Chương II - Bài 1 - Véc tơ và các phép toán vec tơ trong KG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 10h:09' 24-07-2024
Dung lượng: 122.4 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 10h:09' 24-07-2024
Dung lượng: 122.4 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Trường: THPT Trần Quốc Tuấn
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Anh Tuấn
Tổ: Toán – Tin.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ: BÀI 1: VECTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
Môn\Hoạt động giáo dục: Toán 12
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nhận biết được vectơ trong không gian.
– Xác định được vectơ tổng, thành thạo các phép toán vectơ trong không gian (tổng và hiệu của hai vectơ,
tích một số với một vectơ, tích vô hướng của hai vectơ).
– Xác định được hướng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép toán vectơ trong không gian.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: HS tự chuẩn bị bài ở nhà, trả lời được các câu hỏi trong HĐKP.
– Giao tiếp và hợp tác: HS hoạt động nhóm giải quyết các bài toán vận dụng nhằm xác định các vectơ tổng,
hiệu.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS sử dụng kiến thức bài học giải quyết các bài toán thực tế, bài
toán sử dụng kiến thức liên môn.
2.2. Năng lực Toán học:
– Giải quyết vấn đề toán học: xác định, vẽ được vectơ trong không gian.
– Tư duy và lập luận toán học: sử dụng kiến thức về vectơ trong không gian, các phép toán vectơ trong
không gian để giải quyết các bài toán thực tế, bài toán sử dụng kiến thức liên môn.
3. Về phẩm chất
– Chăm chỉ: chuẩn bị bài trước ở nhà, ôn tập các kiến thức về vectơ trong mặt phẳng đã được học ở lớp 10;
tham gia tốt hoạt động nhóm.
– Trung thực: HS học tập các cách giải và kết quả đúng của các bạn thông qua các hoạt động giải các bài
tập thực hành.
– Trách nhiệm: tham gia nghiêm túc trong quá trình giải toán, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao khi
hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, bài trình chiếu, thiết bị trình chiếu.
2. Đối với học sinh: SGK, máy tính cầm tay, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động Khởi động
a) Mục tiêu: Gợi mở, kết nối HS vào bài học; bước đầu giúp HS hình dung được hình ảnh vectơ trong
không gian.
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ và tìm hiểu yêu cầu ở HĐKĐ.
Trang 1
c) Sản phẩm: Dùng đoạn thẳng có hướng chỉ từ vị trí A của máy bay đến vị trí S của trạm kiểm soát.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát hình và thực
hiện HĐKĐ.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu quan điểm cá nhân.
Kết luận và nhận định: HS thực hiện tốt các yêu cầu của GV (chưa kết luận tính đúng sai).
B. KHÁM PHÁ – THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
1. Vectơ trong không gian
Hoạt động 1.1: Khám phá
a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội ôn tập lại khái niệm vectơ trong mặt phẳng và mở rộng thành khái niệm
vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi trong HĐKP 1, hình thành định nghĩa về
vectơ trong không gian.
c) Sản phẩm: Có thể định nghĩa vectơ trong không gian như định nghĩa vectơ trong mặt phẳng bằng cách
sử dụng đoạn thẳng có hướng trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi trong
HĐKP 1.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT và phần Chú ý.
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu Ví dụ 1, Ví dụ 2 qua đó giúp HS xác định, nhận biết rõ ràng hơn về vectơ
trong không gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu câu trả lời cá nhân đã tìm được.
Kết luận và nhận định: Thông qua hình ảnh minh hoạ, kiến thức cũ được nhắc lại HS hình thành được
định nghĩa vectơ trong không gian.
Hoạt động 1.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS thực hành nhận biết vectơ trong không gian trong tình huống biểu diễn độ dịch chuyển,
nhận biết vectơ trong không gian có giá là các cạnh bên của hình chóp.
b) Nội dung: HS thực hiện HĐTH 1 dựa vào Ví dụ 1, thực hiện HĐTH 2 dựa vào
Ví dụ 2.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Thực hành 1
Trong HĐKĐ, vectơ biểu diễn độ dịch chuyển tín hiệu vô tuyến từ vị trí A của máy bay đến vị trí S của
trạm kiểm soát là vectơ
.
Hoạt động Thực hành 2
a) Vectơ có điểm đầu là S và điểm cuối là đỉnh của đa giác đáy
b) Vectơ có độ dài bằng độ dài của vectơ
c) Vectơ đối của vectơ
:
:
.
