Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huỳnh ngọc vy
Ngày gửi: 22h:03' 19-07-2024
Dung lượng: 7.9 MB
Số lượt tải: 76
Số lượt thích: 0 người
Tuần :
Tiết :

Ngày dạy :

CHƯƠNG IV. ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ KỈ TIẾP GIÁP
CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X.
Bài 12. CÁC VƯƠNG QUỐC Ở ĐÔNG NAM Á TRƯỚC THẾ KỈ X
(2 tiết)

I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức:
-

Trình bày được sơ lược vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á.

-

Trình bày được quá trình xuất hiện và sự giao lưu thương mại của các quốc gia

sơ kì ở Đông Nam Á từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII.
2. Về năng lực:
- Năng lực chung
+ Tự chủ và tự học: Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện.
+ Giao tiếp và hợp tác: Hiểu rõ nhiệm vụ cá nhân, nhóm; đánh giá được khả năng của
mình và tự nhận công việc phù hợp bản thân.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo: Phân tích, tóm tắt những thông tin từ nhiều nguồn khác
nhau để hoàn thành nhiệm vụ.
-Năng lực riêng
+ Tìm hiểu lịch sử: Khai thác các thông tin có trong hình ảnh, tư liệu, đọc bản đồ xác
định mối liên hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á thời cổ với các nước Đông Nam Á
hiện tại.
+ Nhận thức và tư duy lịch sử: Nêu được vị trí địa lý của khu vực. Miêu tả được sự
xuất hiện của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á. Nêu được sự hình thành và phát
triển ban đầu của các quốc gia Đông Nam Á.

+ Vận dụng kiến thức đã học để liên hệ với tình hình hiện tại.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái, biết tôn trọng sự khác biệt giữa các nền văn hóa, học hỏi để hòa nhập.
- Có ý thức bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa chung của khu vực ĐNÁ.
- Giáo dục tinh thần chung thống nhất của khu vực và hướng tới cộng đồng chung
ASEAN
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động :Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS
- Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được, đưa học sinh vào
tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
b) Nội dung:
GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HS quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm:
- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức ban đầu về ĐNÁ
d) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu lược đồ ĐNÁ ngày nay và đặt câu hỏi:
? Em hiểu thế nào là ĐNÁ?
? Đông Nam Á ngày nay gồm bao nhiêu quốc gia?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích lược đồ và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, phân tích hình ảnh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:

- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm, chỉ bản đồ.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình
thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.

2 Hoạt động: Hình thành kiến thức
1. Vị trí địa lý của Đông Nam Á
a) Mục tiêu:HS nhận biết được vị trí địa lí của Đông Nam Á trên bản đồ. HS nhận
biết được đặc điểm nổi bật về địa hình của Đông Nam Á.
b) Nội dung:GV yêu cẩu HS quan sát lược đồ hình 12.1 (tr.63), kết hợp khai thác thông tin trong
SGK để khai thác
c) Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ của thầy và trò
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

Sản phẩm dự kiến
- Khu vực Đông Nam Á: nằm

GV yêu cẩu HS quan sát lược đồ hình 12.1 (tr.63), kết hợp khai trên con đường hàng hải nối liền
thác thông tin trong SGK đặt câu hỏi với nhóm bàn 2 bạn. (2 giữa Ấn Độ Dương với Thái
phút)

Bình Dương; là cầu nối giữa

? Trình bày sơ lược vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á

Trung Quốc, Nhật Bản với Ấn

? Vị trí địa lí này mang đến những thuận lợi, khó khăn nào cho Độ, Tây Á và Địa Trung Hải.
cuộc sống của cư dân Đông Nam Á
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện, gợi ý (nếu

- Nằm trong vùng nhiệt đới gió

cần).

mùa, lượng mưa lớn, thuận lợi

HS:

trồng cây lúa nước, các loại gia

- Quan sát ngữ liệu trong SGK.

vị và cây hương liệu quý hiếm.

