Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bài 13 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nghiem Phuong
Ngày gửi: 23h:21' 05-08-2024
Dung lượng: 768.1 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 13: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Làm tròn được số thập phân đến số tự nhiên gần nhất.

-

Làm tròn được số tự nhiên đến hàng phần mười, hàng phần trăm.

-

Vận dụng được việc làm tròn các số thập phân để giải quyết tình huống thực
tế.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
thực hiện các nhiệm vụ học tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:
-

Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực
hành, luyện tập.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

-

Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
chép và rút ra kết luận.

-

Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
quyết bài toán.

-

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên
-

Giáo án.

-

Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Bảng phụ.

2. Đối với học sinh
-

SHS.

-

Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN SỐ TỰ NHIÊN GẦN NHẤT
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động và yêu cầu - HS quan sát, thực hiện theo yêu cầu.
HS quan sát, đọc bóng nói và trả lời một số
câu hỏi sau.

- GV nêu câu hỏi:
+ Số cân nặng chính xác của Mai là bao
nhiêu ki – lô – gam?
+ Số cân nặng chính xác của Việt là bao
nhiêu ki – lô – gam?
+ Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai và Việt
như thế nào?

- HS trả lời:
+ Số cân nặng chính xác của Mai là 31,2
kg.
+ Số cân nặng chính xác của Việt là 31,75
kg.
+ Bác sĩ đã đọc số cân nặng của Mai
khoảng 31 kg, số cân nặng của Việt

+ Em có nhận xét gì về kết cân nặng mà bác khoảng 32 kg.
sĩ vừa xem cho Mai và Việt?
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

+ Số cân nặng bác sĩ vừa xem cho Mai và
Việt là số tự nhiên.

- GV đặt vấn đề: “Bác sĩ đã làm như thế nào
để đọc được số cân nặng đó dưới dạng số tự
nhiên?”

- HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ

- GV giới thiệu bài: “Để trả lời cho câu hỏi học tập.
này, chúng ta sẽ tìm hiểu bài mới nhé! “Bài
13: Làm tròn số thập phân”.
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Nhận biết được cách làm tròn
và làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần
nhất.
b. Cách thức tiến hành
1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân
đến số tự nhiên gần nhất.
Ví dụ : Làm tròn số cân nặng của Mai và
Việt ở phần Khởi động.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu
cách làm tròn số thập phân.

- HS trả lời:
+ Mai nặng 31,2 kg

+ Mai nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So Số thập phân 31,2 có chữ số ở hàng phần
sánh hàng phần mười của số 31,2 với 5.
mười là 2
+ Việt nặng bao nhiêu ki – lô – gam? So Ta có: 2 < 5
+ Việt nặng 31,75 kg
sánh hàng phần mười của số 31,75 với 5.
Số thập phân 31,75 có chữ số ở hàng phần
mười là 7
- GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân Ta có: 7 > 5
đến số tự nhiên gần nhất, ta so sánh chữ số - HS ghi vào vở.

hàng phần mười với 5”
- GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn hai số
thập phân 31,2 và 31,75 đến số tự nhiên gần
nhất.
Ta có:

- HS quan sát cách làm và ghi vào vở.
Vậy,
Làm tròn số 31,2 đến số tự nhiên gần nhất
thì được 31.
Làm tròn số 31,75 đến số tự nhiên gần nhất
thì được số 32
- GV lấy ví dụ: Làm tròn số thập phân
31,56 đến số tự nhiên gần nhất.
Ta có:

Vậy, làm tròn số 31,56 đến số tự nhiên gần
nhất thì được số 32.
2. Khái quát cách làm tròn số thập phân
đến số tự nhiên gần nhất.
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách

làm tròn số thập phân đến số tự nhiên gần
nhất.

- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách so

“Muốn làm tròn số thập phân đến số tự sánh hai số thập phân.
Khi làm tròn số thập phân đến số tự nhiên
nhiên gần nhất, ta làm như thế nào?”

gần nhất, ta so sánh chữ số ở hàng phần
mười với 5. Nếu chữ số hàng phần mười

- GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 47 – bé hơn 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì
SGK

làm tròn lên.

