Giáo án Toán 5 Cánh diều Tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tân
Ngày gửi: 17h:46' 14-07-2024
Dung lượng: 569.3 KB
Số lượt tải: 128
Nguồn:
Người gửi: Phạm Minh Tân
Ngày gửi: 17h:46' 14-07-2024
Dung lượng: 569.3 KB
Số lượt tải: 128
Số lượt thích:
0 người
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Quan sát tranh và thảo luận:
- HS xem tranh khởi động và thảo luận:
+ Trong tranh có mấy loại điện thoại? Mỗi + HS1: Có hai loại: Màu hồng và màu
loại bao nhiêu chiếc?
xanh. Có 3 chiêc điện thoại màu hồng và 8
chiếc điện thoại màu xanh.
+ Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và + HS2: Màu hồng ít hơn màu xanh là 8-3
số điện thoại màu xanh.
= 5(chiếc diện thoại).
KL: Khi so sánh hai số, không chỉ có so - HS lắng nghe
sách hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta
còn có thể sử dụng phép tính chia để so
sánh số này bằng bao nhiêu phần so với số
kia.
- Dẫn dắt vào bài – Ghi tựa bài.
- HS lắng nghe. Ghi bài vào tập.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12 phút)
*Mục tiêu:
HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
HS lắng nghe
- Khi thực hiện chia số 3 cho số 8 ta được
kết quả của phép chia 3 : 8 gọi là thương.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Tỉ số giữa số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba chia
tám) hay
3
(ba phần tám).
8
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính
gì?
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
- Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm
thế nào?
- Là kết quả của phép tính chia.
- Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
- Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
- Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
hồng với số điện thoại màu xanh, ta lấy số
điện thoại màu hồng chia cho số điện thoại
màu xanh.
- Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số - Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a
b, ta làm thế nào?
chia b
- Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là
là gì?
thương trong phép chia số a cho số b.
a
- Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Là a: b hay
b
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
HS phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có)
C. Hoạt động luyện tập, thực hành (20 phút)
*Mục tiêu:
HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
*Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm
a) Gọi 1 HS đọc lại
- HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
2
HS lắng nghe
Viết bảng: Tỉ số
3
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu HS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
Chốt cách đọc.
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
Ví dụ: đọc là “Tỉ số của 4 đối với 5”.
- Qua BT1a. Em hãy cho biết, tỉ số có - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân
mấy cách viết?
số hoặc viết phép tính chia.
b) GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm như thế nào?
- Ta lấy 7 : 3
- Vậy, tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
7
3
- Yêu cầu HS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn.
Tỉ số của 8 và 5
8:5
Tỉ số của 1 và 9
1:9
Tỉ số của 17 và 13
17 : 13
8
5
1
9
17
13
c) HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu - HS đọc to trước cả lớp
HS viết theo cả 2 cách)
3
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
4
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
- Vậy tỉ số 4 : 3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tỉ số của 4 với 3
- Lưu ý: Tỉ số của hai số a và b phải được - HS lắng nghe
viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a
b
*Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu
- Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tỉ số của hai số a và b phải được
viết theo đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở.
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày
a) a = 2, b = 5
2:5
b) a = 9, b = 7
c) a = 5, b =
3
4
hoặc
9:7
hoặc
3
4
hoặc
5:
2
5
9
7
20
3
- HS giải thích kết quả
- Nhận xét: Em hãy cho biết câu c có - Ở câu c, số b là phân số.
điểm nào khác với câu a và b?
- Qua đó, phân số và tỉ số ta phân biệt như - Phân số có tử số và mẫu số đều là số tự
thế nào?
nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số. Trong đó, 2 số
đó có thể là số tự nhiên hoặc phân số.
*Củng cố, dặn dò:
- Tiết học hôm nay chúng ta đã được học - Học về tỉ số giữa 2 số.
nội dung gì?
- Về nhà các em có thể luyện tập thêm - HS nghe để thực hiện.
cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt
khi học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn tỉ số cùa
hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giai quyết vấn
dề toán học, NL giao liếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Trò chơi Ai nhanh hơn?
- HS trả lời – nhận xét
- GV đưa ra một số bài tập, HS nào có câu
trả lời nhanh và chính xác sẽ được thưởng.
- Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
- Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
- GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số 3:7;
4
3
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với sơ đồ biểu thị tì số
của hai số.
*Bài 3.
- Gọi HS đọc đề bài
- - Bài tập có mấy yêu cầu?
- Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm thế
nào?
- Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc
màu đỏ ta làm thế nào?
- Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
- Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
- Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số cúc
màu đỏ là bao nhiêu?
- Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
- HS đọc
- BT có 3 yêu cầu
- Ta lấy số a chia số b
- Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ
- Số cúc màu xanh là 4 chiếc
- Số cúc màu đỏ là 5 chiếc
4:5 hay
4
5
5
4
4
b) 4 : 9 hay
9
b) 5 : 4 hay
- GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở từng HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
phần
- GV nhận xét, tuyên dương
- Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ nhất
chia cho số thứ hai.
*Bài 4.
- Gọi HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- Theo em số tiền tiết kiệm của Châu gấp 4 - Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì số
lẩn số tiền tiết kiệm của Nguyên là thế nào? tiền của Châu bằng 4 phần.
- Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số - HS lắng nghe
tiền của Nguyên được biểu diễn bằng 1
đoạn thẳng, so với số tiền của Châu được
biểu diễn bằng 4 đoạn thẳng (các đoạn
thẳng bằng nhau).
- Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy - HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời câu hỏi.
nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu.
- Gọi các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu hỏi
nếu có.
- GV nhận xét chung.
- GV tóm tắt tiến trình giải bài toán: số tiền - HS lắng nghe
tiết kiệm của Nguyên chiếm 1 phần thì của
Châu chiếm 4 phần Sơ đồ hoá
Chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số.