- Làm việc nhóm, suy nghĩ tìm câu trả lời.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV mời HS 1 vài nhóm lên chỉ trên lược đổ và trình bày vị trí
địa lí của Đông Nam Á

HS nhận biết được vị trí địa lí của Đông Nam Á
trên bản đồ.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức lên màn hình.
GV có thể mở rộng kiến thức Đông Nam Á nằm ở "ngã tư
đường"

giữa châu

Á và châu

Đại

Dương, Thái

Bình

Dương và Ấn Độ Dương. Eo biển Ma-lắc-ca chính là "yết hầu"
của giao lộ này, địa vị chiến lược trọng yếu vô cùng. Eo biển
Ma-lắc-ca nằm ở giữa bán đảo Mã Lai và đảo Sumatra, lưu
thông tàu thủy các nước bờ tây Thái Bình Dương phần nhiều đi
qua tuyến hàng hải này hướng tới Nam Á, Tây Á, bờ biển phía
đông châu Phi và các nước đi sát bờ biển ở châu Âu.
2. Sự xuất hiện các vương quốc cổ từ đầu Công nguyên đến thế kỉ VII
a. Mục tiêu: HS rút ra được quá trình hình thành các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á
b. Nội dung:
GV sử dụng KT khăn phủ bàn để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu học tập đã hoàn thành của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm 2 bàn (4 bạn – kĩ thuật khăn phủ bàn - 5 phút) và
giao nhiệm vụ:

Trong những thế kỉ đầu
Công nguyên, một số vương

? Quan sát hai lược đồ 12.1 và 12.2, em xác định và đọc tên các quốc cổ lần lượt ra đời như:
vương quốc cổ ở Đông Nam Á. Những vương quốc đó hiện nay - Pe-gu, Tha-ton -> Myanmar
thuộc về quốc gia nào ?

- Chăm-pa, Phù Nam -> Việt

? Quan sát lược đồ ở vùng lục địa rút ra điểm chung về sự ra đời Nam.
và phát triển của các vương quốc cổ là gì?

- Đốn Tốn, Xích Thổ -> Miền

B2: Thực hiện nhiệm vụ

nam Thái Lan và Ma-lai-xi-a.

HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận nhóm.

- Ma-lay-u, Ta-ru-ma -> In-đo-

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em thảo luận nhóm (nếu cần).

nê-xi-a.

Quan sát theo hai khu vực lục địa và hải đảo.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:

Cơ sở hình thành và phát triển
gắn với những dòng sông đổ ra
biển, nghề nông, buôn bán với

- Yêu cầu HS trả lời, yêu cầu đại diện nhóm trình bày.

nước ngoài. (thương cảng Óc

- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).

Eo- Việt Nam)

HS:
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm.
- HS các nhóm còn lại quan sát, theo dõi nhóm bạn trình bày và
bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
-GV gợi ý: Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc của người Việt tại sao
không có tên trong lược đồ?
B4: Kết luận, nhận định (GV)
Các vương quốc được hình thành ở cả Đông Nam Á, nhưng
đầu tiên và nhiều nhất là ở lục địa vì có điều kiện tự nhiên thuận
lợi, sông lớn tạo điều kiện cho người dân tụ họp thành các làng
xã.
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.
- Chuyển dẫn sang mục 3.
3. Sự hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á từ thế kỉ VII
đến thế kỉ X
a) Mục tiêu: Giúp HS rút ra được quá trình hình thành và phát triển của các vương quốc phong
kiến từ thế kỉ VII đến thế kỉ X.
b) Nội dung:
- GV sử dụng hoạt động nhóm bàn, KT “tia chớp” để tổ chức cho HS khai thác đơn vị kiến thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, trao đổi với bạn và hoàn thành nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phiếu bài tập, câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Xác định trên bản đồ 12.3 vị trí các vương quốc phong

Từ thế kỷ VII, ở Đông Nam Á có

kiến đã xuất hiện từ thế kỷ VII đến thế kỷ X. Vị trí các hàng loạt các vương quốc phong
vương quốc đó thuộc các quốc gia ĐNÁ nào ngày nay? (dựa kiến mới được hình thành như:
vào hình 12.1)
Vương quốc phong kiến

- Pagan, Thaton và Pegu -> thuộc
Thuộc quốc gia ngày nay

Myanma ngày nay.
- Ha-ri-pun-giay-a và Đva-ra-va-ti -

? Em hiểu thế nào về khái niệm vương quốc cổ và vương > Thái Lan.
quốc phong kiến?

