Bài cánh diều ICT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Đưc
Ngày gửi: 16h:50' 29-07-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Vũ Minh Đưc
Ngày gửi: 16h:50' 29-07-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Tin học 12 Cánh diều ICT .Đ
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
BÀI 1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
-
Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và
khả năng học,…
-
Biết được một số lĩnh vực nghiên cứu của AI.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
-
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI.
3. Phẩm chất
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong tin
học.
-
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, bài
trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, vở
ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được AI có mặt trong nhiều lĩnh
vực khoa học và đời sống khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang
5:
1) Theo em, máy tính làm được những việc gì tốt hơn con người?
2) Em hãy cho ví dụ một việc mà máy tính chưa làm tốt hơn con người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức về AI trong thực tiễn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, gợi ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.5 SGK:
Gợi ý trả lời:
1. Máy tính có một số ưu điểm so với con người trong một số lĩnh vực cụ thể, bao
gồm:
- Tính toán nhanh chóng và chính xác: Máy tính có thể thực hiện các phép tính
phức tạp và tính toán số liệu một cách nhanh chóng và chính xác hơn so với con
người.
2
- Xử lý dữ liệu lớn: Máy tính có khả năng xử lý lượng lớn dữ liệu một cách hiệu quả
hơn con người, giúp phân tích và đưa ra những kết quả quan trọng từ các dữ liệu
phức tạp.
- Khả năng lưu trữ và truy xuất thông tin: Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn
thông tin và truy xuất thông tin đó một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn con người.
- Không cần nghỉ ngơi và không gặp vấn đề về sức khỏe: Máy tính có thể hoạt động
24/7 mà không cần nghỉ ngơi và không gặp vấn đề về sức khỏe như con người.
2. Một ví dụ điển hình là trong lĩnh vực của sáng tạo và nghệ thuật. Mặc dù máy tính
có thể được lập trình để tạo ra hình ảnh, âm nhạc, hoặc văn bản dựa trên một số
thuật toán và dữ liệu đầu vào, nhưng chúng thường thiếu sự sáng tạo và cảm nhận mỹ
thuật mà con người có.
Ví dụ, một bức tranh được vẽ bằng tay bởi một nghệ sĩ thường chứa đựng nhiều cảm
xúc, ý tưởng, và kỹ năng mà máy tính không thể hiện được. Cũng như việc sáng tác
âm nhạc, điều này thường đòi hỏi sự sáng tạo, cảm xúc, và khả năng biểu diễn tinh tế
mà máy tính hiện tại vẫn chưa thể đạt được.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Hôm nay chúng ta sẽ bắt
đầu một hành trình khám phá thế giới của Trí tuệ Nhân tạo. Trí tuệ nhân tạo, hay AI,
không chỉ là một chủ đề được nhắc đến nhiều trong thế giới công nghệ hiện đại, mà
còn là một lĩnh vực đầy tiềm năng và quan trọng bậc nhất. Qua việc khám phá định
nghĩa và ứng dụng của trí tuệ nhân tạo, chúng ta sẽ được thấy được sự đa dạng và
phong phú của AI, từ những ứng dụng hàng ngày đến những cải tiến sáng tạo và triển
vọng trong tương lai. Để thực hiện điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 1: Giới thiệu
Trí tuệ nhân tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
a) Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
3
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung HĐKP trong mục 1. Khái
niệm Trí tuệ nhân tạo (AI); Thực hiện và trả lời được các câu hỏi trong SGK – tr.5.
c) Sản phẩm: Khái niệm và một số khả năng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Khái niệm Trí tuệ nhân tạo
- GV trình chiếu Câu hỏi đầu mục để a) Trí tuệ con người và trí tuệ nhân tạo
HS dùng kiến thức thực tế của bản thân - Con người có trí tuệ được thể hiện qua khả
trả lời.
năng tư duy, suy luận, và giải quyết vấn đề,
Theo em, máy tính làm được những gì cũng như khả năng học hỏi và kiểm soát cảm
thì ta nói máy tính có trí tuệ?
xúc. Máy tính có khả năng xử lý dữ liệu lớn
NV1: Tìm hiểu trí tuệ con người và nhanh chóng và chính xác.
trí tuệ nhân tạo.
Khái niệm trí tuệ nhân tạo
- GV cho HS đọc – nghiên cứu thông Trí tuệ nhân tạo – AI (Artificial Intelligence)
tin trong phần a, mục 1 SGK.tr.5 để trả là khả năng của máy tính có thể làm những
lời câu hỏi:
công việc mang tính trí tuệ con người.
+ Hãy trình bày sự khác biệt giữa Trí Mô hình Turing Test
tuệ con người và Trí tuệ nhân tạo.
+ AI là gì?
+ Trình bày mô hình “Turing Test”.
NV2: Tìm hiểu về sự phát triển của
AI
- HS thực hiện đọc – hiểu thông tin
trong phần b, mục 1 (SGK-tr.6-7) để Hình 1. Mô hình bài kiểm tra “Turing Test”
- Mô hình bài kiểm tra được minh hoạ trong
tìm hiểu về lược sử ra đời của AI.
+ GV đặt câu hỏi:
Hình 1, bao gồm: Người thẩm vấn C;
• Thuật ngữ AI được bắt đầu sử dụng ở chương trình A và người B (đều trong phòng
kín).
đâu và vào năm bao nhiêu?
4
• AI mạnh là gì? Cho ví dụ.
- Nếu sau một số câu hỏi, người thẩm vấn C
• AI hẹp là gì? Cho ví dụ.
không thể phân biệt được là người hay máy
- GV trình chiếu Hình 2. Người máy trả lời, thì hệ thống A được xem là có trí tuệ.
thông minh Xoxe và yêu cầu HS tìm b) Vài nét về sự phát triển của AI
hiểu thông tin về Xoxe trong SGK.tr.6
+ GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS suy - Thuật ngữ AI bắt đầu được sử dụng ở hội
nghĩ trả lời: Nếu với sự phát triển vượt thảo Đại học Dartmouth (Mỹ) năm 1956.
bậc của Trí tuệ nhân tạo như việc có - AI mạnh (hay AI rộng) là hướng nghiên
thể tạo ra người máy Xoxe, thì trong cứu nhằm mục đích tạo ra hệ thống AI có
tương lai người máy có thể thay thế khả năng như con người trong suy luận, lập
hoàn toàn con người không?
kế hoạch và có trí thông minh để giải quyết
NV3: Tìm hiểu một số đặc trưng của bất kỳ loại vấn đề phức tạp nào.
AI
+ Ví dụ: ChatGPT là một AI rộng, có khả
- GV cho HS thảo luận theo từng bàn, năng học, tạo ra văn bản, xử lí vấn đề,…
đọc và tìm hiểu các đặc trưng của Trí
tuệ nhân tạo AI theo thông tin trong
phần c, mục 1 SGK-tr.7
- GV cho HS thực hiện Phiếu bài tập:
Hãy sắp xếp các ví dụ sau theo từng
đặc trưng của AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr.
