Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIAO AN CAU LONG 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Ánh Sáng
Ngày gửi: 08h:58' 23-07-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích: 0 người
Trường: THPT Lộc Bình
Tổ: TD-QPAN
Họ và tên: Nguyễn Ánh Sáng

Môn: GDTC
Ngày soạn: …………..
Ngày Giảng: …………

Tiết 1: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng để rèn luyện sức khoẻ và phát triển thể
chất
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,….), dinh dưỡng để rèn luyện
sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
● Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công
việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
● Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh dưỡng để nâng
cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự nhiên để rèn luyện
và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Cầu lông).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Phương pháp và hình thức tổ chức
Định
NỘI DUNG
lượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (6-8')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV sử dụng phương tiện trực quan, giúp HS có nhận biết ban đầu về hình ảnh các yếu tố tự nhiên, dinh
dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- GV đặt câu hỏi để thu hút, khích lệ sự tập trung chú ý khai thác vốn hiểu biết của HS.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một số hiểu biết có liên quan đến các yếu tố dinh dưỡng, tự nhiên để rèn
luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề và đặt câu hỏi cho
6-8'
* Giáo viên chuyển giao * Học sinh tiếp nhận nhiệm
HS thảo luận:
nhiệm vụ.
vụ.
+ Môi trường tự nhiên gồm những
- GV đặt câu hỏi cho HS thảo - HS vận dụng kiến thức
yếu tố nào?
luận
thực tế, hiểu biết của bản
+ Môi trường tự nhiên có ảnh
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS thân để trả lời câu hỏi :
hưởng đến quá trình luyện tập
(nếu cần thiết).
+ Môi trường tự nhiên gồm
TDTT không? Cho ví dụ.
- GV mời đại diện HS khác những yếu tố: đất, nước,
+ Hằng ngày, cần cung cấp những
nhận xét, bổ sung.
không khí, ánh sáng,...
gì để giúp cơ thể phát triển thể chất
- GV nhận xét, đánh giá, + Môi trường tự nhiên ảnh
và tăng cường sức khỏe?
khuyến khích động viên HS.
hưởng đến quá trình luyện
+ Luyện tập TDTT giúp cơ thể tăng
- GV dẫn dắt vào bài học
tập TDTTT. Ví dụ: Chạy
hay giảm tiêu hao năng lượng?
* Đánh giá kết quả thực hiện ngược gió tốc độ chạy giảm

nhiệm vụ học tập:
- Mức đạt
- Mức chưa đạt

hơn so với chạy xuôi gió,
chạy lên dốc mệt hơn so với
chạy trên đường bằng,...
+ Trong quá trình luyện tập
TDTT; mồ hôi ra nhiều thì
cơ thể đòi hỏi phải cung
cấp lượng nước vừa đủ.
+ Hằng ngày cần cung cấp
thức ăn và nước uống để
giúp cơ thể phát triển thể
chất và tăng cường sức
khoẻ.
+ Luyện tập TDTT giúp cơ
thể tăng tiêu hao năng
lượng.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(10-12')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được khái niệm về sức khỏe.
- Những việc cần làm để có một sức khỏe tốt.
- Vai trò của môi trường tự nhiên trong tập luyện thể dục thể thao – tắm nắng, tắm không khí, tắm nước.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin SGK và thực hiện nhiệm vụ học tập
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm khái niệm về sức khỏe; vai trò của môi trường tự nhiên trong tập
luyện thể dục thể thao.
d. Tổ chức hoạt động:
1: Khái niệm về sức khỏe
10-12' - GV chia HS thành 4 nhóm, - HS làm việc theo nhóm,
GV tổ chức cho HS thảo luận theo
yêu cầu HS thảo luận theo thực hiện nhiệm vụ GV đưa
nhóm, đọc thông tin SGK và thực
nhóm, đọc thông tin SGK và ra.
hiện nhiệm vụ học tập
thực hiện nhiệm vụ:
- Đại diện các nhóm trình
+ Nêu khái niệm về sức khỏe. bày nội dung thảo luận:
+ Để có một sức khỏe tốt, + Khái niệm về sức khỏe.
chúng ta cần làm gì?
+ Những việc cần làm để
- GV theo dõi phần thảo luận có một sức khỏe tốt.
của các thành viên trong từng
nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
- GV mời đại diện các nhóm
trình bày nội dung thảo luận
GV đánh giá, nhận xét
2: Vai trò của môi trường tự
- GV chia HS thành 4 nhóm, - HS làm việc theo nhóm,
nhiên trong tập luyện thể dục thể
yêu cầu HS thảo luận theo thực hiện nhiệm vụ GV đưa
thao
nhóm, đọc thông tin SGK và ra.
GV tổ chức cho HS thảo luận theo
thực hiện nhiệm vụ:
nhóm, đọc thông tin SGK và thực
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về
hiện nhiệm vụ học tập.
phương pháp tắm nắng.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về
phương pháp tắm không khí.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu về
phương pháp tắm nước.
- GV theo dõi phần thảo luận
của các thành viên trong từng
nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
- GV mời đại diện các nhóm
trình bày nội dung thảo luận