- Cam-pu-chia (Chân Lạp)

B2: Thực hiện nhiệm vụ

- Đại Cồ Việt, Chăm-pa -> Việt

HS suy nghĩ cá nhân trao đổi bạn và ghi lại đáp án câu hỏi.

Nam.

GV hướng dẫn, hỗ trợ các em tìm đáp án (nếu cần).

- Tu-ma-sic -> Xin-ga-po.

B3: Báo cáo, thảo luận

- Sri-vi-giay-a, Kalinga -> In-đô-

GV:

nê-xi-a

-Yêu cầu HS trình bày theo tinh thần xung phong
- Hướng dẫn HS trình bày, nhận xét (nếu cần).
HS:
- Xung phong trình bày sản phẩm bài tập của nhóm mình.
- HS khác quan sát, theo dõi bạn trình bày và bổ sung cho
bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của HS.
- Về khái niệm: Cổ đại: Thời đại của các quốc gia đầu tiên
(theo chế độ chuyên chế cổ đại hay chiếm hữu nô lệ) thời
đại của những nền văn minh đầu tiên của nhân loại.
Phong kiến: Chế độ XH xây dựng trên cơ sở quan hệ bóc lột
của quý tộc, địa chủ đối với nông dân bằng tô thuế.
- Chuyển dẫn sang phần luyện tập.

3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung: HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
Bài tập 1: Em hãy trình bày đặc điểm nổi bật về vị trí địa lí của khu vực Đông Nam
Á?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.

- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
4. Hoạt động: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Bài làm của HS (HS chỉ ra được các vương quốc cổ gắn bó với sông
Mê Công).
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
Bài tập: Sông Mê Công gắn bó với lịch sử của các vương quốc cổ nào ở Đông
Nam Á? Những vương quốc đó thuộc về các quốc gia nào ngày nay?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có). ( 4 nước Mi-an-ma, Lào, CPC, Việt Nam)
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************

BÀI 13. GIAO LƯU THƯƠNG MẠI VÀ VĂN HOÁ Ở
ĐÔNG NAM Á(TỪ ĐẨU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THÊ KỈ X)
(…tiết)
I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
1. Về kiến thức
- Mối liên hệ giữa khu vực Đông Nam Á với thế giới bên ngoài từ đầu Công nguyên
đến thế kỉ X.
2. Về kĩ năng, năng lực
- Kĩ năng đọc bản đồ (chỉ ra con đường quốc tế trên vùng biển Đông Nam Á trước
thế kỉ X
- Xác định được chủ quyền biển Đông thuộc về vương quốc nào ngày xưa và quốc
gia nào ngày nay.
- Trình bày được con đường giao thương trên biển ở khu vực Đông Nam Á.
- Hiểu được ảnh hưởng của văn hoá Ấn Độ đối với sự phát triển của lịch sử khu vực
trong 10 thế kỉ đầu Công nguyên.
- Phân tích được những tác động của quá trình giao lưu thương mại và văn hoá đối
với khu vực trong 10 thế kỉ đầu Công nguyên.
3. Về phẩm chất
- Trách nhiệm: từ sự thật lịch sử về con đường giao thương và giao lưu văn hóa ở
Đông Nam Á, giáo dục chủ quyền biển đảo cho HS.
- Nhân ái: Giáo dục tinh thần chia sẻ giữa các nền văn hoá (học hỏi hòa nhập,
không thôn tính, không xâm lược.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ

a. Mục tiêu:
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề chính của nội dung bài học.
b. Nội dung:
GV: Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ.
HS: quan sát hình ảnh, làm việc nhóm để trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- Chiếu hình ảnh về Di tích lịch sử Óc Eo và đặt câu hỏi:

? Những hình ảnh trên gợi em nhớ đến địa danh nào ở Việt Nam ?
? Địa danh đó có ý nghĩa như thế nào đối với lịch sử nước ta ?
GV đặt vấn đề : Họa sĩ minh họa đã miêu tả sự giầu có của cảng thị cổ Óc Eo trên
những hiện vật tìm thấy thuộc nền văn hóa Óc Eo và những di tích kiến trúc còn lại
dưới chân núi Thoại Sơn. Câu chuyện về cảng thị Óc Eo đã cung cấp cho các nhà
khoa học những bằng chứng quan trọng để nghiên cứu về giao lưu thương mại và văn
hóa ở Đông Nam Á mười thế kỉ đầu công nguyên.
- Cách 2 : GV kể cho HS câu chuyện « Một thành phố chứa đấy châu báu »
Địa điểm di tích Óc Eo nằm ở chân núi Ba Thê, nay thuộc xã Vọng Thê, huyện Thoại
Sơn, tỉn An Giang, nay đất bồi đẩy nó vào sâu, cách biển 20 km, nhưng ngược về đầu
Công nguyên, Óc Eo nằm ở vị trí “bước một bước ra tới biển“ Những năm 40 của thế