- Ngược lại, tỉ số số tiền của Châu và số - HS lắng nghe
tiền của Nguyên là
4
nghĩa là số tiền của
1
Châu 4 phần thì số tiền của Nguyên bằng 1
phần như thế.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
*Mục tiêu:
HS làm quen với sơ đồ biêu thị tỉ số của hai số.
*Bài 5.
- Yêu cầu HS tự đọc bài
- HS đọc bài
2
- Nghĩa là số vở của Minh là 2 phần thì số
- Số vở của Minh bằng số vở của Khuê
5
vở của Khuê bằng 5 phần như thế.
nghĩa là gì?
- GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn - HS quan sát
thẳng.
- Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu của - HS thực hiện
bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển về ngôn
ngữ tỉ số của hai số rồi viết câu trả lời.
- Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
- HS chia trẻ trong nhóm
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Trả lời:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở của
2
5
Khuê là 2 : 5 hay .
b) Tỉ số giữa số vở của Khuê và số vở của
Minh là 5 : 2 hay
5
2
c) Tỉ số giữa số vở của Minh và tổng số vở
của hai bạn là 2 : 7 hay
2
7
- Nói cho bạn nghe cách làm.
- Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu
thị qua sơ đồ đoạn thẳng.
- Hãy lấy ví dụ dẫn chứng
- HS phát biểu
*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài này, các em biết thêm được điều - HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài
gì?
- Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề: Tỉ
số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số; quan
sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số của hai
số rồi tìm cách chuyển về ngôn ngữ tỉ số
của hai số.
- Tìm tình huống thực tế liên quan đến tỉ số
của hai số, hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 7: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ sô của hai số đó” và vận dụng giải
quyết một số vẩn đề thực tiền đơn gian.
- Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về dạng toán “Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Chia sẻ 1 tình huống thực tế liên quan đến - HS chia sẻ
tỉ số của hai số.
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH
- HS quan sát tranh
- Có mấy loại bóng?
- Có 2 loại bóng (xanh và dò).
- Tổng số bóng của cả hai loại là bao nhiêu - Có tất cả (nghĩa là: tổng số bóng xanh
quả?
và số bóng đỏ) 15 quả bóng
- Tỉ số bóng xanh và bóng đó là bao nhiêu?
- Bài toán đã cho biết gì?
- Tỉ số bóng xanh và bóng đỏ là
2
3
- Cho biết tổng số bóng của 2 loại và tỉ
số của 2 loại bóng đó.
- Bài toán yêu cầu gì?
Tìm số bóng xanh và số bóng đỏ.
- Vậy làm thế nào để tìm hai số khi biết - HS lắng nghe
Tổng và tỉ số của hai số đó, chúng ta cùng
tìm hiểu.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (18 phút)
*Mục tiêu:
HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Đọc và phân tích bài toán.
- 2 HS đọc, phân tích. HS khác theo dõi
+ Bài toán cho biết: Tổng hai số là 15.
2
3
Tỉ số của hai số là .
+ Bài toán hỏi: “Tìm hai số đó”.
2
- Nếu số bé là 2 phần bằng nhau thì số
- Tỉ số của hai số là biểu thị điều gì?
3
lớn là 3 phần như thế.
- GV hướng dẫn HS biểu thị tỉ số bằng sơ - HS quan sát
đồ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thảo luận - HS quan sát sơ đồ, suy nghĩ tìm cách
cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai giải quyết vấn đề và chia sẻ với bạn cùng
số đó.
nhóm.
GV gợi ý:
- Có tất cá bao nhiêu phần bằng nhau?
- Có tất cà 2 + 3 = 5 phần bằng nhau
- 5 phần này có giá trị bằng bao nhiêu?
- 5 phần này có giá trị bằng tổng là 15
- Vậy muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế - Tính giá trị 1 phẩn 15 : 5 = 3
nào?
- Muốn tìm sổ bé ta phải làm gì?
- Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần
tương ứng, ta có:
- Số bé là: 3 x 2 = 6
- Vậy số lớn bằng bao nhiêu?
- Số lớn là: 3 x 3 = 9 hoặc 15 - 6 = 9
- Gọi HS trình bày
- HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải
như SGK.
- GVKL: Với dạng toán “Tìm hai số khi HS lắng nghe, nhắc lại
biết tổng và tỉ số của hai số đó”, khi thực
hiện thường tiến hành theo các bước:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2: Tìm tống số phần bằng nhau.
+ Bước 3: Tìm giá trị một phần.
+ Bước 4: Tìm số bé.
+ Bước 5: Tìm số lớn.
- Yêu cầu HS thực hành qua ví dụ: Tìm hai HS trình bày theo các bước giải.
số khi biết tổng của hai số là 35. Tỉ số của
3
2
hai số là .
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (15 phút)
*Mục tiêu:
HS luyện tập cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
*Bài 1.
- Yêu cầu HS đọc
- HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm - HS xác định tổng, tỉ số của hai số trong
hai số khi biết tồng và tỉ số của hai số đó”.
từng trường hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Gọi HS trình bày bài.
- HS làm vở, đổi vở kiểm tra chéo nếu
làm xong.
HS trình bày, nhận xét.
Tổng hai số
21 999 332
Tỉ số của hai số
2
5
7
2
1:3
Số bé
Số lớn
6
15
222
777
83
249
- GV nhận xét chung
*Bài 2.
- Gọi HS đọc bài
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm - HS xác định tổng, tỉ số của số lít sơn
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
màu xanh và số lít sơn màu trắng.
- HS làm bài nhóm đôi
- Vẽ sơ đồ, suy nghĩ tìm mối quan hệ
giữa số lít sơn xanh, sơn trắng và tổng
rồi chia sẻ với bạn cùng nhóm.
- HS trình bày bài vào vở.
- Yêu cầu HS đổi vở, chửa bài và nói cho - HS trao đổi vở, 1 HS làm bảng lớp.
bạn nghe cách làm.
- Nhận xét, báo cáo các bài làm. Đặt câu
hỏi nếu có.
