trong từng tình huống cụ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính
xác. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, đặc điểm, đặc trưng và các lĩnh vực nghiên cứu của
AI sâu sắc hơn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm 4, thực hiện Câu hỏi vận dụng SGK trang 9: Năm 1997, máy
tính Deep Blue của IBM đánh bại Đại kiện tướng cờ vua Garry Kasparov. Đây là lần
đầu tiên một chương trình máy tính đánh bại một nhà vô địch thế giới về cờ vua. Em
hãy giải thích vì sao sự kiện đó được xem là một thành tựu của trí tuệ nhân tạo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Tin 12 Cánh diều ICT
16
- GV cho HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng
Sự kiện Deep Blue của IBM đánh bại Đại kiện tướng cờ vua Garry Kasparov vào năm
1997 được xem là một thành tựu của trí tuệ nhân tạo vì một số lý do sau: + Phức tạp
của trò chơi: Cờ vua là một trò chơi có độ phức tạp cao, với số lượng vị trí và các
biến thể diễn ra trong trận đấu lớn đến hàng triệu. Việc tìm kiếm và đánh giá tất cả
các nước đi có thể mất rất nhiều thời gian và năng lượng của con người. + Khả năng
tính toán: Deep Blue có khả năng tính toán vượt trội, có thể đánh giá hàng triệu
nước đi mỗi giây và tìm ra nước đi tốt nhất dựa trên các thuật toán tìm kiếm và đánh
giá độ chính xác của trạng thái trò chơi.
+ Khả năng học: Deep Blue không chỉ đơn thuần tính toán mà còn học từ kinh
nghiệm qua các trận đấu trước đó và điều chỉnh chiến thuật dựa trên dữ liệu đó. Điều
này tạo điều kiện cho việc cải thiện hiệu suất chơi của máy tính theo thời gian. +
Thành công trước một nhà vô địch thế giới: Garry Kasparov không chỉ là một đại
kiện tướng cờ vua, mà còn là một trong những người chơi cờ vua tài năng nhất mọi
thời đại. Việc Deep Blue đánh bại Kasparov đã chứng minh rằng trí tuệ nhân tạo đã
đạt được một cấp độ cao độ, đủ để vượt qua người chơi cờ vua xuất sắc nhất thế giới.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 2 – Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo).
17
Tin 12 Cánh diều ICT
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
BÀI 2. GIỚI THIỆU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chỉ ra được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ, đời sống đã và đang phát
triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của AI.
- Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI như: điều khiển
tự động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và khuôn
mặt, trợ lí ảo,…
- Nêu được cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
Tin 12 Cánh diều ICT
18
- Chỉ ra được sự phát triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên
những thành tựu to lớn của AI.
- Nêu được một số ứng dụng điển hình của AI.
- Nêu được mặt trái của sự phát triển AI.
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong Tin
học.
- Biết đánh giá, phê phán các thông tin, nghiên cứu và tuyên bố về AI, giúp phân
biệt giữa quảng cáo và thực tế.
- Có khả năng sẵn sàng học hỏi và tự cập nhật kiến thức, bởi AI là một lĩnh vực
không ngừng phát triển và đổi mới.
- Biết đánh giá tác động, tiềm năng và giới hạn của các ứng dụng AI trong thực tế.
- Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung trong học tập.
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, bài
trình chiếu (Slide), máy chiếu.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, vở ghi,
máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tính tò mò và động lực học tập về Trí tuệ nhân tạo cho
HS. b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm:
Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực
hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 10 cho
các nhóm thảo luận:
Tin 12 Cánh diều ICT
Hãy kể tên một đồ dùng thông và cho biết nó có khả năng làm được những việc
gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa
rõ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
19
Gợi ý trả lời:
- GV cho HS xem một số video về đồ dùng thông minh.
+ Robot hút bụi: là một trong những thiết bị gia dụng thông minh, được lập trình để
tự động hoá việc hút bụi, hỗ trợ dọn dẹp nhà cửa và tiết kiệm thời gian.
https://www.youtube.com/watch?v=Dw44A_CQIAY
+ Đồng hồ thông minh: Mặc dù không phải là một thiết bị y tế, nhưng đồng hồ thông
minh lại có vai trò rất lớn trong việc hỗ trợ, cảnh bảo và cải thiện tình trạng sức khỏe
của người dùng.