5 – 7. thảo luận theo nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát và hướng dẫn, gợi ý HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
- AI yếu (hay AI hẹp) là loại AI đặt ra mục
tiêu nhỏ hơn, để hướng tới một số ứng dụng
cụ thể và để hoạt động hiệu quả cần có sự
tham gia của con người.
+ Ví dụ: MYCIN – hệ thống chuyên gia
trong lĩnh vực y tế.
thảo luận:
- Đại diện các nhóm HS trả lời, đưa ra
5
chính kiến của nhóm.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi đầu mục
Khi máy tính có khả năng thực hiện
các tác vụ thông minh và phức tạp mà
trước đây chỉ con người mới có thể
thực hiện được, chúng ta thường nói
máy tính có trí tuệ.
+ Hướng dẫn câu hỏi mở rộng:
Người máy thông minh Xoxe:
Có nhiều luồng ý kiến, quan điểm cho
câu hỏi này:
• Quan điểm 1: Một số người tin rằng
với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo
và tạo ra Xoxe, người máy có thể đảm
nhiệm nhiều nhiệm vụ mà con người
thực hiện, giảm bớt gánh nặng công
việc và tăng cường hiệu suất lao động.
Trong một số lĩnh vực cụ thể như sản
xuất, y tế và dịch vụ, người máy có thể
thực hiện công việc một cách hiệu quả
hơn và an toàn hơn.
• Quan điểm 2: Mặc dù người máy có
thể thực hiện một số tác vụ với hiệu
suất cao, nhưng nhiều người vẫn tin
rằng có những khía cạnh của con
người mà máy tính không thể thay thế,
như sáng tạo, cảm xúc, và khả năng
thích ứng linh hoạt với các tình huống
phức tạp.
- Là sản phẩm của công ty AILiffe ở Mỹ.
- Có thể giao tiếp được hơn 120 thứ tiếng,
khả năng nhận dạng khuôn mặt, cảm xúc,
đoán độ tuổi và nhận biết ngôn ngữ cơ thể,
….
c) Một số đặc trưng của AI
- Khả năng học: Hệ thống AI học từ dữ liệu
đầu vào, tìm ra các tính chất, quy luật và rút
ra được tri thức.
- Khả năng hiểu ngôn ngữ: Hệ thông AI có
các mô hình ngôn ngữ giúp máy tính giao
tiếp được với con người bằng ngôn ngữ tự
nhiên, nhận câu hỏi và trả lời được bằng văn
6
• Quan điểm 3: trong một số lĩnh vực bản hay tiếng nói.
cụ thể, người máy có thể thực hiện - Khả năng suy luận: Hệ thống AI vận dụng
công việc tốt hơn con người, nhưng các quy tắc lôgic và tri thức đã tích lũy để
vẫn cần sự hỗ trợ và giám sát của con đưa ra kết luận.
người trong các nhiệm vụ quan trọng - Khả năng nhận thức được môi trường
hoặc tình huống không định hình trước xung quanh: Hệ thống AI nhận dữ liệu đầu
được.
vào từ các cảm biến, xử lý dữ liệu, rút ra
+ Hướng dẫn Phiếu học tập:
thông tin và hiểu biết môi trường xung
Ví dụ 1: Khả năng học.
quanh để có hành vi phù hợp.
Ví dụ 2: Khả năng suy luận.
- Khả năng giải quyết vấn đề: Hệ thống AI
Ví dụ 3: Khả năng giải quyết vấn đề.
có các kỹ thuật, phương pháp phân tích dữ
Ví dụ 4: Khả năng hiểu ngôn ngữ.
liệu từ đó trích xuất được tri thức, đề xuất
Ví dụ 5: Khả năng nhận thức môi cách giải quyết vấn đề và ra quyết định tối
trường xung quanh.
ưu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại
các nội dung kiến thức.
PHIẾU BÀI TẬP
Hãy sắp xếp các ví dụ sau theo từng đặc trưng của AI.
1. Một hệ thống học máy được huấn luyện để nhận diện các biểu mẫu trong dữ liệu,
chẳng hạn như phân loại email là spam hoặc không spam.
2. Hệ thống dự đoán thời tiết có thể sử dụng dữ liệu lịch sử để suy luận về xu hướng
và dự báo thời tiết trong tương lai.
3. Hệ thống chẩn đoán y tế có thể phân tích các triệu chứng và lịch sử bệnh của
bệnh nhân để đưa ra các đề xuất về chuẩn đoán và điều trị.
4. Một hệ thống xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) có thể phân tích và hiểu ý nghĩa của
7
các câu trong các bài báo, bài diễn thuyết hoặc phản hồi từ người dùng.
5. Xe tự lái sử dụng các cảm biến như camera, radar và lidar để nhận diện và đánh
giá môi trường xung quanh, bao gồm xe cộ, người đi bộ và biển báo giao thông.
Hoạt động 2: Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI.
a) Mục tiêu: Nêu được các lĩnh vực nghiên cứu phát triển của Trí tuệ nhân tạo.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Một số lĩnh vực
nghiên cứu phát triển AI, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm
thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển
- GV cho HS đọc, tìm hiểu các lĩnh vực AI
nghiên cứu phát triển của AI theo a) Học máy
thông tin trong mục 2, SGK-tr.8
Học máy (machine learning) là lĩnh vực
+ Sau đó, GV đặt câu hỏi:
nghiên cứu làm cho máy tính có khả năng
• Hãy trình bày một số lĩnh vực nghiên học từ dữ liệu thu được trong quá trình hoạt
cứu phát triển AI?
động để tự hoàn thiện và nâng cao năng lực
+ Với mỗi lĩnh vực, GV có thể đưa ra nhận thức.
một hình ảnh và ví dụ để phân tích.
Ví dụ: Một trong những ứng dụng phổ biến
- GV cho HS thực hiện Câu hỏi củng của học máy là trong việc phân loại email,
cố SGK – tr.9
giúp người dùng lọc ra các email quan trọng
Em hãy cho biết mỗi phát biểu sau về từ hàng loạt thư rác.
AI là đúng hay sai:
a) “Turing Test” là bài kiểm tra trí tuệ
của máy tính.
b) Nhờ mở rộng phạm vi ứng dụng mà
AI yếu phát triển thành AI mạnh.
8
c) AI tạo sinh có thể giúp học sinh viết
được một bài văn tả cảnh đẹp của quê
hương.
d) AI có thể tự hành động một cách
hợp lý
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS quan sát và lần lượt thực hiện các
yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- HS lần lượt trả lời các yêu cầu và
nhận xét lẫn nhau.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố:
a) – Đúng.
b) Xử lí ngôn ngữ tự nhiên
Xử lí ngôn ngữ tự nhiên là lĩnh vực nghiên
cứu các mô hình ngôn ngữ, các phương pháp
để máy tính và con người giao tiếp được với
nhau bằng ngôn ngữ tự nhiên, và cả ngôn
ngữ viết và tiếng nói.