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số lít mỗi phần bằng nhau là:
36 : 9 = 4 (lít)
Số lít sơn xanh là:
4 x 4 = 16 (lít)
Số lít sơn trắng là:
4 x 5 = 20 (lít)
Hay 36 – 16 = 20 (lít)
Đáp số: Sơn xanh: 16 lít
Sơn trắng: 20 lít
- GV nhận xét chung.
- Gọi HS nhắc lại các bước giải.
- HS nhắc lại.
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội - Tìm cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ
dung gì?
số của hai số
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài
toán có dạng cần tìm 2 số khi biết tổng và tỉ - HS nghe để thực hiện.
số của hai số đó và chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 7: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và ti sô của hai số đó” và vận dụng giải
quyết một số vẩn đề thực tiền đơn giản.
- Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đaề toán học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về dạng toán “Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số cùa hai số đó”
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Bảng phụ
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Tổ chức cho HS chơi Truyền điện. - HS tham gia chơi. Lắng nghe nhận xét, bổ
Yêu cầu Nối tiếp nhắc lại các bước giải sung (nếu có)
trong dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
HS luyện tập cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
*Bài 3.
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc bài toán.
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: - Tổng số gạo là 540 tấn; tỉ số của số gạo tẻ
7
'Tìm hai số khi biết tồng và tỉ số của
và số gạo nếp là .
3
hai số đó”.
- HS thảo luận nhóm
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng, tìm mối quan hệ giữa
số gạo tẻ, số gạo nếp và tổng số gạo.
HS trình bày bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
7 + 3 = 10 (phần)
Số tấn gạo mỗi phần bằng nhau là:
540 : 10 = 54 (tấn)
Số tấn gạo tẻ là:
54 x 7 = 378 (tấn)
Số tấn gạo nếp là:
540 – 378 = 162 (tấn)
Đáp số: Gạo tẻ là 378 tấn
Gạo nếp là 162 tấn
- Yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và nói - HS trao đổi vở. Nhận xét, báo cáo bài làm
cho bạn nghe cách làm.
của bạn.
- Chữa bài trên bảng phụ. Đặt câu hỏi nếu
có.
- GV nhận xét chung.
- Kết luận các bước giải.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (15 phút)
*Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan đến thực tế cuộc sống.
*Bài 4.
- Yêu cầu HS tự đọc, phân tích bài toán - HS tự đọc, phân tích bài toán
- Em hiểu số tiền tiết kiệm của chị Linh - Số tiền tiết kiện của Phúc là 1 phần thì số
gấp 4 lần số tiền tiết kiệm của Phúc là tiền tiết kiệm của chị Linh là 4 phần
thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày bài làm vào vở. - HS làm vở cá nhân
- HS trao đổi vở, chia sẻ với bạn cách mình
làm.
Gọi HS trình bày bài làm
- 1 HS trình bày, giải thích cách làm
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số tiền mỗi phần bằng nhau là:
350 000 : 5 = 70 000 (đồng)
Số tiền tiết kiệm của chị Linh là:
70 000 x 4 = 280 000 (đồng)
Số tiền tiết kiệm của Phúc là:
350 000 – 280 000 = 70 000 (đồng)
Đáp số:
Số tiền tiết kiệm của chị Linh là 280 000
đồng
Số tiền tiết kiệm của Phúc là 70 000 đồng
- Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung.
- Liên hệ thực tế: Đặt 1 tình huống có
trong thực tế liên quan đến dạng toán
“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó”.
- Lựa chọn 1 tình huống yêu cầu HS
nêu cách tìm.
- GV nhận xét
*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài này, các em biết thêm được
điều gì?
- Nhắc HS về nhà, các em đọc lại cách
giải dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó”.
- HS nêu tình huống. HS khác nhận xét.
- HS chia sẻ.
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 8: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biêt cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" và vận dụng giải
quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
- Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội dược phát triên NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về dạng toán “Tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH
- HS quan sát tranh
- Có mấy loại hộp?
- Hộp to nhiều hơn hộp nhỏ bao nhiêu chiếc
bút màu?
- Vậy Hiệu số bút trong hộp to với số bút
trong hộp nhỏ là bao nhiêu?
- Tỉ số giữa số bút của hộp to và hộp nhỏ là
bao nhiêu?
- Có 2 loại (hộp to và hộp nhỏ).
- Hộp to có nhiều hơn hộp nhỏ 24 chiếc bút
màu.
- Hiệu số bút của hai loại hộp bút màu là
24.
- Tỉ số số bút màu trong hộp to và hộp nhỏ
- Bài toán đưa ra đã cho biết gì?
- Cho biết hiệu số bút màu ở hộp to và hộp
nhỏ cùng tỉ số của số bút màu trong hộp to
với hộp nhỏ.
là
5
3
- Bài toán yêu cầu gì?
- Tìm số bút màu trong hộp hộp to và hộp
nhỏ
- Vậy làm thế nào để tìm hai số khi biết - HS lắng nghe
Hiệu và tỉ số của hai số đó, chúng ta cùng
tìm hiểu.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 phút)
*Mục tiêu:
HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- Đọc và phân tích bài toán.
- 2 HS đọc, phân tích. HS khác theo dõi
+ Bài toán cho biết: Hiệu hai số 24. Tỉ số
5
3
của hai số là .
+ Bài toán hỏi: “Tìm hai số đó”.
5
- Nếu số lớn là 5 phần bằng nhau thì số bé
- Tỉ số của hai số là biểu thị điều gì?
3
là 3 phần như thế.
- GV hướng dẫn HS biểu thị tỉ số bằng sơ - HS quan sát
đồ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thảo luận - HS quan sát sơ đồ, suy nghĩ tìm cách giải
cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai quyết vấn đề và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
số đó.
GV gợi ý:
- Số lớn hơn số bé mấy phần?
- Tìm hiệu số phần bằng nhau 5 - 3 = 2
- 2 phần này có giá trị bằng bao nhiêu?
