Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 13

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:36' 29-06-2024
Dung lượng: 47.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13
Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Đọc: Bét-tô-ven và Bản xô-nát Ánh trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái
của nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn
chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven
mà còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là
những con người có số phận không may mắn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán tên bài
hát, tên tác giả. (3-5 bài)

- HS thực hiện.

+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng nghe.

- HS thực hiện.

- GV nhận xét tổng kết trò chơi.

- HS chia sẻ

- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét-tô-ven.

- HS quan sát.

+ Đố em, đây là ai?

- HS nêu

- GV giới thiệu - ghi bài

2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.

- HS đọc.

- Bài chia làm mấy đoạn?

- HS nêu.

- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm xuống
dòng là 1 đoạn.

- HS đánh dấu SGK.

* Đọc nối tiếp đoạn

- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)

* Hướng dẫn đọc từng đoạn

- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.

Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Bét-tô-ven, nổi tiếng, xô-nát Ánh - HS đọc câu chứa từ khó.
trăng
- Hiểu nghĩa từ ngữ: Xô-nát

- HS đọc chú giải.

- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.

- HS đọc đoạn 1

Đoạn 2
- Đọc đúng: Đa-nuýp, lấp lánh, tĩnh lặng

- HS đọc câu chứa từ khó.

- Ngắt câu: Thấy Bét-tô-ven./người cha đau - HS đọc câu dài.
khổ chia sẻ rằng:/Con gái....nhất/là .... Đanuýp.//
- Giới thiệu: Sông Đa-nuýp, Viên.

- HS đọc chú giải.

- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 2
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3+4
- Đọc đúng: thiếu nữ, nốt nhạc, lung linh

- HS đọc câu chứa từ khó.

- Ngắt câu: Xúc động....cha/ dành....mù,/...đàn,/ - HS đọc câu dài.
ngồi....chơi.//
- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 3 +4
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.

- HS thực hiện.

* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói cho - HS thực hiện.
nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về Bét-tô- HS nêu.
ven? (Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là nhà
soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế giới và là tác
giả của Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.)
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? (là - HS nêu.
sáng tác âm nhạc)
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế nào?
- HS nêu.
(Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất sớm vào từ
những thời Trung Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu
gắn liền với quá trình phát triển, tiến trình lịch
sử cũng như gắn với các giai đoạn phát triển
của xã hội Phương Tây)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả lời - HS thực hiện.
câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét-tô-ven - HS thảo luận nhóm đôi.
đã gặp cha con cô gái mù trong hoàn cảnh nào?
(Vào một đêm.....thành Viên. Bỗng.......lao
đông, nơi có cha con cô gái mù. Người cah
đang chăm chú...chơi đàn.)
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?

- HS nêu.

+ Tâm trạng của người cha như nào khi chia sẻ - HS nêu.

về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái thực hiện - HS nêu.
ước mơ của mình? (Bét-tô-ven đến bên cây
đàn, ngồi xuống và chơi. Những nốt nhạc của
nhà soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái mù
có cảm giác mình đang được ngắm nhìn, đùa
giỡn với ánh trăng trên dòng sông Đa-nuýp.
Cô đã thực hiện được ước mơ của mình.)
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu văn miêu - HS thảo luận nhóm đôi.
tả vẻ đẹp của bản nhạc mà Bét-tô-ven đã dành
tặng cô gái mù? (Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
Mức 4
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven dành - HS nêu.
tặng cô gái mù lại có tên là “Bản xô-nát Ánh
trăng”? (Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một
đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm ái như
một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù đến
với thế giới huyền ảnh, lung linh ngập tràn ánh
trăng...)
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là một - HS nêu.
nhà soạn nhạc như thế nào? (Bét-tô-ven không
chỉ là một nhà soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà
ông còn là người giàu lòng nhân ái....)
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như nào? (Âm - HS nêu.
nhạc giúp con người ta cảm thấy vui vẻ, yêu
đời....)
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?

- HS nêu

=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng được ra - 2-3HS nhắc lại
đời không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc
của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà còn
bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm
với con người, đặc biệt là những con người có
số phận không may mắn.

3. Luyện tập, thực hành:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa ngắm....tĩnh
lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn, ngồi
xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.

- HS thực hiện.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong bản nhạc:
Bản xô-nát Ánh trăng.

- HS lắng nghe.

+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?

- HS nêu.

+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn biết ông - HS trả lời.
có bản nhạc nổi tiếng nào nữa không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi tiếng của - HS lắng nghe.
Bét-tô-ven (bản giao hưởng số 3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?

- HS nêu

- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
......................................................................................................................
......................................................................................................................
______________________________________
TIẾNG VIỆT
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ
trong câu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
+ Tính từ là gì? Lấy ví dụ?