Ví dụ: Hệ thống Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
(NLP) trong ứng dụng Chatbot như Gemini
của Google có thể phản hồi lại thông tin tức
thì khi ta nhập một câu lệnh nào đó.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- GV kết luận:
+ AI làm cho máy tính có khả năng c) Thị giác máy tính
thực hiện những công việc cần có trí Thị giác máy tính là lĩnh vực nghiên cứu các
tuệ như của con người.
phương pháp thu nhận, xử lý ảnh kỹ thuật
+ Các lĩnh vực nghiên cứu phát triển số, phân tích và nhận dạng các hình ảnh từ
AI gồm có: học máy, xử lý ngôn ngữ tự thế giới bên ngoài, rút ra các thông tin cần
9
nhiên vậy thị giác máy tính, AI tạo thiết trong từng tình huống cụ thể.
sinh.
Ví dụ: Facebook sử dụng công nghệ nhận
diện khuôn mặt để gợi ý các bạn bè cho
người dùng khi tải lên hình ảnh.
d) AI tạo sinh
AI tạo sinh là lĩnh vực nghiên cứu xây dựng
các phương pháp để phát triển một hệ thống
AI có khả năng tạo ra nội dung văn bản, hình
ảnh, âm thanh,… Từ dữ liệu đã có và theo
yêu cầu của người sử dụng.
Ví dụ: ChatGPT có thể xử lý nhiều ngôn
ngữ, trả lời các câu hỏi trong nhiều lĩnh vực
kiến thức khác nhau, thậm chí hỗ trợ lập
trình.
10
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của AI.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- HS hoàn thiện hiểu biết về AI.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………...
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12
ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG – CÁNH DIỀU
BÀI 1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Trong lĩnh vực nào AI thể hiện sự phát triển nổi bật nhất về phân tích và hỗ
trợ chẩn đoán?
A. Y học.
B. Nông nghiệp.
C. Thương mại điện tử.
D. Giáo dục.
Câu 2. AI có thể giải quyết vấn đề phức tạp nhưng không thể thực hiện được vấn đề
nào sau đây?
11
A. Tạo ra ý thức.
B. Phát triển một bài báo cáo.
C. Hiểu ngôn ngữ con người.
D. Tự động hóa công việc đơn giản.
Câu 3. Khả năng nhận thức môi trường xung quanh của AI được cải thiện chủ yếu
thông qua đâu?
A. Sự phát triển tự nhiên.
B. Lập trình cố định.
C. Mô hình học sâu.
D. Cảm biến và dữ liệu thu thập.
Câu 4. Trong việc áp dụng AI vào lĩnh vực tự động lái xe, kỹ thuật nào chủ yếu
được sử dụng để AI có thể suy luận và đưa ra quyết định?
A. Machine Vision.
B. Natural Language Processing.
C. Predictive Analytics.
D. Sensor Fusion.
Câu 5. Lĩnh vực nào trong AI chủ yếu tập trung vào việc giải quyết vấn đề của thị
giác máy tính?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Học máy.
C. Thị giác máy tính.
D. Robot tự động.
Câu 6. Phương pháp nào được sử dụng để giúp máy tính hiểu và xử lý ngôn ngữ tự
nhiên?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP).
B. Học sâu (Deep Learning).
C. Học tăng cường (Reinforcement Learning).
12
D. Học giám sát (Supervised Learning).
Câu 7. Lĩnh vực nào trong AI tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các thuật
toán tự động hóa quy trình học máy?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Học máy.
C. Robot tự động.
D. Học tăng cường.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Trí tuệ nhân tạo là một ngành khoa học lớn, bao gồm: Học máy, Xử lí ngôn
ngữ tự nhiên, Thị giác máy tính, AI tạo sinh.
a. Học máy (machine learning) là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính có khả
năng học từ dữ liệu thu được trong quá trình hoạt động để tự hoàn thiện và nâng
cao năng lực nhận thức.
b. Hệ thống Mubert, Beatoven,… là những ví dụ về AI tạo sinh hình ảnh giúp máy
tính có khả năng vẽ tranh theo mô tả yêu cầu.
c. Xử lí ngôn ngữ tự nhiên hỗ trợ người máy có camera tích hợp công nghệ nhận
dạng khuôn mặt và cảm xúc.
d. Thị giác máy tính góp phần phát triển các hệ thống AI để điều khiển phương tiện
tự lái.
C. PHẦN TỰ LUẬN (Câu hỏi tự kiểm tra SGK tr.9)
Câu 1. AI là gì? AI mạnh là gì? AI yếu là gì?
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu nào giúp máy tính có khả năng học để tự nâng cao
năng lực?
Câu 3. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về xử lí ngôn
ngữ tự nhiên.
Câu 4. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về thị giác máy
tính.
13
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
14
Gợi ý đáp án:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
A
D
D
C
A
C
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1.
a. Đ
b. S
c. S
d. Đ
C. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
- AI là viết tắt của "Trí tuệ Nhân tạo" (Artificial Intelligence) - một lĩnh vực trong
khoa học máy tính chuyên nghiên cứu và phát triển các hệ thống có khả năng thực
hiện các công việc mà trước đây chỉ có con người mới có thể làm được. Cụ thể, AI
nghiên cứu cách để máy tính hoặc các hệ thống tự động có thể "học" từ dữ liệu, "suy
luận" từ thông tin, "nhận biết" hình ảnh và văn bản, và thậm chí "tư duy" như con
người.
- AI mạnh là hướng nghiên cứu nhằm mục đích tạo ra hệ thống AI có khả năng như
con người trong suy luận, lập kế hoạch và có trí thông minh giải quyết bất kỳ loại vấn
đề phức tạp nào.
- AI yếu là loại AI đặt ra mục tiêu nhỏ hơn, ấy hướng tới một số ứng dụng cụ thể và
để hoạt động hiệu quả cần có sự tham gia của con người.
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu chính liên quan đến khả năng học của máy tính để tự
nâng cao năng lực được gọi là Học Máy (Machine Learning). Học Máy là một nhánh
của Trí tuệ Nhân tạo (AI) tập trung vào việc phát triển các thuật toán và mô hình máy
tính có khả năng học từ dữ liệu và cải thiện hiệu suất của chúng theo thời gian mà
không cần phải được lập trình cụ thể cho từng nhiệm vụ.
15
Câu 3. Đặc trưng của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về xử lí ngôn ngữ tự
nhiên là xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đây là lĩnh vực nghiên cứu các mô hình ngôn ngữ,
các phương pháp để máy tính và con người giao tiếp được với nhau bằng ngôn ngữ tự
nhiên, cả ngôn ngữ viết và tiếng nói.