- 2 phần này có giá trị bằng 24
- Vậy muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế - Tính giá trị 1 phẩn 24 : 2 = 12
nào?
- Muốn tìm số lớn ta phái làm gì?
- Lấy giá trị 1 phần nhân vời số phần tương
ứng, ta có:
- Số lớn là: 12 x 5 = 60
Vậy số bé bàng bao nhiêu?
- Số bé là: 12 x 3 = 36 hoặc 60 - 24 = 36
- Gọi HS trình bày
- HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải
như SGK.
- GVKL: Với dạng “Tìm hai số khi biết HS lắng nghe, nhắc lại
hiệu và tỉ số của hai số đó”, khi thực hiện
thường tiến hành theo bốn bước:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
+ Bước 3: Tìm giá trị một phân.
+ Bước 4: Tìm số lớn
+ Bước 5: Tìm sô bé
Lưu ý, HS có thể tìm số lớn trước hoặc số
bé trước đều được.
- - Yêu cầu HS thực hành qua ví dụ: Tìm hai HS trình bày theo các bước giải.
-
số khi biết hiệu của hai số là 6. Tỉ số của
hai số là 2/5.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
HS luyện tập cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
*Bài 1.
- Yêu cầu HS đọc
- HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm - HS xác định hiệu, tỉ số của hai số trong
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
từng trường hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- HS làm vở, đổi vở kiểm tra chéo nếu làm
xong.
- Gọi HS trình bày bài.
HS trình bày, nhận xét.
Hiệu hai số
80
192
1 000
Tỉ số của hai số
Số lớn
Số bé
4
9
11
8
1:5
144
64
704
512
1 250
250
- - GV nhận xét chung
*Bài 2.
- Gọi HS đọc bài
- - Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm - HS xác định hiệu, tỉ số của cuộn dây màu
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
xanh và cuộn dây màu đỏ.
- - HS làm bài nhóm đôi
- Vẽ sơ đồ, tìm mối quan hệ giữa cuộn dây
màu xanh, cuộn dây màu đỏ và hiệu rồi
chia sẻ với bạn cùng nhóm.
- HS trình bày bài vào vở
Giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)
Số mét mỗi phần bằng nhau là:
50 : 5 = 10 (m)
Độ dài cuộn dây màu xanh là:
10 x 3 = 30 (m)
Độ dài cuộn dây màu đỏ là:
30 + 50 = 80 (m)
Đáp số: Cuộn dây màu xanh dài 30 mét
Cuộn dây màu đỏ dài 80 mét
- Yêu cầu HS đôi vở, chửa bài và nói cho - HS trao đổi vở, 1 HS làm bảng lớp.
bạn nghe cách làm.
- Nhận xét, báo cáo các bài làm. Đặt câu
hỏi nếu có.
- GV nhận xét chung.
- Kết luận các bước giải.
*Củng cố, dặn dò:
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội
dung gì?
- So sánh các bước giải của dạng toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số với dạng toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài
toán có dạng cần tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó và chuẩn bị cho tiết 2
Tìm cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số
- Nêu bước làm giống, khác nhau.
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Quan sát tranh và thảo luận:
- HS xem tranh khởi động và thảo luận:
+ Trong tranh có mấy loại điện thoại? Mỗi + HS1: Có hai loại: Màu hồng và màu
loại bao nhiêu chiếc?
xanh. Có 3 chiêc điện thoại màu hồng và 8
chiếc điện thoại màu xanh.
+ Hãy so sánh số điện thoại màu hồng và + HS2: Màu hồng ít hơn màu xanh là 8-3
số điện thoại màu xanh.
= 5(chiếc diện thoại).
KL: Khi so sánh hai số, không chỉ có so - HS lắng nghe
sách hơn kém bao nhiêu đơn vị, người ta
còn có thể sử dụng phép tính chia để so
sánh số này bằng bao nhiêu phần so với số
kia.
- Dẫn dắt vào bài – Ghi tựa bài.
- HS lắng nghe. Ghi bài vào tập.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (12 phút)
*Mục tiêu:
HS hiểu được ý nghĩa về tỉ số cùa hai số.
GV giới thiệu:
HS lắng nghe
- Khi thực hiện chia số 3 cho số 8 ta được
kết quả của phép chia 3 : 8 gọi là thương.
- Thương 3 : 8 còn gọi là tỉ số của 3 và 8.
- Nói: Tỉ số giữa số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh là 3 : 8 (ba chia
tám) hay
3
(ba phần tám).
8
- Tỉ số của 2 số là kết quả của phép tính
gì?
- Số điện thoại màu hồng là bao nhiêu cái?
- Số điện thoại màu xanh là bao nhiêu cái?
- Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
hồng với số điện thoại màu xanh, ta làm
thế nào?
- Là kết quả của phép tính chia.
- Số điện thoại màu hồng là 3 cái.
- Số điện thoại màu xanh là 8 cái.
- Muốn tìm tỉ số của số điện thoại màu
hồng với số điện thoại màu xanh, ta lấy số
điện thoại màu hồng chia cho số điện thoại
màu xanh.
- Tương tự, muốn tìm tỉ số của số a với số - Muốn tìm tỉ số của số a với số b, ta lấy a
b, ta làm thế nào?
chia b
- Khi đó, Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là
là gì?
thương trong phép chia số a cho số b.
a
- Kết quả cụ thể là bao nhiêu?
Là a: b hay
b
Hãy lấy 1 ví dụ về tỉ số của 2 số bất kì.
HS phát biểu.
HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi
(nếu có)
C. Hoạt động luyện tập, thực hành (20 phút)
*Mục tiêu:
HS biết đọc, viết tỉ số cuả hai số
*Bài 1.