.
.
Trang 2
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia nhóm HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ:
– Trả lời câu hỏi của HĐTH 1.
– GV yêu cầu HS dựa vào Ví dụ 2, vẽ hình và trả lời câu hỏi của HĐTH 2.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các nhiệm vụ
được phân công.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc lên bảng, HS chú ý
theo dõi đặt ra các câu hỏi để làm sáng tỏ vấn đề.
Kết luận và nhận định: Thông qua các khái niệm cơ bản của vectơ trong mặt phẳng GV phát biểu các
khái niệm cơ bản của vectơ trong không gian.
Hoạt động 1.3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS liên hệ vectơ trong không gian vào thực tế, kiến thức liên môn để biểu diễn các lực căng
trong không gian.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thực hiện HĐVD 1.
c) Sản phẩm: Giá của ba vectơ trên là ba cạnh bên của một hình chóp tam giác nên không cùng nằm trên
một mặt phẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện HĐVD 1.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu quan điểm cá nhân.
Kết luận và nhận định: HS sử dụng kiến thức đã học về vectơ trong không gian trả lời được câu hỏi của
HĐVD 1, bước đầu hình thành, khắc sâu các khái niệm cơ bản về vectơ trong không gian.
2. Tổng và hiệu của hai vectơ
2.1. Tổng của hai vectơ
Hoạt động 2.1.1: Khám phá
a) Mục tiêu: HS nắm được phép toán tổng của hai vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 5 trong SGK và thực hiện HĐKP 2.
c) Sản phẩm:
a)
b)
c) Ta có
Mặt khác
(theo câu a).
nên ta có
.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 5 trong SGK và thực hiện HĐKP 2.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT, phần Nhận xét, phần Chú ý và phần KTTT về quy tắc ba điểm và quy
tắc hình bình hành.
– GV trình bày Ví dụ 3 và hướng dẫn HS cách tìm tổng hai vectơ trong không gian.
Trang 3
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 5 trong SGK và thực hiện HĐKP 2.
– HS đọc phần KTTT, phần Nhận xét, phần Chú ý và phần KTTT về quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình
hành.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 3 và quan sát hướng dẫn cách tìm tổng hai vectơ trong không gian.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi ba HS lên bảng trình bày kết quả của HĐKP 2. Các HS còn lại
quan sát và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT, Nhận xét,
Chú ý.
2.2. Quy tắc hình hộp
Hoạt động 2.2.1: Khám phá
a) Mục tiêu: HS làm quen với quy tắc hình hộp để cộng ba vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 9 trong SGK và thực hiện HĐKP 3.
c) Sản phẩm:
a)
b)
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 9 trong SGK và thực hiện HĐKP 3.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT về quy tắc hình hộp.
– GV trình bày Ví dụ 4, Ví dụ 5 và hướng dẫn HS dùng quy tắc hình hộp để cộng ba vectơ trong không
gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 9 trong SGK và thực hiện HĐKP 3.
– HS đọc phần KTTT về quy tắc hình hộp.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 4, Ví dụ 5 và quan sát hướng dẫn cách dùng quy tắc hình hộp để cộng ba
vectơ trong không gian.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết quả của HĐKP 3. Các HS còn lại
quan sát và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT.
Hoạt động 2.2.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS áp dụng quy tắc hình hộp để tính tổng ba vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện HĐTH 3
c) Sản phẩm: a)
;
b)
.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐTH 3.
Trang 4
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm đọc, suy nghĩ, thảo luận áp dụng kiến thức đã biết thực hiện
theo yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi một HS trình bày kết quả đã tìm được. Các nhóm còn lại quan sát,
đối chiếu kết quả và nhận xét bổ sung.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS với đáp án đúng.
2.3. Hiệu của hai vectơ
Hoạt động 2.3.1: Khám phá
a) Mục tiêu: HS làm quen với phép trừ vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 13 trong SGK và thực hiện HĐKP 4.
c) Sản phẩm:
a)
b)
c) Ta có
Mặt khác
(theo câu a).
nên ta có
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 13 trong SGK và thực hiện HĐKP 4.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT về phép trừ vectơ và quy tắc hiệu.
– GV trình bày Ví dụ 6 và hướng dẫn HS cách tìm hai vectơ trong không gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 13 trong SGK và thực hiện HĐKP 4.