Câu 4. Đặc trưng của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về thị giác máy tính là
thị giác máy tính. Đây là lĩnh vực nghiên cứu các phương pháp thu nhận phải xử lý
ảnh kỹ thuật số, phân tích và nhận dạng các hình ảnh từ thế giới bên ngoài đầy rút ra
các thông tin cần thiết trong từng tình huống cụ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, đặc điểm, đặc trưng và các lĩnh vực nghiên cứu của
AI sâu sắc hơn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm 4, thực hiện Câu hỏi vận dụng SGK trang 9:
Năm 1997, máy tính Deep Blue của IBM đánh bại Đại kiện tướng cờ vua Garry
Kasparov. Đây là lần đầu tiên một chương trình máy tính đánh bại một nhà vô địch
thế giới về cờ vua. Em hãy giải thích vì sao sự kiện đó được xem là một thành tựu của
trí tuệ nhân tạo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV cho HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng
16
Sự kiện Deep Blue của IBM đánh bại Đại kiện tướng cờ vua Garry Kasparov vào
năm 1997 được xem là một thành tựu của trí tuệ nhân tạo vì một số lý do sau:
+ Phức tạp của trò chơi: Cờ vua là một trò chơi có độ phức tạp cao, với số lượng vị
trí và các biến thể diễn ra trong trận đấu lớn đến hàng triệu. Việc tìm kiếm và đánh
giá tất cả các nước đi có thể mất rất nhiều thời gian và năng lượng của con người.
+ Khả năng tính toán: Deep Blue có khả năng tính toán vượt trội, có thể đánh giá
hàng triệu nước đi mỗi giây và tìm ra nước đi tốt nhất dựa trên các thuật toán tìm
kiếm và đánh giá độ chính xác của trạng thái trò chơi.
+ Khả năng học: Deep Blue không chỉ đơn thuần tính toán mà còn học từ kinh
nghiệm qua các trận đấu trước đó và điều chỉnh chiến thuật dựa trên dữ liệu đó. Điều
này tạo điều kiện cho việc cải thiện hiệu suất chơi của máy tính theo thời gian.
+ Thành công trước một nhà vô địch thế giới: Garry Kasparov không chỉ là một đại
kiện tướng cờ vua, mà còn là một trong những người chơi cờ vua tài năng nhất mọi
thời đại. Việc Deep Blue đánh bại Kasparov đã chứng minh rằng trí tuệ nhân tạo đã
đạt được một cấp độ cao độ, đủ để vượt qua người chơi cờ vua xuất sắc nhất thế giới.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 2 – Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo).
17
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
BÀI 2. GIỚI THIỆU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Chỉ ra được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ, đời sống đã và đang phát
triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của AI.
-
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI như: điều
khiển tự động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và
khuôn mặt, trợ lí ảo,…
-
Nêu được cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
18
-
Chỉ ra được sự phát triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên
những thành tựu to lớn của AI.
-
Nêu được một số ứng dụng điển hình của AI.
-
Nêu được mặt trái của sự phát triển AI.
3. Phẩm chất
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong
Tin học.
-
Biết đánh giá, phê phán các thông tin, nghiên cứu và tuyên bố về AI, giúp phân
biệt giữa quảng cáo và thực tế.
-
Có khả năng sẵn sàng học hỏi và tự cập nhật kiến thức, bởi AI là một lĩnh vực
không ngừng phát triển và đổi mới.
-
Biết đánh giá tác động, tiềm năng và giới hạn của các ứng dụng AI trong thực
tế.
-
Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung trong học tập.
-
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, bài
trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, vở
ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tính tò mò và động lực học tập về Trí tuệ nhân tạo cho
HS.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
19
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 10 cho
các nhóm thảo luận:
Hãy kể tên một đồ dùng thông và cho biết nó có khả năng làm được những việc gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Gợi ý trả lời:
- GV cho HS xem một số video về đồ dùng thông minh.
+ Robot hút bụi: là một trong những thiết bị gia dụng thông minh, được lập trình để
tự động hoá việc hút bụi, hỗ trợ dọn dẹp nhà cửa và tiết kiệm thời gian.
https://www.youtube.com/watch?v=Dw44A_CQIAY
+ Đồng hồ thông minh: Mặc dù không phải là một thiết bị y tế, nhưng đồng hồ thông
minh lại có vai trò rất lớn trong việc hỗ trợ, cảnh bảo và cải thiện tình trạng sức khỏe
của người dùng.
Ví dụ: Đo nhịp tim. Rất nhiều đồng hồ thông minh thế hệ mới được trang bị cảm biến
để theo dõi nhịp tim của người dùng khi làm việc, nghỉ ngơi,... qua đó bạn có thể biết
được cơ thể mình có đang ở trạng thái tốt hay không.
https://www.youtube.com/watch?
v=dkY6LBYu1hw&list=PLhpbZcOKxtO07A1YhE_80yrKRQuz8OoHg&index=11
+ Face ID: sử dụng khuôn mặt để mở khóa thiết bị, bằng cách sử dụng tính năng xác
thực sinh trắc học.
https://www.youtube.com/watch?v=tlRPZIFWj-E
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 đã và đang diễn ra mạnh mẽ tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt
20
Nam. Việc tiếp cận và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) - thành quả của cuộc Cách
mạng này vào cuộc sống đang trở nên rất cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực và của mỗi quốc gia. Vậy để tìm hiểu về sự phát
triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên những thành tựu to lớn của
AI và những cảnh báo của Trí tuệ nhân tạo trong tương lai, chúng ta sẽ cùng nhau
đến với Bài 2: Giới thiệu về Trí tuệ nhân tạo (Tiếp theo).
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Đây là bài soạn mẫu Giáo án Tin học 12 Cánh diều ICT. Định hướng tin học ứng
dụng
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
21
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
BÀI 1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
-
Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và
khả năng học,…
-
Biết được một số lĩnh vực nghiên cứu của AI.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo (AI).
-
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI.
3. Phẩm chất
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong tin
học.
-
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
1
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, bài
trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, vở
ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được AI có mặt trong nhiều lĩnh
vực khoa học và đời sống khác nhau.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi Khởi động SGK trang
5:
1) Theo em, máy tính làm được những việc gì tốt hơn con người?
2) Em hãy cho ví dụ một việc mà máy tính chưa làm tốt hơn con người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS vận dụng kiến thức về AI trong thực tiễn để trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, gợi ý.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi Khởi động tr.5 SGK:
Gợi ý trả lời:
1. Máy tính có một số ưu điểm so với con người trong một số lĩnh vực cụ thể, bao
gồm:
- Tính toán nhanh chóng và chính xác: Máy tính có thể thực hiện các phép tính
phức tạp và tính toán số liệu một cách nhanh chóng và chính xác hơn so với con
người.
2
- Xử lý dữ liệu lớn: Máy tính có khả năng xử lý lượng lớn dữ liệu một cách hiệu quả
hơn con người, giúp phân tích và đưa ra những kết quả quan trọng từ các dữ liệu
phức tạp.
