Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bóng Đá (KNTT) CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng
Ngày gửi: 08h:10' 20-03-2024
Dung lượng: 644.4 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
PHẦN I. KIẾN THỨC CHUNG
CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN, DINH DƯỠNG
ĐỂ RÈN LUYỆN SỨC KHỎE VÀ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
(2 tiết)
A. CẤU TRÚC NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. CẤU TRÚC NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
Chủ đề gồm 2 nội dung:
- Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
- Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
Chủ đề được thực hiện theo hai phương án:
- Thực hiện các tiết học theo hình thức lên lớp lí thuyết.
- Phân chia và lồng ghép thực hiện trong tiến trình thực hiện các chủ đề kĩ thuật
bóng đá.
B. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
Hình thành, phát triển ở HS:
- Khả năng sử dụng các yếu tố có lợi và phòng tránh các yếu tố có hại của
tự nhiên để rèn luyện sức khỏe, phát triển thể chất.
- Khả năng sử dụng hợp lí các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và
phát triển thể chất.
II. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
1. Kiến thức
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,…), dinh
dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.

2. Kĩ năng
- Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Thái độ
- Luôn quan tâm đến điều kiện của môi trường tự nhiên và và chế độ dinh
dưỡng trong quá trình luyện tập thể thao và rèn luyện thân thể.
C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết sử dụng các yếu tố tự nhiên (không khí, nước, ánh sáng,…), dinh
dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm
và thể hiện sự sáng tạo.
 Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm
và trao đổi công việc với giáo viên.
- Năng lực riêng:
 Lựa chọn được những yếu tố thuận lợi của môi trường tự nhiên và dinh
dưỡng để nâng cao hiệu quả tập luyện.
3. Phẩm chất
- Chủ động tích cực tham gia các hoạt động luyện tập trong môi trường tự
nhiên để rèn luyện và nâng cao sức khỏe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Giáo dục thể chất 10 (Bóng đá).
- Hình ảnh, tranh vẽ minh họa có liên quan đến các yếu tố tự nhiên, dinh
dưỡng.

2. Đối với học sinh
- SGK Giáo dục thể chất 10 (Bóng đá).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, từng bước bước vào bài học.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề về một số loại thực phẩm nên và không nên ăn
trước khi luyện tập thể thao; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS một số số loại thực phẩm nên ăn, nên
tránh và nguyên tắc dinh dưỡng trước khi luyện tập thể thao mà em biết và
thường gặp trong đời sống hằng ngày.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dẫn dắt: Dinh dưỡng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình tập
luyện thể thao, giúp em đạt được mục tiêu của tập luyện.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy nêu một số loại thực phẩm nên ăn, nên
tránh và nguyên tắc dinh dưỡng trước khi tập luyện thể thao.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức thực tế, hiểu biết của bản thân để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Nguyên tắc dinh dưỡng: không nên ăn quá no, nên ăn thức ăn dễ hấp thụ,
tránh thức ăn nhiều xơ, giảm muối,…
+ Nên ăn chuối, nước trái cây trước khi tập luyện thể thao. Nên tránh các thực
phẩm khó tiêu như thức ăn nhanh, caffe, kẹo, thịt đỏ… không được uống rượu,
bia trước khi tập luyện vì sẽ có nguy cơ bị chấn thương, khó kiểm soát hành vi,
mất nước, giảm khả năng xử lý tình huống.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, khuyến khích động viên HS.
- GV dẫn dắt vào bài học: Các yếu tố tự nhiên và dinh dưỡng chiếm một vai trò
quan trọng trong việc rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất của chúng ta. Ở
mỗi thời kỳ phát triển, yếu tố tự nhiên và nhu cầu về dinh dưỡng hoàn toàn khác
nhau, tuy nhiên việc đáp ứng nhu cầu ấy một cách hợp lý lại luôn luôn là vấn đề
đáng chú ý, vì đó là nền tảng của sức khỏe. Vậy chúng ta cần sử dụng các yếu tố
tự nhiên và dinh dưỡng như thế nào để đảm bảo và phù hợp? Hãy cùng nhau đi
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Chủ đề: Sử dụng các yếu tố tự nhiên và
dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố tự nhiên để rèn
luyện sức khỏe và phát triển thể chất bao gồm: các yếu tố của không khí, ánh
sáng mặt trời, môi trường nước, địa hình.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan
sát tranh ảnh SGK tr.4-6, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức
khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Sử dụng các yếu tố tự nhiên để

