Tuần 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:35' 29-06-2024
Dung lượng: 37.8 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thắm
Ngày gửi: 12h:35' 29-06-2024
Dung lượng: 37.8 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 10
Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Đọc: VẼ MÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài
thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc,
suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng,
phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc
- HS thảo luận nhóm đôi
nối tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời
câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa
quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng
tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và - HS quan sát và chia sẻ.
cho biết tranh nói với em điều gì về chủ
điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc
- HS đọc
(lưu ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng,
cảm xúc, sự khám phá của nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
- HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
- HS lắng nghe
âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát
những rặng cây; Màu nâu này biết
không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của
bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ
chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn
bài một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để
- HS trả lời
tìm nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả
lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ
ngữ chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa
hồng, nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng
đại ngàn)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ
thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở
những thời điểm nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em,
bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ
“Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ
sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức
trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em
chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại
lớp, đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS làm vào phiếu bài tập
Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
vàng; đêm – màu đen (mực); lá
cây – màu xanh; hoàng hôn – màu
tím; rừng đại ngàn – màu nâu.
- HS thảo luận và chia sẻ
Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về
màu sắc của cảnh vật ở buổi sáng
(bình minh ở khổ 2), buổi chiều
tối (hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm
(đêm ở khổ 4)
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã
làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối
với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng
được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và học sinh cùng múa, hát một bài
- HS múa hát
hát: Cháu vẽ ông mặt trời.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm
- HS đọc
trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào?
Em có nhận xét gì về cách dùng những từ
đó trong đoạn văn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô, - HS đọc
chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và thống nhất câu
trả lời.
Stt Từ in
Con vật
đậm
1 anh
Chuồn chuồn ớt
2 cô
Chuồn chuồn kim
3 chú
Bọ ngựa
4 ả
Cánh cam
5 chị
Cào cào
6 bác
Giang, dẽ
GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên
làm cho các con vật trong đoạn văn trở
nên sinh động, gần gũi với con người
hơn. Đoạn văn viết về những con vật như
nói về con người.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong
đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động,
- HS nêu
đặc điểm của người được dùng để tả các
vật hoặc hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo
yêu cầu của bài tập.
Bụi tre
Tần ngần, gỡ tóc
Hàng bưởi Bế lũ con
Chớp
Rạch ngang trời
Sấm
Ghé xuống sân,
khanh khách cười
Cây dừa
Sải tay bơi
Ngọn
Nhảy múa
mùng tơi
- GV chốt bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn
thơ, những vật và hiện tượng tự nhiên
- HS đọc
nào được nhân hóa? Chúng nhân hóa
bằng cách nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở - HS tìm và viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất
gom nắng.
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động,
đặc điểm của người để nói về hoạt động,
đặc điểm của vật.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về
- HS đọc yêu cầu
con vật, cây cối, đồ vật,… trong đó có sử
dụng biện pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở
- HS đặt câu.
chia sẻ cặp đôi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân
- 2-3 HS trả lời
hóa nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những
người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và HS khởi động bằng trò chơi
- HS khởi động.
hoặc bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm việc nhóm và thực
- HS thảo luận nhóm
hiện theo yêu cầu.
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe,
em thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn
- HS đọc
văn tưởng tượng được nêu trong sách.
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết
- HS chia sẻ
đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu
lí do tại sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu
ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách - HS nhắc lại.
viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở
BT 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra - HS thảo luận nhóm.
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe
một câu chuyện tưởng tượng về loài vật
và chia sẻ những chi tiết mà em thích
trong câu chuyện đó.
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Đọc: ĐỒNG CỎ NỞ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong
câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy
nghĩ,… nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm
vui cho các bạn nhỏ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp
đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu
có thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì?
- Vì sao em thích làm việc đó?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng
cỏ nở hoa
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp
tranh, tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu
nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
nhân vật trong câu chuyện.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống
được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở
đầu?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng
chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là
gì?