3: Dinh dưỡng trong rèn luyện
sức khỏe và phát triển thể chất
- GV chia HS thành 2 nhóm, yêu
cầu HS thảo luận theo nhóm, quan
sát hình ảnh, đọc thông tin SGK và
thực hiện nhiệm vụ

- GV mời đại diện các nhóm
nhận xét lẫn nhau, đặt câu hỏi
cho nhóm bạn (nếu chưa rõ).
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
- GV chia HS thành 2 nhóm,
yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm, quan sát hình ảnh, đọc
thông tin SGK và thực hiện
nhiệm vụ:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu về vai
trò của dinh dưỡng.
+ Nhóm 2  : Tìm hiểu về chế
độ dinh dưỡng hợp lí.
- GV theo dõi phần thảo luận
của các thành viên trong từng
nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
- GV mời đại diện các nhóm
trình bày nội dung thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm
nhận xét lẫn nhau, đặt câu hỏi
cho nhóm bạn (nếu chưa rõ).
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội
dung mới

- Đại diện các nhóm trình
bày nội dung thảo luận
- Đại diện các nhóm nhận
xét lẫn nhau, đặt câu hỏi
cho nhóm bạn
-HS chú ý lắng nghe
- HS làm việc theo nhóm,
thực hiện nhiệm vụ GV đưa
ra.
- Đại diện các nhóm trình
bày nội dung thảo luận
- Đại diện các nhóm nhận
xét lẫn nhau, đặt câu hỏi
cho nhóm bạn

4. Hoạt động luyện tập và vận dụng:
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần Vận dụng SGK; HS vận dụng kiến thức đã học để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được các câu hỏi phần Vận dụng SGK.
d. Tổ chức hoạt động
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
- GV nêu nhiệm vụ cho HS: - HS vận dụng kiến thức đã
phần Vận dụng SGK; HS vận dụng
Trả lời các câu hỏi SGK học và tiếp nhận, thực hiện
kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
phần Vận dụng.
nhiệm ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS - HS báo cáo xen kẽ vào các
(nếu cần thiết).
tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá,
chuẩn kiến thức, kết thúc tiết
học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.

Ngày soạn:
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Tiết 2: Lịch sử ra đời và phát triển môn cầu lông. kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và kĩ thuật di
chuyển cơ bản.
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nhận biết được nguồn gốc ra đời môn Cầu lông.
- Nhận biết được các sự kiện lịch sử và quá trình phát triển môn Cầu lông trên thế giới và VN
- Biết và thực hiện được kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và kĩ thuật di chuyển cơ bản.
- Biết điều chỉnh, sửa các lỗi sai kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái trong cầu
lông.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo
cặp đôi, theo tổ, theo nhóm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt
động trao đổi, thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động luyện tập, trò chơi, thi đấu,
vận dụng linh hoạt các phương pháp, phân tích được động tác trong luyện tập, trong cuộc sống; phát
hiện và nêu được tình huống có vấn đề để giải quyết phù hợp nhất.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Hình thành thói quen tập luyện thường xuyên để phát triển
nhân cách đức trí, thể mỹ.
- Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái
trong cầu lông.
- Năng lực hoạt động TDTT: Biết phối hợp với đồng đội trong quá trình tập luyện và thi đấu
TDTT.
3. Về phẩm chất:
- Nghiêm túc, tích cực, chăm chỉ trong tập luyện, phối hợp với bạn cùng tập để hoàn thành bài
tập và trò chơi vận động
- Thể hiện sự yêu thích môn học trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao phù hợp;Tranh ảnh minh họa bài dạy,
còi, quả cầu lông, vợt cầu lông
2. Học sinh: Trang phục thể thao đúng quy định, vệ sinh sân thể dục sạch sẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
Định
NỘI DUNG
lượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu: (8-10')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.
- Trò chơi hỗ trợ khởi động – Quay dây nhặt bóng
c. Sản phẩm học tập: HS khởi động chung, khởi động chuyên môn, chơi trò chơi hỗ trợ khởi động theo
hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