Ví dụ: Đo nhịp tim. Rất nhiều đồng hồ thông minh thế hệ mới được trang bị cảm biến
để theo dõi nhịp tim của người dùng khi làm việc, nghỉ ngơi,... qua đó bạn có thể biết
được cơ thể mình có đang ở trạng thái tốt hay không.
https://www.youtube.com/watch?
v=dkY6LBYu1hw&list=PLhpbZcOKxtO07A1YhE_8 0yrKRQuz8OoHg&index=11
+ Face ID: sử dụng khuôn mặt để mở khóa thiết bị, bằng cách sử dụng tính năng xác
thực sinh trắc học.
https://www.youtube.com/watch?v=tlRPZIFWj-E
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 đã và đang diễn ra mạnh mẽ tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt
Nam. Việc tiếp cận và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) - thành quả của cuộc Cách
mạng này vào cuộc sống đang trở nên rất cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển
Tin 12 Cánh diều ICT
20
của mỗi ngành, lĩnh vực và của mỗi quốc gia. Vậy để tìm hiểu về sự phát triển của một
số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên những thành tựu to lớn của AI và những
cảnh báo của Trí tuệ nhân tạo trong tương lai, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 2:
Giới thiệu về Trí tuệ nhân tạo (Tiếp theo).
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Một số lĩnh vực phát triển nhờ ứng dụng AI
a) Mục tiêu: Giúp HS thấy được những ảnh hưởng to lớn của AI tới nhiều lĩnh vực
khoa học và đời sống.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Một số lĩnh vực phát
triển nhờ ứng dụng AI, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn, thảo luận nhóm thực
hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Những thành tựu của AI trong một số lĩnh vực.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
a) AI giúp phát triển người máy thông
1. Một số lĩnh vực phát triển nhờ ứng
minh
dụng AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: -
Trong nhiều lĩnh vực khoa học công
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
nghệ, hoạt động kinh tế - xã hội và đời
– 3 HS và trả lời các câu hỏi:
sống con người đều có dấu ấn của AI.
+ Khoa học người máy (robotics) là gì?
a) AI giúp phát triển người máy thông
+ AI được ứng dụng trong lĩnh vực khoa
minh
học người máy (robotics) như thế nào?
- Khoa học người máy (robotics): + Là
+ Em hãy nêu một ví dụ về người máy
lĩnh vực nghiên cứu thiết kế, chế tạo,
thông minh.
vận hành và sử dụng robot. Robot được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
dùng trong các dây chuyền sản xuất tự
động hoá, thực hiện các nhiệm vụ khó
khăn hay nguy hiểm với con người.
Tin 12 Cánh diều ICT
21
- HS tìm hiểu nội dung mục 1a SGK
+ Là lĩnh vực khoa học công nghệ liên
tr.10 và thảo luận theo nhóm thực hiện
ngành, kết hợp kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật
nhiệm vụ.
điện tử, khoa học máy tính và nhiều lĩnh
- GV quan sát và trợ giúp HS.
vực khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
- Ứng dụng của AI trong lĩnh vực khoa
thảo luận:
học người máy (robotics):
- Đại diện các nhóm HS trả lời.
+ Xử lí thông tin, điều khiển robot hoạt
- Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét.
động thông minh, hiệu quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: -
+ Các nghiên cứu AI giúp phát triển
GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các
robot thành “cobot” có thể hoạt động tự
nội dung trả lời của HS.
chủ và phối hợp cùng với con người.
- Ví dụ về người máy thông minh:
Người máy Grace, ra đời ở Hồng Kông
vào năm 2021 trong đại dịch Covid-19,
biết suy nghĩ và hành động hợp lí như
một điều dưỡng viên trong việc chăm
sóc người bệnh, giao tiếp với bệnh nhân
bằng cả tiếng Trung và tiếng Anh.
Video về người máy Grace:
https://www.youtube.com/watch?
v=RiAg _fggg08&t=5s
b) AI giúp phát triển điều khiển...
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
BÀI 1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
- Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả
năng học,…
- Biết được một số lĩnh vực nghiên cứu của AI.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng
lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
- Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI.
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong tin
học.
1
Tin 12 Cánh diều ICT
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, bài
trình chiếu (Slide), máy chiếu.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, vở ghi,
máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được AI có mặt trong nhiều lĩnh vực
khoa học và đời sống khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa
ra. d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang
5: 1) Theo em, máy tính làm được những việc gì tốt hơn con người?
2) Em hãy cho ví dụ một việc mà máy tính chưa làm tốt hơn con
người? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức về AI trong thực tiễn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, gợi ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.5
SGK: Gợi ý trả lời:
1. Máy tính có một số ưu điểm so với con người trong một số lĩnh vực cụ thể, bao
gồm: - Tính toán nhanh chóng và chính xác: Máy tính có thể thực hiện các phép tính
phức tạp và tính toán số liệu một cách nhanh chóng và chính xác hơn so với con
người.
Tin 12 Cánh diều ICT
2
- Xử lý dữ liệu lớn: Máy tính có khả năng xử lý lượng lớn dữ liệu một cách hiệu quả
hơn con người, giúp phân tích và đưa ra những kết quả quan trọng từ các dữ liệu
phức tạp.