- Khả năng lưu trữ và truy xuất thông tin: Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn
thông tin và truy xuất thông tin đó một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn con người.
- Không cần nghỉ ngơi và không gặp vấn đề về sức khỏe: Máy tính có thể hoạt động
24/7 mà không cần nghỉ ngơi và không gặp vấn đề về sức khỏe như con người.
2. Một ví dụ điển hình là trong lĩnh vực của sáng tạo và nghệ thuật. Mặc dù máy tính
có thể được lập trình để tạo ra hình ảnh, âm nhạc, hoặc văn bản dựa trên một số
thuật toán và dữ liệu đầu vào, nhưng chúng thường thiếu sự sáng tạo và cảm nhận mỹ
thuật mà con người có.
Ví dụ, một bức tranh được vẽ bằng tay bởi một nghệ sĩ thường chứa đựng nhiều cảm
xúc, ý tưởng, và kỹ năng mà máy tính không thể hiện được. Cũng như việc sáng tác
âm nhạc, điều này thường đòi hỏi sự sáng tạo, cảm xúc, và khả năng biểu diễn tinh tế
mà máy tính hiện tại vẫn chưa thể đạt được.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Hôm nay chúng ta sẽ bắt
đầu một hành trình khám phá thế giới của Trí tuệ Nhân tạo. Trí tuệ nhân tạo, hay AI,
không chỉ là một chủ đề được nhắc đến nhiều trong thế giới công nghệ hiện đại, mà
còn là một lĩnh vực đầy tiềm năng và quan trọng bậc nhất. Qua việc khám phá định
nghĩa và ứng dụng của trí tuệ nhân tạo, chúng ta sẽ được thấy được sự đa dạng và
phong phú của AI, từ những ứng dụng hàng ngày đến những cải tiến sáng tạo và triển
vọng trong tương lai. Để thực hiện điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 1: Giới thiệu
Trí tuệ nhân tạo.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
a) Mục tiêu: HS giải thích được sơ lược về khái niệm Trí tuệ nhân tạo.
3
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung HĐKP trong mục 1. Khái
niệm Trí tuệ nhân tạo (AI); Thực hiện và trả lời được các câu hỏi trong SGK – tr.5.
c) Sản phẩm: Khái niệm và một số khả năng của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Khái niệm Trí tuệ nhân tạo
- GV trình chiếu Câu hỏi đầu mục để a) Trí tuệ con người và trí tuệ nhân tạo
HS dùng kiến thức thực tế của bản thân - Con người có trí tuệ được thể hiện qua khả
trả lời.
năng tư duy, suy luận, và giải quyết vấn đề,
Theo em, máy tính làm được những gì cũng như khả năng học hỏi và kiểm soát cảm
thì ta nói máy tính có trí tuệ?
xúc. Máy tính có khả năng xử lý dữ liệu lớn
NV1: Tìm hiểu trí tuệ con người và nhanh chóng và chính xác.
trí tuệ nhân tạo.
Khái niệm trí tuệ nhân tạo
- GV cho HS đọc – nghiên cứu thông Trí tuệ nhân tạo – AI (Artificial Intelligence)
tin trong phần a, mục 1 SGK.tr.5 để trả là khả năng của máy tính có thể làm những
lời câu hỏi:
công việc mang tính trí tuệ con người.
+ Hãy trình bày sự khác biệt giữa Trí Mô hình Turing Test
tuệ con người và Trí tuệ nhân tạo.
+ AI là gì?
+ Trình bày mô hình “Turing Test”.
NV2: Tìm hiểu về sự phát triển của
AI
- HS thực hiện đọc – hiểu thông tin
trong phần b, mục 1 (SGK-tr.6-7) để Hình 1. Mô hình bài kiểm tra “Turing Test”
- Mô hình bài kiểm tra được minh hoạ trong
tìm hiểu về lược sử ra đời của AI.
+ GV đặt câu hỏi:
Hình 1, bao gồm: Người thẩm vấn C;
• Thuật ngữ AI được bắt đầu sử dụng ở chương trình A và người B (đều trong phòng
kín).
đâu và vào năm bao nhiêu?
4
• AI mạnh là gì? Cho ví dụ.
- Nếu sau một số câu hỏi, người thẩm vấn C
• AI hẹp là gì? Cho ví dụ.
không thể phân biệt được là người hay máy
- GV trình chiếu Hình 2. Người máy trả lời, thì hệ thống A được xem là có trí tuệ.
thông minh Xoxe và yêu cầu HS tìm b) Vài nét về sự phát triển của AI
hiểu thông tin về Xoxe trong SGK.tr.6
+ GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS suy - Thuật ngữ AI bắt đầu được sử dụng ở hội
nghĩ trả lời: Nếu với sự phát triển vượt thảo Đại học Dartmouth (Mỹ) năm 1956.
bậc của Trí tuệ nhân tạo như việc có - AI mạnh (hay AI rộng) là hướng nghiên
thể tạo ra người máy Xoxe, thì trong cứu nhằm mục đích tạo ra hệ thống AI có
tương lai người máy có thể thay thế khả năng như con người trong suy luận, lập
hoàn toàn con người không?
kế hoạch và có trí thông minh để giải quyết
NV3: Tìm hiểu một số đặc trưng của bất kỳ loại vấn đề phức tạp nào.
AI
+ Ví dụ: ChatGPT là một AI rộng, có khả
- GV cho HS thảo luận theo từng bàn, năng học, tạo ra văn bản, xử lí vấn đề,…
đọc và tìm hiểu các đặc trưng của Trí
tuệ nhân tạo AI theo thông tin trong
phần c, mục 1 SGK-tr.7
- GV cho HS thực hiện Phiếu bài tập:
Hãy sắp xếp các ví dụ sau theo từng
đặc trưng của AI.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr.
5 – 7. thảo luận theo nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
- GV quan sát và hướng dẫn, gợi ý HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
- AI yếu (hay AI hẹp) là loại AI đặt ra mục
tiêu nhỏ hơn, để hướng tới một số ứng dụng
cụ thể và để hoạt động hiệu quả cần có sự
tham gia của con người.
+ Ví dụ: MYCIN – hệ thống chuyên gia
trong lĩnh vực y tế.
thảo luận:
- Đại diện các nhóm HS trả lời, đưa ra
5
chính kiến của nhóm.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi đầu mục
Khi máy tính có khả năng thực hiện
các tác vụ thông minh và phức tạp mà
trước đây chỉ con người mới có thể
thực hiện được, chúng ta thường nói
máy tính có trí tuệ.
+ Hướng dẫn câu hỏi mở rộng:
Người máy thông minh Xoxe:
Có nhiều luồng ý kiến, quan điểm cho
câu hỏi này:
• Quan điểm 1: Một số người tin rằng
với sự phát triển của trí tuệ nhân tạo
và tạo ra Xoxe, người máy có thể đảm
nhiệm nhiều nhiệm vụ mà con người
thực hiện, giảm bớt gánh nặng công
việc và tăng cường hiệu suất lao động.