1.1. Nhận lớp
Đội hình nhận lớp
€€€€€€€
€€€€€€€
€€€€€€€
‚
- Cán sự lớp báo cáo sĩ số và tình
hình của lớp.
- Giáo viên nhận lớp với đội hình 3
hàng ngang.
1.2. Khởi động
- GV cho HS khởi động:
€€€€€€€€€
€€€€€€€€€
€€€€€€€€€
‚
- Cự ly giãn cách một sải tay
- GV kết hợp với cán sự lớp hướng
dẫn học sinh khởi động kỹ
- GV tổ chức, hướng dẫn và quản lí
HS thực hiện các bài tập khởi động.
+ Khởi động chung: xoay các nhóm
cơ đầu, cổ, tay, vai, hông, gái, có tay
– có chân và căng các nhóm cơ tay,
vai lưng, đùi, gập duỗi gối, ép dẻo
dọc, ép dẻo ngang.
*Khởi động chuyên môn :
+ Chạy bước nhỏ.
+ Chạy nâng cao đùi.
+ Chạy tăng tốc.
+ Xoay và lắc cổ tay với vợt:
 Cầm vợt xoay cổ tay hình số
8 nằm ngang.
 Cầm vợt đưa sang phải lắc cổ
tay bên phải.
 Cầm vợt đưa sang trái lắc cổ
tay sang trái.
Cầm vợt đưa lên cao lắc cổ tay trên
đầu.

4-5'
- GV nhận lớp, phổ biến nội
dung, yêu cầu giờ học.

5-6'

- Khởi động chung: GV tập
hợp lớp thành các hàng
ngang, giãn cách một sải tay,
đứng xen kẽ nhau. GV đếm
nhịp và hướng dẫn cho cả
lớp thực hiện các động tác
khởi động

- HS cả lớp khởi động
chung,
khởi
động
chuyên môn theo hướng
dẫn của GV.
- GV quan sát và nhắc
nhở HS chú ý thực hiện
đúng, đủ các động tác
khởi động.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(8-10')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lắng nghe và nắm được kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến
trái
b. Nội dung: GV giới thiệu, phân tích, thị phạm và lưu ý cho HS thực hiện kĩ thuật di chuyển đơn bước:
tiến phải, tiến trái; HS lắng nghe, quan sát và thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập đồng loạt kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái.
d. Tổ chức hoạt động:

1. Lịch sử ra đời và phát triển môn
Cầu lông trên thế giới và ở Việt
Nam :
GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm, đọc thông tin SGK và thực
hiện nhiệm vụ học tập
2.Kĩ thuật cầm cầu:
- GV cho HS xem tranh, ảnh, kĩ thuật
cầm cầu và cầm vợt.

2.Kĩ thuật di chuyển đơn bước :
- Tư thế chuẩn bị: Hai chân đứng
rộng bằng vai, gối khuyu, tay phải
cầm vợt ở phía trước.
- Thực hiện:
+ Kĩ thuật di chuyển đơn bước tiến
phải: Từ TTCB, chân phải bước ra
trước chếch sang
phải một bước thành tư thế đứng
chân trước chân sau. Chân phải gối
khuỵu, trọng lượng
cơ thể dồn nhiều lên chân phải; chân
trái duỗi thẳng, chạm sân bằng nửa
trước bàn chân.
+ Kĩ thuật di chuyển đơn bước tiến
trái: Từ TTCB, chân phải bước ra
trước chếch sang
trái một bước thành tư thế đứng chân
trước chân sau. Chân phải gối khuỵu,
trọng lượng cơ thể dồn nhiều lên
chân phải; chân trái duỗi thẳng, chạm
sân bằng nửa trước bàn chân.

- GV chia HS thành 4 nhóm, - Sơ lược về lịch sử
yêu cầu HS thảo luận theo môn cầu lông
nhóm, đọc thông tin SGK và (SGK trang 15)
thực hiện nhiệm vụ:
+ Thị phạm toàn bộ kỹ thuật
cầm cầu.
+ Thị phạm và phân tích kĩ
thuật cầm cầu ở phần cánh
cầu.
- GV thị phạm và phân tích
kỹ thuật cầm vợt theo trình
tự
+ Thị phạm toàn bộ kĩ thuật
cầm vợt.
+ Thị phạm và phân tích kỹ
thuật cầm vợt đánh cầu
thuận tay.
+ Thị phạm và phân tích kĩ
thuật cầm vợt đánh cầu trái
tay.
- GV làm mẫu theo các bước
sau:
+ Lần 1: Thực hiện toàn bộ
kĩ thuật động tác
+ Lần 2: Thực hiện lại động
tác Kĩ thuật kết hợp mô tả,
giải thích, phân tích kĩ thuật.
- GV cho HS thực hiện bài
tập thử theo hình ảnh đã ghi
nhớ.
- GV tổ chức cho HS đồng
loạt luyện tập theo khẩu lệnh
và động tác mẫu của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- GV chú ý nhấn mạnh các
lỗi sai mà HS thường mắc
khi thực hiện động tác.
- GV mời HS thực hiện đồng
loạt kĩ thuật

