Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 22 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 10h:20' 14-02-2025
Dung lượng: 290.2 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 10h:20' 14-02-2025
Dung lượng: 290.2 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
TUẦN 22
(Từ ngày 17/02 đến ngày 21/02/2025)
Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025
CHÀO CỜ
PPCT: 22
TUẦN 22
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 64
HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BẢN THÂN.
*Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động rèn luyện bản thân.
A. Yêu cầu cần đạt:
HS thực hiện được nền nếp sinh hoạt.
Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học.
Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
B. Cách tiến hành:
Nhóm/Trình bày
HS kể lại những việc bản thân đã làm.
+ Nêu cảm nghĩ của em với bạn khi quan sát hoặc tham gia tranh biện
+ Em cảm thấy các bạn tham gia tranh biện rất sáng tạo và tự tin. Bên cạnh đó các
bạn còn có tư duy logic.
GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục tham gia trong chương trình.
GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ cảm nhận về tiết mục em ấn tượng nhất trong chương
trình.
Nhận xét – tuyên dương.
C. Kết luận: Việc thường xuyên được giao lưu, cọ xát sẽ giúp các em trau dồi các thế mạnh
của bản thân, từ đó tự tin phát triển về học thuật hay các hoạt động xã hội khác. Đây cũng là
chiếc nôi ươm mầm cho những tài năng tại các đấu trường học thuật, năng khiếu cấp quốc
gia, quốc tế.
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BÈ XUÔI SÔNG LA
LG TCTV
PPCT: 148
SGK/32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp trên sông La.
Nhân ái: Làm nhiều việc tốt để giúp đỡ mọi người xung quanh.
Trách nhiệm: Biết sống có ý nghĩa và làm nhiều điều tốt đẹp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
tìm hiểu về cảnh bè xuôi sông La.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và
cuộc sống thanh bình. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi quê hương, đất nước, cuộc sống,
bày tỏ niềm lạc quan, ước mong quê hương thanh bình, đẹp giàu. Học thuộc lòng được hai
khổ thơ em thích.
* Liên hệ được bản thân
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Nhóm đôi/Trình bày
HS hoạt động nhóm đôi hỏi – đáp về những điều em quan sát được trong bức tranh của bài
đọc.
Xem tranh, liên hệ với nội dung khởi động → Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (18')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ hai
+ Đoạn 3: Còn lại
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: táu mật, trong veo, mươn mướt,…;
GV dự kiến câu khó:
Sông La/ ơi sông La/
Trong veo/ như ánh mắt/
Bờ tre xanh/ im mát/
Mươn mướt/ đôi hàng mi.//
Bè đi/ chiều thầm thì/
Gỗ lượn đàn/ thong thả/
Như/ bầy trâu lim dim/
Đằm mình/ trong êm ả/
Sóng/ long lanh vẩy cá/
Chim/ hót trên bờ đê.//;…
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn, ngắt nghỉ đúng câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: bè (khối hình tấm gồm nhiều thân cây (tre, nứa, gỗ,...) được
kết lại với nhau, tạo thành vật nổi để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển trên
sông nước), vôi xây (vôi – chất nung từ đá vôi, màu trắng, dùng làm vật liệu xây dựng để
xây cất nhà cửa), lán (nhà dựng tạm, sơ sài, thường bằng tre nứa), trong đạn bom đổ nát
GV chốt đưa vào văn cảnh.
HS đọc nối tiếp 3 đoạn. nhận xét.
GV đọc mẫu toàn bài.
*Luyện đọc hiểu
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Vẻ đẹp của sông La được miêu tả bằng các từ ngữ, hình ảnh: trong veo, bờ tre xanh im
mát, mặt nước êm ả, sóng nước long lanh, chim hót trên bờ đê,…
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Các hình ảnh so sánh ở khổ thơ thứ hai và tác dụng: sông trong veo như ánh mắt →
giúp hình dung rõ hơn về vẻ đẹp của dòng sông; gỗ như bầy trâu lim dim → giúp hình dung
một cách cụ thể, sống động về những chiếc bè đang trôi trên sông. Các hình ảnh nhân hoá ở
khổ thơ thứ hai và tác dụng: “Sông La ơi sông La”: Xem sông La như một người bạn, tâm
tình, trò chuyện với sông; “Bờ tre xanh im mát/ Mươn mướt đôi hàng mi”: dùng từ ngữ tả
người để tả bờ tre (hàng mi); “Bè đi chiều thầm thì”: dùng từ ngữ tả hoạt động của người để
tả buổi chiều; “Gỗ lượn đàn thong thả”: dùng từ ngữ tả hoạt động, trạng thái của người để tả
gỗ. → giúp các sự vật hiện lên sinh động, gần gũi hơn.
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Tác giả quan sát cảnh vật hai bên bờ sông La bằng các giác quan: thị giác – mắt nhìn
màu sắc, đường nét,… của cây, nước sông, khói, mái nhà,…; thính giác – nghe thấy tiếng
chim hót, chiều thầm thì,…; khứu giác – ngửi thấy mùi vôi xây, mùi lán cưa,…; vị giác –
ngọt,…; xúc giác – mát, êm ả,…
Câu 4: Nhóm / Trình bày
KL: Dòng sông tươi đẹp, hiền hoà, gần gũi, gắn bó với con người; cuộc sống của con người
hai bên bờ sông rất thanh bình, lạc quan, vượt qua gian khó, đạn bom để xây dựng quê
hương, đất nước tươi đẹp, giàu mạnh.
Nội dung bài đọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và cuộc sống thanh bình.
III. Luyện tập -Thực hành (7')
Luyện đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài.
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Em học được gì qua bài đọc này?
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 149
ĐỌC MỞ RỘNG: SHCLB ĐỌC SÁCH: CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
LGTCTV
SGK/ 32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Tình yêu thương giúp đỡ một người lạc quan, biết vượt lên hoàn cảnh,…;
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
B. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm đọc được bản tin viết về một người yêu cuộc sống, một
người lạc quan.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, chia sẻ được với bạn về những
điều em học được từ nhân vật trong bản tin.
2. Năng lực đặc thù
Tìm đọc được một bản tin viết về một người yêu cuộc sống, một người lạc quan, biết vượt
lên hoàn cảnh,…; viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về những điều em học
được từ nhân vật trong bản tin.
* RVĐP: Tuần 22
* Biết hát và vận động theo bài hát “Em yêu hòa bình”.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài Lê Văn Tám
GV dẫn vào bài
II. Khám phá (12')
Tìm đọc bản tin
HS đọc ở nhà một bản tin phù hợp với chủ điểm “Cuộc sống mến yêu” theo hướng dẫn của
GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bản
tin viết về:
+ Một người yêu cuộc sống
+ Một người lạc quan, biết vượt lên hoàn cảnh
HS chuẩn bị truyện mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin: tên nhân
vật, tình huống, cách giải quyết, thông tin đáng chú ý,...
HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
III. Luyện tập - Thực hành: (13')
Chia sẻ về truyện cười đã đọc
HS đọc hoặc trao đổi bản tin cho bạn trong nhóm nhỏ cùng đọc và chia sẻ những điều em
học được từ nhân vật trong bản tin.
HS bình chọn cho bạn có giọng đọc hay nhất.
*TCTV: Rèn cho học sinh nói tròn, ngắt nghỉ đúng.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài chính tả
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
Tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo bài hát “Em yêu hòa bình”.
GV hỏi HS:
+ Bạn nhỏ yêu những gì trong bài hát ?
+ Em sẽ làm gì để thêm yêu cuộc sống?