– HS đọc phần KTTT về phép trừ vectơ và quy tắc hiệu.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 6 và quan sát hướng cách tìm hai vectơ trong không gian.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi ba HS lên bảng trình bày kết quả của HĐKP 4. Các HS còn lại
quan sát và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT.
Hoạt động 2.3.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS áp dụng quy tắc hình hộp để tính tổng ba vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện HĐTH 4, HĐTH 5.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Thực hành 4
a) Ta có
Do M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD nên
Suy ra
b) Ta có
Hoạt động Thực hành 5
Trang 5
a)
;
b)
.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐTH 4 và HĐTH5.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm đọc, suy nghĩ, thảo luận áp dụng kiến thức đã biết thực hiện
theo yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi một HS trình bày kết quả đã tìm được. Các nhóm còn lại quan sát,
đối chiếu kết quả và nhận xét bổ sung.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS với đáp án đúng.
Hoạt động 2.3.3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về tổng và hiệu của hai vectơ trong không gian vào thực
tế để tính độ lớn của hợp lực.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và đọc yêu cầu ở HĐVD 2.
c) Sản phẩm: Độ lớn của hợp lực là
(N).
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát Hình 17 trong SGK và thực hiện HĐVD 2.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu kết quả cá nhân đã suy nghĩ tìm được.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS với đáp án đúng.
3. Tích của một số với một vectơ
Hoạt động 3.1: Khám phá
a) Mục tiêu: Giúp HS biết tính tích của một số với một vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 18 trong SGK và thực hiện HĐKP 5.
c) Sản phẩm:
a)
b) Vectơ
.
cùng phương, cùng hướng và có độ lớn bằng hai lần vectơ
.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 18 trong SGK và thực hiện HĐKP 5.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT về tích của một số k với vectơ
và phần Nhận xét.
– GV trình bày Ví dụ 7, Ví dụ 8 và hướng dẫn HS cách sử dụng phép cộng trừ và nhân một số với một
vectơ trong không gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 18 trong SGK và thực hiện HĐKP 5.
– HS đọc phần KTTT về tích của một số k với vectơ
và phần Nhận xét.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 7, Ví dụ 8 và quan sát hướng dẫn cách sử dụng phép cộng trừ và nhân
một số với một vectơ trong không gian.
Trang 6
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết quả của HĐKP 5. Các HS còn lại
quan sát và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT, phần
Nhận xét.
Hoạt động 3.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về tích của một số với một vectơ để biểu diễn được một vectơ qua
các vectơ không cùng phương.
b) Nội dung: HS dựa vào Ví dụ 7 để thực hiện HĐTH 6.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, suy nghĩ và thực hiện
HĐTH 6.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm HS đọc, suy nghĩ vận dụng kiến thức đã biết thực hiện yêu
cầu HĐTH 6.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi một đại diện nhóm bất kì trình bày kết quả đã chứng minh được.
Các nhóm còn lại quan sát, đối chiếu kết quả và nhận xét bổ sung.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS với đáp án đúng; củng cố kiến thức để
HS sử dụng trong các bài toán liên môn.
Hoạt động 3.3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về tích của một số với một vectơ trong không gian vào
thực tế, bài toán liên môn.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 22 trong SGK và thực hiện HĐVD 3.
c) Sản phẩm:
a) Độ lớn của trọng lực
tác động lên chiếc đèn chùm 50 N.
b) Độ lớn lực căng mỗi sợi xích
N.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát Hình 22 trong SGK và thực hiện HĐVD
3.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu kết quả cá nhân đã suy nghĩ tìm được.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS với đáp án đúng.
4. Tích vô hướng của hai vectơ
4.1. Góc giữa hai vectơ trong không gian
Hoạt động 4.1.1: Khám phá
a) Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức về góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng, từ đó xác định góc giữa hai vectơ
trong không gian.
– Nhắc lại kiến thức về tích vô hướng giữa hai vectơ trong mặt phẳng, từ đó xác định tích vô hướng giữa
hai vectơ trong không gian.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 23 trong SGK và thực hiện HĐKP 6.
Trang 7
c) Sản phẩm: HS nhớ được cách xác định góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng, biết được cách xác định góc
giữa hai vectơ trong không gian tương tự như trong mặt phẳng.
– HS nhớ được công thức tính tích vô hướng giữa hai vectơ trong mặt phẳng, biết được công thức tính tích
vô hướng giữa hai vectơ trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 23 trong SGK và thực hiện HĐKP 6.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT về góc giữa hai vectơ trong không gian và phần Nhận xét.