- HS lắng nghe, quan sát
GV giới thiệu, thị phạm
kĩ thuật
- HS thực hiện đồng loạt
dưới sự hướng dẫn của
GV.

3. Hoạt động luyện tập:(15-17')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức đã học về kĩ thuật
b. Nội dung:
- Bài tập kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập cá nhân, cặp đôi, nhóm kĩ thuật trên lớp và ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Luyện tập cá nhân  :
5-6'
- GV phân công, giao nhiệm - HS chủ động luyện tập

- Kĩ thuật di chuyển đơn bước tiến
phải, tiền trái(H.9).
- Thực hiện theo nhịp tự đếm từ tại
chỗ đến di chuyên, từ chậm đến
nhanh theo thứ tự bên phải trước,
bên trái sau và phối hợp phải, trái
liên tục

vụ cụ thể và tổ chức luyện cá nhân trên lớp, ở nhà
tập cho từng HS ở các khu nội dung theo sự hướng
vực khác nhau để đảm bảo dẫn của GV.
an toàn khi luyện tập.
- GV phân công cho HS
luyện tập cá nhân nội dung
sau đây: Thực hiện theo nhịp
tự đếm từ tại chỗ đến di
chuyên, từ chậm đến nhanh
theo thứ tự bên phải trước,
bên trái sau và phối hợp
phải, trái liên tục.
- GV mời đại diện HS thực
hiện động tác trước lớp.
- GV quan sát và nhắc nhở
HS chú ý thực hiện đúng, đủ
các động tác.

Luyện tập cặp đôi:
- Tại chỗ mô phỏng động tác

5-6'

Luyện tập nhóm:
- Kĩ thuật di chuyển đơn bước tiến
phải, tiến trái.
- Thực hiện theo chỉ dẫn của chỉ huy
từ chậm đến nhanh.
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập
- Thực hiện theo chỉ dẫn của chỉ huy
từ tại chỗ đến di chuyển, từ chậm
đến nhanh

4-5'

- GV tổ chức cho HS tự bắt
cặp với nhau, nên phân cặp
có củng trình độ (năng lực
vận động, chiều cao,...), giới
tính (nam tập với nam, nữ
tập với nữ) để thuận tiện khi
luyện tập và phòng tránh
chấn thương.
- GV tổ chức cho HS luyện
tập theo nội dung: Từng cặp
luân phiên thực hiện động
tác tại chỗ mô phỏng động
tác và quan sát bạn tập để
nhận xét và hỗ trợ nhau.
- GV căn cứ vào năng lực
của HS phân nhóm luyện tập
và chia khu vực tập luyện
của mỗi nhóm theo điều kiện
sân tập.
- GV hướng dẫn và giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm (người chỉ huy, nhiệm
vụ luyện tập,...) để tiến hành
luyện tập
- GV quan sát, nhận xét và
đánh giá mức độ hoàn thành
bài tập của từng nhóm, tổ
chức cho từng nhóm lần lượt
trình diễn (báo cáo kết quả
tập luyện) trước lớp để các
nhóm còn lại quan sát, nhận
xét và tự sửa lỗi sai…

- HS chủ động luyện tập
cặp đội với nội dung
theo sự hướng dẫn của
GV.

- HS chủ động luyện tập
cặp đội với nội dung
theo sự hướng dẫn của
GV.

4. Hoạt động vận dụng:(2-3')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng được kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái vào tập luyện và

vui chơi rèn luyện sức khỏe hằng ngày
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS vận dụng kĩ
thuật di chuyển đơn bước: tiến phải,
tiến tráivào tập luyện và vui chơi rèn
luyện sức khỏe hằng ngày

2-3'

- GV hướng dẫn HS vận
dụng kĩ thuật di chuyển đơn
bước: tiến phải, tiến tráivào
tập luyện và vui chơi rèn
luyện sức khỏe hằng ngày.

- HS vận dụng kĩ thuật
di chuyển đơn bước:
tiến phải, tiến trái vào
tập luyện và vui chơi rèn
luyện sức khỏe hằng
ngày.