kỉ XX, nhiều người dân khi làm ruộng nhặt được khá nhiều vật quý như chuỗi vòng
đá quý, nhẫn vàng bạc, mặt ngọc, nhìn không khác mấy với những đồ nữ trang trưng
bày trên cửa hàng vàng bạc thời nay.
Do vậy, cuối tháng 2 - 1944, chính quyền Pháp đã tổ chức khai quật di tích Óc Eo
mà người đứng đầu là nhà khảo cổ học lừng danh L. Malleret. Một số lượng đồ trang
sức rất lớn đã được L. Malleret công bố bao gồm: 1.311 món nữ trang vàng, cân nặng
1.120 gam, sau đó ông còn thu mua lại từ những người đào trộm di tích hàng trăm
món, cân nặng được 453 gam, đáng kể có một thỏi vàng nguyên khối nặng đến 378
gam, tức khoảng 10 lạng; số hạt ngọc và đá quý đào và thu lại được là 10.062, trong
đó có 779 viên là đào được, còn lại ông thu từ trẻ con nhặt được khi đi theo đoàn
khảo cổ. Sau năm 1975, phát hiện thêm khoảng 100 món trang sức vàng, 443 hạt đá
quý, hơn 120 con dấu (triện), 2.000 mảnh vàng (có thể là vật cúng đặt ở các đền
chùa).
(Lược trích từ Lương Ninh, Vương quốc Phù Nam Lịch sử và Văn hóa, NXB văn hóa
thông tin 2005 tr 292)
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn HS quan sát, phân tích hình ảnh và trả lời câu hỏi.
HS: Quan sát, phân tích hình ảnh và ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập.
B3: Báo cáo thảo luận
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào
hoạt động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Quá trình giao lưu thương mại
a) Mục tiêu: HS nắm được quá trình giao lưu thương mại giữa các quốc gia khu
vực Đông Nam Á trong mười thế kỉ đầu Công nguyên
b) Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS trả lời câu hỏi của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức:Vào những thế kỉ đầu
Công nguyên, nhu cầu trao đổi hàng hoá giữa - Vào những thế kỉ đầu Công
Trung Quốc, Ấn Độ và xa hơn là Địa Trung Hải nguyên nhu cầu trao đổi hàng
đã mở ra tuyến đường thương mại quan trọng hóa giữa Trung Quốc, Ấn Độ và
xa hơn là Địa Trung Hải đã mở
trên vùng biển Đông
Nam Á. Thuyền buôn

ra tuyến đường thương mại

của nhiều nước trên thế

quan trọng trên vùng biển Đông

giới đã có mặt tại đây,

Nam Á.

mở ra quá trình giao lưu
thương mại giữa Đông
Nam Á với thế giới bên ngoài.
- GV yêu cầu HS quan sát Lược đồ 13.4 và trả - Hoạt động giao lưu thương
lời câu hỏi: Em hãy mô tả con đường mà mại ở Đông Nam Á trong mười
thương nhân nước ngoài đi qua vùng biển Đông thế kỉ đầu Công nguyên:
Nam Á mười thế kỉ đầu Công nguyên?
+ Là nơi cung cấp nước ngọt,
lương thực.
+ Là nơi trao đổi những sản vật
có giá trị như: hồ tiêu, đậu
khấu, ngọc trai, san hô, đặc biệt
là trầm hương – một mặt hàng
có giá trị cao.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.1, 13.2, 13.3
SHS trang 68 và trả lời câu hỏi: Những hiện vật
trong các tư liệu đó kể lại chuyện gì đã xảy ra
trong lịch sử khu vực những thế kỉ đầu Công
nguyên?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, đọc thông
mục I SHS trang 67 và trả lời câu hỏi:

? Trình bày hoạt động giao lưu thương mại ở

Đông Nam Á trong mười thế kỉ đầu Công - Giao lưu thương mại đã thúc
đẩy giao lưu văn hóa tác động
nguyên.
? Giao lưu thương mại đã dẫn đến những thay trực tiếp đến sự ra đời của
đổi nào ở khu vực Đông Nam Á trong mười thế những vương quốc cổ Đông
Nam Á từ đầu công nguyên đến

kỉ đầu Công nguyên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

thế kỉ X.

- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu
cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV gọi HS, nhóm trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới.
2.Quá trình giao lưu văn hóa

a) Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được trên con đường giao lưu thương
mại, các nền văn hóa ngoài khu vực đã lan tỏa đến Đông Nam Á; văn hóa Ấn Độ
đã lan tỏa đến Đông Nam Á trên một số lĩnh vực: Hin-đu giáo, phật giáo, chữ viết,
kiến trúc nghệ thuật.
b) Nội dung:
- GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp thu kiến
thức.
- HS suy nghĩ cá nhân, làm việc nhóm và hoàn thiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
HĐ của thầy và trò

Sản phẩm dự kiến

Bước 1: GV chuyển giao NV học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II và quan sát
Hình 13.6, 13.7, 13.8, trả lời câu hỏi:

+ Tôn giáo: Hin-đu giáo và

?Giao lưu văn hóa đã tác động như thế nào đến Phật giáo nhanh chóng hoà
quyện với tín ngưỡng bản địa
văn hóa Đông Nam Á?
?Đọc tư liệu 13.5 và cho biết nền văn hóa cổ đại - Phù Nam, các vương quốc
nào ở Châu Á ảnh hưởng đến khu vực Đông Nam trên đảo Xu-ma-tra, đảo GiaÁ?

va và vương quốc Pa-gan của

nguyên?

khá phổ biến ở Chăm-pa,

?Em hãy nhận xét về quá trình giao lưu văn hóa ở người Miến chịu ảnh hưởng
khu vực Đông Nam Á mười thế kỉ đầu Công từ Phật giáo. Hin-đu giáo lại
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Chân Lạp.

- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

vương quốc trong buối đầu

- GV gọi HS, nhóm trả lời câu hỏi.

Mỹ Sơn (Việt Nam) và quần

- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu + Chữ viết: chữ Phạn trở
thành văn tự chính của nhiều
cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo thành lập.
+ Nghệ thuật: khu đền tháp
luận
- GV gọi HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.

thể Bô-rô-bu-đua (In-đô-nê-

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ xi-a) là hai công trình kiến
học tập

trúc tiêu biểu của Đông Nam

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển Á trước thế kỉ X.
sang phần luyện tập.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể
b) Nội dung:HS suy nghĩ cá nhân làm bài tập của GV giao
c) Sản phẩm:
Bài tập 1: Đáp án đúng của bài tập.
d) Tổ chứcthực hiện
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SHS trang 70: Nêu một ví dụ cho
thấy sự sáng tạo của cư dân Đông Nam Á khi tiếp thu văn hóa Ấn Độ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Sự sáng tạo của cư dân Đông Nam Á khi
tiếp thu văn hóa Ấn Độ:chữ Phạn trở thành văn tự chính của nhiều vương quốc trong
buối đầu thành lập. Về sau, đã dần cải biến chữ Phạn thành chữ viết riêng như chữ
Chăm cổ, chữ Khơ-me cổ, chữ Mã Lai cổ,...
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS xác định yêu cầu của đề bài và suy nghĩ cá nhân để làm bài tập
- GV hướng dẫn cho HS tìm hiểu đề và làm bài tập
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm của mình.
- HS trình bày, theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét bài làm của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức nội dung của bài học cho HS
b) Nội dung:GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm:Bài làm của HS (HS chỉ ra được lịch sử của trường học, của ngôi làng,
của di tích đền thờ… nơi mình sinh sống).