- Khả năng lưu trữ và truy xuất thông tin: Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn
thông tin và truy xuất thông tin đó một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn con người. Không cần nghỉ ngơi và không gặp vấn đề về sức khỏe: Máy tính có thể hoạt động
24/7 mà không cần nghỉ ngơi và không gặp vấn đề về sức khỏe như con người. 2. Một
ví dụ điển hình là trong lĩnh vực của sáng tạo và nghệ thuật. Mặc dù máy tính có thể
được lập trình để tạo ra hình ảnh, âm nhạc, hoặc văn bản dựa trên một số thuật toán
và dữ liệu đầu vào, nhưng chúng thường thiếu sự sáng tạo và cảm nhận mỹ thuật mà
con người có.
Ví dụ, một bức tranh được vẽ bằng tay bởi một nghệ sĩ thường chứa đựng nhiều cảm
xúc, ý tưởng, và kỹ năng mà máy tính không thể hiện được. Cũng như việc sáng tác âm
nhạc, điều này thường đòi hỏi sự sáng tạo, cảm xúc, và khả năng biểu diễn tinh tế mà
máy tính hiện tại vẫn chưa thể đạt được.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Hôm nay chúng ta sẽ bắt
đầu một hành trình khám phá thế giới của Trí tuệ Nhân tạo. Trí tuệ nhân tạo, hay AI,
không chỉ là một chủ đề được nhắc đến nhiều trong thế giới công nghệ hiện đại, mà
còn là một lĩnh vực đầy tiềm năng và quan trọng bậc nhất. Qua việc khám phá định
nghĩa và ứng dụng của trí tuệ nhân tạo, chúng ta sẽ được thấy được sự đa dạng và
phong phú của AI, từ những ứng dụng hàng ngày đến những cải tiến sáng tạo và triển
vọng trong tương lai. Để thực hiện điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 1: Giới thiệu
Trí tuệ nhân tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
a) Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
3
Tin 12 Cánh diều ICT
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung HĐKP trong mục 1. Khái
niệm Trí tuệ nhân tạo (AI); Thực hiện và trả lời được các câu hỏi trong SGK – tr.5. c)
Sản phẩm: Khái niệm và một số khả năng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm Trí tuệ nhân tạo
- GV trình chiếu Câu hỏi đầu mục để
a) Trí tuệ con người và trí tuệ nhân tạo -
HS dùng kiến thức thực tế của bản
Con người có trí tuệ được thể hiện qua khả
thân trả lời.
năng tư duy, suy luận, và giải quyết vấn đề,
Theo em, máy tính làm được những
cũng như khả năng học hỏi và kiểm soát
gì thì ta nói máy tính có trí tuệ?
cảm xúc. Máy tính có khả năng xử lý dữ
NV1: Tìm hiểu trí tuệ con người và
liệu lớn nhanh chóng và chính xác.
trí tuệ nhân tạo.
Khái niệm trí tuệ nhân tạo
- GV cho HS đọc – nghiên cứu thông
Trí tuệ nhân tạo – AI (Artificial
tin trong phần a, mục 1 SGK.tr.5 để
Intelligence) là khả năng của máy tính có
trả lời câu hỏi:
thể làm những công việc mang tính trí tuệ
+ Hãy trình bày sự khác biệt giữa Trí
con người. Mô hình Turing Test
tuệ con người và Trí tuệ nhân tạo. +
AI là gì?
+ Trình bày mô hình “Turing Test”.
NV2: Tìm hiểu về sự phát triển của
AI - HS thực hiện đọc – hiểu thông tin
trong phần b, mục 1 (SGK-tr.6-7) để
tìm hiểu về lược sử ra đời của AI.
+ GV đặt câu hỏi:
• Thuật ngữ AI được bắt đầu sử dụng
ở đâu và vào năm bao nhiêu?
Hình 1. Mô hình bài kiểm tra “Turing
Test” - Mô hình bài kiểm tra được minh
hoạ trong Hình 1, bao gồm: Người thẩm
vấn C; chương trình A và người B (đều
trong phòng kín).
4
Tin 12 Cánh diều ICT
• AI mạnh là gì? Cho ví dụ.
- Nếu sau một số câu hỏi, người thẩm vấn
• AI hẹp là gì? Cho ví dụ.
C không thể phân biệt được là người hay
- GV trình chiếu Hình 2. Người máy
máy trả lời, thì hệ thống A được xem là có
thông minh Xoxe và yêu cầu HS tìm
trí tuệ. b) Vài nét về sự phát triển của AI
hiểu thông tin về Xoxe trong SGK.tr.6
- Thuật ngữ AI bắt đầu được sử dụng ở hội
+ GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS
thảo Đại học Dartmouth (Mỹ) năm 1956. -
suy nghĩ trả lời: Nếu với sự phát
AI mạnh (hay AI rộng) là hướng nghiên
triển vượt bậc của Trí tuệ nhân tạo
cứu nhằm mục đích tạo ra hệ thống AI có
như việc có thể tạo ra người máy
khả năng như con người trong suy luận, lập
Xoxe, thì trong tương lai người máy
kế hoạch và có trí thông minh để giải quyết
có thể thay thế hoàn toàn con người
bất kỳ loại vấn đề phức tạp nào.
không?