– GV trình bày Ví dụ 9 và hướng dẫn HS cách xác định góc giữa hai vectơ trong không gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 23 trong SGK và thực hiện HĐKP 6.
– HS đọc phần KTTT về góc giữa hai vectơ trong không gian và phần Nhận xét.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 9 và quan sát hướng dẫn cách xác định góc giữa hai vectơ trong không
gian.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi một HS phát biểu kết quả của HĐKP 6. Các HS còn lại lắng nghe
và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT, phần
Nhận xét.
Hoạt động 4.1.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về góc giữa hai vectơ để thực hiện tính các bài toán cơ bản.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào Ví dụ 9 để thực hiện HĐTH 7.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm bốn nhóm, các nhóm suy nghĩ và thực hiện
HĐTH 7.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm HS đọc, suy nghĩ vận dụng kiến thức đã biết thực hiện yêu
cầu HĐTH 7.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả đã tìm được. Các nhóm còn lại
quan sát, đối chiếu kết quả và nhận xét bổ sung.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS với đáp án đúng.
4.2. Tích vô hướng của hai vectơ
Hoạt động 4.2.1: Khám phá
a) Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức về tích vô hướng giữa hai vectơ trong mặt phẳng, từ đó xác định tích vô
hướng giữa hai vectơ trong không gian.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 23 trong SGK và thực hiện HĐKP 7.
c) Sản phẩm: a)
= 60o;
b)
= 2 . 3. cos 60o = 3.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 25 trong SGK và thực hiện HĐKP 7.
Trang 8
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT về tích vô hướng giữa hai vectơ trong không gian, phần Chú ý và phần
Nhận xét.
– GV trình bày Ví dụ 10 và hướng dẫn HS cách xác định tích vô hướng giữa hai vectơ trong không gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 25 trong SGK và thực hiện HĐKP 7.
– HS đọc phần KTTT về tích vô hướng giữa hai vectơ trong không gian, phần Chú ý và phần Nhận xét.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 10 và quan sát hướng dẫn cách xác định tích vô hướng giữa hai vectơ
trong không gian.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết quả của HĐKP 7. Các HS còn lại
quan sát và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT, phần Chú
ý và phần Nhận xét.
Hoạt động 4.2.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về tích vô hướng giữa hai vectơ để thực hiện tính các bài toán cơ
bản.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào Ví dụ 10 để thực hiện HĐTH 8.
c) Sản phẩm:
a)
Ta có
b) Ta có
= 2.
Suy ra
. Vậy
35o16.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm bốn nhóm, các nhóm suy nghĩ và thực hiện
HĐTH 8.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm HS đọc, suy nghĩ vận dụng kiến thức đã biết thực hiện yêu
cầu HĐTH 8.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả đã tìm được. Các nhóm còn lại
quan sát, đối chiếu kết quả và nhận xét bổ sung.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS với đáp án đúng.
Hoạt động 4.2.3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về tích vô hướng của hai vectơ trong không gian vào
thực tế, bài toán liên môn.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 27 trong SGK và thực hiện HĐVD 4.
c) Sản phẩm:
– Độ lớn của trọng lực
– Công sinh bởi trọng lực
tác động lên em nhỏ là: P = mg = 25 . 9,8 = 245 (N).
khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt là:
Trang 9
A=
= 245 . 3 .5 . cos 60o = 428,75 (J).
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát Hình 27 trong SGK và thực hiện
HĐVD 4.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu kết quả cá nhân đã suy nghĩ tìm được.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS với đáp án đúng.
C. NHIỆM VỤ
– Xem lại cách xác định vectơ tổng, vectơ hiệu của hai vectơ, tích của một số với
một vectơ.
– Xem lại cách tính tích vô hướng của hai vectơ.
– Hoàn thành bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
– Chuẩn bị bài mới “Toạ độ của vectơ trong không gian”.
Trang 10
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Anh Tuấn
Tổ: Toán – Tin.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TÊN CHỦ ĐỀ: BÀI 1: VECTƠ VÀ CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN
Môn\Hoạt động giáo dục: Toán 12
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
– Nhận biết được vectơ trong không gian.
– Xác định được vectơ tổng, thành thạo các phép toán vectơ trong không gian (tổng và hiệu của hai vectơ,
tích một số với một vectơ, tích vô hướng của hai vectơ).
– Xác định được hướng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép toán vectơ trong không gian.