5. Hoạt động kết thúc tiết học:(4-5')
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học.
b. Nội dung: Thực hiện các động tác hồi tĩnh, ôn tập kiến thức đã học và giao bài tập về nhà ôn tập kiến
thức đã học và giao bài tập về nhà.
c.Sản phẩm:HS thực hiện được các động tác hồi tĩnh, tự giác ôn tập kiến thức kĩ thuật HS tự giác ôn tập
kiến thức đã học.
- Thả lỏng tay, chân, toàn thân kết
4-5'
- GV cho HS thả lỏng; nhận - Thực hiện các động tác
hợp với hít thở sâu.
xét giờ học.
thả lỏng
- Giao nhiệm vụ bài tập về nhà: Ôn
- Ôn lại kiến thức đã học: kĩ - Ôn kĩ thuật di chuyển
tậpkĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến
thuật di chuyển đơn bước: đơn bước: tiến phải, tiến
phải, tiến trái.
tiến phải, tiến trái
trái.

Ngày soạn:

Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Tiết 3+4: Ôn Kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và kĩ thuật di chuyển cơ bản.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS nhận biết và thực hiện được Kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt và kĩ thuật di chuyển cơ bản. kĩ
thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái; sang trái, sang phải; trò chơi “Di chuyển đổi cầu”.
- Biết điều chỉnh, sửa các lỗi sai kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái trong cầu
lông.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo
cặp đôi, theo tổ, theo nhóm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt
động trao đổi, thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động luyện tập, trò chơi, thi đấu,
vận dụng linh hoạt các phương pháp, phân tích được động tác trong luyện tập, trong cuộc sống; phát
hiện và nêu được tình huống có vấn đề để giải quyết phù hợp nhất.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Hình thành thói quen tập luyện thường xuyên để phát triển
nhân cách đức trí, thể mỹ.
- Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái;
sang trái, sang phải trong cầu lông.
- Năng lực hoạt động TDTT: Biết phối hợp với đồng đội trong quá trình tập luyện và thi đấu
TDTT.
3. Về phẩm chất:
- Nghiêm túc, tích cực, chăm chỉ trong tập luyện, phối hợp với bạn cùng tập để hoàn thành bài
tập và trò chơi vận động
- Thể hiện sự yêu thích môn học trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao phù hợp;Tranh ảnh minh họa bài dạy,
còi, quả cầu lông, vợt cầu lông
2. Học sinh: Trang phục thể thao đúng quy định, vệ sinh sân thể dục sạch sẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ
Định
CHỨC
NỘI DUNG
lượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu: (8-10')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.
- Trò chơi hỗ trợ khởi động – Di chuyển đổi cầu
c. Sản phẩm học tập: HS khởi động chung, khởi động chuyên môn, chơi trò chơi hỗ trợ khởi động theo
hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

1.1. Nhận lớp
Đội hình nhận lớp

5-7'
€€€€€€€
€€€€€€€
€€€€€€€

‚
- Cán sự lớp báo cáo sĩ số và tình hình của
lớp.
- Giáo viên nhận lớp với đội hình 3 hàng
ngang.
1.2. Khởi động
- GV cho HS khởi động:
€€€€€€€€€
€€€€€€€€€
€€€€€€€€€
‚
- Cự ly giãn cách một sải tay
- GV kết hợp với cán sự lớp hướng dẫn học
sinh khởi động kỹ
- GV tổ chức, hướng dẫn và quản lí HS thực
hiện các bài tập khởi động.
+ Khởi động chung: xoay các nhóm cơ đầu,
cổ, tay, vai, hông, gái, có tay – có chân và
căng các nhóm cơ tay, vai lưng, đùi, gập
duỗi gối, ép dẻo dọc, ép dẻo ngang.
*Khởi động chuyên môn :
+ Chạy bước nhỏ.
+ Chạy nâng cao đùi.
+ Chạy tăng tốc.
+ Xoay và lắc cổ tay với vợt:
 Cầm vợt xoay cổ tay hình số 8 nằm
ngang.
 Cầm vợt đưa sang phải lắc cổ tay bên
phải.
 Cầm vợt đưa sang trái lắc cổ tay sang
trái.
Cầm vợt đưa lên cao lắc cổ tay trên đầu.

- GV nhận lớp, phổ biến
nội dung, yêu cầu giờ
học.