Trong một số lĩnh vực cụ thể như sản
xuất, y tế và dịch vụ, người máy có thể
thực hiện công việc một cách hiệu quả
hơn và an toàn hơn.
• Quan điểm 2: Mặc dù người máy có
thể thực hiện một số tác vụ với hiệu
suất cao, nhưng nhiều người vẫn tin
rằng có những khía cạnh của con
người mà máy tính không thể thay thế,
như sáng tạo, cảm xúc, và khả năng
thích ứng linh hoạt với các tình huống
phức tạp.
- Là sản phẩm của công ty AILiffe ở Mỹ.
- Có thể giao tiếp được hơn 120 thứ tiếng,
khả năng nhận dạng khuôn mặt, cảm xúc,
đoán độ tuổi và nhận biết ngôn ngữ cơ thể,
….
c) Một số đặc trưng của AI
- Khả năng học: Hệ thống AI học từ dữ liệu
đầu vào, tìm ra các tính chất, quy luật và rút
ra được tri thức.
- Khả năng hiểu ngôn ngữ: Hệ thông AI có
các mô hình ngôn ngữ giúp máy tính giao
tiếp được với con người bằng ngôn ngữ tự
nhiên, nhận câu hỏi và trả lời được bằng văn
6
• Quan điểm 3: trong một số lĩnh vực bản hay tiếng nói.
cụ thể, người máy có thể thực hiện - Khả năng suy luận: Hệ thống AI vận dụng
công việc tốt hơn con người, nhưng các quy tắc lôgic và tri thức đã tích lũy để
vẫn cần sự hỗ trợ và giám sát của con đưa ra kết luận.
người trong các nhiệm vụ quan trọng - Khả năng nhận thức được môi trường
hoặc tình huống không định hình trước xung quanh: Hệ thống AI nhận dữ liệu đầu
được.
vào từ các cảm biến, xử lý dữ liệu, rút ra
+ Hướng dẫn Phiếu học tập:
thông tin và hiểu biết môi trường xung
Ví dụ 1: Khả năng học.
quanh để có hành vi phù hợp.
Ví dụ 2: Khả năng suy luận.
- Khả năng giải quyết vấn đề: Hệ thống AI
Ví dụ 3: Khả năng giải quyết vấn đề.
có các kỹ thuật, phương pháp phân tích dữ
Ví dụ 4: Khả năng hiểu ngôn ngữ.
liệu từ đó trích xuất được tri thức, đề xuất
Ví dụ 5: Khả năng nhận thức môi cách giải quyết vấn đề và ra quyết định tối
trường xung quanh.
ưu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại
các nội dung kiến thức.
PHIẾU BÀI TẬP
Hãy sắp xếp các ví dụ sau theo từng đặc trưng của AI.
1. Một hệ thống học máy được huấn luyện để nhận diện các biểu mẫu trong dữ liệu,
chẳng hạn như phân loại email là spam hoặc không spam.
2. Hệ thống dự đoán thời tiết có thể sử dụng dữ liệu lịch sử để suy luận về xu hướng
và dự báo thời tiết trong tương lai.
3. Hệ thống chẩn đoán y tế có thể phân tích các triệu chứng và lịch sử bệnh của
bệnh nhân để đưa ra các đề xuất về chuẩn đoán và điều trị.
4. Một hệ thống xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP) có thể phân tích và hiểu ý nghĩa của
7
các câu trong các bài báo, bài diễn thuyết hoặc phản hồi từ người dùng.
5. Xe tự lái sử dụng các cảm biến như camera, radar và lidar để nhận diện và đánh
giá môi trường xung quanh, bao gồm xe cộ, người đi bộ và biển báo giao thông.
Hoạt động 2: Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển AI.
a) Mục tiêu: Nêu được các lĩnh vực nghiên cứu phát triển của Trí tuệ nhân tạo.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. Một số lĩnh vực
nghiên cứu phát triển AI, kết hợp với những hiểu biết về thực tiễn, thảo luận nhóm
thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển của AI.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Một số lĩnh vực nghiên cứu phát triển
- GV cho HS đọc, tìm hiểu các lĩnh vực AI
nghiên cứu phát triển của AI theo a) Học máy
thông tin trong mục 2, SGK-tr.8
Học máy (machine learning) là lĩnh vực
+ Sau đó, GV đặt câu hỏi:
nghiên cứu làm cho máy tính có khả năng
• Hãy trình bày một số lĩnh vực nghiên học từ dữ liệu thu được trong quá trình hoạt
cứu phát triển AI?
động để tự hoàn thiện và nâng cao năng lực
+ Với mỗi lĩnh vực, GV có thể đưa ra nhận thức.
một hình ảnh và ví dụ để phân tích.
Ví dụ: Một trong những ứng dụng phổ biến
- GV cho HS thực hiện Câu hỏi củng của học máy là trong việc phân loại email,
cố SGK – tr.9
giúp người dùng lọc ra các email quan trọng
Em hãy cho biết mỗi phát biểu sau về từ hàng loạt thư rác.
AI là đúng hay sai:
a) “Turing Test” là bài kiểm tra trí tuệ
của máy tính.
b) Nhờ mở rộng phạm vi ứng dụng mà
AI yếu phát triển thành AI mạnh.
8
c) AI tạo sinh có thể giúp học sinh viết
được một bài văn tả cảnh đẹp của quê
hương.
d) AI có thể tự hành động một cách
hợp lý
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- HS quan sát và lần lượt thực hiện các
yêu cầu.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận:
- HS lần lượt trả lời các yêu cầu và
nhận xét lẫn nhau.
+ Hướng dẫn trả lời câu hỏi củng cố:
a) – Đúng.
b) Xử lí ngôn ngữ tự nhiên
Xử lí ngôn ngữ tự nhiên là lĩnh vực nghiên
cứu các mô hình ngôn ngữ, các phương pháp
để máy tính và con người giao tiếp được với
nhau bằng ngôn ngữ tự nhiên, và cả ngôn
ngữ viết và tiếng nói.
Ví dụ: Hệ thống Xử lý ngôn ngữ tự nhiên
(NLP) trong ứng dụng Chatbot như Gemini
của Google có thể phản hồi lại thông tin tức
thì khi ta nhập một câu lệnh nào đó.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Đúng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV tổng quát lưu ý lại kiến thức và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- GV kết luận:
+ AI làm cho máy tính có khả năng c) Thị giác máy tính
thực hiện những công việc cần có trí Thị giác máy tính là lĩnh vực nghiên cứu các
tuệ như của con người.
phương pháp thu nhận, xử lý ảnh kỹ thuật
+ Các lĩnh vực nghiên cứu phát triển số, phân tích và nhận dạng các hình ảnh từ
AI gồm có: học máy, xử lý ngôn ngữ tự thế giới bên ngoài, rút ra các thông tin cần
9
nhiên vậy thị giác máy tính, AI tạo thiết trong từng tình huống cụ thể.
sinh.