2. Về năng lực
2.1. Năng lực chung:
– Tự chủ và tự học: HS tự chuẩn bị bài ở nhà, trả lời được các câu hỏi trong HĐKP.
– Giao tiếp và hợp tác: HS hoạt động nhóm giải quyết các bài toán vận dụng nhằm xác định các vectơ tổng,
hiệu.
– Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS sử dụng kiến thức bài học giải quyết các bài toán thực tế, bài
toán sử dụng kiến thức liên môn.
2.2. Năng lực Toán học:
– Giải quyết vấn đề toán học: xác định, vẽ được vectơ trong không gian.
– Tư duy và lập luận toán học: sử dụng kiến thức về vectơ trong không gian, các phép toán vectơ trong
không gian để giải quyết các bài toán thực tế, bài toán sử dụng kiến thức liên môn.
3. Về phẩm chất
– Chăm chỉ: chuẩn bị bài trước ở nhà, ôn tập các kiến thức về vectơ trong mặt phẳng đã được học ở lớp 10;
tham gia tốt hoạt động nhóm.
– Trung thực: HS học tập các cách giải và kết quả đúng của các bạn thông qua các hoạt động giải các bài
tập thực hành.
– Trách nhiệm: tham gia nghiêm túc trong quá trình giải toán, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao khi
hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, bài trình chiếu, thiết bị trình chiếu.
2. Đối với học sinh: SGK, máy tính cầm tay, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động Khởi động
a) Mục tiêu: Gợi mở, kết nối HS vào bài học; bước đầu giúp HS hình dung được hình ảnh vectơ trong
không gian.
b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ và tìm hiểu yêu cầu ở HĐKĐ.
Trang 1
c) Sản phẩm: Dùng đoạn thẳng có hướng chỉ từ vị trí A của máy bay đến vị trí S của trạm kiểm soát.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát hình và thực
hiện HĐKĐ.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu quan điểm cá nhân.
Kết luận và nhận định: HS thực hiện tốt các yêu cầu của GV (chưa kết luận tính đúng sai).
B. KHÁM PHÁ – THỰC HÀNH – VẬN DỤNG
1. Vectơ trong không gian
Hoạt động 1.1: Khám phá
a) Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội ôn tập lại khái niệm vectơ trong mặt phẳng và mở rộng thành khái niệm
vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi trong HĐKP 1, hình thành định nghĩa về
vectơ trong không gian.
c) Sản phẩm: Có thể định nghĩa vectơ trong không gian như định nghĩa vectơ trong mặt phẳng bằng cách
sử dụng đoạn thẳng có hướng trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi trong
HĐKP 1.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT và phần Chú ý.
– GV hướng dẫn HS tìm hiểu Ví dụ 1, Ví dụ 2 qua đó giúp HS xác định, nhận biết rõ ràng hơn về vectơ
trong không gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu câu trả lời cá nhân đã tìm được.
Kết luận và nhận định: Thông qua hình ảnh minh hoạ, kiến thức cũ được nhắc lại HS hình thành được
định nghĩa vectơ trong không gian.
Hoạt động 1.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS thực hành nhận biết vectơ trong không gian trong tình huống biểu diễn độ dịch chuyển,
nhận biết vectơ trong không gian có giá là các cạnh bên của hình chóp.
b) Nội dung: HS thực hiện HĐTH 1 dựa vào Ví dụ 1, thực hiện HĐTH 2 dựa vào
Ví dụ 2.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Thực hành 1
Trong HĐKĐ, vectơ biểu diễn độ dịch chuyển tín hiệu vô tuyến từ vị trí A của máy bay đến vị trí S của
trạm kiểm soát là vectơ
.
Hoạt động Thực hành 2
a) Vectơ có điểm đầu là S và điểm cuối là đỉnh của đa giác đáy
b) Vectơ có độ dài bằng độ dài của vectơ
c) Vectơ đối của vectơ
:
:
.
.
.
Trang 2
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia nhóm HS thảo luận thực hiện các nhiệm vụ:
– Trả lời câu hỏi của HĐTH 1.
– GV yêu cầu HS dựa vào Ví dụ 2, vẽ hình và trả lời câu hỏi của HĐTH 2.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các nhiệm vụ
được phân công.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả làm việc lên bảng, HS chú ý
theo dõi đặt ra các câu hỏi để làm sáng tỏ vấn đề.
Kết luận và nhận định: Thông qua các khái niệm cơ bản của vectơ trong mặt phẳng GV phát biểu các
khái niệm cơ bản của vectơ trong không gian.