- Gọi HS đọc BT1
- 1HS đọc, cả lớp đọc thầm
a) Gọi 1 HS đọc lại
- HS đọc lại yêu cầu
GV hướng dẫn mẫu
2
HS lắng nghe
Viết bảng: Tỉ số
3
Đọc là: Tỉ số của 2 và 3
- Yêu cầu HS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn
- Gọi HS đọc trước lớp
- HS đọc to trước cả lớp
Chốt cách đọc.
- GV có thê giới thiệu thêm cách đọc.
Ví dụ: đọc là “Tỉ số của 4 đối với 5”.
- Qua BT1a. Em hãy cho biết, tỉ số có - Tỉ số có 2 cách viết, viết dưới dạng phân
mấy cách viết?
số hoặc viết phép tính chia.
b) GV hướng dẫn mẫu
- Tỉ số của 7 và 3 ta làm như thế nào?
- Ta lấy 7 : 3
- Vậy, tỉ số của 7 và 3 là 7: 3 hoặc
7
3
- Yêu cầu HS thực hành
- HS làm và trao đổi với bạn cùng bàn.
Tỉ số của 8 và 5
8:5
Tỉ số của 1 và 9
1:9
Tỉ số của 17 và 13
17 : 13
8
5
1
9
17
13
c) HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc trước lớp (Có thể yêu cầu - HS đọc to trước cả lớp
HS viết theo cả 2 cách)
3
- Vậy tỉ số của 3 và 4 là bao nhiêu?
- HS trả lời 3:4 hoặc
4
- Hãy chọn kết quả đúng ở phần c.
- Vậy tỉ số 4 : 3 là tỉ số của bao nhiêu?
- Là tỉ số của 4 với 3
- Lưu ý: Tỉ số của hai số a và b phải được - HS lắng nghe
viết theo đúng thứ tự là a : b hay
a
b
*Bài 2.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS xác định yêu cầu
- Làm thế nào để tìm tỉ số của a và b?
- Ta lấy a: b
Lưu ý: Tỉ số của hai số a và b phải được
viết theo đúng thứ tự a : b.
- HS thực hành, làm cá nhân vào vở.
- HS làm bài.
- Gọi HS trình bày
a) a = 2, b = 5
2:5
b) a = 9, b = 7
c) a = 5, b =
3
4
hoặc
9:7
hoặc
3
4
hoặc
5:
2
5
9
7
20
3
- HS giải thích kết quả
- Nhận xét: Em hãy cho biết câu c có - Ở câu c, số b là phân số.
điểm nào khác với câu a và b?
- Qua đó, phân số và tỉ số ta phân biệt như - Phân số có tử số và mẫu số đều là số tự
thế nào?
nhiên.
- Tỉ số là thương của 2 số. Trong đó, 2 số
đó có thể là số tự nhiên hoặc phân số.
*Củng cố, dặn dò:
- Tiết học hôm nay chúng ta đã được học - Học về tỉ số giữa 2 số.
nội dung gì?
- Về nhà các em có thể luyện tập thêm - HS nghe để thực hiện.
cách đọc, viết tỉ số cho thành thạo và
chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 6: GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Luyện đọc, viết tỉ số của hai số
Làm quen với sơ đồ biêu thị tì số của hai số.
- Phát triển các NL toán học như: Thông qua việc quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt
khi học về tỉ số của hai sổ, cách đọc, viết và quan sát sơ đồ đoạn thẳng biêu diễn tỉ số cùa
hai số. HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giai quyết vấn
dề toán học, NL giao liếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận,
trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Trò chơi Ai nhanh hơn?
- HS trả lời – nhận xét
- GV đưa ra một số bài tập, HS nào có câu
trả lời nhanh và chính xác sẽ được thưởng.
- Tỉ số của 3 và 5 là bao nhiêu?
- Tỉ số của 5 và 3 là bao nhiêu?
- GV viết bảng, yêu cầu HS đọc: Tỉ số 3:7;
4
3
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (20 phút)
*Mục tiêu:
HS Tìm được tỉ số của 2 số. Hiểu được ý nghĩa tỉ số. Làm quen với sơ đồ biểu thị tì số
của hai số.
*Bài 3.
- Gọi HS đọc đề bài
- - Bài tập có mấy yêu cầu?
- Muốn tìm tỉ số của số a với số b ta làm thế
nào?
- Muốn tìm tỉ số cúc màu xanh và số cúc
màu đỏ ta làm thế nào?
- Số cúc màu xanh là bao nhiêu?
- Số cúc màu đỏ là bao nhiêu?
- Vậy tỉ số của số cúc màu xanh với số cúc
màu đỏ là bao nhiêu?
- Tương tự như vậy, thực hiện phần b,c
- HS đọc
- BT có 3 yêu cầu
- Ta lấy số a chia số b
- Số cúc màu xanh chia số cúc màu đỏ
- Số cúc màu xanh là 4 chiếc
- Số cúc màu đỏ là 5 chiếc
4:5 hay
4
5
5
4
4
b) 4 : 9 hay
9
b) 5 : 4 hay
- GV gọi HS trình bày cách viết tỉ số ở từng HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
phần
- GV nhận xét, tuyên dương
- Muốn tìm tỉ số của 2 số ta làm thế nào?
Muốn tìm tỉ số của 2 số ta lấy số thứ nhất
chia cho số thứ hai.
*Bài 4.
- Gọi HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- Theo em số tiền tiết kiệm của Châu gấp 4 - Nếu số tiền của Nguyên là 1 phần thì số
lẩn số tiền tiết kiệm của Nguyên là thế nào? tiền của Châu bằng 4 phần.
- Quan sát sơ đồ đoạn thẳng, trong đó số - HS lắng nghe
tiền của Nguyên được biểu diễn bằng 1
đoạn thẳng, so với số tiền của Châu được
biểu diễn bằng 4 đoạn thẳng (các đoạn
thẳng bằng nhau).
- Thảo luận nhóm đôi: Hãy trao đổi, suy - HS thảo luận nhóm đôi. Trả lời câu hỏi.
nghĩ để tìm tỉ số số tiền của Nguyên và số
tiền của Châu.