- HS nêu.

+ Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm - HS nêu.
của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của
hoạt động?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài - ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản
xô-nát Ánh trăng.

+ Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy - HS nêu.
nhóm? Đó là những nhóm nào?
- HS làm vở bài tập.
- HS soi bài, nhận xét.

- GV chốt kết quả:

- HS lắng nghe.

./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng
nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng
sông: xinh đẹp, lấp lánh.
=> Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì?

- HS nêu.

Bài 2
+ Nêu yêu cầu?

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- HS làm vở.

* Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức
- GV nêu luật chơi.

- HS lắng nghe.
- HS chơi.

- GV và HS tổng kết, tuyên dương đội
tháng cuộc.
+ Các từ cần điền là các từ chỉ gì? - HS nêu.
Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ
đặc điểm.)
+ Đọc lại các câu thành ngữ?

- HS đọc.

+ Em hiểu câu thành ngữ: hiền như - HS nêu.
bụt là như thế nào?
=> Chốt: Đây là những câu thành - HS lắng nghe.
ngữ có nội dung so sánh nói về đặc
điểm, tính cách của sự vật.
+ Ai biết thêm câu thành ngữ, tục ngữ - HS nêu.
nào khác có chứa các tính từ trong
bài?
(Hiền như đất. Trắng như trứng gà
bóc....)
Bài 3
+ Nêu yêu cầu?

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận.

thực hiện yêu cầu phần a.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV chốt đáp án đúng:
./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh - HS lắng nghe.
mát, xanh ngắt.
./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: Tính từ
xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước
mơ. Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm
của dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ
đặc điểm của bầu trời mùa thu.
=> Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh
nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có
mức độ xanh khác nhau. Các em chú
ý quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật
để dùng từ miêu tả chính xác.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần b? - HS nêu.
+ Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào - HS làm vở.
vở.
- HS soi bài nhận xét.
+ Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết hoa - HS nêu.
chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu
chấm.)
=> Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì?

- HS nêu.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về một - HS thực hiện.
bạn em yêu quý trong lớp của em?
+ Trong câu của em có những tính từ
nào?

- HS nêu.

- Qua tiết học này em cảm nhận được - HS tự nêu cảm nhận.
điều gì?

- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
..........................................................................................................................
___________________________________________
Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Viết: Tìm hiểu cách viết đơn.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
+ Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn - HS nêu.
bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...)
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1
+ Nêu yêu cầu?

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.
- 1HS đọc to lá đơn.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
trả lời 4 câu hỏi trong bài.

- HS thực hiện.
- Đại diện các nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV chốt đáp án đúng trên màn hình: - HS đọc.
./ Đơn trên được viết nhằm mục đích
xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo.
./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi
cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học
Trung Hòa.
./ Người viết đã giới thiệu bản thân,
nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm
ơn.
./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên
đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa
điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và
họ tên người viết đơn.
./ Các mục trê được sắp xếp theo một
trật tự nhất định.
Bài 2
+ Nêu yêu cầu?

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2
trả lời 2 câu hỏi trong bài.

- HS thực hiện.

+ Khi viết đơn, hình thức của đơn cần - Đại diện nhóm báo cáo.
lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu,
có tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về
người viết, người nhận đơn (người
viết đơn cần kí và ghi rõ họ tên),
người nhận đơn có thể là cá nhân
hoặc tập thể.
+ Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của - HS đọc.
bạn Vũ Nam Hải?
+ Xác định tên đơn của bạn?

- HS đọc.

+ Nêu thông tin của người viết đơn, - HS đọc.
người nhận đơn?
+ Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý - HS nêu.
gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ
thông tin. 1. Giới thiệu thông tin về
bản thân (Họ và tên, các thông tin
khác: tuổi, lớp, trường...) 2. Lí do viết
đơn (cần trình bày cụ thể) 3. Lời hứa.
4. Lời cảm ơn.
+ Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam
Hải?

- HS nêu.

+ Trong một lá đơn phần nào không
được thay đổi? (Tiêu ngữ)
+ Phần nào trong đơn được thay đổi?
(Nội dung đơn)

- HS nêu.

=> Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào
cũng cần trình bày đúng quy trình.
- GV chiếu ghi nhớ.

- HS đọc ghi nhớ/104.

3. Vận dụng, trải nghiệm
- Trao đổi với người thân về một tình
huống cần viết đơn. (đơn xin nghỉ
ốm, đơn xin tham gia câu lạc bộ sinh
hoạt hè....)

- HS thực hiện.

+ Nêu cảm nhận sau tiết học?

- HS nêu.