+ Ví dụ: ChatGPT là một AI rộng, có khả
năng học, tạo ra văn bản, xử lí vấn đề,…
NV3: Tìm hiểu một số đặc trưng của
AI
- GV cho HS thảo luận theo từng bàn,
đọc và tìm hiểu các đặc trưng của Trí
tuệ nhân tạo AI theo thông tin trong
phần c, mục 1 SGK-tr.7
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS
- AI yếu (hay AI hẹp) là loại AI đặt ra mục
tiêu nhỏ hơn, để hướng tới một số ứng
dụng cụ thể và để hoạt động hiệu quả cần
có sự tham gia của con người.
+ Ví dụ: MYCIN – hệ thống chuyên gia
tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr. 5 –
trong lĩnh vực y tế.
- GV cho HS thực hiện Phiếu bài tập:
Hãy sắp xếp các ví dụ sau theo từng
đặc trưng của AI.
7. thảo luận theo nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát và hướng dẫn, gợi ý
HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động, thảo luận:
5
Tin 12 Cánh diều ICT
- Đại diện các nhóm HS trả lời, đưa ra
chính kiến của nhóm.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi đầu
mục Khi máy tính có khả năng thực
hiện các tác vụ thông minh và phức
tạp mà trước đây chỉ con người mới
có thể thực hiện được, chúng ta
Người máy thông minh Xoxe:
thường nói máy tính có trí tuệ.
+ Hướng dẫn câu hỏi mở rộng: Có
nhiều luồng ý kiến, quan điểm cho
câu hỏi này:
• Quan điểm 1: Một số người tin
rằng với sự phát triển của trí tuệ
nhân tạo và tạo ra Xoxe, người máy
có thể đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ mà
con người thực hiện, giảm bớt gánh
nặng công việc và tăng cường hiệu
- Là sản phẩm của công ty AILiffe ở Mỹ. Có thể giao tiếp được hơn 120 thứ tiếng,
khả năng nhận dạng khuôn mặt, cảm xúc,
đoán độ
tuổi và nhận biết ngôn ngữ cơ thể,
suất lao động. Trong một số lĩnh vực
…. c) Một số đặc trưng của AI
cụ thể như sản xuất, y tế và dịch vụ,
- Khả năng học: Hệ thống AI học từ dữ
người máy có thể thực hiện công việc
liệu đầu vào, tìm ra các tính chất, quy luật
một cách hiệu quả hơn và an toàn
và rút ra được tri thức.
hơn.
- Khả năng hiểu ngôn ngữ: Hệ thông AI
• Quan điểm 2: Mặc dù người máy
có các mô hình ngôn ngữ giúp máy tính
có thể thực hiện một số tác vụ với
giao tiếp được với con người bằng ngôn
hiệu suất
ngữ tự nhiên, nhận câu hỏi và trả lời được
cao, nhưng nhiều người
vẫn tin rằng có những khía cạnh của
bằng văn bản hay tiếng nói.
con người mà máy tính không thể
thay thế, như sáng tạo,
6
Tin 12 Cánh diều ICT
cảm xúc, và khả năng thích ứng linh
- Khả năng suy luận: Hệ thống AI vận
hoạt với các tình huống phức tạp. •
dụng các quy tắc lôgic và tri thức đã tích
Quan điểm 3: trong một số lĩnh vực
lũy để đưa ra kết luận.
cụ thể, người máy có thể thực hiện
- Khả năng nhận thức được môi trường
công việc tốt hơn con người, nhưng
xung quanh: Hệ thống AI nhận dữ liệu đầu
vẫn cần sự hỗ trợ và giám sát của
vào từ các cảm biến, xử lý dữ liệu, rút ra
con người trong các nhiệm vụ quan
thông tin và hiểu biết môi trường xung
trọng hoặc tình huống không định
quanh để có hành vi phù hợp.
hình trước được. + Hướng dẫn Phiếu
- Khả năng giải quyết vấn đề: Hệ thống AI
học tập:
có các kỹ thuật, phương pháp phân tích dữ
Ví dụ 1: Khả năng học.
liệu từ đó trích xuất được tri thức, đề xuất
Ví dụ 2: Khả năng suy luận.
cách giải quyết vấn đề và ra quyết định tối
Ví dụ 3: Khả năng giải quyết vấn đề.
ưu.
Ví dụ 4: Khả năng hiểu ngôn ngữ. Ví
dụ 5: Khả năng nhận thức môi
trường xung quanh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện: - GV nêu nhận xét, chính xác
hoá lại các nội dung kiến thức.