- GV dẫn dắt: Môi trường tự nhiên chứa đựng rèn luyện sức khỏe và phát triển thể
trong đó cả yếu tố có lợi và có hại đối với sức chất
khoẻ con người. Sử dụng hợp lí các yếu tố của 1. Sử dụng các yếu tố của không khí
môi trường tự nhiên có ý nghĩa quyết định đối để luyện tập
với hiệu quả luyện tập thẻ dục thể thao (TDTT) vì a. Nhiệt độ và độ ẩm không khí
mục đích sức khoẻ.

- Những ngày nắng nóng, độ ẩm cao:

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luận + Lựa chọn thời điểm, địa điểm có

theo nhóm, đọc thông tin và quan sát tranh ảnh nhiệt độ không khí thấp hơn, giàu
SGK tr.4-6, thực hiện nhiệm vụ:

oxygen để luyện tập.

+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của + Rút ngắn thời gian luyện tập, tăng
không khí để luyện tập.

số

+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của lượng các quãng nghỉ ngắn trong
ánh sáng mặt trời để luyện tập.

buổi tập ở nơi thoáng mát.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của + Thả lỏng và hồi phục tích cực sau
môi trường nước để luyện tập.

luyện tập.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của + Sử dụng trang phục rộng rãi,
địa hình để luyện tập.

thoáng mát, dễ thắm hút mồ hôi.
+ Kịp thời bổ sung lượng nước đã
mắt do mô hôi.
+ Không tắm trong hoặc ngay sau khi
dừng luyện tập.
- Những ngày giá lạnh, độ ẩm cao:
+ Không luyện tập vào các thời điểm
có nhiệt độ thấp, nơi bị gió lùa.
+ Khởi động kĩ trước khi luyện tập,
đảm bảo đủ ấm cho cơ thể.
b. Chuyển động không khí (gió)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ GV
đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành viên
trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- Với bài tập chạy:
+ Chạy ngược chiều gió: tốc độ chạy
bị giảm sút, hoạt động hô hấp khó
khăn, cơ thể nhanh mệt mỏi.
+ Chạy xuôi chiều gió: mức độ gắng
sức được giảm bớt, cảm giác nóng
bức tăng lên.
- Với các môn thể thao như Bóng đá,

- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội dung Bóng chuyên, Cầu lông, Đá cầu,…  :
thảo luận:

khi luyện tập ngoài trời, hướng gió,

+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của tốc độ gió có ảnh hưởng đáng kể đến
không khí để luyện tập.

kết quả luyện tập và thi đấu.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của c. Áp suất không khí
ánh sáng mặt trời để luyện tập.

Áp suất không khí giảm dẫn đến

+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của lượng oxygen trong không khí giảm,
môi trường nước để luyện tập.

cơ thể xuất hiện các rối loạn về hoạt

+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố của động thần kinh, tuần hoàn, hô hấp,
địa hình để luyện tập.

làm suy giảm khả năng phối hợp vận

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn nhau, động của cơ thể, gây khó thở, chóng
đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa rõ).

mặt, buồn nôn và giảm khả năng

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ hoạt động thể lực.
học tập

 Người tập nên sử dụng các bài tập

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển vận động nhẹ nhàng, giảm thời gian
sang nội dung mới.

vận động, tăng cường hít thở sâu và
thả lỏng cơ thể sau mỗi lần thực hiện
bài tập.
2. Sử dụng các yếu tố của ánh sáng
mặt trời để luyện tập
Khi hoạt động TDTT ngoài trời, để
tránh tác hại của ánh nắng mặt trời,
người tập cần:
- Chọn nơi tập có nhiều bóng mát của
cây xanh, chọn thời điểm ánh sáng
mặt trời có cường độ không cao, hạn
chế thời gian tiếp xúc trực tiếp với
ánh nắng mặt trời.