- Khởi động chung: GV
tập hợp lớp thành các
hàng ngang, giãn cách
một sải tay, đứng xen kẽ
nhau. GV đếm nhịp và
hướng dẫn cho cả lớp
thực hiện các động tác
khởi động

- HS cả lớp khởi
động chung, khởi
động chuyên môn
theo hướng dẫn của
GV.
- GV quan sát và
nhắc nhở HS chú ý
thực hiện đúng, đủ
các động tác khởi
động.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(8-10')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lắng nghe và nắm được kĩ thuật di chuyển đơn bước: sang phải,
sangtrái
b. Nội dung: GV giới thiệu, phân tích, thị phạm và lưu ý cho HS thực hiện kĩ thuật di chuyển đơn bước:
sang phải, sang trái; HS lắng nghe, quan sát và thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập đồng loạt kĩ thuật di chuyển đơn bước: sang phải, sang trái.
d. Tổ chức hoạt động:
- Ôn Kĩ thuật cầm cầu, cầm vợt
8-10' - GV làm mẫu theo các - HS lắng nghe, quan
bước sau:
sát GV giới thiệu, thị
+ Lần 1: Thực hiện toàn phạm kĩ thuật
bộ kĩ thuật động tác
- HS thực hiện đồng
+ Lần 2: Thực hiện lại loạt dưới sự hướng
động tác Kĩ thuật kết hợp dẫn của GV.
mô tả, giải thích, phân

- Ôn Kĩ thuật di chuyển đơn bước :
- GV cho HS xem tranh, ảnh, video kĩ thuật
di chuyển một bước.

:

tích kĩ thuật.
- GV cho HS thực hiện
bài tập thử theo hình ảnh
đã ghi nhớ.
- GV tổ chức cho HS
đồng loạt luyện tập theo
khẩu lệnh và động tác
mẫu của GV.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
- GV chú ý nhấn mạnh
các lỗi sai mà HS thường
mắc khi thực hiện động
tác.
- GV mời HS thực hiện
đồng loạt kĩ thuật
- GV thị phạm và phân
tích kĩ thuật theo trình tự
+ Thị phạm tư thế chuẩn
bị.
+ Thị phạm cách thực
hiện:
• Kĩ
thuật
di
chuyển đơn bước
tiến phải.
• Kĩ
thuật
di
chuyển đơ bước
tiến trái.
• Kĩ
thuật
di
chuyển đơn bước
sang phải.
• Kĩ
thuật
di
chuyển đơn bước
sang trái.
• Kĩ
thuật
di
chuyển đơn bước
lùi phải.
• Kĩ
thuật
di
chuyển đơn bước
lùi trái.

3. Hoạt động luyện tập:(15-17')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức đã học về kĩ thuật
b. Nội dung:
- Bài tập kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái; sang trái, sang phải
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập cá nhân, cặp đôi, nhóm kĩ thuật trên lớp và ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Luyện tập cá nhân  :
- Kĩ thuật di chuyển đơn bước tiến phải, tiền
trái; ngang sang phải, sang trái (H.9).
- Thực hiện theo nhịp tự đếm từ tại chỗ đến
di chuyên, từ chậm đến nhanh theo thứ tự
bên phải trước, bên trái sau và phối hợp phải,
trái liên tục

5-6'

Luyện tập cặp đôi:
- Tại chỗ mô phỏng động tác

5-6''

Luyện tập nhóm:
- Kĩ thuật di chuyển đơn bước tiến phải, tiến
trái; ngang sang phải, sang trái
- Thực hiện theo chỉ dẫn của chỉ huy từ chậm
đến nhanh.
Luân phiên chỉ huy nhóm luyện tập
- Thực hiện theo chỉ dẫn của chỉ huy từ tại
chỗ đến di chuyển, từ chậm đến nhanh

4-5'

- GV phân công, giao
nhiệm vụ cụ thể và tổ
chức luyện tập cho từng
HS ở các khu vực khác
nhau để đảm bảo an toàn
khi luyện tập.
- GV phân công cho HS
luyện tập cá nhân nội
dung sau đây: Thực hiện
theo nhịp tự đếm từ tại
chỗ đến di chuyên, từ
chậm đến nhanh theo thứ
tự bên phải trước, bên
trái sau và phối hợp phải,
trái liên tục.
- GV mời đại diện HS
thực hiện động tác trước
lớp.
- GV quan sát và nhắc
nhở HS chú ý thực hiện
đúng, đủ các động tác.
- GV tổ chức cho HS tự
bắt cặp với nhau, nên
phân cặp có củng trình
độ (năng lực vận động,
chiều cao,...), giới tính
(nam tập với nam, nữ tập
với nữ) để thuận tiện khi
luyện tập và phòng tránh
chấn thương.
- GV tổ chức cho HS
luyện tập theo nội dung:
Từng cặp luân phiên thực
hiện động tác tại chỗ mô
phỏng động tác và quan
sát bạn tập để nhận xét và
hỗ trợ nhau.
- GV căn cứ vào năng lực
của HS phân nhóm luyện
tập và chia khu vực tập
luyện của mỗi nhóm theo
điều kiện sân tập.
- GV hướng dẫn và giao
nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm (người chỉ huy,
nhiệm vụ luyện tập,...) để
tiến hành luyện tập

- HS chủ động luyện
tập cá nhân trên lớp,
ở nhà nội dung theo
sự hướng dẫn của
GV.