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời (Tài năng hội họa của
Bống được giới thiệu ở đoạn mở
đầu: Bống là một cô bé có tài hội
họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất
tự nhiên như người ta thở, như
người ta nhìn, như người ta nghe;
…)
- HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ
rất giống. Con mèo Kết ra con
mèo Kết. Con chó Lu ra con chó
Lu. Cây cau ra cây cau….)
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu
thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan - HS đọc yêu cầu
đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như
đồng cỏ đến kì nở hoa!”?
- Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ
- HS làm phiếu và chia sẻ.
cặp đôi.
- GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào
- HS lắng nghe.
trong bài cho thấy Bống có trí tưởng
tượng rất phong phú?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng
- HS đọc yêu cầu.
với nhân vật nào trong các bức vẽ của
Bống? Vì sao?
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em có thích vẽ không? VÌ sao?
- HS trả lời
- Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp?
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ năm ngày 9 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã được
nghe.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu
- HS đọc
chuyện.
- Thi đọc trước lớp
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- Cho HS đọc yêu cầu và làm bài tập
- HS đọc yêu cầu và làm bài tập
Câu 1:
- Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới
về vật chất hoặc tinh thần.
- sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái
trước đó chưa từng có.
- sáng tác: làm ra tác phẩm văn học
nghệ thuật.
Câu 2: Đặt 1-2 câu với từ ở cột A
- HS chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi
hoàn thiện.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện
và ghi lại những câu văn, những điều em
muốn học tập
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
________________________________________
Thứ sáu ngày 10 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Nói và nghe: CHÚNG EM SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một sản phẩm mà em tự tay làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sách, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
* Chuẩn bị
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS đọc kỹ một số
- HS thực hiện
gợi ý về cách lựa chọn sản phẩm, về
cách giới thiệu sản phẩm và cách sử
dụng phương tiện khi nói.
- HS thực hiện
* Nói
- GV hướng dẫn HS dựa vào kết quả
của phần Chuẩn bị để giới thiệu trong - HS trao đổi trong nhóm.
nhóm.
- Gọi 3-4 HS giới thiệu trước lớp.
- HS thực hiện
* Trao đổi góp ý.
- GV mời HS nhận xét sau khi nghe
- HS trao đổi, nhận xét.
bạn giới thiệu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo
- HS thực hiện
yêu cầu:
+ Chia sẻ với người thân về sản
phẩm em đã giới thiệu ở hoạt động
Nói và nghe.
+Tìm đọc sách, truyện về các phát
minh khoa học.
+ Nêu suy nghĩ về các phát minh đó
hoặc nêu điều em biết về tác giả của
các phát minh.
- Khen ngợi, động viên học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ban Giám hiệu duyệt ngày 6.11.2023
Đặng Kim Hải
Thứ hai ngày 6 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Đọc: VẼ MÀU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Vẽ màu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần
thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ khi vẽ tranh.
- Nhận biết được màu sắc của các sự vật, cách gọi màu sắc của sự vật trong bài
thơ; nhận xét được đặc điểm, cách gợi màu sắc của sự vật cùng những cảm xúc,
suy nghĩ của bạn nhỏ. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cần trân trọng,
phát huy năng lực tưởng tượng, sáng tạo của mỗi cá nhân.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Đọc
- HS thảo luận nhóm đôi
nối tiếp bài Trước ngày xa quê và trả lời
câu hỏi: Vì sao bạn nhỏ không muốn xa
quê?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu chủ điểm: Niềm vui sáng
tạo.
- Yêu cầu HS quan sát tranh chủ điểm và - HS quan sát và chia sẻ.
cho biết tranh nói với em điều gì về chủ
điểm?
- GV giới thiệu bài: Vẽ màu
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu cả bài hoặc gọi HS đọc
- HS đọc
(lưu ý đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những
từ ngữ chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng,
cảm xúc, sự khám phá của nhân vật).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
- HS đọc nối tiếp
luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
- HS lắng nghe
âm sai: Còn màu xanh chiếu là; Làm mát
những rặng cây; Màu nâu này biết
không;..