- Gọi các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày, nhận xét, đặt câu hỏi
nếu có.
- GV nhận xét chung.
- GV tóm tắt tiến trình giải bài toán: số tiền - HS lắng nghe
tiết kiệm của Nguyên chiếm 1 phần thì của
Châu chiếm 4 phần Sơ đồ hoá
Chuyển dịch về ngôn ngữ tỉ số.
- Ngược lại, tỉ số số tiền của Châu và số - HS lắng nghe
tiền của Nguyên là
4
nghĩa là số tiền của
1
Châu 4 phần thì số tiền của Nguyên bằng 1
phần như thế.
C. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
*Mục tiêu:
HS làm quen với sơ đồ biêu thị tỉ số của hai số.
*Bài 5.
- Yêu cầu HS tự đọc bài
- HS đọc bài
2
- Nghĩa là số vở của Minh là 2 phần thì số
- Số vở của Minh bằng số vở của Khuê
5
vở của Khuê bằng 5 phần như thế.
nghĩa là gì?
- GV hướng dẫn biểu diễn trên sơ đồ đoạn - HS quan sát
thẳng.
- Qua sơ đồ, hãy thực hiện các yêu cầu của - HS thực hiện
bài tập. Suy nghĩ tìm cách chuyển về ngôn
ngữ tỉ số của hai số rồi viết câu trả lời.
- Yêu cầu HS chia sẻ cùng bạn
- HS chia trẻ trong nhóm
- Gọi HS trình bày trước lớp
- Trả lời:
a) Tỉ số giữa số vở của Minh và số vở của
2
5
Khuê là 2 : 5 hay .
b) Tỉ số giữa số vở của Khuê và số vở của
Minh là 5 : 2 hay
5
2
c) Tỉ số giữa số vở của Minh và tổng số vở
của hai bạn là 2 : 7 hay
2
7
- Nói cho bạn nghe cách làm.
- Như vậy, tỉ số của 2 số có thể được biểu
thị qua sơ đồ đoạn thẳng.
- Hãy lấy ví dụ dẫn chứng
- HS phát biểu
*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài này, các em biết thêm được điều - HS phát biểu, nhắc lại nội dung bài
gì?
- Nhắc HS về nhà, các em ôn các vân đề: Tỉ
số của hai số, cách đọc, viết các tỉ số; quan
sát sơ đồ đoạn thẳng biều diễn tỉ số của hai
số rồi tìm cách chuyển về ngôn ngữ tỉ số
của hai số.
- Tìm tình huống thực tế liên quan đến tỉ số
của hai số, hôm sau chia sẻ với các bạn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 7: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ sô của hai số đó” và vận dụng giải
quyết một số vẩn đề thực tiền đơn gian.
- Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội dược phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về dạng toán “Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- Bảng con.
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Chia sẻ 1 tình huống thực tế liên quan đến - HS chia sẻ
tỉ số của hai số.
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH
- HS quan sát tranh
- Có mấy loại bóng?
- Có 2 loại bóng (xanh và dò).
- Tổng số bóng của cả hai loại là bao nhiêu - Có tất cả (nghĩa là: tổng số bóng xanh
quả?
và số bóng đỏ) 15 quả bóng
- Tỉ số bóng xanh và bóng đó là bao nhiêu?
- Bài toán đã cho biết gì?
- Tỉ số bóng xanh và bóng đỏ là
2
3
- Cho biết tổng số bóng của 2 loại và tỉ
số của 2 loại bóng đó.
- Bài toán yêu cầu gì?
Tìm số bóng xanh và số bóng đỏ.
- Vậy làm thế nào để tìm hai số khi biết - HS lắng nghe
Tổng và tỉ số của hai số đó, chúng ta cùng
tìm hiểu.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (18 phút)
*Mục tiêu:
HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”
- Đọc và phân tích bài toán.
- 2 HS đọc, phân tích. HS khác theo dõi
+ Bài toán cho biết: Tổng hai số là 15.
2
3
Tỉ số của hai số là .
+ Bài toán hỏi: “Tìm hai số đó”.
2
- Nếu số bé là 2 phần bằng nhau thì số
- Tỉ số của hai số là biểu thị điều gì?
3
lớn là 3 phần như thế.
- GV hướng dẫn HS biểu thị tỉ số bằng sơ - HS quan sát
đồ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thảo luận - HS quan sát sơ đồ, suy nghĩ tìm cách
cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai giải quyết vấn đề và chia sẻ với bạn cùng
số đó.
nhóm.
GV gợi ý:
- Có tất cá bao nhiêu phần bằng nhau?
- Có tất cà 2 + 3 = 5 phần bằng nhau
- 5 phần này có giá trị bằng bao nhiêu?
- 5 phần này có giá trị bằng tổng là 15
- Vậy muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế - Tính giá trị 1 phẩn 15 : 5 = 3
nào?
- Muốn tìm sổ bé ta phải làm gì?
- Lấy giá trị 1 phần nhân với số phần
tương ứng, ta có:
- Số bé là: 3 x 2 = 6
- Vậy số lớn bằng bao nhiêu?
- Số lớn là: 3 x 3 = 9 hoặc 15 - 6 = 9
- Gọi HS trình bày
- HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải
như SGK.
- GVKL: Với dạng toán “Tìm hai số khi HS lắng nghe, nhắc lại
biết tổng và tỉ số của hai số đó”, khi thực
hiện thường tiến hành theo các bước:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2: Tìm tống số phần bằng nhau.
+ Bước 3: Tìm giá trị một phần.
+ Bước 4: Tìm số bé.
+ Bước 5: Tìm số lớn.
- Yêu cầu HS thực hành qua ví dụ: Tìm hai HS trình bày theo các bước giải.
số khi biết tổng của hai số là 35. Tỉ số của
3
2
hai số là .
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (15 phút)
*Mục tiêu:
HS luyện tập cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
*Bài 1.