- HS chủ động luyện
tập cặp đội với nội
dung theo sự hướng
dẫn của GV.

- HS chủ động luyện
tập cặp đội với nội
dung theo sự hướng
dẫn của GV.

- GV quan sát, nhận xét
và đánh giá mức độ hoàn
thành bài tập của từng
nhóm, tổ chức cho từng
nhóm lần lượt trình diễn
(báo cáo kết quả tập
luyện) trước lớp để các
nhóm còn lại quan sát,
nhận xét và tự sửa lỗi
sai…

4. Hoạt động vận dụng:(2-3')
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng được kĩ thuật di chuyển đơn bước:tiến phải, tiến trái; sang trái, sang
phảivào tập luyện và vui chơi rèn luyện sức khỏe hằng ngày
d. Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS vận dụng kĩ thuật di
2-3' - GV hướng dẫn HS vận - HS vận dụng kĩ
chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái; sang
dụng kĩ thuật di chuyển thuật di chuyển đơn
trái, sang phải vào tập luyện và vui chơi rèn
đơn bước: tiến phải, tiến bước: tiến phải, tiến
luyện sức khỏe hằng ngày
trái; sang trái, sang phải trái; sang trái, sang
vào tập luyện và vui chơi phải vào tập luyện và
rèn luyện sức khỏe hằng vui chơi rèn luyện
ngày.
sức khỏe hằng ngày.
5. Hoạt động kết thúc tiết học:(4-5')
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học.
b. Nội dung: Thực hiện các động tác hồi tĩnh, ôn tập kiến thức đã học và giao bài tập về nhàôn tập kiến
thức đã học và giao bài tập về nhà.
c.Sản phẩm:HS thực hiện được các động tác hồi tĩnh, tự giác ôn tập kiến thức kĩ thuật HS tự giác ôn tập
kiến thức đã học.
- Thả lỏng tay, chân, toàn thân kết hợp với
4-5' - GV cho HS thả lỏng; - Thực hiện các động
hít thở sâu.
nhận xét giờ học.
tác thả lỏng
- Giao nhiệm vụ bài tập về nhà: Ôn tập kĩ
- Ôn lại kiến thức đã học: - Ôn kĩ thuật di
thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái;
kĩ thuật di chuyển đơn chuyển đơn bước:
sang trái, sang phải.
bước: tiến phải, tiến trái; tiến phải, tiến trái;
sang trái, sang phải
sang trái, sang phải.
................................................................................................................................................................

Ngày soạn:
Ngày dạy
Lớp
Sĩ số
Tiết 5+6: Ôn: Kĩ thuật di chuyển cơ bản. Kiểm tra TX

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- HS nhận biết và thực hiện được kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái; sang trái,
sang phải;lùi phải,lùi trái
- Biết điều chỉnh, sửa các lỗi sai kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái; sang trái,
sang phải;lùi phải,lùi trái trong cầu lông.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo
cặp đôi, theo tổ, theo nhóm
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt
động trao đổi, thực hiện nhiệm vụ học tập với giáo viên.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua các hoạt động luyện tập, trò chơi, thi đấu,
vận dụng linh hoạt các phương pháp, phân tích được động tác trong luyện tập, trong cuộc sống; phát
hiện và nêu được tình huống có vấn đề để giải quyết phù hợp nhất.
2.2. Năng lực đặc thù
- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Hình thành thói quen tập luyện thường xuyên để phát triển
nhân cách đức trí, thể mỹ.
- Năng lực vận động cơ bản: Thực hiện được kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái;
sang trái, sang phải;lùi phải,lùi trái trong cầu lông.
- Năng lực hoạt động TDTT: Biết phối hợp với đồng đội trong quá trình tập luyện và thi đấu
TDTT.
3. Về phẩm chất:
- Nghiêm túc, tích cực, chăm chỉ trong tập luyện, phối hợp với bạn cùng tập để hoàn thành bài
tập và trò chơi vận động
- Thể hiện sự yêu thích môn học trong học tập và rèn luyện.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, trang phục thể thao phù hợp;Tranh ảnh minh họa bài dạy,
còi, quả cầu lông, vợt cầu lông
2. Học sinh: Trang phục thể thao đúng quy định, vệ sinh sân thể dục sạch sẽ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC
Định
NỘI DUNG
lượng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu: (8-10')
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung:
- GV cho HS khởi động chung, khởi động chuyên môn.
c. Sản phẩm học tập: HS khởi động chung, khởi động chuyên môn, chơi trò chơi hỗ trợ khởi động theo
hướng dẫn của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
1.1. Nhận lớp
4-5'
Đội hình nhận lớp
€€€€€€€
- GV nhận lớp, phổ biến
€€€€€€€
nội dung, yêu cầu giờ học.
€€€€€€€
‚
- Cán sự lớp báo cáo sĩ số và tình