GV nhận xét, kết luận.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
PPCT: 106
SGK/ 19
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về phép chia các số tự
nhiên có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để nắm được phép chia các số tự nhiên có nhiều
chữ số cho số có một chữ số.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày,
thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết để giải quyết các bài toán.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được các phép chia các số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
*Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép chia, vận dụng chia nhẩm.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”: 326 274 : 6
GV giới thiệu bài
II. Khám phá: (10')
Chia cho số có một chữ số
Nhóm/ Trình bày
Ví dụ 1: 326 274 : 6 = ?
GV chốt quy trình chia:
Đặt tính – Chia – Nhân – Trừ – Hạ
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái – số chia bên phải, kẻ các vạch dọc và ngang.
+ Tính (từ trái sang phải)
Ví dụ 2: 212 329 : 4 = ?
Nhóm đôi / Trình bày
GV hướng dẫn HS thử lại: 53 182 × 4 + 1 = 212 729.
GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép chia cho số có hai chữ số, cần lưu ý điều gì?
Đặt tính – Chia (từ trái sang phải) – Nhân – Trừ – Hạ → Thử lại.
III. Luyện tập – Thực hành (15')
Bài 1/ vbt/27. Đặt tính rồi tính
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
Bài 1/ vbt/27. Đặt tính rồi tính
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
GV khuyến khích nhiều HS giải thích cách làm. VD
+ Có thể dùng phương pháp phân tích.
Phải tìm 193 606 cái bút sáp màu đóng gói được nhiều nhất bao nhiêu hộp và thừa bao
nhiêu cái.
→ Đã biết 8 cái bút đóng gói được 1 hộp
→ Tìm số hộp đóng gói hết 193 606 cái bút.
+ Có thể dùng phương pháp tổng hợp.
Biết 8 cái bút đóng gói được 1 hộp
→ Tìm được số hộp đóng gói được và số cái bút thừa.
193 606 : 8 = 24 200 (dư 6).
Thay số vào .?.
Có thể đóng gói được nhiều nhất 24 200 hộp và còn thừa 6 cái.
IV. Vận dụng (5')
Bóng bay của Gấu Trúc số bao nhiêu ?
Cả lớp/Trò chơi “Ai thông minh nhất”
Cả lớp cùng tham gia chơi. HS thực hiện từng câu trên bảng con.
Cách chơi: GV tổ chức chơi. Các em thực hiện và ghi ghi kết quả phép tính trên bảng con.
GV tuyên dương những em có kết quả đúng và nhanh sau mỗi câu
Đáp án:
250 000 : 5 = 50 000 → Số trên quả bóng của bạn Gấu Trúc là 50 000.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
LGTCTV
PPCT: 150
SGK/34
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu các loại câu.
Trung thực: Mạnh dạn, chia sẻ trung thực về thành phần chính của câu.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các câu để nhận diện vị ngữ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn để tìm ra được đáp án cho các bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vị ngữ để tạo thành những câu có đầy
đủ thành phần câu.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ; đặt được câu có vị
ngữ trả lời câu hỏi Là gì?, Làm gì?, Thế nào?.
*Tham gia được trò chơi để tìm từ đặt câu.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
HS chơi trò chơi Phản ứng nhanh.
Cách chơi: GV nêu chủ ngữ. HS xung phong đặt ra vị ngữ phù hợp.
HS nghe GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài mới
II. Luyện tập – Thực hành: (28')
Bài 3/ VBT/23:
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án: A1 – B4; A2 – B1; A3 – B2; A4 – B3
Bài 4/ VBT/23:
Nhóm/ Trình bày
ĐA: VD
a. Vườn cây vú sữa xanh tốt quanh năm/ luôn được ông chăm sóc cẩn thận/…
b. Các cô cậu học trò đang nô đùa trên sân trường/ nô nức tới trường/…
c. Sáng sớm mai, đường làng còn đẫm sương đêm/ thưa thớt người qua lại/…
Bài 5/ VBT/23:
Nhóm/ Trình bày
HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
*TCTV: Rèn cho học sinh biết sử dụng câu.
III. Vận dụng (5')
GV tổ chức trò chơi: Nhà văn nhí.
Giáo viên đưa ra từng bức tranh, yêu cầu HS đặt câu phù hợp với hoạt động có trong từng
bức tranh.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
KHOA HỌC
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM
PPCT: 43
SGK/ 85
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chịu khó quan sát, tìm hiểu về các loại nấm.
Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau học tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được các loại
nấm.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em với các bạn về
các loại nấm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để thi kể tên một số loại nấm
em biết.
2. Năng lực đặc thù:
Củng cố và đánh giá được một số kiến thức, kĩ năng của chủ đề Nấm.
* Thi kể tên một số loại nấm em biết.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập, tranh ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS thi tìm những câu hát, câu thơ hoặc câu chuyện,… viết về các loại nấm
qua sách, truyện hoặc in-tơ-nét,... Ví dụ: Bài thơ “Cây nấm đi mưa”, câu chuyện “Chuyện
những cây nấm”,…
GV khuyến khích HS khai thác, phân tích và tìm một số câu, từ để diễn tả hình dạng và nơi
sống của nấm.
GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ôn tập chủ đề Nấm”.
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
1. Hoạt động 1: Cùng làm bộ sưu tập
Nhóm lớn
GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS cùng làm bộ sưu tập về nấm ăn theo gợi ý
(SGK, trang 85).
GV hướng dẫn HS vẽ hoặc dán hình ảnh các loại nấm mà HS đã sưu tầm được.
GV mời đại diện các nhóm chia sẻ sản phẩm trước lớp.
GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
GV khen ngợi các nhóm sưu tầm hoặc vẽ, viết được tên nhiều loại nấm.
Kết luận: Cùng chia sẻ với các bạn, gia đình về nấm ăn và các nấm khác.
2. Hoạt động 2: Cùng thảo luận
Nhóm 2/Trình bày
GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu (SGK, trang 85) và thảo luận nhóm đôi về tác hại của
một số nấm độc, nấm mốc; một số cách bảo quản thực phẩm phòng tránh nấm mốc.
Gợi ý:
Tác hại của một số nấm độc và nấm mốc là:
+ Có thể bị ngộ độc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe như: Đau bụng, nôn mửa, ...
+ Có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu ăn phải một số loài nấm có độc tính cao.
Một số cách bảo quản thực phẩm phòng tránh nấm mốc:
+ Sấy khô.
+ Đóng hộp.
+ Ướp muối, đường.
+ Hút chân không.
+ Bảo quản lạnh.
+ Hun khói.
GV mời một số cặp HS lên chia sẻ trước lớp.
GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
GV khen ngợi các nhóm HS có câu trả lời tốt, lưu loát,…
Kết luận: Cùng chia sẻ với các bạn, gia đình, cộng đồng về cách sử dụng nấm, bảo
quản thực phẩm an toàn để cơ thể khoẻ mạnh.
3. Hoạt động 3: Xử lí tình huống
Quan sát/Nhóm 2
GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 (SGK, trang 85).
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đóng vai bạn hỏi – bạn trả lời để xử lí tình
huống trong hình 1. GV khuyến khích HS tìm thêm các tình huống khác để đóng vai và
xử lí tình huống đưa ra.
Gợi ý:
+ Nếu là em trong trường hợp này em sẽ khuyên bạn không nên hái nấm lạ, nhất là
những loại nấm có màu sắc sặc sỡ. Bởi những loại nấm đó không biết có phải loại nấm
ăn được không, có độc hại hay ảnh hưởng đến sức khỏe hay không.
GV khen ngợi nhóm xử lí tình huống sáng tạo và tìm thêm được các tình huống khác
liên quan tới chủ đề Nấm đã học.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
Thi kể tên một số loại nấm em biết.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 22
EM THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ - TIẾT 1
LGQCN
SGK/ 39
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết quý trọng bạn bè
Chăm chỉ: Chịu khó học tập.