Hoạt động 1.3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS liên hệ vectơ trong không gian vào thực tế, kiến thức liên môn để biểu diễn các lực căng
trong không gian.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và thực hiện HĐVD 1.
c) Sản phẩm: Giá của ba vectơ trên là ba cạnh bên của một hình chóp tam giác nên không cùng nằm trên
một mặt phẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS thực hiện HĐVD 1.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu quan điểm cá nhân.
Kết luận và nhận định: HS sử dụng kiến thức đã học về vectơ trong không gian trả lời được câu hỏi của
HĐVD 1, bước đầu hình thành, khắc sâu các khái niệm cơ bản về vectơ trong không gian.
2. Tổng và hiệu của hai vectơ
2.1. Tổng của hai vectơ
Hoạt động 2.1.1: Khám phá
a) Mục tiêu: HS nắm được phép toán tổng của hai vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 5 trong SGK và thực hiện HĐKP 2.
c) Sản phẩm:
a)
b)
c) Ta có
Mặt khác
(theo câu a).
nên ta có
.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 5 trong SGK và thực hiện HĐKP 2.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT, phần Nhận xét, phần Chú ý và phần KTTT về quy tắc ba điểm và quy
tắc hình bình hành.
– GV trình bày Ví dụ 3 và hướng dẫn HS cách tìm tổng hai vectơ trong không gian.
Trang 3
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 5 trong SGK và thực hiện HĐKP 2.
– HS đọc phần KTTT, phần Nhận xét, phần Chú ý và phần KTTT về quy tắc ba điểm và quy tắc hình bình
hành.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 3 và quan sát hướng dẫn cách tìm tổng hai vectơ trong không gian.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi ba HS lên bảng trình bày kết quả của HĐKP 2. Các HS còn lại
quan sát và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT, Nhận xét,
Chú ý.
2.2. Quy tắc hình hộp
Hoạt động 2.2.1: Khám phá
a) Mục tiêu: HS làm quen với quy tắc hình hộp để cộng ba vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 9 trong SGK và thực hiện HĐKP 3.
c) Sản phẩm:
a)
b)
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 9 trong SGK và thực hiện HĐKP 3.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT về quy tắc hình hộp.
– GV trình bày Ví dụ 4, Ví dụ 5 và hướng dẫn HS dùng quy tắc hình hộp để cộng ba vectơ trong không
gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 9 trong SGK và thực hiện HĐKP 3.
– HS đọc phần KTTT về quy tắc hình hộp.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 4, Ví dụ 5 và quan sát hướng dẫn cách dùng quy tắc hình hộp để cộng ba
vectơ trong không gian.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết quả của HĐKP 3. Các HS còn lại
quan sát và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT.
Hoạt động 2.2.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS áp dụng quy tắc hình hộp để tính tổng ba vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện HĐTH 3
c) Sản phẩm: a)
;
b)
.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐTH 3.
Trang 4
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm đọc, suy nghĩ, thảo luận áp dụng kiến thức đã biết thực hiện
theo yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi một HS trình bày kết quả đã tìm được. Các nhóm còn lại quan sát,
đối chiếu kết quả và nhận xét bổ sung.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS với đáp án đúng.
2.3. Hiệu của hai vectơ
Hoạt động 2.3.1: Khám phá
a) Mục tiêu: HS làm quen với phép trừ vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 13 trong SGK và thực hiện HĐKP 4.
c) Sản phẩm:
a)
b)
c) Ta có
Mặt khác
(theo câu a).
nên ta có
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 13 trong SGK và thực hiện HĐKP 4.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT về phép trừ vectơ và quy tắc hiệu.
– GV trình bày Ví dụ 6 và hướng dẫn HS cách tìm hai vectơ trong không gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 13 trong SGK và thực hiện HĐKP 4.
– HS đọc phần KTTT về phép trừ vectơ và quy tắc hiệu.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 6 và quan sát hướng cách tìm hai vectơ trong không gian.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi ba HS lên bảng trình bày kết quả của HĐKP 4. Các HS còn lại
quan sát và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT.