- Bôi kem chống nắng, mặc áo quần
phù hợp với hoạt động luyện tập,
đeo
kính và đội mũ,...
3. Sử dụng các yếu tố của môi
trường nước để luyện tập
Khi luyện tập trong môi trường nước,
người tập cần:
- Có kiến thức, kĩ năng về phòng
chống đuối nước
- Nhận biết được mức độ sạch, an
toàn của nước thông qua độ trong,
màu, mùi vị, nhiệt độ và những yếu
tố tiềm
ẩn sự nguy hiểm đối với việc luyện
tập.
4. Sử dụng các yếu tố của địa hình
tự nhiên để luyện tập
- Chạy lên dốc: phát triển sức mạnh
đôi chân, chạy xuống dốc với độ dốc
thích hợp có tác dụng phát triển tần
số và độ dài bước chạy.
- Chạy trên cát: phát triển sức bền
chung và sức mạnh.
- Chạy trên địa hình quanh co, khúc
khuỷu: rèn luyện sức bên, khả năng
phản xạ và sức nhanh trong xử li tình

huống,…
Hoạt động 2: Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát
triển thể chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được các yếu tố dinh dưỡng để rèn
luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin và quan
sát tranh ảnh SGK tr.7-10, thực hiện nhiệm vụ học tập.
c. Sản phẩm học tập: Trình bày theo nhóm các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện
sức khỏe và phát triển thể chất.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu HS thảo luyện sức khỏe và phát triển thể chất
luận theo nhóm, đọc thông tin và quan sát 1. Các chất dinh dưỡng và nước
tranh ảnh SGK tr.7-10, thực hiện nhiệm vụ:

- Chất đạm được chia thành hai loại là

+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các chất đạm động vật và đạm thực vật.
dinh dưỡng và nước để rèn luyện sức khỏe - Vai trò của chất đạm:
và phát triển thể chất.

+ Giúp cơ thể phát triển tốt về thể chất

+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng của việc và trí tuệ.
thừa, thiếu các chất dinh dưỡng và nước.

+ Cần thiết cho việc tái tạo các tế bào đã

+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng dinh dưỡng chết.
cho hoạt động luyện tập và thi đấu thể dục + Góp phân tăng khả năng đê kháng và
thể thao.

cung cấp năng lượng cho cơ thể.
b. Chất bột đường (carbohydrate)
- Chất bột đường có trong gạo, ngô,
khoai, sắn,...
 Là nguồn cung cấp năng lượng chủ
yếu cho mọi hoạt động của cơ thể,

chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng
khác.
- Chất xơ giúp ngăn ngừa bệnh táo bón,
làm cho những chất thải mềm ra để dễ
dàng thải ra khỏi cơ thể.
c. Chất béo (lipid)
- Có trong mỡ động vật, dầu thực vật, các
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng chế độ dinh loại hạt, các loại bơ,...
dưỡng hợp lí trong hoạt động thể dục thể - Vai trò của chất béo:
thao.

+ Cung cấp năng lượng tích trữ dưới da ở
dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể.
+ Giúp hấp thu một số vitamin cần thiết
cho cơ thể.
d. Vitamin và chất khoáng
- Vitamin gồm các nhóm: A, B, C, D, E, PP,
K,...; các chất khoáng: phosphorus,
iodine, calcium, iron,...

- GV rút ra kết luận: Cơ thể cần phải có đủ
chất dinh dưỡng. Sự thừa hay thiếu các chất
dinh dưỡng đều có hại cho sức khỏe.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc theo nhóm, thực hiện nhiệm vụ
GV đưa ra.
- GV theo dõi phần thảo luận của các thành
viên trong từng nhóm, của mỗi nhóm, hỗ trợ
HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

- Vai trò của vitamin:
+ Giúp hệ thần kinh, hệ tiêu hoá, hệ tuần
hoàn, xương, da,... hoạt động bình
thường.
+ Tăng cường sức để kháng của cơ thể.
+ Giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khoẻ
mạnh, vui vẻ.
- Vai trò của chất khoáng:
+ Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt
động của cơ bắp.
+ Tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo hồng cầu

luận

và các quá trình chuyển hoá của cơ thể.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày nội e. Nước uống
dung thảo luận:

- Nước có ở tất cả các bộ phận trong cơ

+ Nhóm 1: Tìm hiểu việc sử dụng các chất thể như não, cơ, xương...
dinh dưỡng và nước để rèn luyện sức khỏe
và phát triển thể chất.