Trách nhiệm: Có ý thức xây dựng bài.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng tốt bài học đạo đức đã học vào cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải thiết lập
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
* Tham gia được trò chơi: Ai nhanh hơn để tìm đúng thẻ ghi những việc làm để thiết lập
quan hệ bạn bè.
*QCN: Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến (Bộ phận)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, Phiếu học tập, thẻ giấy
HS: Bảng con
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi Em toả sáng theo các yêu cầu của hoạt động trong
SGK:
Giới thiệu tên của em.
Nêu một đặc điểm nổi bật của bản thân.
Thực hiện một động tác hoặc cử chỉ dễ thương để chào hỏi cả lớp.
GV dẫn dắt giới thiệu bài.
II. Khám phá: (25')
1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu các cách thiết lập quan hệ bạn bè
Quan sát/Nhóm 2
GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh trong SGK, trang 39 với yêu cầu: Em hãy quan
sát tranh và nêu các cách thiết lập quan hệ bạn bè.
Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời và cho HS nhận xét lẫn nhau.
Tiếp theo, GV mời 1 – 2 HS làm mẫu những cách thiết lập quan hệ bạn bè này trên lớp
để HS hiểu được cách thực hành kĩ năng.
Gợi ý:
+ Tranh 1: Nói lời chào hỏi
+ Tranh 2: Chủ động giúp đỡ, làm quen với bạn
+ Tranh 3: Giới thiệu bạn với người xung quanh
+ Tranh 4: Mời bạn cùng vui chơi
GV nhận xét, khen ngợi HS và điều chỉnh kĩ năng cho HS. GV nhấn mạnh và sửa thao
tác cho những HS thực hiện cách thiết lập quan hệ bạn bè chưa chính xác.
HS kể thêm một số cách thiết lập quan hệ bạn bè mà em biết.
*QCN: Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến
2. Hoạt động 2: Đọc thư và trả lời câu hỏi
Đàm thoại/Nhóm lớn/Trình bày
GV mời 1 hoặc 2 HS đọc lá thư của Na. Các bạn còn lại lắng nghe.
Sau khi HS đọc xong lá thư, GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi thứ nhất: Na và Cốm đã thiết
lập tình bạn như thế nào?
Tiếp theo, GV tổ chức thi đua theo nhóm, chia lớp thành 4 nhóm. Khi GV nêu câu hỏi Theo
em, vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè?, các nhóm sẽ lần lượt phát biểu. Nhóm nào quá 5
giây (hoặc 5 tiếng đếm) không trả lời được sẽ mất quyền thi đấu. Khi chỉ còn một nhóm trả
lời được, nhóm đó chiến thắng.
GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý:
Ý nghĩa của việc thiết lập quan hệ bạn bè:
+ Giúp em có thêm nhiều bạn mới để sẵn sàng giúp đỡ mỗi khi em gặp khó khăn hoặc cùng
em
chia sẻ niềm vui, nỗi buồn.
+ Giúp em rèn luyện sự tự tin, cởi mở và cách giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
Em có thể thiết lập quan hệ bạn bè bằng những cách sau:
+ Nói lời chào hỏi với bạn mới (nhấn mạnh các yếu tố phi ngôn ngữ: nụ cười, ánh mắt, cử
chỉ
tay,…).
+ Chủ động giúp đỡ, làm quen với bạn.
+ Giới thiệu bạn với người xung quanh.
+ Mời bạn tham gia các hoạt động cùng em (vui chơi, học tập, lao động, ăn uống,…).
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
* TC: Ai nhanh hơn? (Tìm đúng thẻ ghi những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.)
GV dặn dò.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2025
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
LGTCTV
SGK/ 35
TGDK: 35'
PPCT: 151
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên
Chăm chỉ: Chịu khó tìm ý để viết bài văn tả cây cối.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác trong việc học, tự tìm ý để viết bài văn tả cây cối.
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng từ gợi tả, biện pháp nhân hóa, so
sánh, .. để viết bài văn hay hơn.
2. Năng lực đặc thù:
Viết được bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
Biết tìm và sử dụng được từ ngữ tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước mà em biết.
* HS tìm được từ ngữ và nói được câu tả vẻ đẹp của cảnh đẹp sông nước.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài hát về cây cối.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá (7')
Tìm hiểu đề bài
Đàm thoại/Cá nhân
HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: miêu tả cây cối.)
+ Em cần tả loại cây nào? (Đáp án: cây bóng mát.)
+ Loại cây ấy được trồng ở đâu? (Đáp án: ở trường hoặc nơi em ở.)
III. Luyện tập - Thực hành (18')
Viết bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát)
HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
HS nghe GV lưu ý thêm:
+ Dựa vào dàn ý, đoạn mở bài, đoạn kết bài đã thực hiện ở các tiết trước để viết bài
hoàn chỉnh.
+ Khi tả, có thể chọn tả cây theo cách 1 hoặc cách 2.
+ Có thể khuyến khích viết đoạn kết bài theo kiểu mở rộng.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá.
- HS thực hành viết bài văn vào VBT.
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
Sân trường em trồng rất nhiều cây bóng mát nhưng em yêu nhất là bác phượng vĩ già
ngay trước cửa lớp học của em. Bác phượng vĩ đã già lắm, có lẽ từ khi ngôi trường được xây
là bác đã có ở đây rồi.
Cây phượng có thân cây to, hai người ôm mới xuể. Vỏ cây xù xì, màu nâu sẫm. Nhưng
mấy ai biết được đằng sau lớp vỏ xù xì xấu xí ấy là dòng nhựa mát lành đang cuồn cuộn
chảy để nuôi cây. Cành cây to và dài như những cánh tay khổng lồ đang vươn ra để đón lấy
những ánh nắng mặt trời. Rễ cây ngoằn ngoèo trên mặt đất như những con rắn hổ mang.
Mùa hè, cây phượng vĩ xum xuê lá. Lá phượng màu xanh, nhỏ xíu, ngon lành như lá me non.
Nhưng có lẽ, đẹp nhất vẫn là những chùm hoa phượng đỏ rực. Khi tiếng ve bắt đầu râm ran
khắp không gian cũng là lúc hoa phượng hé đôi cánh đẹp xinh ra với đất trời. Hoa phượng
năm cánh. Cánh hoa mềm như cánh bướm, màu đỏ thắm. Những chùm hoa lấp ló trong
những tán lá xanh như những ngọn nến lung linh thắp sáng cả một khoảng trời. Hết mùa, hoa
phượng rụng xuống, làm cho một góc sân như được dệt một tấm thảm nhung màu đỏ khổng
lồ. Khi thu sang, những chùm hoa đỏ rực rỡ lần lượt được thay bằng những quả phượng.
Quả phượng như quả bồ kết, nhưng to và dài hơn. Đông về, bác phượng lại trở về dáng
vẻ buồn tênh giữa những tiếng vi vu của từng cơn gió lạnh lẽo. Cây phượng đứng đó, âm
thầm và lặng lẽ giữa đất trời để u ấm những mầm non. Rồi đến khi xuân về, hơi thở ấm áp
của nó sẽ thổi bừng lên sự sống cho cây. Dưới tán cây mát rượi đã có biết bao nhiêu những
kỉ niệm tuổi thơ gắn bó với thầy cô, bạn bè.
Chỉ hết năm sau chúng em cũng sẽ phải rời xa mái trường, thầy cô để bắt đầu một hành
trình mới. Ngôi trường tiểu học với hàng phượng vĩ lặng lẽ nơi góc sân trường sẽ mãi là
những kí ức đẹp không bao giờ phai trong em.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*TCTV: Rèn học sinh kĩ năng dùng từ để viết được bài văn.