- Yêu cầu HS đọc
- HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm - HS xác định tổng, tỉ số của hai số trong
hai số khi biết tồng và tỉ số của hai số đó”.
từng trường hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- Gọi HS trình bày bài.
- HS làm vở, đổi vở kiểm tra chéo nếu
làm xong.
HS trình bày, nhận xét.
Tổng hai số
21 999 332
Tỉ số của hai số
2
5
7
2
1:3
Số bé
Số lớn
6
15
222
777
83
249
- GV nhận xét chung
*Bài 2.
- Gọi HS đọc bài
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm - HS xác định tổng, tỉ số của số lít sơn
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
màu xanh và số lít sơn màu trắng.
- HS làm bài nhóm đôi
- Vẽ sơ đồ, suy nghĩ tìm mối quan hệ
giữa số lít sơn xanh, sơn trắng và tổng
rồi chia sẻ với bạn cùng nhóm.
- HS trình bày bài vào vở.
- Yêu cầu HS đổi vở, chửa bài và nói cho - HS trao đổi vở, 1 HS làm bảng lớp.
bạn nghe cách làm.
- Nhận xét, báo cáo các bài làm. Đặt câu
hỏi nếu có.
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
4 + 5 = 9 (phần)
Số lít mỗi phần bằng nhau là:
36 : 9 = 4 (lít)
Số lít sơn xanh là:
4 x 4 = 16 (lít)
Số lít sơn trắng là:
4 x 5 = 20 (lít)
Hay 36 – 16 = 20 (lít)
Đáp số: Sơn xanh: 16 lít
Sơn trắng: 20 lít
- GV nhận xét chung.
- Gọi HS nhắc lại các bước giải.
- HS nhắc lại.
*Củng cố, dặn dò
-Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội - Tìm cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ
dung gì?
số của hai số
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài
toán có dạng cần tìm 2 số khi biết tổng và tỉ - HS nghe để thực hiện.
số của hai số đó và chuẩn bị cho tiết 2.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 7: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết tổng và ti sô của hai số đó” và vận dụng giải
quyết một số vẩn đề thực tiền đơn giản.
- Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đaề toán học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về dạng toán “Tìm hai
số khi biết tổng và tỉ số cùa hai số đó”
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
- Bảng phụ
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÙ YÉU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Tổ chức cho HS chơi Truyền điện. - HS tham gia chơi. Lắng nghe nhận xét, bổ
Yêu cầu Nối tiếp nhắc lại các bước giải sung (nếu có)
trong dạng toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
HS luyện tập cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
*Bài 3.
- Gọi HS đọc bài
- HS đọc bài toán.
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: - Tổng số gạo là 540 tấn; tỉ số của số gạo tẻ
7
'Tìm hai số khi biết tồng và tỉ số của
và số gạo nếp là .
3
hai số đó”.
- HS thảo luận nhóm
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng, tìm mối quan hệ giữa
số gạo tẻ, số gạo nếp và tổng số gạo.
HS trình bày bài vào vở, 1 HS làm bảng phụ.
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
7 + 3 = 10 (phần)
Số tấn gạo mỗi phần bằng nhau là:
540 : 10 = 54 (tấn)
Số tấn gạo tẻ là:
54 x 7 = 378 (tấn)
Số tấn gạo nếp là:
540 – 378 = 162 (tấn)
Đáp số: Gạo tẻ là 378 tấn
Gạo nếp là 162 tấn
- Yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và nói - HS trao đổi vở. Nhận xét, báo cáo bài làm
cho bạn nghe cách làm.
của bạn.
- Chữa bài trên bảng phụ. Đặt câu hỏi nếu
có.
- GV nhận xét chung.
- Kết luận các bước giải.
D. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (15 phút)
*Mục tiêu:
HS vận dụng kiến thức để làm các bài tập liên quan đến thực tế cuộc sống.
*Bài 4.
- Yêu cầu HS tự đọc, phân tích bài toán - HS tự đọc, phân tích bài toán
- Em hiểu số tiền tiết kiệm của chị Linh - Số tiền tiết kiện của Phúc là 1 phần thì số
gấp 4 lần số tiền tiết kiệm của Phúc là tiền tiết kiệm của chị Linh là 4 phần
thế nào?
- Yêu cầu HS trình bày bài làm vào vở. - HS làm vở cá nhân
- HS trao đổi vở, chia sẻ với bạn cách mình
làm.
Gọi HS trình bày bài làm
- 1 HS trình bày, giải thích cách làm
Giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Số tiền mỗi phần bằng nhau là:
350 000 : 5 = 70 000 (đồng)
Số tiền tiết kiệm của chị Linh là:
70 000 x 4 = 280 000 (đồng)
Số tiền tiết kiệm của Phúc là:
350 000 – 280 000 = 70 000 (đồng)
Đáp số:
Số tiền tiết kiệm của chị Linh là 280 000
đồng
Số tiền tiết kiệm của Phúc là 70 000 đồng
- Nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung.
- Liên hệ thực tế: Đặt 1 tình huống có
trong thực tế liên quan đến dạng toán
“Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của
hai số đó”.
- Lựa chọn 1 tình huống yêu cầu HS
nêu cách tìm.
- GV nhận xét
*Củng cố, dặn dò:
- Qua bài này, các em biết thêm được
điều gì?
- Nhắc HS về nhà, các em đọc lại cách
giải dạng toán “Tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số của hai số đó”.
- HS nêu tình huống. HS khác nhận xét.
- HS chia sẻ.
- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
BÀI 8: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
(TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biêt cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó" và vận dụng giải
quyết một số vẩn đề thực tiễn đơn giản.
- Phát triển các NL toán học: HS có cơ hội dược phát triên NL tư duy và lập luận toán
học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực quan sát, lập luận, thực hành, diễn đạt khi học về dạng toán “Tìm hai
số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản
thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Ti vi, máy tính, bài trình chiếu PPT.