- Vai trò của nước:

+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hướng của việc + Là môi trường cho mọi chuyển hoá và
thừa, thiếu các chất dinh dưỡng và nước.

trao đổi chất của cơ thể.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu việc sử dụng dinh dưỡng + Giúp cơ thể hấp thụ dưỡng chất.
cho hoạt động luyện tập và thi đấu thể dục + Vận chuyển các chất dinh dưỡng,
thể thao.

oxygen đi khắp tế bào; giúp loại bỏ chất

+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc sử dụng chế độ dinh thải.
dưỡng hợp lí trong hoạt động thể dục thể + Giúp điều hoà thân nhiệt, bôi trơn các
thao.

khớp xương, giúp bảo vệ các cơ quan

- GV mời đại diện các nhóm nhận xét lẫn quan trọng trong cơ thể.
nhau, đặt câu hỏi cho nhóm bạn (nếu chưa 2. Ảnh hướng của việc thừa, thiếu các
rõ).

chất dinh dưỡng và nước

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm a. Chất đạm
vụ học tập

- Thừa chất đạm: gây nên bệnh béo phì,

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

bệnh huyết áp, bệnh tim mạch.
- Thiếu chất đạm gây nên bệnh suy dinh
dưỡng, bệnh nhiễm khuẩn và trí tuệ kém
phát triển.
b. Chất bột đường
- Thừa chất bột đường: làm tăng trọng
lượng cơ thể, gây bệnh béo phì.
- Thiếu chất bột đường: bị đói, mệt, cơ

thể ốm yếu.
c. Chất béo
- Thừa chất béo: cơ thể béo phi, ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ.
- Thiếu chất béo: thiếu năng lượng và
vitamin, cơ thể ốm yếu, dễ mệt mỏi.
d. Ảnh hưởng của sự mất nước
Khi cơ thể mất nước :
- Làm giảm khả năng tự làm mát, giảm
thể tích máu dẫn đến làm giảm lượng
máu chảy tới tìm.
- Làm mất các chắt điện giải, ảnh hưởng
tới khả năng co cơ.
3. Sử dụng dinh dưỡng cho hoạt động
luyện tập và thi đấu thể dục thể thao
a. Thức ăn
Bữa ăn trước luyện tập và thi đấu: cần có
giá trị dinh dưỡng cao, khối lượng nhỏ,
dễ tiêu hoá, chứa nhiều carbohydrate,
phosphorus, vitamin C.
- Bữa ăn sau luyện tập: cần đáp ứng về
nhu cầu chất đạm, chất bột đường, có
nhiều chất xơ giúp hồi phục, dự trữ năng
lượng; đảm bảo đáp ứng đầy đủ các
khoáng chất và vitamin.
- Bữa ăn phải đúng giờ mới tạo được cảm
giác ngon miệng, không nên ăn nhanh.
- Không nên luyện tập ngay sau khi ăn,