IV. Vận dụng (5')
Nhóm 2
HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Thi tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của nước biển, sông,
hồ,...
Gợi ý: trong xanh, trong vắt, trong leo lẻo, trong như màu mảnh chai, phơn phớt hồng,
lung linh mây trời, như một chiếc gương khổng lồ,…
HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Nói 1 – 2 câu tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước
mà em biết.
HS đọc lại các từ ngữ tìm được, nói câu tả vẻ đẹp của cảnh sông nước.
1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
Gợi ý:
+ Nước sông Tiền đỏ nặng phù sa.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
TOÁN
PPCT: 107
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
SGK/21
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập phép chia hai số có tận
cùng là chữ số 0.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn chia sẻ cách bài làm với bạn.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: : Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để nắm được cách thực
hiện phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện được
các phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng để giải toán liên quan phép cộng.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0.
*Hệ thống được kiến thức sau bài học.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn. 72 : 6
HS thực hiện trên bảng con.
Hình thành phép chia 720 : 60 = ?
GV giới thiệu bài
II. Khám phá: (12')
*720 : 60 = ?
GV nêu vấn đề 720 : 60 = ?
Nhóm đôi/ Trình bày
Kết quả:
+ Đặt tính:
Viết số bị chia bên trái; số chia bên phải; kẻ vạch dọc, vạch ngang.
+ Tính (từ trái sang phải):
Cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia (GV chỉ vào dòng 72 chục : 6
chục) rồi thực hiện phép chia cho số có một chữ số.
7 chia 6 được 1, viết 1.
1 nhân 6 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1.
Hạ 2, được 12, 12 chia 6 được 2, viết 2.
2 nhân 6 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0.
720 : 60 = 12
So sánh kết quả hai cách tính (hoặc cho HS thử lại bằng phép tính nhân 12 × 60 để kiểm
tra kết quả).
GV lưu ý: Trước khi thực hiện tính chia như bình thường, nhớ xoá bớt một chữ số 0 ở tận
cùng của cả số bị chia và số chia.
III. Luyện tập – Thực hành (13')
Bài 1/ VBT/28:
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
Bài 1/ VBT/28:
Nhóm đôi/ Trình bày
ĐA:
a) 120 phút = 2 giờ
1 080 phút = 18 giờ
b) 300 giây = 5 phút
3 600 giây = 60 phút = 1 giờ
Bài 2/ VBT/28:
Nhóm / Trình bày
ĐA:
a)
24 : (3 × 2) = 24 : 6 = 4
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4
24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4
Vậy ba biểu thức A, B, C có giá trị bằng nhau.
b)
720 : 60 = 720 : ( 10 × 6)
= (720 : 10) : 6
= 72 : 6 = 12
c)
450 : (5 × 3) = 450 : 5 : 3
= 90 : 3 = 30
9 000 : (9 × 2) = 9 000 : 9 : 2
= 1 000 : 2 = 500
IV. Vận dụng (5')
H/ Kể lại trình tự đặt tính phép cộng
Hs thi kể:
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3, 4:
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Thầy Xanh dạy
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MÙA HOA PHỐ HỘI
LGTCTV
PPCT: 152
SGK/ 36
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp phố hội.
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
tìm hiểu về cảnh bè xuôi sông La.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Xếp được cụm từ “Phố cổ Hội Anˮ; nói được câu về phố cổ Hội An; nêu được phỏng đoán
về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bức tranh buổi sáng ở phố cổ Hội An
tuyệt đẹp với sắc màu của muôn loài hoa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh
bình, bày tỏ tình cảm yêu mến với con người và cảnh vật ở phố cổ Hội An – một địa điểm du
lịch nổi tiếng của nước ta.
* Nêu được cảm nhận sau tiết học.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
(Cá nhân/ Tb)
HS hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn 1 – 2 câu về phố cổ Hội An
HS trao đổi, hs nx, GV giới thiệu bài mới
II. Khám phá (15')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “yêu quý nhất”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “bung nở đủ màu...”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “các góc phố hiền từ”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: chăm trồng, diệu vợi
GV dự kiến câu khó: Tất cả đã hun đúc nên cho phố Hội một nét duyên thầm, khiến
bước chân du khách/ dù còn đang ở Hội An/ đã nôn nao nhớ.//;…
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu (Nối nghĩa đúng): thâm (có màu đen hoặc ngả về màu đen), hanh
hao (khô và hơi lạnh), sử quân tử (cây thân leo, thuộc họ bàng, quả dùng làm thuốc), diệu
vợi (xa xôi, cách trở; nghĩa trong bài: xa xôi và đầy nhung nhớ),…
GV chốt đưa vào văn cảnh.
HS đọc nối tiếp 4 đoạn. nhận xét.
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Điểm đặc biệt của mỗi ô cửa, mỗi hiên nhà, mỗi góc phố ở phố Hội là người dân phố
Hội đã chắt chiu và chăm trồng lên đấy những loại cây hoa mà họ yêu quý nhất.
Câu 2:...
Tiết 1:
TUẦN 22
(Từ ngày 17/02 đến ngày 21/02/2025)
Thứ hai ngày 17 tháng 02 năm 2025
CHÀO CỜ
PPCT: 22
TUẦN 22
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 64
HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN BẢN THÂN.
*Hoạt động trải nghiệm: Hoạt động rèn luyện bản thân.
A. Yêu cầu cần đạt:
HS thực hiện được nền nếp sinh hoạt.
Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học.
Tự lực thực hiện được nhiệm vụ của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
B. Cách tiến hành:
Nhóm/Trình bày
HS kể lại những việc bản thân đã làm.
+ Nêu cảm nghĩ của em với bạn khi quan sát hoặc tham gia tranh biện
+ Em cảm thấy các bạn tham gia tranh biện rất sáng tạo và tự tin. Bên cạnh đó các
bạn còn có tư duy logic.
GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục tham gia trong chương trình.
GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ cảm nhận về tiết mục em ấn tượng nhất trong chương
trình.
Nhận xét – tuyên dương.
C. Kết luận: Việc thường xuyên được giao lưu, cọ xát sẽ giúp các em trau dồi các thế mạnh
của bản thân, từ đó tự tin phát triển về học thuật hay các hoạt động xã hội khác. Đây cũng là
chiếc nôi ươm mầm cho những tài năng tại các đấu trường học thuật, năng khiếu cấp quốc
gia, quốc tế.
Tiết: 2
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: BÈ XUÔI SÔNG LA
LG TCTV
PPCT: 148
SGK/32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp trên sông La.
Nhân ái: Làm nhiều việc tốt để giúp đỡ mọi người xung quanh.
Trách nhiệm: Biết sống có ý nghĩa và làm nhiều điều tốt đẹp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
tìm hiểu về cảnh bè xuôi sông La.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và
cuộc sống thanh bình. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi quê hương, đất nước, cuộc sống,
bày tỏ niềm lạc quan, ước mong quê hương thanh bình, đẹp giàu. Học thuộc lòng được hai
khổ thơ em thích.
* Liên hệ được bản thân
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
Nhóm đôi/Trình bày
HS hoạt động nhóm đôi hỏi – đáp về những điều em quan sát được trong bức tranh của bài
đọc.
Xem tranh, liên hệ với nội dung khởi động → Đọc tên và phán đoán nội dung bài đọc.