+ Đọc diễn cảm, thể hiện cảm xúc của
bạn nhỏ (nhấn giọng vào những từ ngữ
chỉ màu sắc, thể hiện tâm trạng, cảm xúc
của nhân vật)
- 5HS đọc nối tiếp cả bài thơ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc cá nhân, đọc nhẩm toàn
bài một lượt.
- Gọi HS đọc trước lớp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hướng dẫn HS sử dụng từ điển để
- HS trả lời
tìm nghĩa của từ đại ngàn.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc và trả
lời câu 1: Tìm trong bài thơ những từ
ngữ chỉ màu sắc của mỗi sự vật (hoa
hồng, nắng đêm, lá cây, hoàng hôn, rừng
đại ngàn)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Các khổ
thơ 2, 3, 4 nói về màu sắc của cảnh vật ở
những thời điểm nào?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Theo em,
bạn nhỏ muốn nói gì qua hai dòng thơ
“Em tô thêm màu trắng/ Trên tóc mẹ
sương rơi..”?
- GV nêu yêu cầu: Nếu được vẽ một bức
trang với đề tài tự chọn, em sẽ vẽ gì? Em
chọn màu vẽ nào để vẽ? Vì sao?
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại
lớp, đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
- HS làm vào phiếu bài tập
Hoa hồng – màu đỏ; nắng – màu
vàng; đêm – màu đen (mực); lá
cây – màu xanh; hoàng hôn – màu
tím; rừng đại ngàn – màu nâu.
- HS thảo luận và chia sẻ
Đáp án: Khổ thơ 2, 3, 4 nói về
màu sắc của cảnh vật ở buổi sáng
(bình minh ở khổ 2), buổi chiều
tối (hoàng hôn ở khổ 3), buổi đêm
(đêm ở khổ 4)
- HS trả lời
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài thơ, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về tình cảm của bạn nhỏ với mẹ? Em đã
làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối
với mẹ?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng
được nhân hóa, biện pháp nhân hóa.
- Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và học sinh cùng múa, hát một bài
- HS múa hát
hát: Cháu vẽ ông mặt trời.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm
- HS đọc
trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào?
Em có nhận xét gì về cách dùng những từ
đó trong đoạn văn?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời
- Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô, - HS đọc
chú, ả, chị, bác.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.
- HS thảo luận và thống nhất câu
trả lời.
Stt Từ in
Con vật
đậm
1 anh
Chuồn chuồn ớt
2 cô
Chuồn chuồn kim
3 chú
Bọ ngựa
4 ả
Cánh cam
5 chị
Cào cào
6 bác
Giang, dẽ
GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên
làm cho các con vật trong đoạn văn trở
nên sinh động, gần gũi với con người
hơn. Đoạn văn viết về những con vật như
nói về con người.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong
đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động,
- HS nêu
đặc điểm của người được dùng để tả các
vật hoặc hiện tượng tự nhiên.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo
yêu cầu của bài tập.
Bụi tre
Tần ngần, gỡ tóc
Hàng bưởi Bế lũ con
Chớp
Rạch ngang trời
Sấm
Ghé xuống sân,
khanh khách cười
Cây dừa
Sải tay bơi
Ngọn
Nhảy múa
mùng tơi
- GV chốt bài
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn
thơ, những vật và hiện tượng tự nhiên
- HS đọc
nào được nhân hóa? Chúng nhân hóa
bằng cách nào?
- HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở - HS tìm và viết vào vở
Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn
tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất
gom nắng.
- GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động,
đặc điểm của người để nói về hoạt động,
đặc điểm của vật.
Bài 4:
- Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về
- HS đọc yêu cầu
con vật, cây cối, đồ vật,… trong đó có sử
dụng biện pháp nhân hóa.
- GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở
- HS đặt câu.
chia sẻ cặp đôi.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhân hóa là gì? Có những cách nhân
- 2-3 HS trả lời
hóa nào?
- Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa
- HS thực hiện
nói về học tập.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Thứ ba ngày 7 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã
nghe.
- Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những
người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV và HS khởi động bằng trò chơi
- HS khởi động.
hoặc bài hát.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu
cầu
- GV cho HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm việc nhóm và thực
- HS thảo luận nhóm
hiện theo yêu cầu.
Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng
dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe,
em thích viết cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn
- HS đọc
văn tưởng tượng được nêu trong sách.
- GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết
- HS chia sẻ
đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu
lí do tại sao em thích cách viết đó.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu
ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào
câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.
- GV yêu cầu HS nhắc lại những cách - HS nhắc lại.
viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở
BT 2.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra - HS thảo luận nhóm.
những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn
tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc
hoặc đã nghe
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe
một câu chuyện tưởng tượng về loài vật
và chia sẻ những chi tiết mà em thích
trong câu chuyện đó.
- Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Thứ tư ngày 8 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Đọc: ĐỒNG CỎ NỞ HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa.
- Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong
câu chuyện với giọng điệu phù hợp.
- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy
nghĩ,… nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm
vui cho các bạn nhỏ.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp
đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu
có thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì?
- Vì sao em thích làm việc đó?
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng
cỏ nở hoa
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp
tranh, tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể
hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu
nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các
nhân vật trong câu chuyện.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống
được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở
đầu?
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng
chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là
gì?
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời (Tài năng hội họa của
Bống được giới thiệu ở đoạn mở
đầu: Bống là một cô bé có tài hội
họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất
tự nhiên như người ta thở, như
người ta nhìn, như người ta nghe;
…)
- HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ
rất giống. Con mèo Kết ra con
mèo Kết. Con chó Lu ra con chó
Lu. Cây cau ra cây cau….)
- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu
thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan - HS đọc yêu cầu
đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như
đồng cỏ đến kì nở hoa!”?
- Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ
- HS làm phiếu và chia sẻ.
cặp đôi.
- GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào
- HS lắng nghe.
trong bài cho thấy Bống có trí tưởng
tượng rất phong phú?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
- Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng
- HS đọc yêu cầu.
với nhân vật nào trong các bức vẽ của
Bống? Vì sao?
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em có thích vẽ không? VÌ sao?
- HS trả lời
- Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp?
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Thứ năm ngày 9 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã được
nghe.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm câu
- HS đọc
chuyện.
- Thi đọc trước lớp
- GV giới thiệu ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- Cho HS đọc yêu cầu và làm bài tập
- HS đọc yêu cầu và làm bài tập
Câu 1:
- Sáng tạo: tạo ra những giá trị mới
về vật chất hoặc tinh thần.
- sáng chế: nghĩ và chế tạo ra cái
trước đó chưa từng có.
- sáng tác: làm ra tác phẩm văn học
nghệ thuật.
Câu 2: Đặt 1-2 câu với từ ở cột A
- HS chia sẻ
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi
hoàn thiện.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện
và ghi lại những câu văn, những điều em
muốn học tập
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
________________________________________
Thứ sáu ngày 10 tháng 11 năm 2023
Tiếng Việt
Nói và nghe: CHÚNG EM SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Giới thiệu được một sản phẩm mà em tự tay làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sách, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
2. Luyện tập, thực hành:
* Chuẩn bị
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS đọc kỹ một số
- HS thực hiện
gợi ý về cách lựa chọn sản phẩm, về
cách giới thiệu sản phẩm và cách sử
dụng phương tiện khi nói.
- HS thực hiện
* Nói
- GV hướng dẫn HS dựa vào kết quả
của phần Chuẩn bị để giới thiệu trong - HS trao đổi trong nhóm.
nhóm.
- Gọi 3-4 HS giới thiệu trước lớp.
- HS thực hiện
* Trao đổi góp ý.
- GV mời HS nhận xét sau khi nghe
- HS trao đổi, nhận xét.
bạn giới thiệu.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo
- HS thực hiện
yêu cầu:
+ Chia sẻ với người thân về sản
phẩm em đã giới thiệu ở hoạt động
Nói và nghe.
+Tìm đọc sách, truyện về các phát
minh khoa học.
+ Nêu suy nghĩ về các phát minh đó
hoặc nêu điều em biết về tác giả của
các phát minh.
- Khen ngợi, động viên học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ban Giám hiệu duyệt ngày 6.11.2023
Đặng Kim Hải
 








Các ý kiến mới nhất