Hoạt động 2.3.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS áp dụng quy tắc hình hộp để tính tổng ba vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS đọc và thực hiện HĐTH 4, HĐTH 5.
c) Sản phẩm:
Hoạt động Thực hành 4
a) Ta có
Do M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD nên
Suy ra
b) Ta có
Hoạt động Thực hành 5
Trang 5
a)
;
b)
.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện HĐTH 4 và HĐTH5.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm đọc, suy nghĩ, thảo luận áp dụng kiến thức đã biết thực hiện
theo yêu cầu của GV.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi một HS trình bày kết quả đã tìm được. Các nhóm còn lại quan sát,
đối chiếu kết quả và nhận xét bổ sung.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS với đáp án đúng.
Hoạt động 2.3.3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về tổng và hiệu của hai vectơ trong không gian vào thực
tế để tính độ lớn của hợp lực.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và đọc yêu cầu ở HĐVD 2.
c) Sản phẩm: Độ lớn của hợp lực là
(N).
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát Hình 17 trong SGK và thực hiện HĐVD 2.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu kết quả cá nhân đã suy nghĩ tìm được.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS với đáp án đúng.
3. Tích của một số với một vectơ
Hoạt động 3.1: Khám phá
a) Mục tiêu: Giúp HS biết tính tích của một số với một vectơ trong không gian.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 18 trong SGK và thực hiện HĐKP 5.
c) Sản phẩm:
a)
b) Vectơ
.
cùng phương, cùng hướng và có độ lớn bằng hai lần vectơ
.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 18 trong SGK và thực hiện HĐKP 5.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT về tích của một số k với vectơ
và phần Nhận xét.
– GV trình bày Ví dụ 7, Ví dụ 8 và hướng dẫn HS cách sử dụng phép cộng trừ và nhân một số với một
vectơ trong không gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 18 trong SGK và thực hiện HĐKP 5.
– HS đọc phần KTTT về tích của một số k với vectơ
và phần Nhận xét.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 7, Ví dụ 8 và quan sát hướng dẫn cách sử dụng phép cộng trừ và nhân
một số với một vectơ trong không gian.
Trang 6
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết quả của HĐKP 5. Các HS còn lại
quan sát và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT, phần
Nhận xét.
Hoạt động 3.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về tích của một số với một vectơ để biểu diễn được một vectơ qua
các vectơ không cùng phương.
b) Nội dung: HS dựa vào Ví dụ 7 để thực hiện HĐTH 6.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, suy nghĩ và thực hiện
HĐTH 6.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm HS đọc, suy nghĩ vận dụng kiến thức đã biết thực hiện yêu
cầu HĐTH 6.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi một đại diện nhóm bất kì trình bày kết quả đã chứng minh được.
Các nhóm còn lại quan sát, đối chiếu kết quả và nhận xét bổ sung.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét sản phẩm của HS với đáp án đúng; củng cố kiến thức để
HS sử dụng trong các bài toán liên môn.
Hoạt động 3.3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về tích của một số với một vectơ trong không gian vào
thực tế, bài toán liên môn.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 22 trong SGK và thực hiện HĐVD 3.
c) Sản phẩm:
a) Độ lớn của trọng lực
tác động lên chiếc đèn chùm 50 N.
b) Độ lớn lực căng mỗi sợi xích
N.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát Hình 22 trong SGK và thực hiện HĐVD
3.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu kết quả cá nhân đã suy nghĩ tìm được.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS với đáp án đúng.
4. Tích vô hướng của hai vectơ
4.1. Góc giữa hai vectơ trong không gian
Hoạt động 4.1.1: Khám phá
a) Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức về góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng, từ đó xác định góc giữa hai vectơ
trong không gian.
– Nhắc lại kiến thức về tích vô hướng giữa hai vectơ trong mặt phẳng, từ đó xác định tích vô hướng giữa
hai vectơ trong không gian.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 23 trong SGK và thực hiện HĐKP 6.
Trang 7
c) Sản phẩm: HS nhớ được cách xác định góc giữa hai vectơ trong mặt phẳng, biết được cách xác định góc
giữa hai vectơ trong không gian tương tự như trong mặt phẳng.
– HS nhớ được công thức tính tích vô hướng giữa hai vectơ trong mặt phẳng, biết được công thức tính tích
vô hướng giữa hai vectơ trong không gian.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 23 trong SGK và thực hiện HĐKP 6.
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT về góc giữa hai vectơ trong không gian và phần Nhận xét.
– GV trình bày Ví dụ 9 và hướng dẫn HS cách xác định góc giữa hai vectơ trong không gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 23 trong SGK và thực hiện HĐKP 6.