PHIẾU BÀI TẬP
Hãy sắp xếp các ví dụ sau theo từng đặc trưng của AI.
1. Một hệ thống học máy được huấn luyện để nhận diện các biểu mẫu trong dữ
liệu, chẳng hạn như phân loại email là spam hoặc không spam.
2. Hệ thống dự đoán thời tiết có thể sử dụng dữ liệu lịch sử để suy luận về xu
hướng và dự báo thời tiết trong tương lai.
3. Hệ thống chẩn đoán y tế có thể phân tích các triệu chứng và lịch sử bệnh
của bệnh nhân để đưa ra các đề xuất về chuẩn đoán và điều trị.
7
Tin 12 Cánh diều ICT
4. Một hệ thống xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) có thể phân tích và hiểu ý nghĩa
của các câu trong các bài báo, bài diễn thuyết hoặc phản hồi từ người dùng. 5. Xe
tự lái sử dụng các cảm biến như camera, radar và lidar để nhận diện và đánh giá
môi trường xung quanh, bao gồm xe cộ, người đi bộ và biển báo giao thông.
Hoạt động 2: Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI.
a) Mục tiêu: Nêu được các lĩnh vực nghiên cứu phát triển của Trí tuệ nhân tạo. b) Nội
dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Một số lĩnh vực nghiên cứu
phát triển AI, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: -
2. Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển
GV cho HS đọc, tìm hiểu các lĩnh vực
AI a) Học máy
nghiên cứu phát triển của AI theo
Học máy (machine learning) là lĩnh vực
thông tin trong mục 2, SGK-tr.8
nghiên cứu làm cho máy tính có khả năng
+ Sau đó, GV đặt câu hỏi:
học từ dữ liệu thu được trong quá trình
• Hãy trình bày một số lĩnh vực
hoạt động để tự hoàn thiện và nâng cao
nghiên cứu phát triển AI?
năng lực nhận thức.
+ Với mỗi lĩnh vực, GV có thể đưa ra
Ví dụ: Một trong những ứng dụng phổ biến
một hình ảnh và ví dụ để phân tích. -
của học máy là trong việc phân loại email,
GV cho HS thực hiện Câu hỏi củng
giúp người dùng lọc ra các email quan
cố SGK – tr.9
trọng từ hàng loạt thư rác.
Em hãy cho biết mỗi phát biểu sau về
AI là đúng hay sai:
a) “Turing Test” là bài kiểm tra trí
tuệ của máy tính.
8
Tin 12 Cánh diều ICT
b) Nhờ mở rộng phạm vi ứng dụng
mà AI yếu phát triển thành AI mạnh.
c) AI tạo sinh có thể giúp học sinh
viết được một bài văn tả cảnh đẹp
của quê hương.
d) AI có thể tự hành động một cách
hợp lý
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS quan sát và lần lượt thực hiện
các yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- HS lần lượt trả lời các yêu cầu và
nhận xét lẫn nhau.
b) Xử lí ngôn ngữ tự nhiên
Xử lí ngôn ngữ tự nhiên là lĩnh vực nghiên
cứu các mô hình ngôn ngữ, các phương
pháp để máy tính và con người giao tiếp
được với nhau bằng ngôn ngữ tự nhiên, và
cả ngôn ngữ
viết và tiếng nói.
Ví dụ: Hệ thống Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
(NLP) trong ứng dụng Chatbot như Gemini
của Google có thể phản hồi lại thông tin tức
thì khi ta nhập một câu lệnh nào đó.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng
cố: a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện: - GV tổng quát lưu ý lại kiến
thức và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ
vào vở. - GV kết luận:
c) Thị giác máy tính
Thị giác máy tính là lĩnh vực nghiên cứu
các phương pháp thu nhận, xử lý ảnh kỹ
thuật số, phân tích và nhận dạng các hình
ảnh từ thế
9
Tin 12 Cánh diều ICT
+ AI làm cho máy tính có khả năng
giới bên ngoài, rút ra các thông tin cần thiết
thực hiện những công việc cần có trí
trong từng tình huống cụ thể.
tuệ như của con người.
Ví dụ: Facebook sử dụng công nghệ nhận
+ Các lĩnh vực nghiên cứu phát triển
diện khuôn mặt để gợi ý các bạn bè cho
AI gồm có: học máy, xử lý ngôn ngữ
người dùng khi tải lên hình ảnh.
tự nhiên vậy thị giác máy tính, AI tạo
sinh.
d) AI tạo sinh
AI tạo sinh là lĩnh vực nghiên cứu xây dựng
các phương pháp để phát triển một hệ
thống AI có khả năng tạo ra nội dung văn
bản, hình ảnh, âm thanh,… Từ dữ liệu đã
có và theo yêu cầu của người sử dụng.