d) Tổ chứcthực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: (GV giao bài tập)
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 70: Dựa vào Lược đồ
13.4, đối chiếu với Bản đồ 12.1, em hãy cho biết con đường thương mại ở Đông Nam
Á đi qua những vùng biển, đại dương nào ngày nay.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Con đường thương mại ở Đông Nam Á
đi qua những vùng biển, đại dương ngày nay: biển An-da-man ở Đông nam vịnh Benga-, miền Nam Mi-an-ma, miền Tây Thái Lan và miền Đông quần đảo An-da-man
thuộc Ấn Độ Dương. Vịnh Ben-gan là điểm bắt đầu của con đường biển nối miền
Nam Ấn Độ với eo Kra và bán đảo Ma-lai-xi-a.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
- GV hướng dẫn các em tìm hiểu yêu cầu của đề.
- HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành.
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng
dẫn.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS, nhắc nhở những HS không nộp bài hoặc nộp
bài không đúng qui định (nếu có).
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở nhà và chuẩn bị cho bài học sau.
******************************

I. MỤC TIÊU
Phẩm chất,
năng lực

BÀI 14: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, ÂU LẠC
(…tiết)
YCCĐ
Nhận diện, phân biệt, khai thác và sử dụng được thông tin có

Năng lựctìm trong các loại hình tư liệu cấu thành nên bài học (truyền thuyết,
hiểu lịch sử
tư liệu hiện vật, tư liệu gốc, sơ đổ, lược đổ,...).
Nêu được khoảng thời gian thành lập nước Văn Lang, Âu Lạc Năng

mức độ biết.

lựcnhận thức Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc
và tư duy lịch - mức độ biết và vận dụng.
sử

Trình bày được tổ chức nhà nước của Văn Lang, Âu Lạc - mức
độ hiểu.
Xác định được phạm vi không gian của nước Văn Lang, Âu Lạc

Năng lựcvận
dụng

trên bản đồ hoặc lược đồ.
Liên hệ được với kiến thức địa lí để làm rõ ý nghĩa của sông
Hổng với đời sống của người Việt cổ.
Xác định được vị trí của kinh đô nước Âu Lạc theo địa bàn hiện
tại.
Liên hệ được những phong tục trong văn hoá Việt Nam hiện nay
kế thừa từ thờiVăn Lang - Âu Lạc.
Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tổn và phát huy các giá trị

phẩm chất

văn hoá dân tộc.
Yêu nước, ghi nhớ công ơn xây dựng đất nước của tổ tiên.

II. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị của GV
- SGV, SGK, tranh ảnh, tài liệu
2. Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, sách tập ghi bài.
III. TỔ CHỨC DẠY HỌC
A: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần
đạt được, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào
tìm hiểu bài mới.
b. Nội dung:HS dưới sự hướng dẫn của GV xem tranh ảnh để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
GV tổ chức trò chơi ô chữ tìm hiểu hoạt động chuẩn bị bài mới của HS và tìm ra ô
chữ chìa khoá vào bài mới.
Câu 1. (7 chữ cái); Trình độ phát triển đạt đến mức độ nhất định của xã hội loài
người, có nền văn hoá vật chất, tinh thẩn với những đặc trưng riêng.
Câu 2. (7 chữ cái): Thẩn núi Tản Viên, con rể của Hùng Vương thứ 18.
Câu 3. (9 chữ cái): Người đứng đầu nhà nước Văn Lang.
Câu 4. (8 chữcái): Chức quan đứng đầu các bộ thời Văn Lang.
Câu 5. (10 chữ cái): Tên truyền thuyết nói vể cuộc đấu tranh chống giặc Ân của nhân
dân ta.
Câu 6. (12 chữ cái): Vua nước Âu Lạc.
Câu 7. (5 chữ cái):Tên kinh đô nước Âu Lạc.
ô chữ hàng dọc: Văn Lang (lưu ýô chữ chủ để không theo trình tự chữ cái để tăng độ
khó)