Ví dụ: Facebook sử dụng công nghệ nhận
diện khuôn mặt để gợi ý các bạn bè cho
người dùng khi tải lên hình ảnh.
d) AI tạo sinh
AI tạo sinh là lĩnh vực nghiên cứu xây dựng
các phương pháp để phát triển một hệ thống
AI có khả năng tạo ra nội dung văn bản, hình
ảnh, âm thanh,… Từ dữ liệu đã có và theo
yêu cầu của người sử dụng.
Ví dụ: ChatGPT có thể xử lý nhiều ngôn
ngữ, trả lời các câu hỏi trong nhiều lĩnh vực
kiến thức khác nhau, thậm chí hỗ trợ lập
trình.
10
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống khái niệm, đặc điểm, đặc trưng của AI.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS, HS hoàn thành phiếu bài tập.
c) Sản phẩm học tập:
- Phiếu bài tập.
- HS hoàn thiện hiểu biết về AI.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV cho HS làm phiếu bài tập.
Trường THPT:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………...
Họ và tên:……………………………………………….
PHIẾU BÀI TẬP TIN HỌC 12
ĐỊNH HƯỚNG TIN HỌC ỨNG DỤNG – CÁNH DIỀU
BÀI 1: GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Trong lĩnh vực nào AI thể hiện sự phát triển nổi bật nhất về phân tích và hỗ
trợ chẩn đoán?
A. Y học.
B. Nông nghiệp.
C. Thương mại điện tử.
D. Giáo dục.
Câu 2. AI có thể giải quyết vấn đề phức tạp nhưng không thể thực hiện được vấn đề
nào sau đây?
11
A. Tạo ra ý thức.
B. Phát triển một bài báo cáo.
C. Hiểu ngôn ngữ con người.
D. Tự động hóa công việc đơn giản.
Câu 3. Khả năng nhận thức môi trường xung quanh của AI được cải thiện chủ yếu
thông qua đâu?
A. Sự phát triển tự nhiên.
B. Lập trình cố định.
C. Mô hình học sâu.
D. Cảm biến và dữ liệu thu thập.
Câu 4. Trong việc áp dụng AI vào lĩnh vực tự động lái xe, kỹ thuật nào chủ yếu
được sử dụng để AI có thể suy luận và đưa ra quyết định?
A. Machine Vision.
B. Natural Language Processing.
C. Predictive Analytics.
D. Sensor Fusion.
Câu 5. Lĩnh vực nào trong AI chủ yếu tập trung vào việc giải quyết vấn đề của thị
giác máy tính?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Học máy.
C. Thị giác máy tính.
D. Robot tự động.
Câu 6. Phương pháp nào được sử dụng để giúp máy tính hiểu và xử lý ngôn ngữ tự
nhiên?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên (NLP).
B. Học sâu (Deep Learning).
C. Học tăng cường (Reinforcement Learning).
12
D. Học giám sát (Supervised Learning).
Câu 7. Lĩnh vực nào trong AI tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các thuật
toán tự động hóa quy trình học máy?
A. Xử lý ngôn ngữ tự nhiên.
B. Học máy.
C. Robot tự động.
D. Học tăng cường.
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1: Trí tuệ nhân tạo là một ngành khoa học lớn, bao gồm: Học máy, Xử lí ngôn
ngữ tự nhiên, Thị giác máy tính, AI tạo sinh.
a. Học máy (machine learning) là lĩnh vực nghiên cứu làm cho máy tính có khả
năng học từ dữ liệu thu được trong quá trình hoạt động để tự hoàn thiện và nâng
cao năng lực nhận thức.
b. Hệ thống Mubert, Beatoven,… là những ví dụ về AI tạo sinh hình ảnh giúp máy
tính có khả năng vẽ tranh theo mô tả yêu cầu.
c. Xử lí ngôn ngữ tự nhiên hỗ trợ người máy có camera tích hợp công nghệ nhận
dạng khuôn mặt và cảm xúc.
d. Thị giác máy tính góp phần phát triển các hệ thống AI để điều khiển phương tiện
tự lái.
C. PHẦN TỰ LUẬN (Câu hỏi tự kiểm tra SGK tr.9)
Câu 1. AI là gì? AI mạnh là gì? AI yếu là gì?
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu nào giúp máy tính có khả năng học để tự nâng cao
năng lực?
Câu 3. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về xử lí ngôn
ngữ tự nhiên.
Câu 4. Đặc trưng nào của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về thị giác máy
tính.
13
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- Mỗi bài tập GV mời 1 đến 2 HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài làm của các bạn.
14
Gợi ý đáp án:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
A
A
D
D
C
A
C
B. PHẦN TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI
Câu 1.
a. Đ
b. S
c. S
d. Đ
C. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1.
- AI là viết tắt của "Trí tuệ Nhân tạo" (Artificial Intelligence) - một lĩnh vực trong
khoa học máy tính chuyên nghiên cứu và phát triển các hệ thống có khả năng thực
hiện các công việc mà trước đây chỉ có con người mới có thể làm được. Cụ thể, AI
nghiên cứu cách để máy tính hoặc các hệ thống tự động có thể "học" từ dữ liệu, "suy
luận" từ thông tin, "nhận biết" hình ảnh và văn bản, và thậm chí "tư duy" như con
người.
- AI mạnh là hướng nghiên cứu nhằm mục đích tạo ra hệ thống AI có khả năng như
con người trong suy luận, lập kế hoạch và có trí thông minh giải quyết bất kỳ loại vấn
đề phức tạp nào.
- AI yếu là loại AI đặt ra mục tiêu nhỏ hơn, ấy hướng tới một số ứng dụng cụ thể và
để hoạt động hiệu quả cần có sự tham gia của con người.
Câu 2. Lĩnh vực nghiên cứu chính liên quan đến khả năng học của máy tính để tự
nâng cao năng lực được gọi là Học Máy (Machine Learning). Học Máy là một nhánh
của Trí tuệ Nhân tạo (AI) tập trung vào việc phát triển các thuật toán và mô hình máy
tính có khả năng học từ dữ liệu và cải thiện hiệu suất của chúng theo thời gian mà
không cần phải được lập trình cụ thể cho từng nhiệm vụ.
15
Câu 3. Đặc trưng của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về xử lí ngôn ngữ tự
nhiên là xử lý ngôn ngữ tự nhiên. Đây là lĩnh vực nghiên cứu các mô hình ngôn ngữ,
các phương pháp để máy tính và con người giao tiếp được với nhau bằng ngôn ngữ tự
nhiên, cả ngôn ngữ viết và tiếng nói.