Ví dụ: ChatGPT có thể xử lý nhiều ngôn
ngữ, trả lời các câu hỏi trong nhiều lĩnh
vực kiến thức khác nhau, thậm chí hỗ trợ
lập trình.
10
Tin 12 Cánh diều ICT
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của
AI. b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài
tập. c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- HS hoàn thiện hiểu biết về AI.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………...
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12
ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG – CÁNH DIỀU
BÀI 1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA
CHỌN Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
nhất:
Câu 1. Trong lĩnh vực nào AI thể hiện sự phát triển nổi bật nhất về phân tích và
hỗ trợ chẩn đoán?
A. Y học.
B. Nông nghiệp.
C. Thương mại điện tử.
D. Giáo dục.
Tin 12 Cánh diều ICT
11
Câu 2. AI có thể giải quyết vấn đề phức tạp nhưng không thể thực hiện được vấn đề
nào sau đây?
A. Tạo ra ý thức.
B. Phát triển một bài báo cáo.
C. Hiểu ngôn ngữ con người.
D. Tự động hóa công việc đơn giản.
Câu 3. Khả năng nhận thức môi trường xung quanh của AI được cải thiện chủ yếu
thông qua đâu?
A. Sự phát triển tự nhiên.
B. Lập trình cố định.
C. Mô hình học sâu.
D. Cảm biến và dữ liệu thu thập.
Câu 4. Trong việc áp dụng AI vào lĩnh vực tự động lái xe, kỹ thuật nào chủ yếu
được sử dụng để AI có thể suy luận và đưa ra quyết định?
A. Machine Vision.
B. Natural Language Processing.
C. Predictive Analytics.
D. Sensor Fusion.
Câu 5. Lĩnh vực nào trong AI chủ yếu tập trung vào việc giải quyết vấn đề của thị
giác máy tính?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Học máy.
C. Thị giác máy tính.
D. Robot tự động.
Câu 6. Phương pháp nào được sử dụng để giúp máy tính hiểu và xử lý ngôn ngữ tự
nhiên?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP).
Tin 12 Cánh diều ICT
12
B. Học sâu (Deep Learning).
C. Học tăng cường (Reinforcement Learning).
D. Học giám sát (Supervised Learning).
Câu 7. Lĩnh vực nào trong AI tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các thuật
toán tự động hóa quy trình học máy?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Học máy.
C. Robot tự động.
D. Học tăng cường.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Trí tuệ nhân tạo là một ngành khoa học lớn, bao gồm: Học máy, Xử lí ngôn
ngữ tự nhiên, Thị giác máy tính, AI tạo sinh.
a. Học máy (machine learning) là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính có khả
năng học từ dữ liệu thu được trong quá trình hoạt động để tự hoàn thiện và nâng
cao năng lực nhận thức.
b. Hệ thống Mubert, Beatoven,… là những ví dụ về AI tạo sinh hình ảnh giúp máy
tính có khả năng vẽ tranh theo mô tả yêu cầu.
c. Xử lí ngôn ngữ tự nhiên hỗ trợ người máy có camera tích hợp công nghệ nhận
dạng khuôn mặt và cảm xúc.
d. Thị giác máy tính góp phần phát triển các hệ thống AI để điều khiển phương tiện
tự lái.
C. PHẦN TỰ LUẬN (Câu hỏi tự kiểm tra SGK tr.9)
Câu 1. AI là gì? AI mạnh là gì? AI yếu là gì?
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu nào giúp máy tính có khả năng học để tự nâng cao năng
lực?
Câu 3. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về xử lí ngôn
ngữ tự nhiên.
Tin 12 Cánh diều ICT
13
Câu 4. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về thị giác máy
tính.
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
……………………………………………………………………………………
…...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS
suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu. GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
14
Tin 12 Cánh diều ICT
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
Gợi ý đáp án:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
A
D
D
C
A
C
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1.
a. Đ
b. S
c. S
d. Đ
C. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
- AI là viết tắt của "Trí tuệ Nhân tạo" (Artificial Intelligence) - một lĩnh vực trong
khoa học máy tính chuyên nghiên cứu và phát triển các hệ thống có khả năng thực
hiện các công việc mà trước đây chỉ có con người mới có thể làm được. Cụ thể, AI
nghiên cứu cách để máy tính hoặc các hệ thống tự động có thể "học" từ dữ liệu, "suy
luận" từ thông tin, "nhận biết" hình ảnh và văn bản, và thậm chí "tư duy" như con
người.
- AI mạnh là hướng nghiên cứu nhằm mục đích tạo ra hệ thống AI có khả năng như
con người trong suy luận, lập kế hoạch và có trí thông minh giải quyết bất kỳ loại vấn
đề phức tạp nào.
- AI yếu là loại AI đặt ra mục tiêu nhỏ hơn, ấy hướng tới một số ứng dụng cụ thể và
để hoạt động hiệu quả cần có sự tham gia của con người.