-

GV chốt ý vào bài: dân tộc Việt Nam có bể dày hàng ngàn năm lịch sử. Trong tâm

linh và tình cảm của những người dân đất Việt, cha Lạc Long Quân và mẹ Âu Cơ là
khởi nguồn của dân tộc và các vua Hùng là những người có công dựng nước. Người
Việt có câu "Cây có cội, nước có nguồn", ngay từ khi mới đi học, chúng ta đã biết
đến đạo lí "uống nước nhớ nguổn", "cỏ cây từ đất nẻ sinh ra, con người thì phải có tổ
tiên ông bà". Tim hiểu, nghiên cứu lịch sử nước nhà là cách thể hiện lòng yêu nước,
trách nhiệm với tổ tiên, với nòi giống, với quốc gia. Trong bài học hôm nay, chúng ta
sẽ tìm hiểu vể hai quốc gia đẩu tiên của người Việt: Văn Lang, Âu Lạc.
GV dùng phẩn dẫn nhập trong bài học để dẫn dắt HS vào bài với câu kết: truyền
thuyết có phàn ánh sự thật lịch sử không? Dựa trên những bằng chứng khoa học nào
để chúng ta tìm hiểu vể thời kì này của dân tộc? Chúng ta hãy cùng nhau dựng lại bức
tranh lịch sửthuởđẩu dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.
I. NHÀ NƯỚC VĂN LANG
1. Sự ra đời nhà nước Văn Lang
a. Mục tiêu:Sự ra đời nhà nước Văn Lang
b. Nội dung:GV cho HS quan sát, vấn đáp..
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1:
+ GV cho HS quan sát các bức tranh mô tả - Cách ngày nay khoảng 2000
những truyền thuyết của Việt Nam thời dựng năm, vào thời kì văn hoá Phùng
nước, sắp xếp lại các truyền thuyết buổi đẩu Nguyên, những nhóm cư dân
dựng nước theo nội dung dựng nước, làm thuỷ Việt cổ mở rộng địa bàn cư trú,
lợi, chống ngoại xâm - giữ nước (Con Rồng di cư từ vùng núi, trung du
cháu Tiên, Sơn Tinh -ThuỷTinh, Thánh Gióng). xuống đồng bằng châu thổ các
+ Xác định những yếu tố cơ sở hình thành nhà dòng sông lớn ở Bắc Bộ và Bắc
nước Văn Lang trong thực tiễn: làm thuỷ lợi, Trung Bộ ngày nay.
chống ngoại xâm.

- Bộ lạc mạnh nhất là Văn

+ Phân biệt huyền thoại lịch sử và sự thật lịch Lang, cư trú trên vùng đất ven

sử về sự ra đời của nhà nước Văn Lang: Đánh sông Hồng từ Việt Trì (Phú
dấu (X) vào ô tương ứng( bảng kèm dưới)

Thọ) đến chân núi Ba Vi (Hà

Nước Văn Lang - Âu Lạc tồn tại trong khoảng Nội) ngày nay. Đây là nơi có
thời gian từthê' kỉVIITCN đến thế kỉ IITCN.
-

nghề đúc đồng phát triển sớm,

Bước 2: GV cho HS lên bảng khoanh vùng dân cư đòng đúc, sống ven

địa bàn cư trú trên bản đổ (lưu ý các em chỉ cẩn những bãi sa bổi, trổng lúa,
khoanh vùng chính xác tương đối khu vực gắn trổng dâu.
với ba dòng sông và bao góm những di tích cư
trú chủ yếu của người Việt cổ), xác định kinh
đô (lưu ý kí hiệu bản đổ).
-

Bước 3: để xác định khoảng thời gian ra đời

của nước Văn Lang vào thế kỉ VIITCN. GV lưu
ý niên đại trùng với niên đại khảo cổ học của
văn hoá Đông Sơn.
-

Bước 4:GV có thể mở rộng kiến thức dựa trên

nội dung phẩn Em có biết trang 73. Giải thích
lại danh xưng Hồng Bàng, Lạc Hồng.

Con Rồng cháu Tiên
Hùng Vương - Vua
Di
tíchVăn
Làng
Cả
nước
Lang

Truyền

Lịch

thuyết
X

sử
X
X

Kháng chiến chống
quân

Tẩn

(214

X

-

208TCN)
Sơn Tinh -ThuỷTinh

Nước Văn Lang hình thành như
thế nào?
Thế kỉ VIITCN, thủ lĩnh bộ lạc Văn
Lang đã thu phục các bộ lạc khác,
tự xưng là Hùng Vương, thành lập
nhà nước Vàn Lang, đóng đô ở
Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
Sự ra đời của nhà nước Văn Lang

X

mở ra thời kì dựng nước đâu tiên
trong lịch sử dân tộc.

Thánh Gióng

X

2, Tổ chức bộ máy nhà nước Văn Lang
a. Mục tiêu:HS rút ra được nhận xét về tổ chức bộ máy của nhà nước Văn Lang.
b. Nội dung:Dựa vào sơ đồ 14.2, em hãy nhận xét về bộ mảy tổ chức của Nhà nước
Văn Lang.
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Nhà nước sơ khai, tổ chức đơn

Dựa vào sơ đồ 14.2, em hãy nhận xét về bộ giản, chia làm 3 cấp (chỉ có vài
máy tổ chức của Nhà nước Văn Lang.

chức quan). Đứng đẩu nước là
Vua Hùng đứng đẩu, giúp việc
có Lạc hầu, Lạc tướng.
+ Bộ do Lạc tướng đứng đẩu;
làng, bản (chiềng, chạ) do Bô
chính đứng đẩu.
+ Nhà nước chưa có quân đội,
chưa có luật pháp. Nhà nước
Văn Lang tuy đơn giản nhưng đã
là tổ chức chính quyển cai quản

B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV cẩn giải thích các khái niệm sau
+ Bổ chính: già làng đứng đẩu chiềng, chạ thời
Hùng Vương.
+ Lạc hấu: chức quan phụ trách việc dân sự
(quan văn) thời Hùng Vương - An Dương
Vương.
+ Lạc tướng: chức quan phụ trách việc quân sự
(quan võ) thời Hùng Vương - An Dương Vương

nhà nước.

B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV có thể
gọi HS trình bày sản phẩm của mình.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS.

II. NHÀ NƯỚC ÂU LẠC
a. Mục tiêu:Nhà nước Âu Lạc
b. Nội dung:Sử dụng nguồn 14.5, 14.6 trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập:trả lời được các câu hỏi của giáo viên
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1:GV hướng dẫn HS tìm hiểu hoàn Sau kháng chiến chống Tần, Thục
cảnh ra đời của nước Âu Lạc.

Phán xưng là An Dương Vương, ông

Bước 2: Xác định được vị trí kinh đò của đổi tên nước thành Âu Lạc, dời đô
Âu Lạc trên lược đổ và chức năng chính về Phong Khê (nay là cổ Loa, Đông
của kinh đô đó. Thời Âu Lạc, người Việt Anh, Hà Nội). Tổ chức bộ máy nhà
tiếp tục đối mặt với âm mưu xâm lược của nước thời Âu Lạc không thay đổi
các triều đại phong kiến Trung Quốc. An nhiều nhưng chặt chẽ hơn so với thời
Dương Vương đã cho xây thành Cổ Loa Văn Lang, vua có quyền thế hơn
"dài đến ngàn trượng, cao và xoáy trôn ốc" trong việc trị nước.
để phòng vệ. Các câu hỏi đặt vấn để sau:
+ Sử dụng nguồn 14.5, 14.6 trả lời câu hỏi:
Vì sao thời Văn Lang tư liệu chủ yếu là
công cụ trong khi thờ Âu Lạc, tư liệu chủ
yếu là vũ khí? Qua
hình ảnh nỏ bắn tên liên hoàn và mũi tên
đống, em có nhận xét gì về kĩthuật luyện
kim và trình độ quân sự thời Âu Lạc?
+ Dựa vào phẩn "Em có biết", nêu ý kiến
của em về chức năng của thành cổ Loa
theo các gợi ý : An Dương Vương xây H14.4 Sơ đồ khu di tích thành Cổ
thành cổ Loa để làm gì? Ai sống trong Loa
thành cổ Loa? Vì sao thành cổ Loa được
gọi là "quân thành"? GV có thể cho HS sử
dụng nguổn 14.5, chia sẻ với bạn bè nội

dung truyền thuyết Nỏ thẩn của An Dương
Vương. Theo em, truyền thuyết Nỏ thẩn để
lại cho nhân dân ta bài học gì trong quá
trình dựng nước và giữ nước hiện nay?
(Nâng cao).
- Bước 3: Nêu điểm mới của tổ chức nhà
nước Âu Lạc so với nhà nước Văn Lang
GV nên mở rộng dựa vào truyền thuyết An

H14.5 Lẫy nỏ và mũi tên đồng Cổ

Dương Vương được Rùa Vàng rẽ nước

...
 
Gửi ý kiến