hình của lớp.
- Giáo viên nhận lớp với đội hình 3
hàng ngang.
1.2. Khởi động
- GV cho HS khởi động:
€€€€€€€€€
€€€€€€€€€
€€€€€€€€€

5-7'

- Khởi động chung: GV tập
hợp lớp thành các hàng
ngang, giãn cách một sải
tay, đứng xen kẽ nhau. GV
đếm nhịp và hướng dẫn
cho cả lớp thực hiện các
động tác khởi động

- HS cả lớp khởi động
chung,
khởi
động
chuyên môn theo hướng
dẫn của GV.
- GV quan sát và nhắc
nhở HS chú ý thực hiện
đúng, đủ các động tác
khởi động.

‚
- Cự ly giãn cách một sải tay
- GV kết hợp với cán sự lớp hướng
dẫn học sinh khởi động kỹ
- GV tổ chức, hướng dẫn và quản lí
HS thực hiện các bài tập khởi động.
+ Khởi động chung: xoay các nhóm
cơ đầu, cổ, tay, vai, hông, gái, có tay
– có chân và căng các nhóm cơ tay,
vai lưng, đùi, gập duỗi gối, ép dẻo
dọc, ép dẻo ngang.
*Khởi động chuyên môn :
+ Chạy bước nhỏ.
+ Chạy nâng cao đùi.
+ Chạy tăng tốc.
+ Xoay và lắc cổ tay với vợt:
 Cầm vợt xoay cổ tay hình số
8 nằm ngang.
 Cầm vợt đưa sang phải lắc cổ
tay bên phải.
 Cầm vợt đưa sang trái lắc cổ
tay sang trái.
Cầm vợt đưa lên cao lắc cổ tay trên
đầu.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(4-5)
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS lắng nghe và nắm được kĩ thuật di chuyển đơn bước: lùi phải, lùi
trái
b. Nội dung: GV giới thiệu, phân tích, thị phạm và lưu ý cho HS thực hiện kĩ thuật di chuyển đơn bước:
lùi phải, lùi trái; HS lắng nghe, quan sát và thực hiện dưới sự hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập đồng loạt kĩ thuật di chuyển đơn bước: lùi phải, lùi trái.
d. Tổ chức hoạt động:
- Ôn: Kĩ thuật di chuyển cơ bản.
5'
GV phân tích, làm mẫu - HS lắng nghe, quan sát
từng kĩ thuật động tác kết GV giới thiệu, thị phạm
hợp di chuyển đơn bước kĩ thuật
sang phải và cho hs quan - HS thực hiện đồng loạt
sát
dưới sự hướng dẫn của
GV quan sát sữa sai cho GV.
từng hs.

- Cho học sinh tập thử các
nhịp theo hình ảnh đã ghi
nhớ.
- Cho học sinh tập đồng
loạt theo nhịp đếm và động
tác mẫu của GV
- Chỉ dẫn HS những sai sót

3. Hoạt động luyện tập:(25-30')
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức đã học về kĩ thuật
b. Nội dung:
- Bài tập kĩ thuật di chuyển đơn bước: tiến phải, tiến trái; sang trái, sang phải, lùi phải, lùi trái
c. Sản phẩm học tập: HS luyện tập cá nhân, cặp đôi, nhóm kĩ thuật trên lớp và ở nhà.
d. Tổ chức thực hiện:
Luyện tập cá nhân  :
- Kĩ thuật di chuyển đơn bước tiến
phải, tiền trái; ngang sang phải, sang
trái, lùi phải, lùi trái(H.9).
- Thực hiện theo nhịp tự đếm từ tại
chỗ đế...
 
Gửi ý kiến