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), - HS trả lời:
chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho bạn
nghe.

Ta so sánh chữ số hàng phần mười của
các số thập phân với 5.
Vì 1 < 5, làm tròn số thập phân 9,15 đến
số tự nhiên gần nhất thì được số 9.

- GV mời đại diện nhóm giải thích cách làm
tròn các số thập phân trong bảng đã cho.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

Vì 8 > 5, làm tròn số thập phân 9,82 đến
số tự nhiên gần nhất thì được số 10.
Vì 5 = 5, làm tròn số thập phân 9,57 đến
số tự nhiên gần nhất thì được số 10.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Làm tròn được số thập phân đến số tự
nhiên gần nhất.
- HS hoàn thành bài tập 1 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
Làm tròn các số thập phân đến số tự nhiên
gần nhất.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia - Kết quả:
sẻ nhóm đôi.

+ Làm tròn số thập phân 42,305 đến số tự

- GV gọi HS trình bày bài.

nhiên gần nhất thì được số 42.

- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.

+ Làm tròn số thập phân 513,59 đến số tự
nhiên gần nhất thì được số 514.
+ Làm tròn số thập phân 0,806 đến số tự
nhiên gần nhất thì được số 1.
- HS chữa bài vào vở.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được cách làm tròn số thập
phân đến số tự nhiên gần nhất để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- HS hoàn thành bài tập 2 ở mục hoạt động.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT2
Chiều cao, cân nặng chuẩn của trẻ 10 tuổi
theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) như sau
(nguồn: marrybaby.vn):
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Em hãy làm tròn các số đo trong bảng đến
số tự nhiên gần nhất.
- GV cho HS quan sát bảng trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.

- Đáp án:
+ Làm tròn số thập phân 137,8 đến số tự
nhiên gần nhất, thì được số 138.
+ Làm tròn số thập phân 138,6 đến số tự
nhiên gần nhất, thì được số 139.
+ Làm tròn số thập phân 31,2 đến số tự
nhiên gần nhất, thì được số 31.
+ Làm tròn số thập phân 31,9 đến số tự

nhiên gần nhất, thì được số 32.
- HS chữa bài vảo vở.

* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung - HS chú ý lắng nghe
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; học sau
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- Ôn tập kiến thức đã học.

- HS chú ý lắng nghe

- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Làm tròn số
thập phân đến hàng phần mười, hàng phần
trăm.
TIẾT 2: LÀM TRÒN SỐ THẬP PHÂN ĐẾN HÀNG PHẦN MƯỜI, HÀNG PHẦN
TRĂM
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh Khởi động, yêu cầu HS
quan sát, đọc bóng nói, thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện yêu cầu của GV.
để trả lời các câu hỏi sau:

- GV nêu câu hỏi:

- HS trả lời:

+ Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao + Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là
2,52 kg.
nhiêu ki – lô – gam?
+ Cô bán hàng đã đọc số cân nặng của qua + Cô bán hàng đã đọc số cân nặng của
quả dưa hấu là 2,5 kg.
dưa hấu là bao nhiêu ki – lô – gam?
- GV giới thiệu: “Cô bán hàng đã làm tròn
cân nặng của quả dưa hấu đến hàng phần
mười. Vậy cô đã thực hiện cách làm tròn đấy
như thế nào?”
- GV dẫn dắt HS: “Tiết trước, chúng ta đã
tìm hiểu cách làm tròn số thập phân đến số - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
tự nhiên gần nhất. Hôm nay, cô trò mình sẽ học tập.
tìm hiểu cách làm tròn số thập phân đến
hàng phần mười, hàng phần trăm nhé!”
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu:
- HS biết cách làm tròn số thập phân đến
hàng phần mười, hàng phần trăm.
b. Cách thức tiến hành:
1. Giới thiệu cách làm tròn số thập phân
đến hàng phần mười, hàng phần trăm.
a. Làm tròn số thập phân đến hàng phần

mười
Ví dụ : Làm tròn cân nặng của quả dưa hấu ở
phần Khởi động.