GV giới thiệu bài
II. Khám phá (18')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ hai
+ Đoạn 3: Còn lại
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: táu mật, trong veo, mươn mướt,…;
GV dự kiến câu khó:
Sông La/ ơi sông La/
Trong veo/ như ánh mắt/
Bờ tre xanh/ im mát/
Mươn mướt/ đôi hàng mi.//
Bè đi/ chiều thầm thì/
Gỗ lượn đàn/ thong thả/
Như/ bầy trâu lim dim/
Đằm mình/ trong êm ả/
Sóng/ long lanh vẩy cá/
Chim/ hót trên bờ đê.//;…
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn, ngắt nghỉ đúng câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu: bè (khối hình tấm gồm nhiều thân cây (tre, nứa, gỗ,...) được
kết lại với nhau, tạo thành vật nổi để chuyển đi hoặc dùng làm phương tiện vận chuyển trên
sông nước), vôi xây (vôi – chất nung từ đá vôi, màu trắng, dùng làm vật liệu xây dựng để
xây cất nhà cửa), lán (nhà dựng tạm, sơ sài, thường bằng tre nứa), trong đạn bom đổ nát
GV chốt đưa vào văn cảnh.
HS đọc nối tiếp 3 đoạn. nhận xét.
GV đọc mẫu toàn bài.
*Luyện đọc hiểu
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Vẻ đẹp của sông La được miêu tả bằng các từ ngữ, hình ảnh: trong veo, bờ tre xanh im
mát, mặt nước êm ả, sóng nước long lanh, chim hót trên bờ đê,…
Câu 2: Nhóm đôi – Kĩ thuật Hỏi và trả lời:
KL: Các hình ảnh so sánh ở khổ thơ thứ hai và tác dụng: sông trong veo như ánh mắt →
giúp hình dung rõ hơn về vẻ đẹp của dòng sông; gỗ như bầy trâu lim dim → giúp hình dung
một cách cụ thể, sống động về những chiếc bè đang trôi trên sông. Các hình ảnh nhân hoá ở
khổ thơ thứ hai và tác dụng: “Sông La ơi sông La”: Xem sông La như một người bạn, tâm
tình, trò chuyện với sông; “Bờ tre xanh im mát/ Mươn mướt đôi hàng mi”: dùng từ ngữ tả
người để tả bờ tre (hàng mi); “Bè đi chiều thầm thì”: dùng từ ngữ tả hoạt động của người để
tả buổi chiều; “Gỗ lượn đàn thong thả”: dùng từ ngữ tả hoạt động, trạng thái của người để tả
gỗ. → giúp các sự vật hiện lên sinh động, gần gũi hơn.
Câu 3: Nhóm / Trình bày
KL: Tác giả quan sát cảnh vật hai bên bờ sông La bằng các giác quan: thị giác – mắt nhìn
màu sắc, đường nét,… của cây, nước sông, khói, mái nhà,…; thính giác – nghe thấy tiếng
chim hót, chiều thầm thì,…; khứu giác – ngửi thấy mùi vôi xây, mùi lán cưa,…; vị giác –
ngọt,…; xúc giác – mát, êm ả,…
Câu 4: Nhóm / Trình bày
KL: Dòng sông tươi đẹp, hiền hoà, gần gũi, gắn bó với con người; cuộc sống của con người
hai bên bờ sông rất thanh bình, lạc quan, vượt qua gian khó, đạn bom để xây dựng quê
hương, đất nước tươi đẹp, giàu mạnh.
Nội dung bài đọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và cuộc sống thanh bình.
III. Luyện tập -Thực hành (7')
Luyện đọc diễn cảm
GV HD giọng đọc từng đoạn, toàn bài.
HS đọc mời nối tiếp đoạn trước lớp - Nhận xét
HS chọn đoạn mình thích và đọc diễn cảm, rèn đọc trong nhóm. Thi đọc
Nhận xét, tuyên dương.
IV. Vận dụng (5')
Em học được gì qua bài đọc này?
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 149
ĐỌC MỞ RỘNG: SHCLB ĐỌC SÁCH: CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
LGTCTV
SGK/ 32
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Nhân ái: Tình yêu thương giúp đỡ một người lạc quan, biết vượt lên hoàn cảnh,…;
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân.
B. Năng lực
1. Năng lực chung.
Năng lực tự chủ, tự học: Tự tìm đọc được bản tin viết về một người yêu cuộc sống, một
người lạc quan.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt
động nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời các câu hỏi, chia sẻ được với bạn về những
điều em học được từ nhân vật trong bản tin.
2. Năng lực đặc thù
Tìm đọc được một bản tin viết về một người yêu cuộc sống, một người lạc quan, biết vượt
lên hoàn cảnh,…; viết được Nhật kí đọc sách và chia sẻ được với bạn về những điều em học
được từ nhân vật trong bản tin.
* RVĐP: Tuần 22
* Biết hát và vận động theo bài hát “Em yêu hòa bình”.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài Lê Văn Tám
GV dẫn vào bài
II. Khám phá (12')
Tìm đọc bản tin
HS đọc ở nhà một bản tin phù hợp với chủ điểm “Cuộc sống mến yêu” theo hướng dẫn của
GV trước buổi học khoảng một tuần. HS có thể đọc báo giấy hoặc tìm kiếm trên internet bản
tin viết về:
+ Một người yêu cuộc sống
+ Một người lạc quan, biết vượt lên hoàn cảnh
HS chuẩn bị truyện mang tới lớp chia sẻ.
Viết Nhật kí đọc sách
HS viết vào Nhật kí đọc sách những điều em ghi nhớ sau khi đọc bản tin: tên nhân
vật, tình huống, cách giải quyết, thông tin đáng chú ý,...
HS có thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung
bản tin.
III. Luyện tập - Thực hành: (13')
Chia sẻ về truyện cười đã đọc
HS đọc hoặc trao đổi bản tin cho bạn trong nhóm nhỏ cùng đọc và chia sẻ những điều em
học được từ nhân vật trong bản tin.
HS bình chọn cho bạn có giọng đọc hay nhất.
*TCTV: Rèn cho học sinh nói tròn, ngắt nghỉ đúng.
*RVĐP: Luyện viết đúng bài viết ứng dụng.
Tập chép đúng bài chính tả
Luyện viết ứng dụng:
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
Tập chép
Cá nhân /vở luyện viết
Nhận xét, đánh giá bài viết trong nhóm.
IV. Vận dụng (5')
Tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo bài hát “Em yêu hòa bình”.
GV hỏi HS:
+ Bạn nhỏ yêu những gì trong bài hát ?
+ Em sẽ làm gì để thêm yêu cuộc sống?
GV nhận xét, kết luận.
Nhận xét đánh giá tiết học. Chuẩn bị bài sau.
Bình bầu nhóm, cá nhân học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 4
TOÁN
CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
PPCT: 106
SGK/ 19
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về phép chia các số tự
nhiên có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để nắm được phép chia các số tự nhiên có nhiều
chữ số cho số có một chữ số.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày,
thảo luận các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết để giải quyết các bài toán.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được các phép chia các số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có một chữ số.
*Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép chia, vận dụng chia nhẩm.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”: 326 274 : 6
GV giới thiệu bài
II. Khám phá: (10')
Chia cho số có một chữ số
Nhóm/ Trình bày
Ví dụ 1: 326 274 : 6 = ?
GV chốt quy trình chia:
Đặt tính – Chia – Nhân – Trừ – Hạ
+ Đặt tính: Viết số bị chia bên trái – số chia bên phải, kẻ các vạch dọc và ngang.
+ Tính (từ trái sang phải)
Ví dụ 2: 212 329 : 4 = ?
Nhóm đôi / Trình bày
GV hướng dẫn HS thử lại: 53 182 × 4 + 1 = 212 729.
GV: Ở bài đặt tính rồi tính với phép chia cho số có hai chữ số, cần lưu ý điều gì?