Câu 4. Đặc trưng của AI được thể hiện từ lĩnh vực nghiên cứu về thị giác máy tính là
thị giác máy tính. Đây là lĩnh vực nghiên cứu các phương pháp thu nhận phải xử lý
ảnh kỹ thuật số, phân tích và nhận dạng các hình ảnh từ thế giới bên ngoài đầy rút ra
các thông tin cần thiết trong từng tình huống cụ thể.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hiểu khái niệm, đặc điểm, đặc trưng và các lĩnh vực nghiên cứu của
AI sâu sắc hơn.
b) Nội dung: HS tìm hiểu trên Internet, thảo luận trả lời theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm 4, thực hiện Câu hỏi vận dụng SGK trang 9:
Năm 1997, máy tính Deep Blue của IBM đánh bại Đại kiện tướng cờ vua Garry
Kasparov. Đây là lần đầu tiên một chương trình máy tính đánh bại một nhà vô địch
thế giới về cờ vua. Em hãy giải thích vì sao sự kiện đó được xem là một thành tựu của
trí tuệ nhân tạo.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, thảo luận, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát quá trình HS thảo luận, hỗ trợ khi HS cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV cho HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi vận dụng
16
Sự kiện Deep Blue của IBM đánh bại Đại kiện tướng cờ vua Garry Kasparov vào
năm 1997 được xem là một thành tựu của trí tuệ nhân tạo vì một số lý do sau:
+ Phức tạp của trò chơi: Cờ vua là một trò chơi có độ phức tạp cao, với số lượng vị
trí và các biến thể diễn ra trong trận đấu lớn đến hàng triệu. Việc tìm kiếm và đánh
giá tất cả các nước đi có thể mất rất nhiều thời gian và năng lượng của con người.
+ Khả năng tính toán: Deep Blue có khả năng tính toán vượt trội, có thể đánh giá
hàng triệu nước đi mỗi giây và tìm ra nước đi tốt nhất dựa trên các thuật toán tìm
kiếm và đánh giá độ chính xác của trạng thái trò chơi.
+ Khả năng học: Deep Blue không chỉ đơn thuần tính toán mà còn học từ kinh
nghiệm qua các trận đấu trước đó và điều chỉnh chiến thuật dựa trên dữ liệu đó. Điều
này tạo điều kiện cho việc cải thiện hiệu suất chơi của máy tính theo thời gian.
+ Thành công trước một nhà vô địch thế giới: Garry Kasparov không chỉ là một đại
kiện tướng cờ vua, mà còn là một trong những người chơi cờ vua tài năng nhất mọi
thời đại. Việc Deep Blue đánh bại Kasparov đã chứng minh rằng trí tuệ nhân tạo đã
đạt được một cấp độ cao độ, đủ để vượt qua người chơi cờ vua xuất sắc nhất thế giới.
- HS khác quan sát, lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.
- GV chuẩn kiến thức và kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành các bài tập trong SBT.
-
Chuẩn bị bài mới Bài 2 – Giới thiệu về trí tuệ nhân tạo (tiếp theo).
17
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ A: MÁY TÍNH VÀ XÃ HỘI TRI THỨC
GIỚI THIỆU TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
BÀI 2. GIỚI THIỆU VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Chỉ ra được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ, đời sống đã và đang phát
triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của AI.
-
Nêu được ví dụ minh hoạ cho một số ứng dụng điển hình của AI như: điều
khiển tự động, chẩn đoán bệnh, nhận dạng chữ viết tay, nhận dạng tiếng nói và
khuôn mặt, trợ lí ảo,…
-
Nêu được cảnh báo về sự phát triển của AI trong tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện
các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ học tập.
-
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải
quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
18
-
Chỉ ra được sự phát triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên
những thành tựu to lớn của AI.
-
Nêu được một số ứng dụng điển hình của AI.
-
Nêu được mặt trái của sự phát triển AI.
3. Phẩm chất
-
Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong
Tin học.
-
Biết đánh giá, phê phán các thông tin, nghiên cứu và tuyên bố về AI, giúp phân
biệt giữa quảng cáo và thực tế.
-
Có khả năng sẵn sàng học hỏi và tự cập nhật kiến thức, bởi AI là một lĩnh vực
không ngừng phát triển và đổi mới.
-
Biết đánh giá tác động, tiềm năng và giới hạn của các ứng dụng AI trong thực
tế.
-
Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung trong học tập.
-
Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, bài
trình chiếu (Slide), máy chiếu.
-
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng – Cánh diều, vở
ghi, máy tính.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tính tò mò và động lực học tập về Trí tuệ nhân tạo cho
HS.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
19
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 10 cho
các nhóm thảo luận:
Hãy kể tên một đồ dùng thông và cho biết nó có khả năng làm được những việc gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- Các nhóm HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Gợi ý trả lời:
- GV cho HS xem một số video về đồ dùng thông minh.
+ Robot hút bụi: là một trong những thiết bị gia dụng thông minh, được lập trình để
tự động hoá việc hút bụi, hỗ trợ dọn dẹp nhà cửa và tiết kiệm thời gian.
https://www.youtube.com/watch?v=Dw44A_CQIAY
+ Đồng hồ thông minh: Mặc dù không phải là một thiết bị y tế, nhưng đồng hồ thông
minh lại có vai trò rất lớn trong việc hỗ trợ, cảnh bảo và cải thiện tình trạng sức khỏe
của người dùng.
Ví dụ: Đo nhịp tim. Rất nhiều đồng hồ thông minh thế hệ mới được trang bị cảm biến
để theo dõi nhịp tim của người dùng khi làm việc, nghỉ ngơi,... qua đó bạn có thể biết
được cơ thể mình có đang ở trạng thái tốt hay không.
https://www.youtube.com/watch?
v=dkY6LBYu1hw&list=PLhpbZcOKxtO07A1YhE_80yrKRQuz8OoHg&index=11
+ Face ID: sử dụng khuôn mặt để mở khóa thiết bị, bằng cách sử dụng tính năng xác
thực sinh trắc học.
https://www.youtube.com/watch?v=tlRPZIFWj-E
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: Cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ 4 đã và đang diễn ra mạnh mẽ tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt
20
Nam. Việc tiếp cận và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) - thành quả của cuộc Cách
mạng này vào cuộc sống đang trở nên rất cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong
sự phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực và của mỗi quốc gia. Vậy để tìm hiểu về sự phát
triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên những thành tựu to lớn của
AI và những cảnh báo của Trí tuệ nhân tạo trong tương lai, chúng ta sẽ cùng nhau
đến với Bài 2: Giới thiệu về Trí tuệ nhân tạo (Tiếp theo).
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Đây là bài soạn mẫu Giáo án Tin học 12 Cánh diều ICT. Định hướng tin học ứng
dụng
Thày cô liên hệ số 0969 325 896 (có zalo)
để đặt đủ bộ giáo án word và powerpoint đồng bộ
KHO HỌC LIỆU SỐ 4.0
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
website: tailieugiaovien.edu.vn
21
 








Các ý kiến mới nhất