- HS trả lời:

- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là 2,52
cách làm tròn số thập phân.
kg.
+ Cân nặng thực tế của quả dưa hấu là bao Số thập phân 2,52 có chữ số ở hàng phần
nhiêu ki – lô – gam? So sánh hàng phần trăm là 2
trăm của số 2,52 với 5.

Ta có: 2 < 5
- HS trả lời:

- GV đặt câu hỏi: Khi muốn làm tròn số thập “Khi làm tròn số thập phân đến hàng
phân đến hàng phần mười ta làm thế nào?
phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần
trăm với 5”.
- GV hướng dẫn cho HS cách làm tròn số
thập phân 2,52 đến hàng phần mười.
Ta có:

- HS quan sát cách làm của GV và ghi vào
vở.

Vậy, làm tròn số thập phân 2,52 đến hàng
phần mười thì được số 2,5.
- GV lấy ví dụ: Làm tròn hai số thập phân
3,25 và 1,57 đến hàng phần mười.
- GV hướng dẫn HS:
+ Ta có:

Làm tròn số thập phân 3,25 đến hàng phần
mười thì được số 3,3.

+ Ta có:

Làm tròn số thập phân 1,57 đến hàng phần
mười thì được số 1,6.
b. Làm tròn số thập phân đến hàng phần
trăm
- GV giới thiệu: “Khi làm tròn số thập phân
đến hàng phần trăm, ta so sánh chữ số hàng
phần nghìn với 5”
- GV cho ví dụ: Làm tròn số thập phân
6,324; 6,325; 6,327 đến hàng phần trăm.
- GV hướng dẫn HS:
+ Ta có:
- HS quan sát cách làm của GV và ghi vào
vở.
Làm tròn số thập phân 6,324 đến hàng phần
trăm thì được số 6,32.
+ Ta có:

Làm tròn số thập phân 6,325 đến hàng phần
trăm thì được số 6,33.
+ Ta có:

Làm tròn số thập phân 6,327 đến hàng phần
trăm thì được số 6,33.

2. Khái quát cách làm tròn số thập phân
đến hàng phần mười, hàng phần trăm.
- GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách
làm tròn số thập phân đến hàng phần mười,
hàng phần trăm.
+ Muốn làm tròn số thập phân đến hàng
phần mười, ta làm như thế nào?

- HS dựa vào câu hỏi gợi ý của GV để nêu
cách làm trò số thập phân đến hàng phần
mười, hàng phần trăm.
+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng
phần mười, ta so sánh chữ số hàng phần
trăm với 5. Nếu chữ số hàng phần trăm bé

+ Muốn làm tròn số thập phân đến hàng
phần trăm, ta làm như thế nào?

hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì
làm tròn lên.
+ Khi làm tròn số thập phân đến hàng
phần trăm, ta so sánh chữ số hàng phần

- GV yêu HS đọc ví dụ ở bảng trang 49 –
SGK
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn),

nghìn với 5. Nếu chữ số hàng phần nghìn
bé hơn 5 thì ta làm tròn xuống, còn lại thì
làm tròn lên.

chi sẻ cách làm tròn số thập phân cho bạn
nghe.
Ví dụ:

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
+ Số thập phân 6,2758 có chữ số 7 thuộc
hàng phần trăm và chữ số 5 thuộc hàng

- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả,
các nhóm còn lại lắng nghe câu trả lời của
bạn và nhận xét.
- GV chữa bài, tuyên dương HS.

phần nghìn.
Vì 7 > 5, làm tròn số 6,2758 đến hàng
phần mười thì được số 6,3.
Vì 5 = 5, làm tròn số 6,2758 đến hàng
phân trăm thì được số 6,28.
+ Số thập phân 1,624 có chữ số 2 thuộc
hàng phần trăm và chữ số 4 thuộc hàng
phần nghìn.
Vì 2 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phần

mười thì được số 1,6.
Vì 4 < 5, làm tròn số 1,624 đến hàng phân
trăm thì được số 1,62.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

- HS chữa bài vào vở.

a. Mục tiêu:
- HS hoàn thành bài tập ở mục hoạt động.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT:
Làm tròn các số thập phân: 9,345; 21,663;
0,4571.
a) Đến hàng phần mười.
b) Đến hàng phần trăm.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
cùng bàn.