Đặt tính – Chia (từ trái sang phải) – Nhân – Trừ – Hạ → Thử lại.
III. Luyện tập – Thực hành (15')
Bài 1/ vbt/27. Đặt tính rồi tính
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
Bài 1/ vbt/27. Đặt tính rồi tính
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
GV khuyến khích nhiều HS giải thích cách làm. VD
+ Có thể dùng phương pháp phân tích.
Phải tìm 193 606 cái bút sáp màu đóng gói được nhiều nhất bao nhiêu hộp và thừa bao
nhiêu cái.
→ Đã biết 8 cái bút đóng gói được 1 hộp
→ Tìm số hộp đóng gói hết 193 606 cái bút.
+ Có thể dùng phương pháp tổng hợp.
Biết 8 cái bút đóng gói được 1 hộp
→ Tìm được số hộp đóng gói được và số cái bút thừa.
193 606 : 8 = 24 200 (dư 6).
Thay số vào .?.
Có thể đóng gói được nhiều nhất 24 200 hộp và còn thừa 6 cái.
IV. Vận dụng (5')
Bóng bay của Gấu Trúc số bao nhiêu ?
Cả lớp/Trò chơi “Ai thông minh nhất”
Cả lớp cùng tham gia chơi. HS thực hiện từng câu trên bảng con.
Cách chơi: GV tổ chức chơi. Các em thực hiện và ghi ghi kết quả phép tính trên bảng con.
GV tuyên dương những em có kết quả đúng và nhanh sau mỗi câu
Đáp án:
250 000 : 5 = 50 000 → Số trên quả bóng của bạn Gấu Trúc là 50 000.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
BUỔI CHIỀU:
Tiết 1
TIẾNG VIỆT
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
LGTCTV
PPCT: 150
SGK/34
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để tìm hiểu các loại câu.
Trung thực: Mạnh dạn, chia sẻ trung thực về thành phần chính của câu.
Trách nhiệm: Có ý thức tích cực tham gia hoạt động học tập trên lớp.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự tìm hiểu các câu để nhận diện vị ngữ.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi với bạn để tìm ra được đáp án cho các bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng vị ngữ để tạo thành những câu có đầy
đủ thành phần câu.
2. Năng lực đặc thù:
Nhận diện được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ; đặt được câu có vị
ngữ trả lời câu hỏi Là gì?, Làm gì?, Thế nào?.
*Tham gia được trò chơi để tìm từ đặt câu.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (2')
HS chơi trò chơi Phản ứng nhanh.
Cách chơi: GV nêu chủ ngữ. HS xung phong đặt ra vị ngữ phù hợp.
HS nghe GV nhận xét, GV dẫn dắt vào bài mới
II. Luyện tập – Thực hành: (28')
Bài 3/ VBT/23:
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án: A1 – B4; A2 – B1; A3 – B2; A4 – B3
Bài 4/ VBT/23:
Nhóm/ Trình bày
ĐA: VD
a. Vườn cây vú sữa xanh tốt quanh năm/ luôn được ông chăm sóc cẩn thận/…
b. Các cô cậu học trò đang nô đùa trên sân trường/ nô nức tới trường/…
c. Sáng sớm mai, đường làng còn đẫm sương đêm/ thưa thớt người qua lại/…
Bài 5/ VBT/23:
Nhóm/ Trình bày
HS chia sẻ kết quả trong nhóm.
*TCTV: Rèn cho học sinh biết sử dụng câu.
III. Vận dụng (5')
GV tổ chức trò chơi: Nhà văn nhí.
Giáo viên đưa ra từng bức tranh, yêu cầu HS đặt câu phù hợp với hoạt động có trong từng
bức tranh.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
KHOA HỌC
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM
PPCT: 43
SGK/ 85
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chịu khó quan sát, tìm hiểu về các loại nấm.
Nhân ái: Biết giúp đỡ lẫn nhau học tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác tham gia các hoạt động học tập và nắm được các loại
nấm.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn nêu ý kiến, chia sẻ hiểu biết của em với các bạn về
các loại nấm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để thi kể tên một số loại nấm
em biết.
2. Năng lực đặc thù:
Củng cố và đánh giá được một số kiến thức, kĩ năng của chủ đề Nấm.
* Thi kể tên một số loại nấm em biết.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Phiếu học tập, tranh ảnh
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV tổ chức cho HS thi tìm những câu hát, câu thơ hoặc câu chuyện,… viết về các loại nấm
qua sách, truyện hoặc in-tơ-nét,... Ví dụ: Bài thơ “Cây nấm đi mưa”, câu chuyện “Chuyện
những cây nấm”,…
GV khuyến khích HS khai thác, phân tích và tìm một số câu, từ để diễn tả hình dạng và nơi
sống của nấm.
GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học: “Ôn tập chủ đề Nấm”.
II. Luyện tập - Thực hành: (25')
1. Hoạt động 1: Cùng làm bộ sưu tập
Nhóm lớn
GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu HS cùng làm bộ sưu tập về nấm ăn theo gợi ý
(SGK, trang 85).
GV hướng dẫn HS vẽ hoặc dán hình ảnh các loại nấm mà HS đã sưu tầm được.
GV mời đại diện các nhóm chia sẻ sản phẩm trước lớp.
GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
GV khen ngợi các nhóm sưu tầm hoặc vẽ, viết được tên nhiều loại nấm.
Kết luận: Cùng chia sẻ với các bạn, gia đình về nấm ăn và các nấm khác.
2. Hoạt động 2: Cùng thảo luận
Nhóm 2/Trình bày
GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu (SGK, trang 85) và thảo luận nhóm đôi về tác hại của
một số nấm độc, nấm mốc; một số cách bảo quản thực phẩm phòng tránh nấm mốc.
Gợi ý:
Tác hại của một số nấm độc và nấm mốc là:
+ Có thể bị ngộ độc, gây ảnh hưởng đến sức khỏe như: Đau bụng, nôn mửa, ...
+ Có thể gây nguy hiểm đến tính mạng nếu ăn phải một số loài nấm có độc tính cao.
Một số cách bảo quản thực phẩm phòng tránh nấm mốc:
+ Sấy khô.
+ Đóng hộp.
+ Ướp muối, đường.
+ Hút chân không.
+ Bảo quản lạnh.
+ Hun khói.
GV mời một số cặp HS lên chia sẻ trước lớp.
GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
GV khen ngợi các nhóm HS có câu trả lời tốt, lưu loát,…
Kết luận: Cùng chia sẻ với các bạn, gia đình, cộng đồng về cách sử dụng nấm, bảo
quản thực phẩm an toàn để cơ thể khoẻ mạnh.
3. Hoạt động 3: Xử lí tình huống
Quan sát/Nhóm 2
GV hướng dẫn HS quan sát hình 1 (SGK, trang 85).
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, đóng vai bạn hỏi – bạn trả lời để xử lí tình
huống trong hình 1. GV khuyến khích HS tìm thêm các tình huống khác để đóng vai và
xử lí tình huống đưa ra.
Gợi ý:
+ Nếu là em trong trường hợp này em sẽ khuyên bạn không nên hái nấm lạ, nhất là
những loại nấm có màu sắc sặc sỡ. Bởi những loại nấm đó không biết có phải loại nấm
ăn được không, có độc hại hay ảnh hưởng đến sức khỏe hay không.
GV khen ngợi nhóm xử lí tình huống sáng tạo và tìm thêm được các tình huống khác
liên quan tới chủ đề Nấm đã học.
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
Thi kể tên một số loại nấm em biết.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………...