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu chính liên quan đến khả năng học của máy tính để tự
nâng cao năng lực được gọi là Học Máy (Machine Learning). Học Máy là một nhánh
của Trí tuệ Nhân tạo (AI) tập trung vào việc phát triển các thuật toán và mô hình máy
tính
Tin 12 Cánh diều ICT
15
có khả năng học từ dữ liệu và cải thiện hiệu suất của chúng theo thời gian mà không
cần phải được lập trình cụ thể cho từng nhiệm vụ.
Câu 3. Đặc trưng của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về xử lí ngôn ngữ tự
nhiên là xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đây là lĩnh vực nghiên cứu các mô hình ngôn ngữ,
các phương pháp để máy tính và con người giao tiếp được với nhau bằng ngôn ngữ tự
nhiên, cả ngôn ngữ viết và tiếng nói.
Câu 4. Đặc trưng của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về thị giác máy tính là
thị giác máy tính. Đây là lĩnh vực nghiên cứu các phương pháp thu nhận phải xử lý
ảnh kỹ thuật số, phân tích và nhận dạng các hình ảnh từ thế giới bên ngoài đầy rút ra
các thông tin cần thiết trong từng tình huống cụ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính
xác. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, đặc điểm, đặc trưng và các lĩnh vực nghiên cứu của
AI sâu sắc hơn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm 4, thực hiện Câu hỏi vận dụng SGK trang 9: Năm 1997, máy
tính Deep Blue của IBM đánh bại Đại kiện tướng cờ vua Garry Kasparov. Đây là lần
đầu tiên một chương trình máy tính đánh bại một nhà vô địch thế giới về cờ vua. Em
hãy giải thích vì sao sự kiện đó được xem là một thành tựu của trí tuệ nhân tạo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
Tin 12 Cánh diều ICT
16
- GV cho HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng
Sự kiện Deep Blue của IBM đánh bại Đại kiện tướng cờ vua Garry Kasparov vào năm
1997 được xem là một thành tựu của trí tuệ nhân tạo vì một số lý do sau: + Phức tạp
của trò chơi: Cờ vua là một trò chơi có độ phức tạp cao, với số lượng vị trí và các
biến thể diễn ra trong trận đấu lớn đến hàng triệu. Việc tìm kiếm và đánh giá tất cả
các nước đi có thể mất rất nhiều thời gian và năng lượng của con người. + Khả năng
tính toán: Deep Blue có khả năng tính toán vượt trội, có thể đánh giá hàng triệu
nước đi mỗi giây và tìm ra nước đi tốt nhất dựa trên các thuật toán tìm kiếm và đánh
giá độ chính xác của trạng thái trò chơi.
+ Khả năng học: Deep Blue không chỉ đơn thuần tính toán mà còn học từ kinh
nghiệm qua các trận đấu trước đó và điều chỉnh chiến thuật dựa trên dữ liệu đó. Điều
này tạo điều kiện cho việc cải thiện hiệu suất chơi của máy tính theo thời gian. +
Thành công trước một nhà vô địch thế giới: Garry Kasparov không chỉ là một đại
kiện tướng cờ vua, mà còn là một trong những người chơi cờ vua tài năng nhất mọi
thời đại. Việc Deep Blue đánh bại Kasparov đã chứng minh rằng trí tuệ nhân tạo đã
đạt được một cấp độ cao độ, đủ để vượt qua người chơi cờ vua xuất sắc nhất thế giới.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 2 – Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo).
17
Tin 12 Cánh diều ICT
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
BÀI 2. GIỚI THIỆU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chỉ ra được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ, đời sống đã và đang phát
triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của AI.
- Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI như: điều khiển
tự động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và khuôn
mặt, trợ lí ảo,…
- Nêu được cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
Tin 12 Cánh diều ICT
18
- Chỉ ra được sự phát triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên
những thành tựu to lớn của AI.
- Nêu được một số ứng dụng điển hình của AI.
- Nêu được mặt trái của sự phát triển AI.
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong Tin
học.
- Biết đánh giá, phê phán các thông tin, nghiên cứu và tuyên bố về AI, giúp phân
biệt giữa quảng cáo và thực tế.
- Có khả năng sẵn sàng học hỏi và tự cập nhật kiến thức, bởi AI là một lĩnh vực
không ngừng phát triển và đổi mới.
- Biết đánh giá tác động, tiềm năng và giới hạn của các ứng dụng AI trong thực tế.
- Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung trong học tập.
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, bài
trình chiếu (Slide), máy chiếu.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, vở ghi,
máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tính tò mò và động lực học tập về Trí tuệ nhân tạo cho
HS. b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm:
Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực
hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 10 cho
các nhóm thảo luận:
Tin 12 Cánh diều ICT
Hãy kể tên một đồ dùng thông và cho biết nó có khả năng làm được những việc
gì? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa
rõ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
19
Gợi ý trả lời:
- GV cho HS xem một số video về đồ dùng thông minh.