- GV nhận xét chung.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
_______________________________________________
Thứ tư ngày 29 tháng 11 năm 2023

TIẾNG VIỆT
Đọc: Người tìm đường lên các vì sao
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Người tìm đường lên các
vì sao”.
- Đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngời, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời
thoại của các nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên
cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để
thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
+ Kể tên hoặc nói những điều em biết về một
- HS kể.
nhà khoa học?
- GV lưu ý với HS: Giới thiệu cho cả lớp biết
em biết hoặc đọc những thông tin về nhà khoa
học đó ở đâu?
(VD: 1. Aristotle sinh năm 384 trước Công
Nguyên tại Stagira. Là nhà triết học vĩ đại thời
Hy Lạp cổ đại, người có kiến thức rộng lớn
trong lĩnh vực khác nhau. Ông đã có nhiều
đóng góp to lớn trong vật lý, thi ca, động vật
học, logic, hùng biện, chính trị, chính quyền,
đạo đức, và sinh học của nền văn minh con
người thời cổ đại. Ông nổi tiêng với câu nói:
“Không thể trở nên thực sự tốt nếu không có

trí tuệ hoặc không thể thực sự khôn ngoan nếu
không có phẩm hạnh đạo đức.”
2. Isaac Newton ( 1643-1727 ) đưa ra thuyết
vạn vật hấp dẫn khi bị quả táo rơi vào đầu.
3. Galile được coi là cha đẻ của thiên văn học,
cha đẻ của vật lý và là cha của khoa học Và
đóng góp nổi tiếng nhất của ông là phát minh
ra kính viễn vọng.
4. Thomas Edison ( 1847-1931, Hoa Kỳ ) là
nhà phát minh vĩ đại bởi ông đã có hơn 1000
bằng sáng chế và phát minh của mình trong
các lĩnh vực khác nhau được sử dụng trong
cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Phát minh
đầu tiên của ông là một chiếc máy điện báo, xe
chạy bằng điện báo...)
- GV chiếu hình ảnh pháo thăng thiên, tên lửa
- HS quan sát.
nhiều tầng, tàu vũ trụ phóng lên không trung.
- GV chiếu hình ảnh Xi-ôn-cốp-xki.

- HS quan sát.

- GV giới thiệu - ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.

- HS đọc.

- Bài chia làm mấy đoạn?

- HS nêu.

- GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn:

- HS đánh dấu SGK.

Đọan 1: Từ nhỏ....bay được.
Đoạn 2: Để tìm hiểu....chỉ tiết kiệm thôi.
Đoạn 3: Đúng là....các vì sao.
Đoạn 4: Còn lại
* Đọc nối tiếp đoạn

- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
lần)

* Hướng dẫn đọc từng đoạn

- HS thảo luận nhóm 4 cách
đọc từ khó, câu dài, cách đọc
đoạn..
- HS chia sẻ.

Dự kiến
Đoạn 1
- Đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki, nảy ra, non nớt.

- HS đọc câu chứa từ khó.

- Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ
khó.

- HS đọc đoạn 1

Đoạn 2
- Ngắt câu: Cậu làm....sách/ và dụng cụ...như - HS đọc câu dài.
thế?//
- Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 2
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 3
- Đọc đúng: quanh năm, nản chí, tên lửa

- HS đọc câu chứa từ khó.

- Ngắt câu: Được gợi ý...thiên, sau này,/ - HS đọc câu dài.
ông .....nhiều tầng/...vì sao.//
- Hiểu nghĩa từ: Khí cầu, Sa hoàng

- HS đọc chú giải.

- GV chiếu hình ảnh khí cầu.

- HS quan sát.

- Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 3.
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
Đoạn 4
- Đọc đúng: tâm niệm

- HS đọc câu chứa từ khó.

- Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 4.
khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu
dài.
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.

- HS thực hiện.

* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ ràng, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
ngắt nghỉ đúng dấu câu.
b. Tìm hiểu bài:

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả lời - HS thực hiện.
câu hỏi 1
+ Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã - HS nêu.
ham tìm tòi, khám phá. (Từ nhỏ....hàng trăm
lần)
+ Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ - HS nêu.
của mình như thế nào? (Quanh năm ông chỉ ăn
bánh mì.....)
+ Xi-ôn-cốp-xki không ngại khó khăn gian khổ - HS nêu.
để theo đuổi ước mơ trong một thời gian rất
dài. Điều đó cho thấy ông là người như thế
nào? (Ông là người có ước mơ và có lòng
quyết tâm, kiên trì theo đuổi ước mơ của mình)
- GV giới thiệu thêm: Xi-ôn-cốp-xki là nhà - HS lắng nghe.
khoa học người Nga (1857-1935). Ông từng là
giáo viên toán tại một trường trung học. Ông
là một nhà khoa học, một nhà nghiên cứu,
người đặt nên móng chongành du hành vũ trụ
hiện đại. Ngoài ra ông còn biết đến với vai trò
là nhà sáng chế tên lửa của nước Nga, là
người tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết du
hành vũ trụ...
+ Những nghiên cứu, tìm tòi của Xi-ôn-cốp-xki - HS thực hiện.
đã đem lại kết quả gì? (Xi-ôn-cốp-xki đã tìm ra
cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề
xuất mô tình tên lửa nhiều tầng trở thành một
phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực
hiện được những điều ông hằng tâm niệm:
“Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để
chinh phục”)
+ Theo em, nhan đề “ Người tìm đường lên các - HS thảo luận nhóm đôi.
vì sao” muốn nói điều gì?
- HS chia sẻ.
- GV chiếu nội dung câu chuyện: Ca ngợi ý - HS nhắc lại.
chí, nghị lực, lòng say mê khoa học của Xi-ôncốp-xki. Kết quả nghiên cứu của ông đã góp
phần tạo nên phương tiện bay tới các vì sao.
Nhờ có phát minh này, ngày nay con người có

cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu về những hành
tinh ngoài Trài Đất
+ Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn - HS nêu.
sáng chế những gì? Vì sao?
- GV nhận xét, tuyên dương HS có những ý
tưởng sáng tạo.
3. Luyện đọc lại:
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ thể hiện hành động quyết tâm của
nhân vật:
+ Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki
đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều
gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến
hàng trăm lần.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi đọc.

- HS thực hiện.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Luyện tập theo văn bản:
Câu 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của - HS nêu.
nhà khoa học? (miệt mài, thông thái, thông
minh, kiên trì...)
Câu 2:
+ Nêu yêu cầu?

- HS đọc thầm, nêu yêu cầu.

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS làm vở.
- HS soi bài, đọc nội dung.

+ Khi viết câu em cần lưu ý gì?

- HS nêu.

5. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy kể cho các bạn nghe về ước mơ của - HS kể.
mình?
+ Để đạt được ước mơ em sẽ làm gì?

- HS nêu.

+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?

- HS nêu cảm nhận sau tiết học.

- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
________________________________________
Thứ năm ngày 30 tháng 11 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đơn (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Dựa vào mẫu đơn đã học, HS viết được đơn theo yêu cầu.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
+ Nêu hình thức trình bày một lá đơn?

- HS nêu.

+ Khi viết đơn, nội dung nào có thể thay - HS nêu.
đổi, nội dung nào không được thay đổi?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV chiếu 2 đề viết đơn.

- HS đọc.

+ Em chọn đề nào để viết đơn?

- HS nêu.

- GV yêu cầu HS đọc lại mẫu đơn trong
hoạt động Viết ở Bài 23, viết đơn theo
yêu cầu em đã chọn.

- HS viết bài vào vở.

- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Một lá đơn gồm những phần nào?
(Phần mở đầu, phần nội dung, phần kết
thúc)

- HS trả lời.

- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
____________________________________________
Thứ sáu ngày 1 tháng 12 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Viết: Viết đơn (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được ưu, nhược điểm trong lá đơn đã viết.
- Biết chỉnh sửa lá đơn cho đúng hình thức hơn.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài.

- HS lắng nghe.

2. Luyện tập, thực hành:
- GV trả bài cho HS và nhận xét chung
- Tổ chức cho HS sửa lỗi, viết lại câu
theo gợi ý SGK.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi
hoàn thiện.

- HS lắng nghe, đọc nhận xét ưu,
nhược điểm về bài của mình.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các
bạn và ghi lại những câu văn, những
điều em muốn học tập.

- HS thực hiện.

- Nhận xét tiết học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................
.......................................................................................................................
__________________________________________
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được sách báo để có thêm những hiểu biết về các thành tựu khoa học,
công nghệ.
- Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.

* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về một số nhà khoa học nổi tiếng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Mở đầu:
+ Em đã được biết về nhà khoa học
nổi tiếng nào? Qua câu chuyện gì?

- HS nêu.

- GV giới thiệu - ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV cung cấp lần lượt hình ảnh 3
nhà khoa học trong SGK.

- HS quan sát, nêu tên từng nhà khoa
học.

- Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách
báo đã sưu tầm.

- HS đọc.

- Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS
viết phiếu.

- HS viết phiếu.

- Thảo luận nhóm 4: Chia sẻ với bạn
về những thông tin về một nhà khoa
học hoặc một phát minh được nêu
trong câu chuyện em đã đọc.

- HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp.

- GV động viên, khen ngợi HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.

- HS lắng nghe.

- Em hãy tìm đọc thêm một số cuốn - HS thực hiện
sách, truyện viết về nahf khoa học và
chia sẻ những thông tin thú vị với

người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
................................................................................................................................
.......................................................................................................................

Ban Giám hiệu kí duyệt ngày 27.11.2023

Đặng Kim Hải
 
Gửi ý kiến