______________________________________
Tiết: 3
ĐẠO ĐỨC
PPCT: 22
EM THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ - TIẾT 1
LGQCN
SGK/ 39
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Nhân ái: Biết quý trọng bạn bè
Chăm chỉ: Chịu khó học tập.
Trách nhiệm: Có ý thức xây dựng bài.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác thực hiện những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng tốt bài học đạo đức đã học vào cuộc sống.
2. Năng lực đặc thù:
Năng lực phát triển bản thân và năng lực điều chỉnh hành vi: Biết vì sao phải thiết lập
quan hệ bạn bè; Biết được một số cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè.
* Tham gia được trò chơi: Ai nhanh hơn để tìm đúng thẻ ghi những việc làm để thiết lập
quan hệ bạn bè.
*QCN: Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến (Bộ phận)
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ, Phiếu học tập, thẻ giấy
HS: Bảng con
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: (5')
GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi Em toả sáng theo các yêu cầu của hoạt động trong
SGK:
Giới thiệu tên của em.
Nêu một đặc điểm nổi bật của bản thân.
Thực hiện một động tác hoặc cử chỉ dễ thương để chào hỏi cả lớp.
GV dẫn dắt giới thiệu bài.
II. Khám phá: (25')
1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu các cách thiết lập quan hệ bạn bè
Quan sát/Nhóm 2
GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh trong SGK, trang 39 với yêu cầu: Em hãy quan
sát tranh và nêu các cách thiết lập quan hệ bạn bè.
Với mỗi tranh, GV mời 1 – 2 HS trả lời và cho HS nhận xét lẫn nhau.
Tiếp theo, GV mời 1 – 2 HS làm mẫu những cách thiết lập quan hệ bạn bè này trên lớp
để HS hiểu được cách thực hành kĩ năng.
Gợi ý:
+ Tranh 1: Nói lời chào hỏi
+ Tranh 2: Chủ động giúp đỡ, làm quen với bạn
+ Tranh 3: Giới thiệu bạn với người xung quanh
+ Tranh 4: Mời bạn cùng vui chơi
GV nhận xét, khen ngợi HS và điều chỉnh kĩ năng cho HS. GV nhấn mạnh và sửa thao
tác cho những HS thực hiện cách thiết lập quan hệ bạn bè chưa chính xác.
HS kể thêm một số cách thiết lập quan hệ bạn bè mà em biết.
*QCN: Quyền được tôn trọng và lắng nghe ý kiến
2. Hoạt động 2: Đọc thư và trả lời câu hỏi
Đàm thoại/Nhóm lớn/Trình bày
GV mời 1 hoặc 2 HS đọc lá thư của Na. Các bạn còn lại lắng nghe.
Sau khi HS đọc xong lá thư, GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi thứ nhất: Na và Cốm đã thiết
lập tình bạn như thế nào?
Tiếp theo, GV tổ chức thi đua theo nhóm, chia lớp thành 4 nhóm. Khi GV nêu câu hỏi Theo
em, vì sao phải thiết lập quan hệ bạn bè?, các nhóm sẽ lần lượt phát biểu. Nhóm nào quá 5
giây (hoặc 5 tiếng đếm) không trả lời được sẽ mất quyền thi đấu. Khi chỉ còn một nhóm trả
lời được, nhóm đó chiến thắng.
GV chốt lại thông tin sau hoạt động trước khi chuyển sang hoạt động tiếp theo.
Gợi ý:
Ý nghĩa của việc thiết lập quan hệ bạn bè:
+ Giúp em có thêm nhiều bạn mới để sẵn sàng giúp đỡ mỗi khi em gặp khó khăn hoặc cùng
em
chia sẻ niềm vui, nỗi buồn.
+ Giúp em rèn luyện sự tự tin, cởi mở và cách giao tiếp hiệu quả với bạn bè.
Em có thể thiết lập quan hệ bạn bè bằng những cách sau:
+ Nói lời chào hỏi với bạn mới (nhấn mạnh các yếu tố phi ngôn ngữ: nụ cười, ánh mắt, cử
chỉ
tay,…).
+ Chủ động giúp đỡ, làm quen với bạn.
+ Giới thiệu bạn với người xung quanh.
+ Mời bạn tham gia các hoạt động cùng em (vui chơi, học tập, lao động, ăn uống,…).
III. Vận dụng: (5')
Cá nhân
* TC: Ai nhanh hơn? (Tìm đúng thẻ ghi những việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè.)
GV dặn dò.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh bổ sung:
.....................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Tiết 1
Thứ ba ngày 18 tháng 02 năm 2025
TIẾNG VIỆT
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
LGTCTV
SGK/ 35
TGDK: 35'
PPCT: 151
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên
Chăm chỉ: Chịu khó tìm ý để viết bài văn tả cây cối.
Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Tự giác trong việc học, tự tìm ý để viết bài văn tả cây cối.
Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết sử dụng từ gợi tả, biện pháp nhân hóa, so
sánh, .. để viết bài văn hay hơn.
2. Năng lực đặc thù:
Viết được bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
Biết tìm và sử dụng được từ ngữ tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước mà em biết.
* HS tìm được từ ngữ và nói được câu tả vẻ đẹp của cảnh đẹp sông nước.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS hát bài hát về cây cối.
GV giới thiệu bài.
II. Khám phá (7')
Tìm hiểu đề bài
Đàm thoại/Cá nhân
HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? (Đáp án: miêu tả cây cối.)
+ Em cần tả loại cây nào? (Đáp án: cây bóng mát.)
+ Loại cây ấy được trồng ở đâu? (Đáp án: ở trường hoặc nơi em ở.)
III. Luyện tập - Thực hành (18')
Viết bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát)
HS xác định yêu cầu của đề bài và đọc các gợi ý.
HS nghe GV lưu ý thêm:
+ Dựa vào dàn ý, đoạn mở bài, đoạn kết bài đã thực hiện ở các tiết trước để viết bài
hoàn chỉnh.
+ Khi tả, có thể chọn tả cây theo cách 1 hoặc cách 2.
+ Có thể khuyến khích viết đoạn kết bài theo kiểu mở rộng.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá.
- HS thực hành viết bài văn vào VBT.
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
Sân trường em trồng rất nhiều cây bóng mát nhưng em yêu nhất là bác phượng vĩ già
ngay trước cửa lớp học của em. Bác phượng vĩ đã già lắm, có lẽ từ khi ngôi trường được xây
là bác đã có ở đây rồi.
Cây phượng có thân cây to, hai người ôm mới xuể. Vỏ cây xù xì, màu nâu sẫm. Nhưng
mấy ai biết được đằng sau lớp vỏ xù xì xấu xí ấy là dòng nhựa mát lành đang cuồn cuộn
chảy để nuôi cây. Cành cây to và dài như những cánh tay khổng lồ đang vươn ra để đón lấy
những ánh nắng mặt trời. Rễ cây ngoằn ngoèo trên mặt đất như những con rắn hổ mang.
Mùa hè, cây phượng vĩ xum xuê lá. Lá phượng màu xanh, nhỏ xíu, ngon lành như lá me non.
Nhưng có lẽ, đẹp nhất vẫn là những chùm hoa phượng đỏ rực. Khi tiếng ve bắt đầu râm ran
khắp không gian cũng là lúc hoa phượng hé đôi cánh đẹp xinh ra với đất trời. Hoa phượng
năm cánh. Cánh hoa mềm như cánh bướm, màu đỏ thắm. Những chùm hoa lấp ló trong
những tán lá xanh như những ngọn nến lung linh thắp sáng cả một khoảng trời. Hết mùa, hoa
phượng rụng xuống, làm cho một góc sân như được dệt một tấm thảm nhung màu đỏ khổng
lồ. Khi thu sang, những chùm hoa đỏ rực rỡ lần lượt được thay bằng những quả phượng.
Quả phượng như quả bồ kết, nhưng to và dài hơn. Đông về, bác phượng lại trở về dáng
vẻ buồn tênh giữa những tiếng vi vu của từng cơn gió lạnh lẽo. Cây phượng đứng đó, âm
thầm và lặng lẽ giữa đất trời để u ấm những mầm non. Rồi đến khi xuân về, hơi thở ấm áp
của nó sẽ thổi bừng lên sự sống cho cây. Dưới tán cây mát rượi đã có biết bao nhiêu những
kỉ niệm tuổi thơ gắn bó với thầy cô, bạn bè.
Chỉ hết năm sau chúng em cũng sẽ phải rời xa mái trường, thầy cô để bắt đầu một hành
trình mới. Ngôi trường tiểu học với hàng phượng vĩ lặng lẽ nơi góc sân trường sẽ mãi là
những kí ức đẹp không bao giờ phai trong em.
HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
*TCTV: Rèn học sinh kĩ năng dùng từ để viết được bài văn.
IV. Vận dụng (5')
Nhóm 2
HS xác định yêu cầu của hoạt động 1: Thi tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của nước biển, sông,
hồ,...
Gợi ý: trong xanh, trong vắt, trong leo lẻo, trong như màu mảnh chai, phơn phớt hồng,
lung linh mây trời, như một chiếc gương khổng lồ,…
HS xác định yêu cầu của hoạt động 2: Nói 1 – 2 câu tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước
mà em biết.
HS đọc lại các từ ngữ tìm được, nói câu tả vẻ đẹp của cảnh sông nước.
1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả trước lớp.
Gợi ý:
+ Nước sông Tiền đỏ nặng phù sa.
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết: 2
TOÁN
PPCT: 107
CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
SGK/21
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập phép chia hai số có tận
cùng là chữ số 0.
Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập, mạnh dạn chia sẻ cách bài làm với bạn.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: : Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để nắm được cách thực
hiện phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện được
các phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng để giải toán liên quan phép cộng.
2. Năng lực đặc thù:
HS thực hiện được phép chia hai số có tận cùng là chữ số 0.
*Hệ thống được kiến thức sau bài học.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động: (5')
HS chơi trò chơi: Ai nhanh hơn. 72 : 6
HS thực hiện trên bảng con.
Hình thành phép chia 720 : 60 = ?
GV giới thiệu bài
II. Khám phá: (12')
*720 : 60 = ?
GV nêu vấn đề 720 : 60 = ?
Nhóm đôi/ Trình bày
Kết quả:
+ Đặt tính:
Viết số bị chia bên trái; số chia bên phải; kẻ vạch dọc, vạch ngang.
+ Tính (từ trái sang phải):
Cùng xoá một chữ số 0 tận cùng của số chia và số bị chia (GV chỉ vào dòng 72 chục : 6
chục) rồi thực hiện phép chia cho số có một chữ số.
7 chia 6 được 1, viết 1.
1 nhân 6 bằng 6, 7 trừ 6 bằng 1.
Hạ 2, được 12, 12 chia 6 được 2, viết 2.
2 nhân 6 bằng 12, 12 trừ 12 bằng 0.
720 : 60 = 12
So sánh kết quả hai cách tính (hoặc cho HS thử lại bằng phép tính nhân 12 × 60 để kiểm
tra kết quả).
GV lưu ý: Trước khi thực hiện tính chia như bình thường, nhớ xoá bớt một chữ số 0 ở tận
cùng của cả số bị chia và số chia.
III. Luyện tập – Thực hành (13')
Bài 1/ VBT/28:
Cá nhân/ Trình bày
Đáp án:
Bài 1/ VBT/28:
Nhóm đôi/ Trình bày
ĐA:
a) 120 phút = 2 giờ
1 080 phút = 18 giờ
b) 300 giây = 5 phút
3 600 giây = 60 phút = 1 giờ
Bài 2/ VBT/28:
Nhóm / Trình bày
ĐA:
a)
24 : (3 × 2) = 24 : 6 = 4
24 : 3 : 2 = 8 : 2 = 4
24 : 2 : 3 = 12 : 3 = 4
Vậy ba biểu thức A, B, C có giá trị bằng nhau.
b)
720 : 60 = 720 : ( 10 × 6)
= (720 : 10) : 6
= 72 : 6 = 12
c)
450 : (5 × 3) = 450 : 5 : 3
= 90 : 3 = 30
9 000 : (9 × 2) = 9 000 : 9 : 2
= 1 000 : 2 = 500
IV. Vận dụng (5')
H/ Kể lại trình tự đặt tính phép cộng
Hs thi kể:
Nhận xét tiết học và dặn dò.
Cảm nhận, cảm xúc về tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Diều chỉnh, bổ sung
………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………….
Tiết 3, 4:
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
Thầy Xanh dạy
TIẾNG VIỆT
ĐỌC: MÙA HOA PHỐ HỘI
LGTCTV
PPCT: 152
SGK/ 36
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất.
Yêu nước: Yêu thiên nhiên, cảnh đẹp phố hội.
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Biết lắng nghe, có ý thức tự đọc bài và tìm ra những từ ngữ khó
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác có hiệu quả với các bạn khi đọc đoạn, làm nhóm để
tìm hiểu về cảnh bè xuôi sông La.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc
và vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực đặc thù:
Xếp được cụm từ “Phố cổ Hội Anˮ; nói được câu về phố cổ Hội An; nêu được phỏng đoán
về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Bức tranh buổi sáng ở phố cổ Hội An
tuyệt đẹp với sắc màu của muôn loài hoa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh
bình, bày tỏ tình cảm yêu mến với con người và cảnh vật ở phố cổ Hội An – một địa điểm du
lịch nổi tiếng của nước ta.
* Nêu được cảm nhận sau tiết học.
B. Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ.
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy và học:
I. Khởi động (5')
(Cá nhân/ Tb)
HS hoạt động nhóm nhỏ, trao đổi với bạn 1 – 2 câu về phố cổ Hội An
HS trao đổi, hs nx, GV giới thiệu bài mới
II. Khám phá (15')
Luyện đọc
Gọi 1 em đọc cả bài.
GV yêu cầu Hs chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “yêu quý nhất”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “bung nở đủ màu...”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “các góc phố hiền từ”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm rèn đọc từ khó, từ bạn đọc sai.
GV dự kiến từ khó: chăm trồng, diệu vợi
GV dự kiến câu khó: Tất cả đã hun đúc nên cho phố Hội một nét duyên thầm, khiến
bước chân du khách/ dù còn đang ở Hội An/ đã nôn nao nhớ.//;…
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn câu khó.
HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm, đọc từ chú giải, tìm thêm từ khó hiểu.
GV dự kiến từ khó hiểu (Nối nghĩa đúng): thâm (có màu đen hoặc ngả về màu đen), hanh
hao (khô và hơi lạnh), sử quân tử (cây thân leo, thuộc họ bàng, quả dùng làm thuốc), diệu
vợi (xa xôi, cách trở; nghĩa trong bài: xa xôi và đầy nhung nhớ),…
GV chốt đưa vào văn cảnh.
HS đọc nối tiếp 4 đoạn. nhận xét.
GV đọc mẫu toàn bài.
Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân – Trình bày một phút:
KL: Điểm đặc biệt của mỗi ô cửa, mỗi hiên nhà, mỗi góc phố ở phố Hội là người dân phố
Hội đã chắt chiu và chăm trồng lên đấy những loại cây hoa mà họ yêu quý nhất.
Câu 2:...
 









Các ý kiến mới nhất