+ Robot hút bụi: là một trong những thiết bị gia dụng thông minh, được lập trình để
tự động hoá việc hút bụi, hỗ trợ dọn dẹp nhà cửa và tiết kiệm thời gian.
https://www.youtube.com/watch?v=Dw44A_CQIAY
+ Đồng hồ thông minh: Mặc dù không phải là một thiết bị y tế, nhưng đồng hồ thông
minh lại có vai trò rất lớn trong việc hỗ trợ, cảnh bảo và cải thiện tình trạng sức khỏe
của người dùng.
Ví dụ: Đo nhịp tim. Rất nhiều đồng hồ thông minh thế hệ mới được trang bị cảm biến
để theo dõi nhịp tim của người dùng khi làm việc, nghỉ ngơi,... qua đó bạn có thể biết
được cơ thể mình có đang ở trạng thái tốt hay không.
https://www.youtube.com/watch?
v=dkY6LBYu1hw&list=PLhpbZcOKxtO07A1YhE_8 0yrKRQuz8OoHg&index=11
+ Face ID: sử dụng khuôn mặt để mở khóa thiết bị, bằng cách sử dụng tính năng xác
thực sinh trắc học.
https://www.youtube.com/watch?v=tlRPZIFWj-E
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 đã và đang diễn ra mạnh mẽ tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt
Nam. Việc tiếp cận và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) - thành quả của cuộc Cách
mạng này vào cuộc sống đang trở nên rất cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển
Tin 12 Cánh diều ICT
20
của mỗi ngành, lĩnh vực và của mỗi quốc gia. Vậy để tìm hiểu về sự phát triển của một
số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên những thành tựu to lớn của AI và những
cảnh báo của Trí tuệ nhân tạo trong tương lai, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 2:
Giới thiệu về Trí tuệ nhân tạo (Tiếp theo).
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Một số lĩnh vực phát triển nhờ ứng dụng AI
a) Mục tiêu: Giúp HS thấy được những ảnh hưởng to lớn của AI tới nhiều lĩnh vực
khoa học và đời sống.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Một số lĩnh vực phát
triển nhờ ứng dụng AI, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn, thảo luận nhóm thực
hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Những thành tựu của AI trong một số lĩnh vực.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
a) AI giúp phát triển người máy thông
1. Một số lĩnh vực phát triển nhờ ứng
minh
dụng AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: -
Trong nhiều lĩnh vực khoa học công
GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
nghệ, hoạt động kinh tế - xã hội và đời
– 3 HS và trả lời các câu hỏi:
sống con người đều có dấu ấn của AI.
+ Khoa học người máy (robotics) là gì?
a) AI giúp phát triển người máy thông
+ AI được ứng dụng trong lĩnh vực khoa
minh
học người máy (robotics) như thế nào?
- Khoa học người máy (robotics): + Là
+ Em hãy nêu một ví dụ về người máy
lĩnh vực nghiên cứu thiết kế, chế tạo,
thông minh.
vận hành và sử dụng robot. Robot được
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
dùng trong các dây chuyền sản xuất tự
động hoá, thực hiện các nhiệm vụ khó
khăn hay nguy hiểm với con người.
Tin 12 Cánh diều ICT
21
- HS tìm hiểu nội dung mục 1a SGK
+ Là lĩnh vực khoa học công nghệ liên
tr.10 và thảo luận theo nhóm thực hiện
ngành, kết hợp kĩ thuật cơ khí, kĩ thuật
nhiệm vụ.
điện tử, khoa học máy tính và nhiều lĩnh
- GV quan sát và trợ giúp HS.
vực khác.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
- Ứng dụng của AI trong lĩnh vực khoa
thảo luận:
học người máy (robotics):
- Đại diện các nhóm HS trả lời.
+ Xử lí thông tin, điều khiển robot hoạt
- Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét.
động thông minh, hiệu quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: -
+ Các nghiên cứu AI giúp phát triển
GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các
robot thành “cobot” có thể hoạt động tự
nội dung trả lời của HS.
chủ và phối hợp cùng với con người.
- Ví dụ về người máy thông minh:
Người máy Grace, ra đời ở Hồng Kông
vào năm 2021 trong đại dịch Covid-19,
biết suy nghĩ và hành động hợp lí như
một điều dưỡng viên trong việc chăm
sóc người bệnh, giao tiếp với bệnh nhân
bằng cả tiếng Trung và tiếng Anh.
Video về người máy Grace:
https://www.youtube.com/watch?
v=RiAg _fggg08&t=5s
b) AI giúp phát triển điều khiển...
 








Các ý kiến mới nhất