– HS đọc phần KTTT về góc giữa hai vectơ trong không gian và phần Nhận xét.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 9 và quan sát hướng dẫn cách xác định góc giữa hai vectơ trong không
gian.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi một HS phát biểu kết quả của HĐKP 6. Các HS còn lại lắng nghe
và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT, phần
Nhận xét.
Hoạt động 4.1.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về góc giữa hai vectơ để thực hiện tính các bài toán cơ bản.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào Ví dụ 9 để thực hiện HĐTH 7.
c) Sản phẩm:
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm bốn nhóm, các nhóm suy nghĩ và thực hiện
HĐTH 7.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm HS đọc, suy nghĩ vận dụng kiến thức đã biết thực hiện yêu
cầu HĐTH 7.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả đã tìm được. Các nhóm còn lại
quan sát, đối chiếu kết quả và nhận xét bổ sung.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS với đáp án đúng.
4.2. Tích vô hướng của hai vectơ
Hoạt động 4.2.1: Khám phá
a) Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức về tích vô hướng giữa hai vectơ trong mặt phẳng, từ đó xác định tích vô
hướng giữa hai vectơ trong không gian.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 23 trong SGK và thực hiện HĐKP 7.
c) Sản phẩm: a)
= 60o;
b)
= 2 . 3. cos 60o = 3.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
– GV yêu cầu HS quan sát Hình 25 trong SGK và thực hiện HĐKP 7.
Trang 8
– GV yêu cầu HS đọc phần KTTT về tích vô hướng giữa hai vectơ trong không gian, phần Chú ý và phần
Nhận xét.
– GV trình bày Ví dụ 10 và hướng dẫn HS cách xác định tích vô hướng giữa hai vectơ trong không gian.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
– HS quan sát Hình 25 trong SGK và thực hiện HĐKP 7.
– HS đọc phần KTTT về tích vô hướng giữa hai vectơ trong không gian, phần Chú ý và phần Nhận xét.
– HS theo dõi GV trình bày Ví dụ 10 và quan sát hướng dẫn cách xác định tích vô hướng giữa hai vectơ
trong không gian.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi hai HS lên bảng trình bày kết quả của HĐKP 7. Các HS còn lại
quan sát và đưa ra nhận xét.
Kết luận và nhận định: GV nhận xét đánh giá bài làm của HS và nhấn mạnh lại phần KTTT, phần Chú
ý và phần Nhận xét.
Hoạt động 4.2.2: Thực hành
a) Mục tiêu: HS áp dụng được kiến thức về tích vô hướng giữa hai vectơ để thực hiện tính các bài toán cơ
bản.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS dựa vào Ví dụ 10 để thực hiện HĐTH 8.
c) Sản phẩm:
a)
Ta có
b) Ta có
= 2.
Suy ra
. Vậy
35o16.
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV chia lớp làm bốn nhóm, các nhóm suy nghĩ và thực hiện
HĐTH 8.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Các nhóm HS đọc, suy nghĩ vận dụng kiến thức đã biết thực hiện yêu
cầu HĐTH 8.
Báo cáo kết quả hoạt động: GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả đã tìm được. Các nhóm còn lại
quan sát, đối chiếu kết quả và nhận xét bổ sung.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS với đáp án đúng.
Hoạt động 4.2.3: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về tích vô hướng của hai vectơ trong không gian vào
thực tế, bài toán liên môn.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát Hình 27 trong SGK và thực hiện HĐVD 4.
c) Sản phẩm:
– Độ lớn của trọng lực
– Công sinh bởi trọng lực
tác động lên em nhỏ là: P = mg = 25 . 9,8 = 245 (N).
khi em nhỏ trượt hết chiều dài cầu trượt là:
Trang 9
A=
= 245 . 3 .5 . cos 60o = 428,75 (J).
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS quan sát Hình 27 trong SGK và thực hiện
HĐVD 4.
HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS suy nghĩ tìm câu trả lời.
Báo cáo kết quả hoạt động: HS phát biểu kết quả cá nhân đã suy nghĩ tìm được.
Kết luận và nhận định: GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS với đáp án đúng.
C. NHIỆM VỤ
– Xem lại cách xác định vectơ tổng, vectơ hiệu của hai vectơ, tích của một số với
một vectơ.
– Xem lại cách tính tích vô hướng của hai vectơ.
– Hoàn thành bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8.
– Chuẩn bị bài mới “Toạ độ của vectơ trong không gian”.
Trang 10
 








Các ý kiến mới nhất