vận động ngay sau khi ăn.
- Không nên ăn ngay sau khi dừng luyện
tập.
b) Nước uống
Cung cấp lượng nước vừa đủ với phương
pháp uống từng ngụm nhỏ, uống nhiều
lần trong hoạt động luyện tập và thi đấu
TDTT mang lại nhiều lợi ích cho sức khoẻ.
4. Chế độ dinh dưỡng hợp lí trong hoạt
động thể dục thể thao
- Hợp lí về số lượng: Đáp ứng đủ nhu cầu
về năng lượng cho cơ thể tiến hành các
hoạt động trong ngày.
- Hợp lí về chất lượng: Đủ chất và cân đối
về tỉ lệ giữa các chất dinh dưỡng.
- Hợp lí về thời điểm, số lần: Ăn đúng giờ,
đúng số lượng bữa ăn trong ngày.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TỆP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố được nội dung kiến thức của bài
học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS viết ra các từ khóa của bài học liên quan tới
chủ đề các yếu tố dinh dưỡng; HS viết từ khóa lên bảng.
c. Sản phẩm học tập: Các từ khóa của bài học liên quan tới chủ đề các yếu tố
dinh dưỡng.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân: Viết ra các từ khóa liên quan tới
chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học, viết ra các từ khóa trong bài học.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS lên bảng, viết các từ khóa có liên quan đền bào học về
chủ đề các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng.
- GV mời đại diện HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố, vận dụng kiến thức đã học về
các yếu tố tự nhiên, dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ và yêu cầu HS trả lời câu hỏi bài tập 1-8 SGK
tr.10.
c. Sản phẩm học tập: Trả lời được câu hỏi 1-8 SGK tr.10.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu cho HS thảo luận theo nhóm:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm nào thích hợp để luyện tập bóng đá?
+ Khi luyện tập bóng đá trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết
lạnh giá cần chú ý điều gì?
+ Trình bảy tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt
động TDTT.
+ Địa hình tự nhiên có được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể không? Vì sao?
+ Nêu vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT.
+ Vì sao trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước
và chất dinh dưỡng?
+ Hãy nêu biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước.
+ Kể tên một số chất dinh dưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận:
+ Trong những ngày nắng nóng, thời điểm thích hợp để luyện tập bóng đá: có
nhiệt độ không khí thấp như sáng sớm, cuối buổi chiều.
+ Khi luyện tập bóng đá trong những ngày không khí có độ ẩm cao, thời tiết
lạnh giá cần chú ý: không luyện tập vào thời điểm có nhiệt độ thấp, nơi có gió
lùa, khởi động kĩ trước khi luyện tập, đâm bảo đủ ấm cho cơ thể.
+ Tác dụng và tác hại của ánh sáng mặt trời đối với cơ thể khi hoạt động
TDTT:

 Tác dụng: thúc đẩy quá trình phát triển của xương, tăng khả năng miễn
dịch và chức năng hoạt động của não bộ, hệ tìm mạch, ngăn ngừa một số
bệnh tật,...

 Tác hại: gây ra những tổn thưởng về da, mắt và sức khoẻ.
+ Địa hình tự nhiên được coi là yếu tố để rèn luyện thân thể. Vì chạy trên địa
hình tự nhiên sẽ phát triển tấn số, độ dài bước chạy; sức mạnh của đôi chân,
sức bên và khả năng phản xạ.
+ Vai trò của thức ăn và nước uống trong luyện tập và thi đấu TDTT: giúp cơ
thể có đủ năng lượng để hoạt động; nước giúp cơ thể điều chỉnh nhiệt độ, vận
chuyển các chất dinh dưỡng...
+ Trong luyện tập và thi đấu TDTT, cơ thể phải được cung cấp đủ nước và chất
dinh dưỡng: giúp cơ thể có thể cân bằng và huy động lượng nước, lượng calo
đã tiêu hao trong quá trình vận động.
+ Biểu hiện của cơ thể khi bị mất nước: khát nước; uể oải, mệt mỏi nhanh; khả
năng hồi phục chậm và những rối loạn về ý thức hoặc vận động,...
+ Tên một số chất dinh đưỡng trong thức ăn hằng ngày của bản thân: Profein,
carbohydrate, lipid, vitamin, chất khoáng.

- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* KẾT THÚC TIẾT HỌC VÀ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- GV nhận xét hoạt động học tập và giao nhiệm vụ ôn tập về nhà cho HS:
+ Sử dụng các yếu tố tự nhiên để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Sử dụng các yếu tố dinh dưỡng để rèn luyện sức khỏe và phát triển thể chất.
+ Đọc và tìm hiểu trước Bài 1 (Chủ đề 1) – Lịch sử ra đời, phát triển môn Bóng
đá.
 
Gửi ý kiến