- Kết quả:

- GV mời 1 – 2 HS lên bảng trình bày, cả lớp a)
quan sát bài làm của bạn

Làm tròn số thập phân 9,345 đến hàng

- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

phần mười, thì được số 9,3.
Làm tròn số thập phân 21,663 đến hàng
phần mười, thì được số 21,7.
Làm tròn số thập phân 0,4571 đến hàng
phần mười, thì được số 0,5.
b)
Làm tròn số thập phân 9,345 đến hàng
phần trăm, thì được số 9,35.
Làm tròn số thập phân 21,663 đến hàng
phần trăm, thì được số 21,66.
Làm tròn số thập phân 0,4571 đến hàng
phần trăm, thì được số 0,46.
- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Làm tròn số thập phân 0,35 đến hàng
phần mười, ta được số:
A. 0,4.
B. 0,3.
C. 0,45.

D. 0,55.

Câu 2: Làm tròn số thập phân 14,11 đến
hàng phần mười, ta được số:
A. 14.

B. 14,2.

C. 14,12. D. 14,1.

Câu 3: Làm tròn số thập phân 56,105 đến
hàng phần trăm, ta được số:
A. 57,1.

B. 57,11. C. 56,1.

D. 56,11.

Câu 4: Làm tròn số thập phân 0,022 đến
hàng phần trăm, ta được số:
A. 0,2

B. 0,02.

C. 0,3.

D. 0,03.

Câu 5: Khẳng đinh nào sau đây là sai?
A. Làm tròn số thập phân 53,108 đến hàng
phần mười thì được số 53,1.
B. Làm tròn số thập phân 53,18 đến hàng
phần mười thì được số 53,2.
C. Làm tròn số thập phân 12,009 đến hàng
phần trăm thì được số 12,1.
D. Làm tròn số thập phân 12,009 đến hàng
phần trăm thì được số 12,01.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được
yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng - Đáp án:
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

Câu 1: Làm tròn số thập phân 0,35 đến
hàng phần mười, ta được số 0,4.
Chọn A.
Câu 2: Làm tròn số thập phân 14,11 đến
hàng phần mười, ta được số 14,1.
Chọn D.

Câu 3: Làm tròn số thập phân 56,105 đến
hàng phần trăm, ta được số 56,11.
Chọn D.
Câu 4: Làm tròn số thập phân 0,022 đến
hàng phần trăm, ta được số 0,02.
Chọn B.
Câu 5: Làm tròn số thập phân 12,009 đến
hàng phần trăm thì được số 12,01.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

Chọn C.

a. Mục tiêu:
- HS vận dụng được việc làm tròn số thập
phân để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS hoàn thành các bài tập 1,2 ở mục luyện
tập.
b. Cách thức tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

Đ,S?
Làm tròn 139,7 đến số tự nhiên gần nhất.

- GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong
SGK, thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn).
- GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài - Kết quả:
làm của bạn.

Ta có: Làm tròn số 139,7 đến số tự nhiên

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.

gần nhất thì được số 140.

Vậy Việt nói đúng.
a) S
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

b) Đ

Số Pi là một số đặc biệt trong lịch sử toán - HS chữa bài vào vở.
học. Nó được biểu diễn bằng chữ cái Hy Lạp
π từ giữa thế kỉ XVIII, đó là một số thập

phân mà phần thập phân có rất nhiều chữ
số:
3,141592...
Em hãy làm tròn số Pi đến hàng phần mười
và hàng phần trăm.

- GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
và làm bài cá nhân vào vở.
- Kết quả:
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh Làm tròn số thập phân 3,141592 đến hàng
nhất trình bày.
phần mười thì được số 3,1.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

Làm tròn số thập phân 3,141592 đến hàng
phần trăm thì được số 3,14.

* CỦNG CỐ

- HS chữa bài vào vở.

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS chú ý lắng nghe
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích

cực, nhút nhát.

- HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết

* DẶN DÒ

học sau

- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 14 – Luyện tập
chung.

- HS chú ý lắng nghe
 
Gửi ý kiến