- SGK, SGV Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
2. Học sinh
- SGK, Vở Bài tập Toán 5 tập 1 bộ sách Cánh Diều.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động (5 phút)
- Tổ chức cho HS quan sát tranh và TLCH
- HS quan sát tranh
- Có mấy loại hộp?
- Hộp to nhiều hơn hộp nhỏ bao nhiêu chiếc
bút màu?
- Vậy Hiệu số bút trong hộp to với số bút
trong hộp nhỏ là bao nhiêu?
- Tỉ số giữa số bút của hộp to và hộp nhỏ là
bao nhiêu?
- Có 2 loại (hộp to và hộp nhỏ).
- Hộp to có nhiều hơn hộp nhỏ 24 chiếc bút
màu.
- Hiệu số bút của hai loại hộp bút màu là
24.
- Tỉ số số bút màu trong hộp to và hộp nhỏ
- Bài toán đưa ra đã cho biết gì?
- Cho biết hiệu số bút màu ở hộp to và hộp
nhỏ cùng tỉ số của số bút màu trong hộp to
với hộp nhỏ.
là
5
3
- Bài toán yêu cầu gì?
- Tìm số bút màu trong hộp hộp to và hộp
nhỏ
- Vậy làm thế nào để tìm hai số khi biết - HS lắng nghe
Hiệu và tỉ số của hai số đó, chúng ta cùng
tìm hiểu.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 phút)
*Mục tiêu:
HS biết cách giải bài toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”
- Đọc và phân tích bài toán.
- 2 HS đọc, phân tích. HS khác theo dõi
+ Bài toán cho biết: Hiệu hai số 24. Tỉ số
5
3
của hai số là .
+ Bài toán hỏi: “Tìm hai số đó”.
5
- Nếu số lớn là 5 phần bằng nhau thì số bé
- Tỉ số của hai số là biểu thị điều gì?
3
là 3 phần như thế.
- GV hướng dẫn HS biểu thị tỉ số bằng sơ - HS quan sát
đồ.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: thảo luận - HS quan sát sơ đồ, suy nghĩ tìm cách giải
cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai quyết vấn đề và chia sẻ với bạn cùng nhóm.
số đó.
GV gợi ý:
- Số lớn hơn số bé mấy phần?
- Tìm hiệu số phần bằng nhau 5 - 3 = 2
- 2 phần này có giá trị bằng bao nhiêu?
- 2 phần này có giá trị bằng 24
- Vậy muốn tìm giá trị 1 phần ta làm thế - Tính giá trị 1 phẩn 24 : 2 = 12
nào?
- Muốn tìm số lớn ta phái làm gì?
- Lấy giá trị 1 phần nhân vời số phần tương
ứng, ta có:
- Số lớn là: 12 x 5 = 60
Vậy số bé bàng bao nhiêu?
- Số bé là: 12 x 3 = 36 hoặc 60 - 24 = 36
- Gọi HS trình bày
- HS nêu câu lời giải và trình bày bài giải
như SGK.
- GVKL: Với dạng “Tìm hai số khi biết HS lắng nghe, nhắc lại
hiệu và tỉ số của hai số đó”, khi thực hiện
thường tiến hành theo bốn bước:
+ Bước 1: Vẽ sơ đồ.
+ Bước 2: Tìm hiệu số phần bằng nhau.
+ Bước 3: Tìm giá trị một phân.
+ Bước 4: Tìm số lớn
+ Bước 5: Tìm sô bé
Lưu ý, HS có thể tìm số lớn trước hoặc số
bé trước đều được.
- - Yêu cầu HS thực hành qua ví dụ: Tìm hai HS trình bày theo các bước giải.
-
số khi biết hiệu của hai số là 6. Tỉ số của
hai số là 2/5.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập (18 phút)
*Mục tiêu:
HS luyện tập cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số
*Bài 1.
- Yêu cầu HS đọc
- HS đọc bài.
- Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm - HS xác định hiệu, tỉ số của hai số trong
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
từng trường hợp.
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở
- HS làm vở, đổi vở kiểm tra chéo nếu làm
xong.
- Gọi HS trình bày bài.
HS trình bày, nhận xét.
Hiệu hai số
80
192
1 000
Tỉ số của hai số
Số lớn
Số bé
4
9
11
8
1:5
144
64
704
512
1 250
250
- - GV nhận xét chung
*Bài 2.
- Gọi HS đọc bài
- - Hướng dẫn HS nhận biết dạng toán: 'Tìm - HS xác định hiệu, tỉ số của cuộn dây màu
hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
xanh và cuộn dây màu đỏ.
- - HS làm bài nhóm đôi
- Vẽ sơ đồ, tìm mối quan hệ giữa cuộn dây
màu xanh, cuộn dây màu đỏ và hiệu rồi
chia sẻ với bạn cùng nhóm.
- HS trình bày bài vào vở
Giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)
Số mét mỗi phần bằng nhau là:
50 : 5 = 10 (m)
Độ dài cuộn dây màu xanh là:
10 x 3 = 30 (m)
Độ dài cuộn dây màu đỏ là:
30 + 50 = 80 (m)
Đáp số: Cuộn dây màu xanh dài 30 mét
Cuộn dây màu đỏ dài 80 mét
- Yêu cầu HS đôi vở, chửa bài và nói cho - HS trao đổi vở, 1 HS làm bảng lớp.
bạn nghe cách làm.
- Nhận xét, báo cáo các bài làm. Đặt câu
hỏi nếu có.
- GV nhận xét chung.
- Kết luận các bước giải.
*Củng cố, dặn dò:
- Tiết học vừa rồi chúng ta đã được học nội
dung gì?
- So sánh các bước giải của dạng toán tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số với dạng toán
tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài
toán có dạng cần tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ
số của hai số đó và chuẩn bị cho tiết 2
Tìm cách tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số
- Nêu bước làm giống, khác nhau.
- HS nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất