Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

hd trai nghiem huong nghiep 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn văn ông nội
Ngày gửi: 10h:15' 10-07-2024
Dung lượng: 57.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
Trường: THCS An Khánh
Tổ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Họ và tên GV : Nguyễn Quang Việt
Năm học: 2022-2023
Ngày soạn: ..../...../2022
Ngày dạy:...../.... / 2022

CHỦ ĐỀ 1: RÈN LUYỆN THÓI QUEN
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
TUẦN 1 – TIẾT 2 : XÁC ĐỊNH ĐIỂM MẠNH, HẠN CHẾ CỦA BẢN THÂN
TRONG CUỘC SỐNG. KĨ NĂNG KIỂM SOÁT CẢM XÚC BẢN THÂN

I. MỤC TIÊU
1/Năng lực
1.1 Năng lực chung:
+ Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
vấn đề.
+ Giao tiếp và hợp tác: biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý
tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học. Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc
được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung ; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong
nhóm.
1.2 Năng lực hoạt động trải nghiệm:
+ Năng lực thích ứng với cuộc sống: Hiểu biết về bản thân và môi trường sống, biết điều chỉnh
bản thân để đáp ứng sự thay đổi.
+ Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Kĩ năng lập kế hoạch, kĩ năng thể hiện kế hoạch và
điều chỉnh hoạt động.
+ Năng lực định hướng về nghề nghiệp: Hiểu biết về nghề nghiệp, đưa ra quyết định và lập kế
hoạch học tập.
2. Phẩm chất : yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
- Các bài hát, trò chơi phù hợp với lứa tuổi HS
- Hướng dẫn HS thực hiện các nhiệm vụ trong sgk, các nhiệm vụ cần rèn luyện tại nhà để tham
gia các hoạt động trên lớp hiệu quả.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 7
- Thẻ màu để thực hiện khảo sát ở nhiệm vụ 3sgk
- Thực hiện nhiệm vụ trong sgk, sbt trước khi đến lớp
- Thực hiện những việc làm thể hiện sự ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ ở gia đình và chụp ảnh ghi
lại kết quả.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 10 phút
a. Mục tiêu: Giúp HS hứng thú với chủ đề, hiểu được sự cần thiết của việc hình thành thói quen
tốt đối với bản thân; chỉ rõ được những việc cần làm trong chủ đề để đạt được mục tiêu.
b. Nội dung: GV tổ chức chơi trò chơi, giới thiệu chủ đề.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức.

- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 5 bạn xếp thành 2 hàng trong lớp học.
Trong thời gian 3 phút, lần lượt viết tên các thói quen hằng ngày của học sinh. Đội nào viết
được nhiều, đúng tên các thói quen thì đội đó giành được chiến thắng.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi, hào hứng xung phong tham gia.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: Đọc phần định hướng nội dung, kết hợp với quan sát tranh
chủ đề thảo luận và chỉ ra ý nghĩa của thông điệp trong chủ đề? 
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời.
- GV nhận xét, giảng giải: Cuộc sống của bạn có trở nên khoa học, thuận lợi hay không một
phần là do thói quen ngăn nắp, gọn gàng, sạch sẽ. Bạn được yêu mến, tôn trọng hay không là do
thói quen ứng xử. Như vậy, thói quen có ảnh hưởng lớn đến cuộc đời của mỗi người. Trong chủ
đề này, chúng ta sẽ cùng học cách rèn luyện thói quen tốt giúp phát huy điểm mạnh, từ bỏ thói
quen chưa tốt để khắc phục.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 25 phút)
Hoạt động 1: Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của em trong học tập và cuộc sống
a. Mục tiêu: Giúp HS nhận ra được điểm mạnh và điểm hạn chế của bản thân.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận, chia sẻ và trình bày trước lớp.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NV1. Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế của em
trong học tập và cuộc sống
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm về điểm mạnh,
điểm hạn chế của mỗi cá nhân trong học tập và cuộc
sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hình thành nhóm, thảo luận và chia sẻ với các
thành viên trong nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. GV mời HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, kết luận.

I. Xác định điểm mạnh, điểm hạn chế
của em trong học tập và cuộc sống
1. Nhận diện điểm mạnh và điểm hạn
chế của bản thân
- Điểm mạnh:
●        Biết giải quyết vấn đề
●        Kiên trì, không bỏ cuộc
●        Tính kỷ luật cao
●        Biết công nghệ thông tin…
- Điểm yếu:
●        Dễ nổi nóng, nổi cáu
●        Ngại giao tiếp
●        Không tự tin trước đám đông…
=> Mỗi người đều có những điểm mạnh
và điểm hạn chế riêng, vì thế chúng ta phải
luôn cố gắng để hoàn thiện bản thân.
2. Chia sẻ điểm mạnh mà em tự hào và
điểm hạn chế mà em muốn khắc phục
Gợi ý :
- Mình tự hào về khả năng thuyết trình của
mình trước đám đông.
- Mình mong muốn khắc phục thói quen
ngủ dậy muộn

Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu khả năng kiểm soát cảm

xúc của em

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về điểm mạnh
mà mình tự hào nhất, điểm hạn chế mà mình mong
muốn khắc phục nhất và chia sẻ lí do.
- Tiếp theo, GV dán 2 tờ giấy A0 lên bảng và gọi lần
lượt HS lên ghi điểm mạnh đáng tự hào và điểm hạn
chế cần khắc phục của mỗi cá nhân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS bắt cặp, thảo luận và chia sẻ với nhau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS lên bảng ghi vào giấy

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
GV tổng hợp kết quả và nhận xét hoạt động.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG - 10 phút

1. Mục tiêu: HS vận dụng được tri thức, kinh nghiệm mới đã tiếp thu được vào đời sống
thực tiễn.
2. Nội dung: GV chia sẻ cách rèn luyện điểm mạnh và giao nhiệm vụ, HS nghe và thực hiện
nhiệm vụ.
3. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
GV chia sẻ cách rèn luyện điểm mạnh
– GV chia sẻ về một số thói quen tốt trong học tập và cuộc sống cần được hình thành,
rèn luyện thường xuyên.
Ví dụ:
- Thói quen suy nghĩ kĩ trước khi nói, phát biểu.
- Thói quen đọc kĩ đề bài/ nhiệm vụ trước khi làm.
- Thói quen kiểm tra lại kết quả thực hiện.
- Thói quen giữ đúng cam kết, hoàn thành nhiệm vụ học tập đúng hạn.
- Thói quen lắng nghe người khác nói/ thầy cô giảng bài.
Chia sẻ điểm hạn chế và cách khắc phục
– GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, từng HS chỉ ra điểm hạn chế của bản thân và hướng khắc
phục những hạn chế đó. Các bạn trong nhóm có thể đề xuất hướng khắc phục cho bạn để việc rèn
luyện có hiệu quả cao.
– GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà:
+ NV1. Về nhà cùng trao đổi với bố mẹ, người thân, tìm ra điểm yếu mạnh và điểm hạn chế của
bản thân để phát huy và khắc phục.
+ NV2. Học cách kiềm chế cảm xúc ở trường lớp, ở nhà, nơi công cộng...
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả thực hiện vào tiết học sau.
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập của HS, kết thúc tiết học.
 
Gửi ý kiến